1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 4 toan cau hoa

24 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 164 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Là sự mở rộng chi nhánh của các công ty lớn ở các nước giàu nhằm khai thác nguồn lực giá rẻ từ các nước đang phát triển.. • Là sự gia tăng tính phụ thuộc lẫn nhau trên trường quốc tế c

Trang 1

Bài 4 Toàn cầu hoá

- Toàn cầu hoá là gì?

Trang 2

Toàn cầu hoá là gì?

• Là một vấn đề đang gây nhiều tranh cãi

• Là một đối tượng nghiên cứu liên ngành

• Có rất nhiều quan điểm khác nhau, thậm chí đối lập nhau về toàn cầu hoá Tại sao?

– Nhiều góc độ tiếp cận khác nhau

– Liên quan đến tất cả mọi hiện tượng xã hội

– Khác nhau về lợi ích, lập trường, quan điểm, mục đích

Trang 3

Toàn cầu hoá là gì?

• Là sự mở rộng buôn bán và đầu tư quốc tế

• Là sự mở rộng chi nhánh của các công ty lớn ở các nước giàu nhằm khai thác nguồn lực giá rẻ từ các

nước đang phát triển

• Là sự gia tăng tính phụ thuộc lẫn nhau trên trường

quốc tế của hệ thống kinh tế thế giới

• Là từ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản liên kết

• Là sự vận động tự do các yếu tố sản xuất nhằm phân

bổ tối ưu các nguồn lực trên phạm vi toàn cầu

• Là sự thống lĩnh về kinh tế và văn hóa của các nước

tư bản

• Là một quá trình lịch sử, không đảo ngược được

Trang 4

Toàn cầu hoá

• Là một quá trình đầy mâu thuẫn và phức tạp

• “Toàn cầu hoá đang trong quá trình hình thành và phát triển, nó vẫn chưa đi đến giai đoạn cuối”

• Là một quá trình đang tiếp diễn chứ chưa phải là một kết cục

Trang 5

Lý thuyết về dịch chuyển lao động và sự

phát triển của thuyết tự do mới cho rằng

toàn cầu hóa đã trải qua 3 thời kỳ chính:

(i) Xuất hiện cách đây khoảng 5.000 năm

(ii) Cách đây khoảng 400 năm và kéo dài đến

thập niên 1970 (iii) Xảy ra kể từ những năm 1970

Nguồn gốc của toàn cầu hoá

Trang 6

Theo quan điểm về sự phát triển của chủ

nghĩa thực dân, hiện tượng toàn cầu hóa

trải qua 3 thời kỳ:

(i) Xảy ra vào thế kỷ 16

(ii) Vào thế kỷ 19

(iii) Trong những năm cuối thế kỷ 20

Nguồn gốc của toàn cầu hoá

Trang 7

Theo lý thuyết về sự phát triển thương mại quốc tế

và các tổ chức kinh tế quốc tế, phân chia quá trình

phát triển của toàn cầu hóa dựa trên 4 giai đoạn:

(i) Bắt đầu từ những năm 1350 khi mạng lưới thương

mại giữa châu Âu và Trung Quốc phát triển mạnh (ii) Từ năm 1500 đến 1700 khi các nhà cầm quyền

châu Âu xâm chiếm châu Phi

(iii) Cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19 khi khoa học kỹ

thuật với hệ thống đường sắt và tàu thủy hơi nước phát triển

(iv) Thế chiến thứ hai kéo dài đến giai đoạn hậu Chiến

tranh lạnh, hợp tác kinh tế và cho ra đời hàng loạt các tổ chức quốc tế và khu vực

Nguồn gốc của toàn cầu hoá

Trang 8

Quan điểm mới về toàn cầu hoá hiện đại, có 3 làn

sóng hình thành từ hơn 100 năm trước đây

(i) Xảy ra vào thời kỳ 1870-1914: gắn với sự di cư

quốc tế ồ ạt lên tới 60 triệu người

(ii) Xảy ra từ năm 1950 đến 1980 khi Thế chiến thứ II

kết thúc

(iii) Từ những năm 1980 nhưng phát triển chủ yếu từ

những năm 90 của thế kỷ XX cho đến ngày nay khi thế giới bước vào giai đoạn chuyển từ đối đầu

sang đối thoại và hợp tác, giai đoạn hậu chiến

tranh lạnh

Nguồn gốc của toàn cầu hoá

Trang 9

Bản chất của Toàn cầu hoá

• Bạn biết gì về các thiết chế IMF, WB và WTO?

• Ai sáng lập ra chúng?

• Nhằm mục đích gì?

Trang 10

IMF, WB, WTO

• Là thế chân vạc về đầu tư – tài chính – thương mại của chủ nghĩa tư bản

• Là công cụ chủ yếu để bảo vệ, duy trì và

mở rộng lợi ích của các nước tư bản

• Sự ra đời và hoạt động của IMF, WB,

WTO vì mục tiêu và quyền lợi của các

nước tư bản

Trang 11

Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

• Hình thức sử dụng tiền tệ: cho vay tín

dụng, cho vay bằng quyền rót vốn đặc

biệt

Trang 12

Ngân hàng thế giới (WB)

• Thành lập năm 1946 theo Hiệp định Bretton Woods

• Chức năng: Hỗ trợ phục hồi tái thiết sau

chiến tranh TGII, trợ giúp tài chính, hỗ trợ mậu dịch quốc tế

• Vốn hoạt động: do các thành viên đóng góp

• Quy tắc hoạt động: Phục vụ cho quyền lợi chủ nợ

Trang 13

IMF, WB và WTO bị nhiều người biểu tình xem như là công cụ để thực hiện toàn cầu hoá phục vụ cho lợi ích của các công ty

đa quốc gia và thiếu khả năng giải quyết

các vấn đề của toàn cầu hoá

Trang 14

Công ty đa quốc gia (TNCs)

• Là các công ty hoạt động sản xuất kinh doanh quốc tế

• Là lực lượng hùng mạnh nhất trên thế giới

• Có tầm cỡ quốc tế

• Có chi nhánh nước ngoài

• Hình thành từ công ty quốc gia

• Có 2 bộ phận chủ yếu:

– Công ty mẹ: có trụ sở ở nước mẹ

– Công ty chi nhánh: có các xí nghiệp, hãng ở ngoài nước mẹ

Trang 15

Công ty đa quốc gia và sự phát triển

• Là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế thế giới (Rostow, 1978)

• Năng suất là yếu tố then chốt để phát triển kinh tế trong các xã hội nghèo trên thế

giới

Tạo ra công ăn việc làm, nâng cao tay nghề

Giới thiệu các công nghệ mới

Thực hiện phân công lao động quốc tế

Đẩy mạnh quan hệ hàng hoá tiền tệ

Trang 16

Công ty đa quốc gia và sự k ém phát triển

• Hoạt động của các công ty đa quốc gia là nguyên nhân gây nên sự kém phát triển ở các nước Thế giới thứ ba, trong khi làm giàu cho các nước công nghiệp

• Chỉ đem lại lợi ích cho một số người chứ không phải cho toàn xã hội

– Sử dụng công nghệ hơn là nhân lực

– Ngăn cản sự phát triển của các ngành công nghiệp địa phương

– Sản xuất các mặt hàng đắt tiền để xuất khẩu trở lại các xã hội giàu có

Trang 17

Toàn cầu hoá tác động và ảnh hưởng tới sự phát triển của nhân loại

• Trên các cấp độ: cộng đồng, quốc gia, dân tộc, khu

vực và thế giới;

• Trên các lãnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá

và cả trong môi trường sinh thái - tự nhiên

• Tác động và ảnh hưởng này diễn ra trong cả thực tại,

cả tương lai, cả thuận chiều và nghịch chiều

• Là một quá trình phức tạp đầy mâu thuẫn, có tính chất

2 mặt, tích cực và tiêu cực, cơ hội và thách thức

=> Toàn cầu hoá là con dao hai lưỡi

Toàn cầu hoá: Cơ hội và thách thức

Trang 18

Toàn cầu hoá – Đói nghèo

• Nhận định của IMF: “Toàn cầu hóa mang đến những cơ hội lớn cho sự phát triển

thực sự trên toàn thế giới, tuy nhiên đó

không phải là sự phát triển đồng đều Một

số nước đang hội nhập vào nền kinh tế

toàn cầu nhanh hơn các nước khác

Những nước hội nhập nhanh hơn đạt tốc

độ tăng trưởng nhanh hơn và giảm bớt

Trang 19

Toàn cầu hoá - Sự phân hoá giàu nghèo

• Khoảng cách về thu nhập của các nước giàu và các nước nghèo

Năm 20% dân số giàu nhất so với

Trang 20

Đối với các nước phát triển

Cơ hội

• Thúc đẩy phân công lao động quốc tế và

các công ty xuyên quôc gia phát triển

mạnh mẽ

• Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến sâu sắc

• Thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế

Trang 21

Thách thức

• Bất bình đẳng gia tăng

• Làm cạnh tranh thêm gay gắt, đặc biệt là

sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty

đa quốc gia trên phạm vi quốc gia, khu vực và toàn cầu

• Tạo nên thách thức đối với tính độc lập quốc gia và quyền lực nhà nước

Đối với các nước phát triển

Trang 22

Cơ hội

• Nguồn vốn đầu tư ở các nước đang phát triển

có sự biến đổi cả về lượng và chất

• Tiếp nhận được khoa học kỹ thuật và công

nghệ cao cuả các nước phát triển

• Để thích ứng và phát triển các nước đang phát triển phải thúc đẩy năng lực cạnh tranh và hợp tác có hiệu quả

• Tạo điều kiện cho các nước đang phát triển

Đối với các nước đang phát triển

Trang 23

• Mất dần bản sắc văn hoá dân tộc

• Là nơi chứa rác thải công nghệ

Đối với các nước đang phát triển

Trang 24

Toàn cầu hoá và một số thách thức

đối với Việt Nam

 Thách thức lớn nhất là về kinh tế

Đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt: thiếu những ưu thế

cạnh tranh như vốn, công nghệ, nhân lực, hiểu biết về luật pháp quốc tế

 Về vấn đề xã hội: sự phân hoá giàu nghèo, tham

nhũng, thất nghiệp, tội phạm

Về văn hoá: mất đi bản sắc văn hoá dân tộc, thay đổi lối sống, sự tha hóa nhân cách, đạo đức, làm rối

loạn các giá trị truyền thống của dân tộc

Môi trường sinh thái đang ngày càng suy thoái, ô

Ngày đăng: 24/05/2016, 10:06

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN