TOÀN CẦU HÓA VÀ KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH Cái giá của sự bất ổn: từ tự do hóa tài chính đến khủng hoảng tài chính... Sự phổ biến của kiến thức và công nghệ Tự do hóa tài chính và các khái ni
Trang 1TOÀN CẦU HÓA VÀ
KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
Cái giá của sự bất ổn: từ tự do hóa tài chính
đến khủng hoảng tài chính
Trang 2Nội dung • Khái niệm và các khía cạnh của tồn cầu hĩa.
• Tự do hĩa tài chính và các khái niệm liên quan
• Phải chăng khủng hoảng tài chính
là cái giá phải trả cho tự do hĩa tài chính sai?
• Nguyên nhân và cơ chế truyền động gây khủng hoảng
• Các cuộc khủng hoảng tài chính dưới cái nhìn lịch sử
• Mười bài học kinh nghiệm cho VN
Toàn cầu hóa là gì ?
Toàn cầu hóa là sự hội
nhập ngày càng tăng của
các nền kinh tế trên thế
giới, đặc biệt là thông
qua thương mại và các
luồng tài chính.
Trang 3Toàn cầu hóa là gì ?
Các khía cạnh của toàn cầu hóa :
1 Tự do hóa thương mại
2 Sự di chuyển của nguồn vốn
3 Sự di chuyển của con người (văn hóa, xã hội…)
4 Sự phổ biến của kiến thức (và công nghệ)
Tự do hóa tài chính và các khái niệm
Tự do hĩa tài chính là quá trình xĩa bỏ những
kìm
kìm hãm hãm và ràng buộc về mặt tài chính, hay nĩi
cách khác tự do hĩa tài chính là quá trình để cho
các cơng cụ của chính sách tiền tệ được vận hành
theo cơ chế thị trường.
McKinnon (1973), Edward Shaw (1973), Fry (1988) và Roland Clark (1996)
Trang 4Tự do hóa tài chính và…
Kìm hãm tài chính
bắt buộc cao, áp dụng mức trần lãi suất tiền gửi và cho vay
v.v thì nền kinh tế nước đĩ được coi là bị kìm hãm về mặt
tài chính.
McKinnon (1973)
Tự do hóa tài chính và…
Cản trở sự phát triển của hệ thống tài chính theo chiều sâu
Khơng làm tăng trưởng vốn đầu tư vì khả năng huy động
Trang 5Tự do hóa tài chính và…
Chiều sâu tài chính (financial deepening)
Là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình phát triển các trung gian tài
chính, bao gồm cả quá trình tự do hĩa khu vực ngân hàng, và
phát triển một thị trường cổ phiếu và trái phiếu năng động
Tự do hóa tài chính và…
Chiều sâu tài chính (financial deepening)
Quá trình tự do hĩa tài chính và việc áp dụng lãi suất thực
dương là nguyên nhân dẫn đến chiều sâu tài chính thơng qua
Tỷ số M3/GNP càng cao thì chiều sâu tài chính càng đáng kể
Tỷ số M3/GNP cao cho thấy một dịng vốn thực sự của các
quỹ cĩ khả năng cho vay trong nước dùng để tài trợ cho các
dự án đầu tư mới
Trang 6Tự do hóa tài chính và…
Nĩi tĩm lại, tự do hĩa tài chính là quá trình tháo gỡ những kìm hãm tài chính nhằm làm gia tăng chiều sâu tài chính và phát triển thị trường tài chính của một quốc gia.
Nội dung của tự do hóa tài chính
Linh hồn của tự do hĩa tài chính vẫn là tự do hĩa lãi suất.
Ngồi ra, cịn bao gồm:
Tự do hĩa lãi suất
Tự do hĩa tỷ giá hối đối
Tự do hĩa tài khoản vốn
Tự do hĩa các dịch vụ tài chính
Trang 7Nội dung của tự do hóa tài chính
mức lãi suất (lãi suất tiền gửi, tiết kiệm, cho vay,…)
đồng thời khơng khống chế lãi suất (lãi suất trần và lãi
suất sàn) mà để cho lãi suất tự hình thành theo cơ chế
thị trường và cĩ sự tác động gián tiếp của NHTW
Lãi suất hình thành theo các yếu tố của thị trường dựa
trên cơ sở của cung cầu về vốn, mức tiết kiệm, thu nhập
và chi tiêu của cá nhân và tổ chức và các nhân tố khác
Nội dung của tự do hóa tài chính
hĩa hồn tồn và tự do hĩa cĩ quản lý
Tự do hĩa tỷ giá hối đối cịn gắn liền với việc nới
lỏng và đi đến xĩa bỏ các giới hạn về ngoại hối, các
luồng vốn vào và luồng vốn ra qua biên giới và các
giao dịch vãng lai
Trang 8Nội dung của tự do hóa tài chính
chuyển tự do của các dịng vốn đầu tư trực tiếp và gián
tiếp, vào và ra khỏi một quốc gia
Các biện pháp kiểm sốt vốn sẽ theo xu hướng dần
được nới lỏng và sẽ tiến tới mở cửa hồn tồn tài khoản
vốn khi đã hội đủ các điều kiện như hệ thống tài chính
ngân hàng trong nước thật mạnh và ổn định, dự trữ
ngoại hối lớn và vững chắc
Nội dung của tự do hóa tài chính
thị trường hoặc bãi bỏ những rào cản trong việc
thâm nhập thị trường đối với những nhà cung
cấp dịch vụ nước ngồi trong lĩnh vực ngân
hàng, bảo hiểm, chứng khốn và quản lý quỹ
Trang 9Kh ủ ng ho ả ng tài chính
Tại sao khủng hoảng tài chính (financial crisis)
thường theo sau tự do hóa tài chính?
Kh ủ ng ho ả ng tài chính
Tự do hóa tài chính làm tăng mức ñộ hội nhập của
thị trường tài chính trong nước thể hiện qua sự gia
tăng mạnh mẽ có dòng vốn ñầu tư nước ngoài, ñặc
biệt là dòng vốn ngắn hạn, ñiều này dẫn ñến:
của các ñịnh chế tài chính Điều này có thể dẫn ñến
việc cho vay không thận trọng và gây ra những mầm
mống cho một cuộc khủng hoảng trong tương lai
Trang 10Kh ủ ng ho ả ng tài chính
gương phóng ñại của nền kinh tế trong nước: chúng
khuyếch ñại lợi ích của những chương trình cải tổ
hợp lý nhưng lại làm tăng thêm thiệt hại do những
chính sách và cơ chế kinh tế yếu kém
Dòng chảy vốn ào ạt càng làm tăng thêm nguy cơ dễ
bị tổn thương của nền kinh tế Khi các nhà ñầu tư
dòng vốn là mối ñe dọa lớn cho các nước trong giai
ñoạn hội nhập
Kh ủ ng ho ả ng tài chính
tài chínhvànền kinh tế thực
hoàn hảo và mất cân xứng cũng như sự yếu kém về
thể chế tác ñộng mạnh mẽ ñến thị trường tài chính
trong nước có thể bị ảnh hưởng bới những nhà ñầu tư
nước ngoài, dẫn ñến sự bất ổn càng lớn hơn
Trang 11Kh ủ ng ho ả ng tài chính
Tóm lại, có thể nói một nền kinh tế ñang trong quá trình
tự do hóa tài chính sẽ ñứng trước một tình trạng mà các
(Những phân tích thực nghiệm cho thấy khủng hoảng
ngân hàng quả thật ñã xảy ra nhiều hơn tại những quốc
gia có tự do hoá tài chính, ngay cả khi các yếu tố khác
vẫn ñược Chính phủ kiểm soát)
Caprio và Kliengebiel (1995), Lindgren, Garcia và Saal (1996).
Kh ủ ng ho ả ng tài chính
Khủng hoảng tài chính, một cách tổng quát ñược hiểu là
sự xấu ñi một cách rõ ràng và nhanh chóng của tất cả
hay hầu hết các nhóm chỉ tiêu tài chính của một nền
kinh tế quốc gia như lãi suất ngắn hạn, giá trị tài sản,
tình trạng không trả ñuợc nợ và những thất bại của các
ñịnh chế tài chính
Trang 13Khủng hoảng tài chính là gì?
Khủng hoảng tài chính
Khủng hoảng tài chính
Khủng hoảng ngân hàng
Khủng hoảng nợ
Khủng hoảng nợ
Khủng hoảng kép loại một
Khủng hoảng kép loại hai
Trang 14khái quát từ các cuộc khủng hoảng của các nước
Châu MỹLatin trong thập niên 80
Khủng hoảng ngân hàng
Theo quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) ñịnh nghĩa thì: “Khủng
hoảng ngân hàng là trạng thái các ngân hàng lâm vào
tình trạng rút tiền ồ ạt và bị phá sản Các ngân hàng
buộc phải dừng việc thanh toán các cam kết của mình,
hoặc ñể tránh tình trạng này, chính phủ buộc phải can
thiệp bằng các biện pháp hỗ trợ ñặc biệt Khủng hoảng
ngân hàng có thể bùng phát tại một ngân hàng và lan
truyền ra toàn bộ hệ thống”.
Trang 16Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008
David Mayer và Foulkes (2009) cho rằng: “cuc
gi ả m
T ấ n công
ñị nh và duy trì ch ế ñộ t ỷ giá
h ố i ñ oái c ố ñị nh
Trang 17Chính ph ủ th ấ y lãi su ấ t
t ă ng lên gây ả nh h ưở ng
x ấ u đế n t ă ng tr ưở ng và tình tr ạ ng th ấ t nghi ệ p nên
th ả n ổ i t ỷ giá
KỲ VỌNG XOAY VỊNG
Kh ủ ng ho ả ng tài chính
Mơ hình khủng hoảng tiền tệ thế hệ thứ ba
H ệ thống tài chính nội địa:
Tập trung vào ngân hàng
Chính sách kinh t ế vĩ mơ:
Tỷ giá hối đối cố định
Phân b ổ vốn sai lệch:
Đầu tư quá mức
Bong bĩng giá tài sản
KH ỦNG HOẢNG
•Tấn cơng đầu cơ
•Vốn chảy ra ngồi
•Ngân hàng và doanh nghiệp phá sản
Trang 18Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008
Kh ủ ng ho ả ng tài chính – h ậ u qu ả
Trang 19Kh ủ ng ho ả ng tài chính – h ậ u qu ả
Kh ủ ng ho ả ng tài chính – k ế t lu ậ n
Nói tóm l ạ i, kh ủ ng ho ả ng tài chính là cái giá ph ả i tr ả c ủ a s ự b ấ t ổ n
kinh t ế trong n ướ c do m ộ t l ộ trình t ự do hóa tài chính sai b ị khu ế ch
ñạ i b ở i các cú s ố c t ừ bên ngoài.Vì vy,ñkhông bkhng hong
thì tt nht là chúng tañ ng làm sai.
Trang 20T ự do hóa mau l ẹ các th ị tr ườ ng tài chính vào cu ố i nh ữ ng n ă m 1980
Nâng cao lãi su ấ t và các cu ộ c th ươ ng l ượ ng ñể gia nh ậ p NAFTA
d ẫ n ñế n s ự gia t ă ng quá m ứ c nh ậ p kh ẩ u và nh ậ p v ố n
Cán cân tài kho ả n vãng lai thâm h ụ t g ầ n 30 t ỷ USD (8% GDP)
N ă m 1994, cu ộ c n ổ i d ậ y c ủ a vùng Chiapas b ộ c phát, các nhà ñầ u t ư
n ướ c ngoài b ắ t ñầ u rút v ố n ñư a v ề các th ị tr ườ ng tài chính c ủ a M ỹ
Tháng 12/1994, T ổ ng th ố ng Zedillo quy ế t ñị nh gi ả m giá ñồ ng peso, gây
n ỗ i kinh hoàng cho các nhà ñầ u t ư , ch ỉ trong có hai ngày sau quy ế t
ñị nh ñ ó, 5 t ỷ ñ ôla M ỹ ñ ã ra ñ i, và ñồ ng peso gi ả m giá t ừ 3,5 xu ố ng 7,5
Những nhân tố chung Thâm hụt tài kho ả n vãng lai l ớ n và kéo dài,
ñ ánh giá quá cao ñồ ng b ả n t ệ , công tác giám sát ngân hàng và phi
ngân hàng y ế u kém, m ộ t l ượ ng v ố n vay ng ắ n h ạ n t ừ n ướ c ngoài ñổ
vào quá nhi ề u.
Những nguyên nhânñặc thù của mỗi nước Quả n lý sai l ầ m d ự
tr ữ ngo ạ i t ệ ( ở Thái Lan và Hàn Qu ố c), tình tr ạ ng vay n ợ b ằ ng
ngo ạ i t ệ gi ữ a các ngân hàng (Thái Lan và Hàn Qu ố c), công tác
qu ả n tr ị doanh nghi ệ p y ế u kém (Hàn Qu ố c và Indonesia) và s ự lây
lan có ả nh h ưở ng m ạ nh nh ấ t t ớ i nh ữ ng n ướ c có n ề n t ả ng non y ế u.
Trang 21Tháng 7/1997, những tay mua bán tiền tệ đã tấn cơng man rợ vào đồng
bath Thái Chẳng mấy chốc, cuộc khủng hoảng tiền tệ lan rộng khắp Đơng
Nam Á.
Philippines là nước kế tiếp của tuyến lửa Malina cố gắng kháng cự sự tấn
cơng vào đồng tiền bằng cách chi ra hàng trăm triệu đơla để chống đỡ cho
đồng Pêsơ trước khi phải chịu thua và thả nổi đồng Pêsơ vào ngày 11/7.
Kế đến là Malaysia, NHTW đã nâng lãi suất lên 50% và chi ra hàng tỷ đơla
trước khi đầu hàng vào ngày 14/7 Đồng ringgit lập tức rớt giá tới mức thấp
nhất trong vịng 33 tháng.
Biên độ điều chỉnh tỷ giá của Indonesia giúp quốc gia này cầm cự qua cơn
bão trong một thời gian Nhưng cuối cùng, chính sách tỷ giá hối đối linh
hoạt hơn của Indonesia cũng chỉ làm chậm trễ sự cơng kích mà thơi.
Chẳng bao lâu, tình hình kinh tế vi mơ xáo trộn của Indonesia khiến quốc
gia này trở thành một mục tiêu chín mùi cho sự tấn cơng vào đồng tiền.
Cho đến giữa mùa hè, một vài nhà quan sát ngây thơ tưởng rằng thời kỳ
tồi tệ nhất đã trơi qua IMF hy vọng rằng 17,2 tỷ đơla cứu trợ Thái Lan
bằng cách nào đĩ cĩ thể ngăn chặn khĩ khăn Nhưng sau một thời kỳ
tương đối yên tĩnh, ngày định mệnh đã đến cho tồn bộ những năm tháng
tăng trưởng ồ ạt, CNTB chí cốt và sự vay mượn thái quá Chứng cứ về
vấn đề nợ nước ngồi khổng lồ và khu vực ngân hàng bấp bênh chẳng
bao lâu đã lộ rõ khiến các nhà đầu tư hoảng sợ trong giai đoạn hai của
cuộc khủng hoảng.
Hậu quả là một cái vịng luẩn quẩn của đồng tiền rớt giá, giá chứng khốn
sụp đổ và nỗi lo sợ ngày càng tăng về sự phá sản của các cơng ty và thất
bại của ngân hàng.
Ở Đơng Á, đĩ là “th ời kỳtồi tệnhất”.
Trang 22Bài họcñầu tiên, tố c ñộ t ă ng tr ưở ng kinh t ế cao, th ậ m chí v ớ i
nh ữ ng ch ỉ s ố kinh t ế v ĩ mô t ươ ng ñố i lành m ạ nh, ch ư a ch ắ c ñ ã
th ể hi ệ n s ự phát tri ể n b ề n v ữ ng.
Bài học thứhai, việ c cho vay v ố n trong l ĩ nh v ự c th ươ ng m ạ i theo
s ự ch ỉ ñạ o c ủ a nhà n ướ c cu ố i cùng sinh ra nh ữ ng chi phí l ớ n
không hi ệ u qu ả d ẫ n ñế n tình tr ạ ng m ấ t cân ñố i v ề c ơ c ấ u, m ấ t ổ n
ñị nh v ề tài chính và kh ủ ng ho ả ng.
Bài học thứba, việ c chính ph ủ không cung c ấ p thông tin c ầ n thi ế t
cho th ị tr ườ ng hay không th ự c hi ệ n các yêu c ầ u pháp lý v ề tính
công khai, trách nhi ệ m gi ả i trình và ch ế ñộ báo cáo tài chính c ủ a
các doanh nghi ệ p ñ ã d ẫ n t ớ i th ấ t b ạ i c ủ a th ị tr ườ ng và cu ộ c kh ủ ng
ho ả ng tài chính hi ệ n nay.
Trang 23M ườ i bài h ọ c kinh nghi ệ m cho Vi ệ t Nam
t ừ các cu ộ c kh ủ ng ho ả ng
Bài học thứtư , qu ả n lý v ĩ mô m ộ t cách th ậ n tr ọ ng ñố i v ớ i c ơ c ấ u
thanh kho ả n và th ờ i h ạ n các kho ả n n ợ n ướ c ngoài là h ế t s ứ c
quan tr ọ ng nh ằ m gi ả m nguy c ơ chuy ể n v ố n ñộ t ng ộ t ra n ướ c
ngoài, d ẫ n t ớ i kh ủ ng ho ả ng v ề ti ề n m ặ t và cu ố i cùng ả nh h ưở ng
t ớ i kh ả n ă ng thanh toán.
Bài học thứnăm, thiế u nh ữ ng quy ñị nh t ố i thi ể u c ủ a nhà n ướ c
v ề an toàn trong ngành tài chính mà t ấ t c ả các n ướ c phát tri ể n
c ũ ng nh ư ñ ang phát tri ể n c ầ n ph ả i có.
Bài học thứsáu, tham nhũ ng, ñượ c ti ế p tay b ở i tình tr ạ ng thi ế u
công khai, k ế t h ợ p v ớ i vi ệ c ñầ u t ư cho khu v ự c t ư nhân do chính
ph ủ ch ỉ ñạ o tr ự c ti ế p hay gián ti ế p gây ả nh h ưở ng, ñ ã d ẫ n ñế n
nh ữ ng kho ả n ñầ u t ư v ớ i chi phí cao và thi ế u b ề n v ữ ng v ề
ph ươ ng di ệ n tài chính.
M ườ i bài h ọ c kinh nghi ệ m cho Vi ệ t Nam
t ừ các cu ộ c kh ủ ng ho ả ng
Bài học thứbảy, các chính sách thươ ng m ạ i b ả o h ộ nh ằ m thi ế t
l ậ p nh ữ ng ngành công nghi ệ p thay th ế nh ậ p kh ẩ u ñ ã nhanh
chóng làm n ẩ y sinh các v ấ n ñề v ề cán cân thanh toán và thi ế u
tính b ề n v ữ ng v ề ph ươ ng di ệ n tài chính.
Bài học thứtám, mộ t th ự c t ế tr ớ trêu là nh ữ ng n ướ c th ự c hi ệ n
chính sách ñ óng c ử a ch ặ t nh ấ t, c ả trong và ngoài khu v ự c, l ạ i có
nguy c ơ nhi ề u nh ấ t d ẫ n ñế n kh ủ ng ho ả ng kinh t ế và tài chính
c ũ ng nh ư tình tr ạ ng m ấ t ổ n ñị nh.
Bài học thứchín, việ c phân b ổ không ñề u các l ợ i ích và chi phí
c ủ a s ự nghi ệ p phát tri ể n có th ể làm nguy h ạ i ñế n ổ n ñị nh xã h ộ i.
Bài học thứ mười, quanñ i ể m ti ế n hành quá ch ậ m tr ễ ho ặ c trì
hoãn quá lâu nh ữ ng bi ệ n pháp c ả i cách c ầ n thi ế t d ẫ n t ớ i s ự m ấ t
cân ñố i v ề tài chính và c ơ c ấ u r ấ t nguy hi ể m.
Trang 24M ườ i bài h ọ c kinh nghi ệ m cho Vi ệ t Nam
t ừ các cu ộ c kh ủ ng ho ả ng
Chúng ta hãy d ự đ ốn đế n n ă m 2010 ch ẳ ng h ạ n, Hàn Qu ố c và
Thái Lan và cĩ l ẽ Malaysia s ẽ nhìn l ạ i cu ộ c kh ủ ng ho ả ng tài chính
n ă m 1997, t ừ ng gây ra suy thối th ậ t đ au th ươ ng nh ư th ể nh ữ ng
c ơ n đ au tr ưở ng thành c ủ a tu ổ i d ậ y thì Nh ư ng nh ữ ng n ướ c này s ẽ
h ọ c h ỏ i t ừ kinh nghi ệ m th ươ ng đ au này nhi ề u h ơ n v ề nh ữ ng gì c ầ n
thi ế t trong ph ươ ng cách để cĩ m ộ t h ệ th ố ng giám sát h ỗ tr ợ cho h ệ
th ố ng tài chính M ỹ đ ã cĩ m ộ t c ơ n kh ủ ng ho ả ng tài chính m ỗ i l ầ n
g ầ n m ộ t th ậ p niên t ừ nh ữ ng n ă m 1830 đế n nh ữ ng n ă m 1930,
ng ườ i M ỹ đ ã m ấ t g ầ n m ộ t th ế k ỷ – chúng ta là nh ữ ng ng ườ i h ọ c t ậ p
ch ậ m ch ạ p – để l ậ p nên m ộ t h ệ th ố ng ki ể m sốt h ữ u hi ệ u và ă n
kh ớ p mà trong h ệ th ố ng tài chính ngày nay v ẫ n cịn b ị nhi ề u c ọ xát.
M ộ t h ệ th ố ng nh ư v ậ y – b ỏ sang m ộ t bên các chi ti ế t – là c ầ n thi ế t.
Cuối cùng, một nhậnđịnhđáng buồn vềvấnđềcon người là chúng
ta khĩ mà họcđược từkinh nghiệm của người khác Chúng tađọc
vềnhững kinh nghiệmấy một cách quan tâm, thậm chí một cách tị
mị Vì vậy, dường nhưphải là chính ta mắc phải lỗi lầm thì mới tự
rút rađược bài học cho chính mình.
KH
KHỦ ỦNG HO NG HOẢ ẢNG TÍN D NG TÍN DỤ ỤNG NG Ở Ở M MỸ Ỹ
VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN
NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
Trang 25Đĩng gĩp
60% vào tăng trưởng kinh tế thế giới
Nền kinh tế Mỹ rơivào khủng hoảng sẽảnh hưởng trực tiếpđến tăng trưởngkinh tế tồn cầu
Ngày: 15 – 12 - 2005 | Trang: 50
VAI TRÒ NỀN KINH TẾ MỸ ĐỐI VỚI KINH TẾ THẾ GIỚI
Chiếm tỷ lệ lớn trong dự trữ ngoại hối của các quốc gia
Các khoản nợ quốc tế, giá cả các hàng hĩa giao dịch quốc tế đều được niêm yết qua USD
Trong lĩnh vực phi mậu dịch, USD được chấp nhận rộng rãi trên các thị trường bán lẻ ở mọi nơi.
Giá của các đồng tiền khác được biểu thị qua
Trang 26Năm 2007: Kinh doanh bất
động sản tiếp tục thất bại Số lượng nhà tồn ước tính cao nhất từ năm 1989 Ngành kinh doanh bất động sản suy giảm với hơn 25 tổ chức cho vay dưới chuẩn tuyên bố phá sản Gần 1,3 triệu bất động sản nhà ở bị tịch thu để thế chấp nợ, tăng 79% từ năm 2006.
- Ngày 07/09: Cục dự trữ liên bang dành quyền kiểm sốt hai tập đồn Fannie Mae và Freddie Mac.
- Ngày 14/09: Merrill Lynch được bán cho Bank of America với giá 50 tỷ đơ la.
- Ngày 15/9: Lehman Bothers tuyên bố phá sản.
Ngay sau đĩ, 3 loại chỉ số ở Mỹ bao gồm chỉ số Dow Jones, NASDAQ và S&P 500 sụt giảm mạnh nhất kể từ sau sự kiện 11/9/2001.
- Ngày 17/09: Cục dự trữ liên bang Mỹ cho AIG vay
85 tỷ đơ la để giúp cơng ty này tránh phá sản.
- Ngày 26/9: Ngân hàng Washington Mutual – ngân hàng tiết kiệm lớn nhẩt Mỹ được chính phủ tiếp quản và sau đĩ được bán lại cho JP Morgan Chase&
Co với giá 1.9 tỷ đơla.
- Ngày 30/09: Ngân hàng khổng lồ Wachovia của
Mỹ, đồng thời là ngân hàng cho vay dưới chuẩn lớn nhất Mỹ đồng ý bán lại bộ phận ngân hàng bán lẻ cho đối thủ Citigroup.
Ngày: 15 – 12 - 2005 | Trang: 52
NGUYÊN NHÂN CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
Sự kiện 11/9/2001, nước Mỹ bị khủng bố
FED đã liên tục điều chỉnh hạ thấp lãi suất Federal
Funds từ 6% xuống cịn 1% vào ngày 25/06/2003
Các ngân hàng thương mại cũng hạ lãi suất cho vay
(từ 9-10%/năm xuống cịn 4-5%/năm) Chính sách
tiền tệ của NHTW được nới lỏng, dư nợ tín dụng của
hệ thống NHTM cũng được mở rộng theo, nhiều
khoản vay mua nhà dưới chuẩn được thực hiện
Trang 27Ngày: 15 – 12 - 2005 | Trang: 53
NGUYÊN NHÂN CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
Biểu đồ 1 dưới đây cho thấy lượng cung nhà ở Mỹ tăng vọt bắt đầu từ nửa cuối năm 2005
như là kết quả của quá trình cho vay mua nhà quá “phĩng khống” của các ngân hàng Mỹ.
Ngày: 15 – 12 - 2005 | Trang: 54
NGUYÊN NHÂN CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
Chính sách tiền tệ được nới lỏng
Lạm phát gia tăng
Từ ngày 30/06/2004,FED đã liên tục điều chỉnh lãi suất FED FUNDS
gia tăng từ 1% lên 1.25, 1.50, …và 5.25% vào ngày 30/06/2006, kéo
theo lãi suất NHTM tăng từ 4% lên 8-9%/năm
Các khoản tiền lãi vay phải trả của những người mua nhà đã gia tăng mạnh và đe dọa khả năng trả nợ Thị trường bất động sản Mỹ bắt đầu
đĩng băng và sụt giảm giá trị, nợ quá hạn, nợ khĩ địi gia tăng và đĩ
là nguyên nhân chính dẫn đến khủng hoảng tài chính tại Mỹ hiện nay.
Trang 28Ngày: 15 – 12 - 2005 | Trang: 55
NGUYÊN NHÂN CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
Bi ểu đồ 2: Doanh số bán nhà ở Mỹ giai đoạn 1995-2007
Bi ểu đồ 3: Nhu cầu nhà ở Mỹ giai đoạn 1995-2007
Ngu ồn: http://www.cuna.org
Ngày: 15 – 12 - 2005 | Trang: 56
NGUYÊN NHÂN CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH