Bài trình bày theo nhóm Mỗi nhóm có một bài tập trình bày bằng slide, trong vòng 5-7 phút Tìm hiểu về ổn định quá độ Các yếu tố ảnh hưởng thời gian tồn tại sự cố, vị trí, loại… Phư
Trang 1Các nguồn tham khảo
Tài liệu tham khảo:
Điều khiển ổn định HTĐ – GS.TS Lã Văn Út (ĐHBK)- nxb KHKT 2000
Trang 2Bài trình bày theo nhóm
Mỗi nhóm có một bài tập trình bày bằng slide, trong vòng 5-7 phút
Tìm hiểu về ổn định quá độ
Các yếu tố ảnh hưởng( thời gian tồn tại sự cố, vị trí, loại…)
Phương pháp nghiên cứu (diện tích, số, trực tiếp…)
Các biện pháp nâng cao ổn định quá độ ( HVDC, PSS, SVC, TCSC, van điểu khiển tốc độ cao, hệ thống kích từ……)
Tìm hiểu về ổn định điện áp
Các yếu tố ảnh hưởng ( tải , ULTC, OEL, MPĐ….
Phương pháp nghiên cứu (mô phỏng động, hay tuyến tính hóa)
Các biện pháp nâng cao ổn định điện áp ( phòng ngừa, ngăn chặn
Bảo vệ rơle (sa thải phụ tải)
truyền tải, nâng cao ổn định của HVDC,
FACTS
có HVDC-VSC, năng lượng gió
Trang 3MỤC LỤC
2 MÔ HÌNH CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TRONG NGHIÊN CỨU ÔN ĐỊNH HTĐ
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN
4 ỔN ĐỊNH QUÁ ĐỘ
5 ỔN ĐỊNH ĐiỆN ÁP
Lịch sử phát triển của htđ
Định nghĩa và phân loại về ổn định htđ
3 ỔN ĐỊNH VỚI NHIỄU LOẠN NHỎ
Mô hình máy phát điện đồng bộ
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ỔN ĐỊNH HTĐ
Lịch sử phát triển của hệ thống điện
Nguyên nhân của các sự cố tan rã hệ thống điện
Định nghĩa và phân loại về ổn định hệ thống điện
Một số ví dụ về tan rã hệ thống điện
Các chế độ làm việc của hệ thống điện
Mục tiêu của khảo sát ổn định
Trang 4Nguyễn Đăng Toản
1.1 Lịch sử phát triển của HTĐ
thiết lập nhà máy điện ở Mỹ, với tải là 400
bóng đèn, mỗi bóng có công suất 83 W
Điện áp lúc đó là 110 V một chiều (DC=Direct
Current)
Các MPĐ và động cơ điện một chiều
tải, phân phối điện năng đến phụ tải cho
mục đích sử dụng chung,
1 Giới thiệu chung
ở Deptford bên bờ sông Thames để cung cấp điện cho thủ đôLondon:
Sử dụng dòng điện xoay chiều (AC=Alternating Current , Dùng hệ thống cáp ngầm
Điện áp 10kV
http://www.wikipedia.com/ Bóng đèn của Edison
Trang 51.1 Lịch sử phát triển của HTĐ (tiếp)
Khi HTĐ phát triển, làm nảy sinh các vấn đề
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Tổn thất khi truyền tải điện năng đi xa
Vấn đề ổn định/điều khiển hệ thống
Các chỉ tiêu kinh tế
Hai yếu tố quyết định đến sự phát triển của HTĐ:
Sự phát minh MBA (chỉ làm việc với dòng điện xoay chiều)
Sự phát minh Từ trường quay: =>động cơ và máy phát điệnnhiều pha
thắng “Cuộc chiến các hệ thống điện”
Ngày nay, HTĐ chủ yếu dùng hệ thống dòng điện 3 pha xoay
MV/LV
Công nghiệp Tải Công
nghiệp
HV/MV
Gia đình HV/MV
Trang 6 Thời gian mất điện: 30 h
15 triệu người đã bị ảnh hưởng, chia tách thành ba vùng độc lập, cắt khoảng 19000MW
22/28 Bang mất điện, hơn 600 triệu người đã bị ảnh hưởng
Một số sự cố tan rã HTĐ trên thế giới do mất ổn định HTĐ
HẬU QUẢ NGHIÊM TRỌNG
10/16/2015
HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆTNAM THÌ SAO?
Ngày 17/5/2005:
Mất 2 bộ tụ bù dọc 500kV ở chế độ vận hành cao điểm, điện
áp thấp gây mất ổn định điện áp làm tách đôi hệ thống điện 500kV, mất 1074MW
Miền Bắc: 14h40 ngày 27/12/2006,
Một MC tại trạm 500kV Pleiku bị hỏng, gây rã lưới toàn bộ hệ thống điện miền Bắc (từ Quảng Bình trở ra) Sau 40 phút, các phụ tải của miền Bắc mới được cấp điện trở lại.Theo xác định thời điểm trên, 2 đ/d 500kV Đà Nẵng-Pleiku truyền tải với công suất cao ra miền Bắc để giúp tích nước cho hồ Hòa Bình và hồ Thác Bà theo kế hoạch bảo đảm điện mùa khô năm 2007,
12
Trang 7Nguyễn Đăng Toản
HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆTNAM THÌ SAO?
Lúc 5h07 ngày 28.2.2008:
Sự cố 2 mạch đường dây 500kV Pleiku-Đà Nẵng mất liên kết
đã làm mất điện nhiều tỉnh, thành phố miền Bắc Một số NMNĐ chạy than bị tách khỏi lưới Đến 5h41 sự cố được xử lý và liên kết lại được 2 mạch đường dây 500kV
Lúc 10h07 ngày 25/9/2009:
Điện áp sụt giảm nhanh tại trạm 500kV Đà Nẵng (425kV) và trạm 500kV Hà Tĩnh (415kV) gây sụp đổ điện áp trên hệ thống điện 500kV Tại trạm Hà Tĩnh, bảo vệ điện áp thấp ở mức 2 (350kV) đã tác động cắt cả 2 mạch đường dây 500kV Hà Tĩnh – Đà Nẵng tách đôi hệ thống điện 500kV Việt Nam Tổng
lượng tải bị mất là 1440MW
13
HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆTNAM THÌ SAO?
14 giờ 15 ngày 22/5/2013 sự cố đường dây 500 kV Di Linh - Tân Định gây mất điện tại các tỉnh phía Nam.
15 giờ 54, EVN vận hành trở lại đường dây 500 kV Bắc - Nam
22 giờ 40, EVN đã khôi phục lại toàn bộ hệ thống điện của miền Nam
Trang 8Nguyễn Đăng Toản
HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆTNAM THÌ SAO?
15
-Điện áp giảm thấp- Sụp đổ điện áp???
- Tần số giảm nhanh- dẫn đến các MPĐ nhiệt điện – Sụp đổ tần số
- Thời gian khoảng hơn 1 phút??? Nhanh
1 2 Cơ chế xảy ra mất ổn định/ tan rã htđ
Sự cố Nguy hiểm
Mất ổn định Góc rô to
Mất ổn định Điện áp
Quá tải
G line
Tổn thất Q Max tap
Max Q
G
Cắt quá tải
G line
Mất ổn định Tần số
Suy giảm tẩn số
1 Giới thiệu chung
Trang 91.3 Nguyên nhân của các sự cố tan rã HTĐ
Qui hoạch và thiết kế
Không update các
tiêu chuẩn mới
Phối hợp kém
Biện pháp cứu vãn Biện pháp
Thiết bị quá cũ
Thiếu các khóa đào tạo nâng cao
Vận hành
Khẩn cấp
N/nhân khách quan
Điều kiện bất thường
Tự nhiên
Hư hỏng ẩn
Hư hỏng bảo vệ
1 Giới thiệu chung
Trang 10Electronic Engineering-IEEE-US, Conseil International Grand
Resaux Electriques -EU)
Ổn định hệ thống điện là khả năng của một HTĐ-ở
một chế độ vận hành ban đầu cho trước- lấy lại trạng thái vận hành cân bằng sau khi trải qua sự cố xảy ra trong HTĐ, với tất cả các biến của hệ thống (biến vật lý/trạng thái) nằm trong giới hạn và duy trì tính toàn
vẹn của HTĐ
Tính toàn vẹn của HTĐ được duy trì khi thực tế toàn
bộ HTĐ vẫn còn nguyên vẹn mà không cần phải cắt
các MPĐ/Tải một cách không cần thiết
1 Giới thiệu chung
Trang 11 Tác động của các thiết bị tự động điều khiển (điều tốc tua bin, ht kích
từ, …) và hành động của nhân viên vận hành sẽ khôi phục lại hệ thống về tình trạng làm việc bình thường.
Ngược lại, nếu hệ thống mất ổn định, sẽ dẫn đến sự tăng lên, hoặc giảm xuống nhanh chóng của các biến, ví dụ
Sự tăng lên của góc rô tô của MPĐ, gây ra sự mất đồng bộ giữa các MPĐ
Sự giảm nhanh chóng mô đun điện áp của các nút
Một HTĐ ở điều kiện không ổn định có thể dẫn đến sự cắt điện hàng loạt, chia tách và tan rã hệ thống điện
Nhiễu loạn nhỏ
Ngắn hạn Dài hạn
Ngắn hạn Dài hạn
Phân loại theo
Hiện tượng vật lý/ thông số hệ thống chính
Mức độ kích động/ sự cố
Khoảng thời gian
- Sự cân bằng công suất tác dụng của MPĐ và tải
- Khả năng duy trì mô đun điện áp tại các nút
- Sự cân bằng công suất Q
và khả năng đ/k điện áp
1 Giới thiệu chung
Trang 12Ví dụ tan rã HTĐ do dao động công suất WSCC-1996
Ví dụ tan rã HTĐ WSCC do dao động công suất (10 August 1996
WSCC (Western Systems Coordinating Council )
Nhiệt độ cao ở vùng Tây bắc; Công suất truyền tải lớn từ Canada đến California.
Trước khi xảy ra sự cố chính, ba đ/d 500 kV từ vùng Columbia River đến trung tâm phụ tải Oregon đã bị cắt ra do phóng điện vào cây.
Đ/d liên lạc: California-Oregon Interties mang tải 4330 MW từ bắc – nam
Đ/d liên lạc HVDC Pacific mang tải 2680 MW từ bắc – nam, 2300 MW chạy từ British Columbia
Dao động công suất với tần số tăng dần 0,23 Hz dẫn đến cắt các
đường dây còn lại, tạo thành bốn đảo độc lập
Mất 30.500 MW tải, 7,5 triệu khách hàng mất điện trong
khoảng từ vài phút đến 9h
1 Giới thiệu chung
Trang 13Ví dụ tan rã HTĐ do dao động công suất WSCC-1996
MW Flow on Malin –Round Mountain
Kết quả của việc dao động công suất là hệ thống bị chia tách thành bốn đảo
độc lập
Ví dụ tan rã HTĐ do dao động công suất WSCC-1996
Kết quả của việc dao động công suất
là hệ thống bị chia tách thành bốn đảo
độc lập
1 Giới thiệu chung
Trang 14Ví dụ tan rã HTD do mất ổn định quá độ- Braxin 1999
đang mang tải là : 34.200 MW
HTĐ vẫn duy trì ổn định sau sự cố đầu tiên, tuy nhiên sau đó dẫn đến mất
ổn định khi một đường dây 400kV khác, đang mang tải nặng bị cắt ra do vùng ba của bảo vệ khoảng cách
Quá trình cắt liên tiếp các đường dây, NMĐ tại Sao Paulo, kéo theo mất đường HVDC và 750 kV AC nối với Thủy điện Itaipu
HTĐ hoàn toàn bị chia tách: mất 24.700 MW tải; còn vài đảo độc lập với lượng tải là 10,000 MW
11 March 1999 Brazil Blackout
Nguyên nhân: mất ổn định quá độ sau khi trải qua
sự cố nguy hiểm tại trạm Bauru
1 Giới thiệu chung
Trang 15Ví dụ sự cố do sụp đổ điện áp –WSCC-1996
Systems Coordination Council -WSCC) 2 /7/1996:
Vùng Wyoming và Idaho lúc 14h24’ 37’’: HT nặng tải,
nhiệt độ trong vùng cao, khoảng 38°C
Lượng CS truyền tải từ vùng Pacific NW về California khá cao cụ thể như sau:
Đ/d liên lạc AC: 4300MW (giới hạn là 4800MW)
Đ/d liên lạc DC: 2800MW ( giới hạn là 3100MW)
Sau đó có một sự cố ngắn mạch một pha trên đường dây
345 kV từ nhà máy điện 200MW Jim Bridger trong vùng Wyoming đến Udaho do phóng điện từ đường dây vào cây trong hành lang tuyến
Tuy nhiên việc sự cố cắt đường dây 220kV trong miền đông Oregon
đã làm điện áp giảm thấp trong vùng miền nam Idaho, và sự suy giảm dần dần trong vùng trung tâm Oregon
Khoảng 24 giây sau, một đường dây 220kV khá dài khác từ vùng miền tây Montana đến miền nam của Idaho bị cắt ra do vùng ba của bảo vệ khoảng cách, điều này làm cho một đường dây kép 161kV khác bị cắt ra sau đó dẫn đến việc suy giảm khá nhanh điện áp trong vùng Idaho và Oregon.
Khoảng 3 giây sau, 4 đường dây 220kV từ Hells Canyon đến Boise cũng bị cắt ra, 2 giây sau, hệ thống truyền tải liên lạc với vùng
Pacific bị cắt ra.
1 Giới thiệu chung
Trang 16 Nguyên nhân chính là sự sụp đổ điện áp
Hình vẽ II-2: Quá trình sụp đổ điện áp trên hệ thống 500kV
Ví dụ sự cố do sụp đổ điện áp –WSCC-1996
1 Giới thiệu chung
Trang 17TSAT được dùng để mô phỏng lại sự cố
Tổng tải là 27.700 MW, với 3638 MW tải động cơ bơm
Tổng công suất nhập khẩu từ các nước châu Âu khác là
6651 MW
1 Giới thiệu chung
Trang 19 Rơ le kiểm tra đồng bộ đã ngăn việc đóng lặp lại tự
động và bằng tay do sự lệch pha lớn giữa các cực
của máy cắt (42°)
Kết quả là làm quá tải trên một đường dây song song còn lại
Các cố gắng để giảm lượng quá tải của ttđđ HTĐ
Thụy sỹ đã không thành công
Ví dụ sự cố do sụp đổ tần số
Lúc 03:21, lượng nhập khẩu điện của Italy đã giảm 300
MW nhưng không đủ để giảm lượng quá tải trên đường dây còn lại (380 kV Sils-Soazza), sau đó đã bị cắt do dây võng và phóng điện vào cây trên hành lang tuyến lúc
03:25:22
Quá trình sụp đổ có xu hướng tiếp tục và lượng công suất thiếu hụt của Italia đã làm quá tải và cắt tiếp các đường dây liên lạc với France, Austria và Slovania
Việc mất các đường dây liên lạc này làm hệ thống Italy thiếu 6400 MW
1 Giới thiệu chung
Trang 20Ví dụ sự cố do sụp đổ tần số
sát bằng hệ thống sa thải theo tần số thấp KỊP THỜI
Kết quả là sau vài phút, toàn bộ hệ thống sụp đổ lúc
3:28:00
60 triệu người bị ảnh hưởng
Tổng điện năng mất là 180 GWh
Mất 3 giờ để khôi phục miền bắc, và mất một ngày để
khôi phục hoàn toàn HTĐ Italia
Ví dụ sự cố do sụp đổ tần số
1 Giới thiệu chung
Trang 21Sự cố ngày 4/11/ 2006 tại châu Âu
HTĐ liên kết châu Âu
24 quốc gia, 29 TSOs
Hệ thống điện phân tán (DG)
Bị chia tách thành 3 miền nhỏ, với tần số khác nhau nhưng không có tan rã vì có hệ thống sa thải tần số làm việc tốt
Sự cố ngày 4/11/ 2006 tại châu Âu
Bản chất: Duy trì sự cân bằng giữa
nhu cầu công suất tác dụng của tải
và khả năng cung cấp công suất tác
dụng của nguồn
1 Giới thiệu chung
Trang 22Sự cố ngày 4/11/ 2006 tại châu Âu
Một số đ/dây bị cắt ra, lượng công
suất trao đổi ĐÔNG-TÂY
(EST-WEST) lớn
E.ON Nezt có kế hoạch cắt đ/d:
Conneforde-Diele E.ON Nezt
thông báo với RWE TSO và
TenneT Thỏa mãn tiêu chuẩn N-1
Yêu cầu lại là cắt đ/d sớm hơn 3
giờ, E.ON thực hiện phân tích
theo tiêu chuẩn N-1- thỏa mãn,
nhưng thông báo đến RWE TSO
Trang 23Sự cố ngày 4/11/ 2006 tại châu Âu
Sự cố ngày 4/11/ 2006 tại châu Âu
phụ tải
1 Giới thiệu chung
Trang 24Nguyễn Đăng Toản
TS Nguyễn Đăng Toản
1.5 Các chế độ làm việc của HTĐ
Chế độ xác lập:
Các thông số htđ không đổi hoặc dao động rất bé xung
quanh một giá trị nào đó của HTĐ Có 2 loại
Các yêu cầu
Đảm bảo chất lượng điện năng
Đảm bảo độ tin cậy
bảo
Đảm bảo hiệu quả kinh tế
1 Giới thiệu chung
Trang 25 Đối với chế độ xác lập sau sự cố
Một số phương pháp nghiên cứu
ĐỂ ĐẢM BẢO HTĐ ĐƯỢC VẬN HÀNH TIN CẬY, KINH TẾ, AN TOÀN
1 Giới thiệu chung
Trang 26 Có nhiều sự cố trên thế giới và VN
Hậu quả: nghiêm trọng an ninh năng lượng/kinh tế
Nguyên nhân do Mất ổn định HTĐ
Các nguyên nhân và cơ chế xảy ra
Khả năng duy trì sự đồng bộ hóa giữa các MPĐ
Sự cân bằng mô men cơ/điện của MPĐ đồng bộ
Khả năng duy trì tần số trong dải hẹp cho phép
Sự cân bằng/điều khiển công suất tác dụng của MPĐ và tải
Khả năng duy trì mô đun điện áp tại các nút
Sự cân bằng công suất Q và khả năng đ/k điện áp
Các chế độ: xác lập/ sự cố
Mục tiêu nc
52