BÀI 1 & 2LÀM QUEN LINH KIỆN ĐIỆN TỬ VÀ THIẾT BỊ ĐOLàm quen với các linh kiện điện tử: điện trở, diode, tụ và các thiết bị đo : oscillosope và máy đo cầm tay.. Tụ gốm là: là tụ có lớp vỏ
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Năng lượng, Bộ môn Kĩ thuật Điện.
=================
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
MÔN HỌC : KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ I
Giáo viên hướng dẫn : Bùi Văn Đại
Hà nội, tháng 6 năm 2015
Đ H T L
L
Trang 2BÀI 1 & 2LÀM QUEN LINH KIỆN ĐIỆN TỬ VÀ THIẾT BỊ ĐO
Làm quen với các linh kiện điện tử: điện trở, diode, tụ và các thiết bị đo :
oscillosope và máy đo cầm tay
2.2 Phân loại điện trở
Điện trở thường: có công suất nhỏ, từ 0,125W đến 0,5W
Điện trở công suất: công suất lớn hơn, từ 1W, 2W, 5W, 10W
Điện trở sứ hay điện trở nhiệt: là 1 dạng điện trở công suất , có vở bọc bằng sứ và khi hoạt động thì chúng tỏa nhiệt
2.3 Biến trở là: Điện trở có giá trị có thể điều chỉnh được
2.4 Tụ điện
Trang 3Có giá trị đo bằng đơn vị Farad (kí hiệu là F) Giá trị F là rất lớn nên hay dùng các giá trị nhỏ hơn như micro fara (μF), nano Fara (nF) hayF), nano Fara (nF) hay picro Fara (pF) Chỉ số cuối trong các loại tụ không ghi rõ chỉ số có giá trị là 10 mũ (pF).
1F=106μF), nano Fara (nF) hayF=109nF=1012pF
Tụ chia làm 2 loại: phân cực và không phân cực, tụ phân cực thường là tụ hóa
Tụ gốm là: là tụ có lớp vỏ ngoài bằng gốm, được bọc keo và nhuộm màu
Tụ giấy: Là tụ điện có bản cực là các lá nhôm hoặc thiếc cách nhau bằng lớp giấy tẩm dầu cách điện làm dung môi
Tụ hóa là: Là tụ giấy có dung môi hóa học đặc hiệu > tạo điện dung cao và rất cao cho tụ điện Nếu bên ngoài có vỏ nhôm bọc nhựa thì còn gọi là tụ nhôm
Diode muỗi : công suất và kích thước nhỏ
Diode thường: phân chia theo công suất, ví dụ diode 1A, diode 4A
Diode zenner: Dùng để ổn áp
Led : là 1 dạng diode phát sáng
Trang 4Giá trị điện trở (Ω)Ω)) Màu
Trang 5Trong thí nghiệm này chúng ta sẽ khảo sát một số mạch cơ bản bằng Multisim
2 Tiến hành thí nghiệm
Sử dụng Multisim, mô phỏng các mạch sau
Hình 1: Sử dụng dụng cụ đo điện áp đầu ra
Hình 2: Cho các giá trị v1, v2, v3 tùy ý Đo đầu ra vo
Hình 3 và 4: Đo đầu ra vo, nhận xét
Trang 73 Kết quả
Hình 1: Mạch khuếch đại đảo
Hình 2: Mạch cộng đảo
Trang 8Hình 3: Mạch khuếch đại không đảo
Trang 9Hình 4: Mạch tích phân
Error: Reference source not found
Hình 5: Mạch chỉnh lưu bán kỳ
Trang 12Hình 6: Mạch chỉnh lưu toàn kỳ
Trang 14Hình 7: Mạch chỉnh lưu cầu
Trang 15Hình 8: Mạch nhân đôi điện áp
Trang 164.Nhận xét
Trang 172N2102
a Xác định chế độ làm việc của transistor; đo IC, IB, IE, VC, VB, VE
b Xây dựng đường quan hệ đặc tính IC theo VBE, VCB, VCE
c Xây dựng quan hệ đặc tính VO theo VI
Trang 18B Transistor MOSFET
Q1 IRF540
R1
1kΩΩ
R2 1kΩΩ
R3 5kΩΩ
V1
5V
V2 12V
Q1 IRF540
R1 1kΩΩ
R2 1kΩΩ
R3 1kΩΩ
V1 5V
V2 12V
a Xác định chế độ làm việc của Mosfet trong mỗi hình, tính ID
b Xây dựng quan hệ ID theo VDS với 3 giá trị VGS khác nhau
c Xây dựng quan hệ VO theo VI
Trang 19Hình 1: Transistor BJT hoạt động chế độ bão hòa
Q1
2N2102
V1 5V
V2 10V
R1 2kΩΩ
R2 1kΩΩ
IC = 9.986 mA, IB = 2.147 mA, IE = 0.012 mA
VC = 0.014 V, VB = 0.705 V, VE = 0 V
VBE= 0,705V => BJT hoạt động ở chế độ bão hòa
Trang 20Hình 2: Transistor BJT hoạt động chế độ tích cực
V1 3V
V2 12V
R1 100Ω
R2 10kΩΩ
Trang 21Hình 3: Transistor MOSFET hoạt động ở chế độ triode
Q1 IRF540
R1 1kΩΩ
R2 10kΩΩ
R3 1kΩΩ
V1 5V
V2 12V
VGS – Vt =0,008 V > VDS MOSFET hoạt động ở chế độ triode
Hình 4: Transistor MOSFET hoạt động ở chế độ bão hòa
Trang 22Q1 IRF540
R1 1kΩΩ
R2 1kΩΩ
R3 1kΩΩ
V1 5V
V2 12V