10/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 31.1 Th nào là n đ nh đi n áp ế ổ ị ệ Ổn định điện áp liên quan đến sự ổn định của tải load stability Theo địnhnghĩa của IEEE/CIGRE Ổn định điện áp:Là khả
Trang 210/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 2
Các câu h i ỏ
Thế nào là ổn định điện áp
Phân biệt giữa ổn định góc (tính chất đồng bộ hóa)?
Các loại mất ổn định điện áp, và khoảng thời gian?
Vai trò của việc truyền tải công suất tác dụng và phản kháng như thế nào?
Hiện tượng động hay tĩnh (static or dynamic)?
Các yếu tố ảnh hưởng
Ví dụ mô phỏng sự sụp đổ điện áp
Các biện pháp đối phó?
Trang 310/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 3
1.1 Th nào là n đ nh đi n áp ế ổ ị ệ
Ổn định điện áp liên quan đến sự ổn định của tải (load
stability)
Theo địnhnghĩa của IEEE/CIGRE
Ổn định điện áp:Là khả năng một htd vẫn còn duy trì được mô dun điện áp của các nút trong một khoảng giới hạn cho phép sau khi trải qua các kích động.
Một tải nối với HTĐ qua một đường dây đơn, liên quan trực tiếp đến ổn định điện áp
Ổn định góc liên quan đến sự đồng bộ của MPĐ
Tải
Trang 410/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 4
1.1 Th nào là n đ nh đi n áp ế ổ ị ệ
So sánh giữa ổn định góc rô to và ổn định điện áp
dẫn đến mất đồng bộ của các MPĐ dựa trên phương trình chuyển động của MPĐ
điện áp trong khi giả thiết các MPĐ vẫn giữ ở trạng thái đồng bộ
Khoảng thời gian xảy ra mất ổn định điện áp
Thông thường bắt đầu từ một vùng tải, sau đó lan rộng ra, có thể dẫn đến mất điện trên diện rộng
Trang 510/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 5
Trang 610/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 6
1 2 C ch x y ra m t n đ nh đi n áp ơ ế ả ấ ổ ị ệ
Một phần của HTĐ đang mang tải nặng, và tiếp theo đó là
một số đường dây/MPĐ bị cắt ra:
Điện áp bị suy giảm
Các phụ tải “nhạy” với sự thay đổi điện áp sẽ giảm giá trị, và
HTĐ được ổn định trở lại
Nếu các đường dây bị mất ra do ngắn mạch, sẽ làm cho các
Động cơ điện giảm tốc độ và cần nhiều công suất phản kháng,
Trang 710/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 7
1 2 C ch x y ra m t n đ nh đi n áp ơ ế ả ấ ổ ị ệ
Sự cố Nguy hiểm
Mất ổn định
góc
Mất ổn định Điện áp
Quá tải
G line
Tổn thất Q Max tap
Max Q
G
Cắt quá tải
G line
Mất ổn định Tần số
Trang 810/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 8
Khoảng thời gian ngắn hạn liên quan đến các động cơ điện, đặc biệt là các tải điều hòa, bơm nhiệt…
cầu dòng điện lớn để mở máy các ĐCĐ này.
điện áp nhanh sau khi NM bị loại trừ
Các động cơ máy nén khí chỉ bị cắt sau vài giây quá nhiệt sau khi bị dừng
Sự mất ổn định điện áp diễn ra sau vài giây
Nhắc lại đặc tính động cơ điện,
Trang 910/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 9
Mô men của ĐCĐ tỉ lệ với bình phương của điện áp
Đặc tính Moomen-Tốc độ cho động cơ công suất 5 mã lực, 1 pha, động cơ máy nén khí của điều hòa không khí
Trang 1010/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 10
Ổn định điện áp ngắn hạn: Vùng Phoenix
Điện áp giảm còn 58.4V trong khoảng thời gian 15.8s dưới ngưỡng
Trang 1110/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 11
Lượng công suất phản kháng tăng vọt
Trang 1210/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 12
1.4 n đ nh đi n áp trong kho ng dài h n Ổ ị ệ ả ạ
Sự mất ổn định điện áp trong khoảng thời gian dài chủ yếu liên quan đến sự vận hành của các thiết bị điều khiển như: ULTC, OEL
Các thiết bị này cố gắng phôi phục lại điện áp của các tải nhạy điện áp
Thời gian thường từ vài chục giây đến, vài chục phút
Trang 1310/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 13
1.4 n đ nh đi n áp trong kho ng dài h n Ổ ị ệ ả ạ
Mất ổn định điện áp trong khoảng thời gian dài còn có nguyên nhân từ các loại tải không phụ thuộc điện áp như là các phụ tải nhiệt
Nếu không có sự mô tả chi tiết các mô hình tải, mà chỉ thay thế bằng S=P+JQ thì sẽ cần thêm công suất
phản kháng khi điện áp thấp
Sự khôi phục tải có thể dẫn đến sự quá tải công suất phản
kháng của các máy phát điện
Các thiết bị giới hạn kích từ sẽ tác động để đưa dòng điện kích từ về giá trị định mức
Trang 1410/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 14
1.4 n đ nh đi n áp trong kho ng dài h n Ổ ị ệ ả ạ
Sự cố tan rã htđ Sweden/Denmark 23/92003
Trong HTĐ Sweden, 2 đ/d 400kV và 4 tổ máy của NMĐ hạt nhân bị cắt ra cho mục đích bảo dưỡng
Lúc 12h30, mất một tổ máy 1200MW tại miền nam Sweden
Lúc 12h35, sự cố tại thanh góp kép tại một TBA tại miền nam Sweden làm mất 2 tổ máy của nhà máy điện hạt nhân khác, mất 900MW
Sảy ra sụp đổ điện áp sau 97s sau đó
Mất điện vùng nam Sweden và đông Denmark
4700MW tải bị cắt ở Sweden và 1850MW bị cắt ở Denmark
Trang 1510/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 15
1.4 n đ nh đi n áp trong kho ng dài h n Ổ ị ệ ả ạ
Trang 1610/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 16
1.4 n đ nh đi n áp trong kho ng dài h n Ổ ị ệ ả ạ
Trang 1710/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 17
1.5 n đ nh đi n áp trong HTĐ đ n gi n Ổ ị ệ ơ ả
Xét HTĐ đơn giản có sơ đồ thay thế 1 pha như hình vẽ:
R=0, Z=jX, => Y=1/Z = -jB
Z=R+jX I
( jB G
Y jX
R
1212
Trang 1810/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 18
1.5 n đ nh đi n áp trong HTĐ đ n gi n Ổ ị ệ ơ ả
Khai triển ta có
Giả sử đường dây là không tổn thất, R=0 hay G=0
) sin(
G
| V
||
V
| ) cos(
B
| V
||
V
| B
| V
| Q
) sin(
B
| V
||
V
| ) cos(
G
| V
||
V
| G
| V
|
P
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1 12
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1 12
δ
− δ
− δ
− δ
−
=
δ
− δ +
δ
− δ
−
=
) cos(
B
| V
||
V
| B
| V
| Q
) sin(
B
| V
||
V
| P
2 1
2 1
2 1 12
2 1
2 1
12
δ
− δ
−
=
δ
− δ
=
Trang 1910/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 19
1.5 n đ nh đi n áp trong HTĐ đ n gi n Ổ ị ệ ơ ả
Giả sử rằng: δ12=δ1-δ2≈0, thì sinδ12 ≈ δ12 , cosδ12 ≈ 1
C/s tác dụng P phụ thuộc góc công suất δ12 và,c/s tác dụng chạy từ nơi góc lớn về nơi góc nhỏ
C/s phản kháng Q phụ thuộc vào mô đun điện áp và chạy từ nơi có điện áp cao về nơi có điện áp thấp
( | V | | V | )
B
| V
| Q
) (
B
| V
||
V
| P
2 1
1 12
12 2
Trang 2010/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 20
1.5 n đ nh đi n áp trong HTĐ đ n gi n Ổ ị ệ ơ ả
Người ta mong muốn giảm Q truyền tải vì
Tổn thất cs tác dụng/phản kháng trên đường dây:
và R
*
* 2
V
Q
P V
jQ
P V
jQ
P I.
Q
P Q
và
R V
Q
P
2 2
Trang 2110/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 21
1.5 n đ nh đi n áp trong HTĐ đ n gi n Ổ ị ệ ơ ả
Thực tế đường dây được vận hành khá gần điện áp danh
định ±(5-10)% ở mọi điểm trên đường dây, do đó sẽ rất khó
để truyền tải Q vì đường dây nhìn chung là tiêu thụ Q Ngoài
ra người ta không muốn truyền tải nhiều Q trên đường dây vì các lý do sau:
thất Q=> rất khó để truyền tải Q đi xa
Giảm Q truyền tải trên đường dây cũng giảm tổn thất Q( tiết kiệm chi phí đầu tư)
Gây ra quá điện áp tạm thời khi mà mất tải đột ngột
Trang 2210/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 22
1.6 Đ ườ ng cong PV và VQ/QV
Ở phía tải: ta có SD=PD+jQD=-(P12+ jQ12)
Đặt: δ12=δ1-δ2
) cos(
B
| V
||
V
| B
| V
|
) cos(
B
| V
||
V
| B
| V
| Q
Q
) sin(
B
| V
||
V
|
) sin(
B
| V
||
V
| P
P
2 1
2 1
2 2
1 2
2 1
2 2 21
D
2 1
2 1
1 2
2 1
21 D
δ
− δ +
−
=
δ
− δ +
=
δ
− δ
1
2 2 D
12 2
1 D
cos B
| V
||
V
| B
| V
| Q
sin B
| V
−
=
δ
=
Trang 2310/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 23
1.6 Đ ườ ng cong PV và VQ/QV
Gọi ϕ là góc công suất là góc lệch pha giữa V2 và I
Công suất tải được tính như sau
) tan j
1 ( P
) cos
sin j
1 ( cos
| I
||
V
|
) sin j
(cos
| I
||
V
|
e
| I
||
V
| I
V S
D 2 2
j 2
* 2 D
ϕ +
=
ϕ
ϕ +
ϕ
=
ϕ +
( P jQ
P
SD = D + D = D + β
Trang 2410/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 24
1.6 Đ ườ ng cong PV và VQ/QV
Do đó, ta có các phương trình sau:
Nếu biểu diễn theo PD và QD ta có:
12 2
1
2 2 D
12 2
1 D
cos B
| V
||
V
| B
| V
| Q
sin B
| V
( P jQ
P
SD = D + D = D + β
12 2
1
D | V || V | B sin
2 2 D
12 2
1
2 2 D
D
cosB
|V
||
V
|B
|V
|P
cosB
|V
||
V
|B
|V
|P
Q
δ
=+
β
δ+
−
=β
=
Bình phương hai vế của P, Q ta có
Trang 2510/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 25
2 1
2
2 2 D
2 D
12
2 12
2 2
2 2
2 1
2
2 2 D
2
D
B
| V
|
| V
| )
B
| V
| P
( P
) cos
(sin B
| V
|
| V
| )
B
| V
| P
(
P
= +
β +
⇒
δ +
δ
= +
β +
B
P
| V
|
| V
| B
P
2
| V
2 D
2 2
2 1 D
2 2
4 1 D
2 1
2
B
P B
P 4
| V
| B
P 2
| V
|
| V
|
Trang 2610/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 26
1.6 Đ ườ ng cong PV và VQ/QV
Giả sử rằng điện áp đầu nguồn |V1|=1pu và B=2 pu
Ta có thể vẽ ra đường cong P-V như đoạn mã sau:
2
) 2 P
( P 1
P
1
| V
pdn=[0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1.0 1.1 1.2 1.3];
v2n=sqrt((1-beta.*pdn - pdn.*(pdn+2*beta)))/2);
sqrt(1-pdp=[1.3 1.2 1.1 1.0 0.9 0.7 0.6 0.5 0.4 0.3 0.2 0.1 0];
v2p=sqrt((1-beta.*pdp + pdp.*(pdp+2*beta)))/2);
sqrt(1-pd3=[pdn pdp];
v23=[v2n v2p];
plot(pd1,v21,pd2,v22,pd3,v23)
Trang 2710/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 27
1.6 Đ ườ ng cong PV và VQ/QV
Đường cong P-V với các hệ số công suất khác nhau
Điện áp vận hành
|V2|
Trang 2810/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 28
Ở điều kiện PF =1 hoặc chậm sau thì khi P tải tăng sẽ làm điện
áp giảm xuống, do đó bằng việc quan sát sự suy giảm điện áp người vận hành sẽ nhận thức được tình trang nguy hiểm, và cần
có biện pháp tương ứng trước khi sụp đổ điện áp
Trường hợp PF vượt trước, thì khi P tải tăng, thậm chí điện áp còn tăng lên một chút, do đó rất khó phát hiện ra hiện tượng sụp
đổ điện áp Trường hợp này xảy ra khi truyền tải lượng cs lớn,
và có bù công suất phản kháng
Trang 2910/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 29
1.6 Đ ườ ng cong PV và VQ/QV
Giả sử vẫn trong HTĐ như hình vẽ
Giả sử V1=1pu, và giá trị PD và V2 cho trước, tính δ12 từ p/t
đầu, và Q từ p/t thứ 2 Lặp lại cho các giá trị khác nhau của V2
ta sẽ có đường cong Q-V cho một giá trị PD cho trước
Đường cong V-Q có thể được tính bởi Matlab:
12 2
1
2 2 D
12 2
1 D
cos B
| V
||
V
| B
| V
| Q
sin B
| V
theta=asin(sintheta);
qd1=-v2.^2/b+v1*b*v2.*cos(theta);
plot(qd1,v2);
Trang 3010/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 30
1.6 Đ ườ ng cong PV và VQ/QV
Đường cong V-Q
QD
|V2|
Trang 3110/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 31
2 Đặt |V| một giá trị mong muốn
3 Giải bài toán LF
4 Lấy giá trị Q của máy bù đồng bộ tại nút quan tâm
5 Lặp lại bước 2-4 trong một dải điện áp
Đường cong VQ/QV có một số ưu điểm sau so với PV:
Dễ dàng có được nếu có một chương trình tính toán LF
Các chương trình tính toán LF sẽ khó hội tụ khi kết quả gần điểm giới hạn của đường cong PV nhưng vẫn sẽ hội tụ khi điểm vận hành gần điểm giới hạn của đường cong QV
Trang 3210/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 32
V (pu)
0
Dự trữ Q
Trang 3310/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 33
1.7 n đ nh đi n áp trong HTĐ l n Ổ ị ệ ớ
Các yếu tố ảnh hưởng
Mô hình tải ( tải tĩnh, động cơ…)
Sự mất các đường dây truyền tải
Sự sẵn có của các tụ điện đóng cắt được
Tác dụng của tải động cơ
2 Rất khó truyền tải Q đi xa ( mục 1.5)
Tổn thất Q nhiều khi truyền tải đi xa
Trang 3410/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 34
1.8 Mô hình t i ả
Khi nghiên cứu ổn định điện áp, cần thiết phải xem xét htđ
trong các điều kiện điện áp khác nhau:
Ổn định điện áp phụ thuộc vào mức độ khôi phục tải hiện tại của phụ tải
Mức độ khôi phục tải phụ thuộc vào điện áp nhìn từ phía phụ tải
Do đó, khi nghiên cứu ổn định điện áp cần phải nghiên cứu các mô hình xem phụ tải đáp ứng thế nào khi điện áp của phụ tải thay đổi => là một công việc hết sức quan trọng
Có mô hình tải tĩnh và mô hình tải động
Trang 3510/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 35
1.8 Mô hình t i ả
Mô hình tải tĩnh: kiểu hàm số mũ
Trong đó: chỉ số 0 chỉ ở điều kiện làm việc ban đầu
β α
0
V
V Q
Q
V
V P
Trang 3610/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 36
1.8 Mô hình t i ả
Mô hình tải tĩnh ZIP: kiểu hàm số đại số
Trong đó: chỉ số 0 chỉ ở điều kiện làm việc ban đầu và thường thì giá trị p2 và q2 có giá trị lớn nhất
Mô hình này gồm 3 thành phần:
Thành phần tổng trở không đổi (p1, q1)
Thành phần dòng điện không đổi (p2, q2)
Thành phần công suất không đổi (p3, q3)
0
1 0 3
0 2 2
V
V q
Q Q
p V
V p
V
V p
P
P
0 1 p
p
Trang 3710/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 37
1.8 Mô hình t i ả
Ảnh hưởng của phụ tải: Hiểu ảnh hưởng của mỗi thành phần phụ tải đến ổn định điện áp cần hiểu hai khái niệm:
1 Sự mất ổn định áp sẽ giảm đi khi phụ tải giảm Vì khi I giảm
sẽ giảm tổn thất I2X trong hệ thống truyền tải
2 Vì sự mất ổn định điện áp dẫn đến giảm điện áp, do đó để giảm nguy cơ mất ổn định điện áp cần phải giảm tải khi mà điện áp giảm thấp
Z không đổi (p1): Tốt vì điện áp của tải giảm thì tải giảm theo
bình phương của điện áp tải
I không đổi (p2) : Bình thường vì khi điện áp của tải giảm thì tải giảm theo điện áp
P không đổi (p3) : nguy hiểm vì khi điện áp của tải giảm, tải
không thay đổi
Trang 3810/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 38
1.8 Mô hình t i ả
Động cơ điện và sự dừng động cơ
ĐC 3pha chiếm tỉ lệ lớn trong tổng tải, do đó đáp ứng của tải
ĐC với sự thay đổi điện áp rất quan trọng Xét sơ đồ thay thế
1 pha của Đ/c điện như hình vẽ:
Trang 3910/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 39
1.8 Mô hình t i ả
Dòng điện là:
ở đ/k bình thường, hệ số trượt nhỏ do đó R’2/s >> R’2, do đó I’2 có giá trị nhỏ
Khi V1 giảm, thì mô men điện từ sinh ra cũng giảm, và làm đ/c giảm tốc độ Khi Đ/c dừng quay, thì s=1, dẫn đến R’2/s = R’2 Do đó dòng điện I’2 lớn hơn nhiều so với tình trạng làm việc bình thường
VÌ X1 và X’2 của Đ/C, dòng điện “dừng” đ/c lớn, nên coi Đ/c như một phụ tải công suất phản kháng lớn
2 2
th
th 2
'jX)
s/'R(Z
V'I
++
=
Với
b a
b 1
th
ZZ
ZV
V
+
b a
b
a b
a th
Z Z
Z
Z Z
Trang 4010/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 40
1.9 ULTC
Vì ULTC dùng để điều chỉnh điện áp phía phụ tải, một khi điện
áp cao áp giảm, thì điện áp phía tải không được thay đổi Do
đó ở chế độ xác lập thì cho dù tải ở phía hạ áp là Z không đổi thì đối với phia cao áp luôn coi tải là P không đổi
Có hai tiêu chuẩn
1 Khi điện áp giảm thấp với tốc độ nhanh ở phía hạ áp (vì
ULTC thường tác động trong khoảng thời gian cỡ vài phút) và nếu sự giảm điện áp đủ thấp thì Đ/C có thể dừng quay dẫn đến sự giảm tức thời phụ tải
2 Nếu khi ULTC đạt đến giá trị giới hạn (đầu phân áp nhỏ
nhất),thì điện áp phía hạ áp bắt đầu giảm thấp, lúc đó cần
phải mô hình sự nhạy của phụ tải theo điện áp
Trang 4110/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 41
1.9 ULTC
Mô hình bộ điều áp dưới tải
Trang 4210/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 42
Giới hạn do ổn định tĩnh (giá trị điện áp đầu cực nhỏ E dẫn đến |E||V|Bsin δ nhỏ), và do giới hạn nhiệt stator do dòng điện xoáy
Qmax
Qmin
Gía trị xấp xỉ
dùng để tính LF
Trang 4310/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 43
1.10 Đ c tính làm vi c c a MPĐ và OXL ặ ệ ủ
1 Sự mất ổn định điện áp có nguyên nhân từ việc MPĐ đạt đến
giới hạn phát công suất phản kháng
2 Các chương trình tính toán LF thường mô tả MPĐ với Qmax cố
định Thực thế Qmax không cố định Đường đặc tính Q chỉ ra rằng
Qmax là một hàm của P và bị giới hạn khi P tăng
3 Qmax được thiết lập theo bộ giới hạn kích từ ( Over-eXcitation
Limiter (OXL) Dòng điện kích từ có giá trị ở chế độ xác lập If-max Từ
đó đặt giá trị giới hạn Vì nhiệt tỉ lệ với ,
Các OXL thường đặt thời gian là một hàm tỉ lệ nghịch với tỉ lệ If/Iđm
4 Khi OXL tác động để giới hạn If,
thì MPĐ không thể tăng thêm Q
Do đó vẽ đặc tính PV hay QV,
thì có sự giảm đột ngột trên đường cong
∫
tai quá
t
2
f dt I
Thời gian quá tải (sec)
Đặc tính OXL
Trang 4410/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 44
1.10 Đ c tính làm vi c c a MPĐ và OXL ặ ệ ủ
Ảnh hưởng của OXL trên đường cong PV
P (tải)
|V|
Khi không có giới hạn về Q
Khi MPĐ đạt đến giới hạn Q
×
o
Trang 4510/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 45
So sánh tổn thất Q khi mất và không mất đ/d truyền tải
Ý nghĩa: Việc mất một mạch đường dây luôn làm tăng tổn
thất Q trong toàn HTĐ
I/2 I/2
I
Qloss=(I/2)2X+ (I/2)2X=I2X/2 Qloss=I2X
X X
Trang 4610/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 46
1.12 Mô ph ng các y u t nh h ỏ ế ố ả ưở ng đ n s s p đ đi n ế ự ụ ổ ệ
áp
HTĐ BPA
Gồm có:
10 nút, 2 vùng
3 MPĐ, 5MBA, 1MBA có ULTC, 6 tụ bù
Mô hình: G1 HTĐ vô cùng lớn, G2, G3 mô hình MPĐ chi tiết
GENROU, kích từ SEXS, MPĐ G3 có OEL
Tải tĩnh và Động cơ tại nút 8
Trang 4710/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 47
1.12 Mô ph ng các y u t nh h ỏ ế ố ả ưở ng đ n s s p đ đi n ế ự ụ ổ ệ áp
Trang 4810/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 48
1.12 Mô ph ng các y u t nh h ỏ ế ố ả ưở ng đ n s s p đ đi n ế ự ụ ổ ệ áp
Kích từ
Trang 4910/29/15 NGUYÊN ĐĂNG TOẢN 49
1.12 Mô ph ng các y u t nh h ỏ ế ố ả ưở ng đ n s s p đ đi n ế ự ụ ổ ệ áp
Giới hạn kích từ