1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

câu hỏi ôn tập ổn định trong hệ thống điện

15 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 107,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại ổn định HTĐ: 2.1 Ổn định góc rotor: nhiễu loạn nhỏ và quá độ – ngắn hạn 2.1.1 Ổn định góc rotor với nhiễu loạn nhỏ: Là khả năng của một HTĐ với nhiều MPĐ đồng bộ nối với nha

Trang 1

1 Ổn định HTĐ: là khả năng của một HTĐ-ở một chế độ vận hành ban đầu cho trước- lấy

lại trạng thái vận hành cân bằng sau khi trải qua một sự cố xảy ra trong HTĐ, với tất cả các biến của hệ thống (biến vật lý/trạng thái) nằm trong giới hạn và duy trì tính toàn vẹn của HTĐ

Tính toàn vẹn của HTĐ được duy trì khi thực tế toàn bộ HTĐ vẫn còn nguyên vẹn

mà không cần phải cắt các MPĐ/Tải một cách không cần thiết

2 Phân loại ổn định HTĐ:

2.1 Ổn định góc rotor: ( nhiễu loạn nhỏ và quá độ ) – ngắn hạn

2.1.1 Ổn định góc rotor với nhiễu loạn nhỏ: Là khả năng của một HTĐ (với nhiều MPĐ

đồng bộ nối với nhau) vẫn còn giữ được sự đồng bộ sau khi trải qua các kích động nhỏ xảy

ra trong HTĐ

Các kích động nhỏ phải thoả mãn: hệ phương trình mô tả HTĐ có thể tuyến tính hóa quanh điểm làm việc

2.1.2 Ổn định quá độ (ổn định góc rotor với kích động lớn- ổn định động) là khả năng của

HTĐ vẫn còn duy trì được sự đồng bộ sau khi trải qua những kích động lớn ( mất MPĐ lớn, đ/d tt quan trọng, tải lớn)

Phương trình mô tả HTĐ là hệ pt vi phân phi tuyến

2.2 Ổn định tần số: ngắn hạn + dài hạn

2.3 Ổn định điện áp: ( quá độ và nhiễu loạn lớn)- bao gồm cả ngắn hạn + dài hạn

+ Ổn định điện áp: Là khả năng của HTĐ vẫn còn duy trì được modul điện áp tại các nút

trong khoảng cho phép sau khi xảy ra sự cố tại một thời điểm vận hành nào đó

* Các chế độ làm việc của HTĐ:

1 Chế độ xác lập:

+ Các thông số htđ không đổi hoặc dao động rất bé xung quanh một giá trị nào đó của HTĐ

Có 2 loại

- Xác lập bình thường

- Xác lập sau sự cố

+ Các yêu cầu Xác lập bình thường

- Đảm bảo chất lượng điện năng: Đảm bảo các tiêu chuẩn về tần số, điện áp, sóng hài…

- Đảm bảo độ tin cậy: Các phụ tải phải đc cung cấp điện liên tục với chất lượng đảm bảo

- Đảm bảo hiệu quả kinh tế: Chi phí, sản xuất, truyền tải và phân phối là nhỏ nhất + Các yêu cầu Xác lập sau sự cố

- Cần đảm bảo các yêu cầu trên, nhưng trong tiêu chuẩn sau sự cố (N-1)

- Sau đó cần có các biện pháp điều khiển, phương thức vận hành để đưa htđ về chế độ vận hành bình thường

2 Chế độ quá độ:

Trang 2

+ Thông số biến đối nhanh, mô tả bằng hệ phương trình vi phân

+ Có hai loại: + Quá độ sự cố, NM, mất MPĐ…

+ Quá độ thao tác trong vận hành + Các yêu cầu

- Nhanh chóng loại trừ sự cố

- Trong thời gian quá độ, các thông số ht thay đổi trong giới hạn cho phép (của chế độ sự cố)

*Mục tiêu của khảo sát ổn định

- Khảo sát đặc tính ổn định ở chế độ xác lập: nhằm đảm bảo cân bằng công suất, từ, mô men

 Pphát=Ptải+P

 Qphát=Qtải+Q

 %S2= P2 +Q2

- Khảo sát các dạng ổn định và mất ổn định khác nhau

 Ổn định quá độ (ổn định động)

 Ổn định với nhiễu loạn nhỏ

 Ổn định điện áp

- Phương pháp nghiên cứu

 Xét với đặc tính ở chế độ xác lập và dao động công suất

 Tuyến tính hóa

 Ổn định quá độ (ổn định động)

 Phương pháp cân bằng diện tích

 Phương pháp số giải các phương trình vi phân

 Một số phương pháp nghiên cứu ổn định điện áp

ĐỂ ĐẢM BẢO HTĐ ĐƯỢC VẬN HÀNH TIN CẬY, KINH TẾ, AN TOÀN

* Hệ đơn vị tương đối:

Một HTĐ bao gồm nhiều cấp điện áp khác nhau, do đó cần có sự biến đổi các đại lượng về một cấp điện áp => dùng hệ đơn vị tương đối

+ Lợi ích của hệ đvtđ:

- Hệ đvtđ cung cấp giá trị tương đối của các đại lượng S, I, V, Z

- Các giá trị trong hệ đvtđ có giá trị nhỏ

- Các giá trị trong đvtđ của MBA, MPĐ đơn giản không cần quan tâm đến các phía cao áp, hạ áp, …

- Rất thuận lợi trong tính toán của một HTĐ phức tạp

- Vẫn áp dụng các công thức tính toán thông thường

* So sánh HDVC và AC

 - Hành lang tuyến hẹp hơn

do chi dùng 1-2 dây dẫn

 - Chi phí ít hơn khi truyền

tải điện đi xa

 - Giới hạn ổn định (không

 - Hành lang tuyến lớn hơn

do phải truyền tải cả ba pha

 - Nếu k/c nhỏ hơn 700km thì dùng AC

 - Phụ thuộc vào độ lệch góc

Trang 3

phụ thuộc vào góc lệch pha,)

chỉnh/nghịch lưu cần công suất phản

kháng, nhưng đ/d HVDC không có tổn

thất công suất phản kháng

 - Bù đường dây: không cần

 - Không có dòng điện điện

dung và hiệu ứng mặt ngoài

 - Tiết kiệm đáng kể cách

điện

 Ví dụ: 500kV DC điện áp

là: 500kV

 - Dễ dàng đảo chiều công

suất

 - Liên kết các hệ thống khác

nhau dễ dàng hơn

 - Nhìn chung tổn thất là ít

hơn

 - Tổn thất vầng quang ít

hơn, và ít nhiễu hơn

 Có thể vận hành song song

đ/d AC-DC

pha giữa hai đầu,(giới hạn truyền tải giảm khi chiều dài tăng)

 - Đ/dây càng dài thì tổn thất công suất phản kháng càng lớn, đặc biệt

là đ/d cáp (đ/d cáp thường<50km)

 - Bù đường dây: Cần các loại như SVC, TCSC, STATCOM…

 - Có dòng điện điện dung

và hiệu ứng mặt ngoài

Vmax=500x1.414

 - Không Dễ dàng đảo chiều công suất

 - Khó khăn khi có nhiều hệ thống không đồng bộ, tần số khác nhau

 - Có cả tác dụng và phản kháng

 - Tổn thất vầng quang khá lớn với đ/d siêu cao áp

* Các vấn đề của HVDC

-Bộ biến đổi phức tạp, đòi hỏi công nghệ cao, các bộ chỉnh/nghịch lưu rất đắt tiền

-Không thể tăng áp bằng MBA (chỉ làm việc với dòng điện AC)

-Tạo ra sóng hài, đòi hỏi mạch lọc

-Cần công suất phản kháng cho bộ chỉnh/nghịch lưu và điều khiển khó khăn hơn (50% tổng P)

-Chế tạo MC một chiều khó khăn hơn(Do hồ quang luôn +)

* FACTS

-FACTSdựa trên sự phối hợp giữa thiết bị điện tử công suất và các phương pháp bùở phía cao áp của htđ để nâng cao khả năng truyền tải và làm cho HTĐ dễ dàng điều khiển được -FACTS chủ yếu tập trung vào các thiết bị điện tử công suất với điện áp và dòng điện cao để nhằm mục đích,Làm tăng khả năng truyền tải và điều khiển dòng công suất ở htđ cao áp trong cả điều kiện xác lập và quá độ

- Một số FACTS trên thế giới ví dụ: USA, Sweden, Japan, UK, Brazil, USA/Mexico,

Australia, China…

*Loại dựa trên Thyristor

+Đầu phân áp của máy biến áp

+Bộ điều chỉnh góc pha

+Thiết bị ngang bù tĩnh (SVC)

+Thiết bị bù dọc tĩnh (TCSC)

Trang 4

+Thiết bị cản cho cộng hưởng tần số thấp

+Thiết bị bù pha công suất (IPC)

*Loại dựa trên công nghệ GTO (Switched at the fundamental frequency: 60/50 Hz)

+Thiết bị bù tĩnh (STATCOM)

+Thiết bị điều khiển bù dọc tĩnh (SSSC)

+Thiết bị điều khiền dòng công suất tich hợp (UPFC)

*Loại dựa trên công nghệ IGBT (Switched at higher frequencies)

+STATCOM (shunt and series connected)

+HVDC – VSC (HVDC- light, hoặc HVDC-Plus)

- FACTS có những lợi ích sau:

+Điều khiển dòng công suất thứ tự thuận

+Điều khiển dòng công suất 3 pha

+Tối ưu hóa dòng công suất

+Giảm quá độ điện từ

+Nâng cao khả năng ổn đinh:Ổn định quá độ; Dao động công suất; Điện áp…

+Chất lượng điện năng

+Đo lường và xác định trạng thái

- Đó là những lý do để chúng ta nâng cấp các đường dây hiện tại với các thiết bị FACTS nhằm nâng cao khả năng truyền tải điện năng

* Máy phát điện

- Khi ở chế độ xác lập:

 Biến đổi cơ năng thành điện năng

 Dưới dạng điện áp và dòng điện 3 pha:

- Phần lớn là các MPĐ đồng bộ

 Cực ẩn (MPĐ hơi nước, …)

o Tuabin dài, quay nhanh, ít cặp cực

 Cực lồi (MPĐ thủy điện)

o Tuabin ngắn, quay chậm, nhiều cặp cực

 Có các hệ thống điều khiển

o Hệ thống kích từ Exitation system

 Tự động đ/c điện áp AVR

 Ổn định công suất- PSS

o Điều tốc tua bin…

Nguyên lý làm việc:

- Rotor của MPĐ được kéo bởi động cơ sơ cấp (tuabin thủy lực hoặc tuabin hơi, tuabin gas)

=> Một dòng điện DC chạy trong cuộn dây Rotor sinh ra một từ trường quay trong MPĐ

=>Từ trường quay cảm ứng một điện áp 3 pha trong cuộn dây stator của MPĐ

7.Hệ thống kích từ

-Dòng kích từ tạo ra từ trường quay, từ đó cảm ứng trong cuộn dây stato sức điện động cảm ứng

-Sự điều chỉnh Dòng kích từ có thể được thực hiện bằng tay, nhưng thông thường dùng hệ

thống điều khiển tự động qua hệ thống tự động điều chỉnh kích từ.

Trang 5

-Hệ thống điều khiển kích từ là một hệ thống điều khiển có phản hồi, có chức năng chính là giữ điện áp đầu cực ở một giá trị định trước bằng việc điều chỉnh dòng điện kích từ của MPĐ tùy theo sự thay đổi của điện áp đầu cực

-Nếu ko có việc điều khiển kích từ, điện áp đầu cực MPĐ sẽ thay đổi khi mà PMPĐ thay đổi tùy theo điều kiện của HTĐ

Điều khiển thường là phản hồi âm bởi vì khi điện áp đầu cực tăng lên, thì dòng điện kích từ

sẽ giảm xuống và ngược lại

-Có ba khối chức năng chính

+Khối kích từ chính là thiết bị mà cung cấp dòng điện kích từ cho MPĐ

+Khối tự động điều chỉnh điện áp (automatic voltage regulator (AVR) lấy tín hiệu điện áp

đầu cực đưa vào đầu vào của bộkích từ chính

+Khối khuyếch đại tín hiệu để tăng công suất của tín hiệu điều chỉnh theo yêu cầu của bộ kích từ chính

->Nếu bộ khuếch đại là điện cơ thì gọi là bộ kích từ từ xa hoặc là khuếch đại quay

->Nếu bộ khuếch đại là “tĩnh’ thì thường là một phần của bộ AVR

 Có ba loại kích từ cơ bản sau đây:

- Máy phát một chiều (DC Generator Exciter): Sử dụng MPĐ một chiều gắn trên trục MPĐ đồng bộ để cung cấp dòng điện kích từ.Loại này hiện nay thường ko được sản xuất nữa vì

nó có đáp ứng chậm, yêu cầu việc bảo dưỡng vòng trượt, và chổi than,

- Máy phát xoay chiều (AC Generator Exciter): Dùng một MPĐ AC cùng với hệ thống chỉnh lưu DC để cung cấp dòng điện kích từ cho MPĐ đồng bộ Một ưu điểm quan trọng là MPĐ AC có thể là loại không chổi than, không dùng vòng trượt, và ko đặt trên trục của MPĐ đồng bộ

- Hệ thống kích từ tĩnh (Static Exciter): Gồm các thiết bị điện tử và hoàn toàn không có phần quay.Nguồn cấp cho loại này là từ BU, BI, hoặc là từ đầu cực của MPĐ.Dòng 3 pha được cung cấp đến bộ chỉnh lưu và đầu ra của bộ chỉnh lưu DC được đưa vào rotor của MPĐ qua hệ thống vòng trượt không cần chổi than

 Đáp ứng nhanh, Có hệ số độ lợi lớn

 Không có phần quay, Vận hành và bảo dưỡng đơn giản

 Là loại rẻ tiền nhất

* Phương pháp số ( Ổn định quá độ)

• Gồm:

1 Phương pháp Euler

2 Phương pháp Euler hiệu chỉnh : Nhược điểm:

Bỏ qua các thành phần bậc cao trong khai triển chuỗi Taylor

Nếu t đủ nhỏ, thì có thể giảm sai số này, nhưng lại làm tăng bước lặp

( Phương pháp trên cũng có thể được ứng dụng cho các phương trình vi phân bậc cao hơn.Một phương trình vi phân bậc n có thể được biểu diễn dưới dạng n p/t vi phân bậc 1 bằng các biến trung gian Các biến này cũng được coi là biến trạng thái, cũng có thể là các đại lượng vật lý trong HTĐ)

Trang 6

3 Phương pháp Runge-Kutta (Có nhiều phương pháp khác để giải pt vi phân Trong

đó phổ biến nhất là Runge-Kutta Trong matlab: có hai hàm ODE23 và ODE45 dựa trên xấp

xỉ bậc 2-3 và bậc 4-5 để có độ chính xác cao hơn)

• Mục tiêu của phương pháp số:

Tìm lời giải bài toán cho hệ thống các phương trình vi phân mô tả HTĐ

Đối với một HTĐ có phương trình f(x)=0

Tìm kiếm một lời giải x(t) thỏa mãn f(x(t))=0

• Phương pháp giải bài toán vi phân

• Gần đúng bằng:

Phân tích chuỗi Taylor -Phương pháp Euler

Phương pháp Runge-Kutta

• Phương pháp số có thể đc áp dụng để giải gần đúng hệ phương trình vi phân

• Có nhiều phương pháp giải các hệ phương trình vi phân “Ordinary Differential Equations-ODEs”

• Đơn giản nhất là phương pháp Euler, nhưng cũng có nhược điểm là sai số lớn

• Hiện nay trong các chương trình máy tính thường áp dụng phương pháp Runge-Kutta

Trang 7

I ỔN ĐỊNH VỚI NHIỄU LOẠN NHỎ: (Dao động công suất -Ổn định với kích

động nhỏ)

1 Định nghĩa: Ổn định với nhiễu loạn nhỏ (SSS): Là khả năng của một HTĐ (Với nhiều

mpđ đồng bộ nối với nhau) vẫn còn giữ được sự đồng bộ hóa sau khi trải qua những kích động nhỏ

Nguyên nhân: Thiếu mô men cản => Dao động công suất

2 Phương pháp nghiên cứu:

Phân tích bằng phương pháp tuyến tính hóa

- Người ta thường giả sử rằng các nguyên nhân gây ra nhiễu loạn nhỏ thường tự mất

đi, và hệ thống tự thay đổi

- HTĐ được gọi là ổn định nếu như HTĐ trở lại trạng thái ban đầu hoặc gần ban đầu=> sử dụng phương pháp tuyến tính hóa phương trình đặc tính xung quanh điểm làm việc ban đầu

- Bỏ qua các tác động của các thiết bị điều chỉnh tự động như điều chỉnh điện áp, điều tốc tua bin …

3 Đặc điểm:

- Là một hiện tượng phức tạp, phụ thuộc nhiều yếu tố như:

 MPĐ đồng bộ, hệ thống kích từ và điều tốc tuabin

 Hệ thống các đường dây truyền tải

 Mô hình tải tĩnh (ZIP) hay tải động (động cơ)

 Các thiết bị như HVDC, và FACTS

- Với những HTĐ lớn, cần có các công cụ, thuật toán để giải

 Số lượng thiết bị, và mô hình hóa lớn

 Yêu cầu về tốc độ và độ chính xác

 Yêu cầu mô hình hóa một cách chi tiết các MPĐ, thiết bị khác như HVDC< FACTS, Kích từ, điều tốc, … có thể đến hàng nghìn biến trạng thái

4 Các tính chất của ổn định với nhiễu loạn nhỏ:

- Chế độ địa phương (local mode or machine mode)

o Bao gồm một phần nhỏ của HTĐ Nó bao gồm sự dao động của một MPĐ hoặc của một nhà máy đối với toàn bộ phần còn lại của HTĐ: local plan mode oscillation

o Phần lớn các ổn định với nhiễu loạn nhỏ là dạng này

o Dải tần số dao động trong khoảng 0,7-2Hz

- Chế độ liên vùng (interarea mode)

o Bao gồm sự dao động của một nhóm các MPĐ này với nhóm các MPĐ khác, hoặc phần còn lại của HTĐ- thường gọi là dao động liên vùng

o Với hiện tượng đầu, dải tần số thấp nằm trong khoảng 0,1-0,3Hz, bao gồm tất

cả các MPĐ trong HTĐ, HTĐ phân chia thành hai nhóm dao động so với nhau

o Với hiện tượng sau dải tần số cao hơn 0,3-0,7

Trang 8

- Chế độ điều khiển (controlled mode)

o Liên quan đến sự điều khiển của các tổ máy và các thiết bị điểu khiển Việc lựa chọn thông số không đúng của các thiết bị điều khiển như kích từ, bộ điều tốc tuabin, bộ chỉnh/nghịch lưu của các đ/d HVDC, thiết FACTS chính là nguyên nhân chính dẫn đến sự mất định của các chế độ này

- Chế độ xoắn

o Liên quan đến sự xoắn của trục bộ Tuabin-máy phát và hệ thống quay Chủ yếu diễn ra trong HTĐ có đường dây với tụ bù dọc, sự tác động của bộ kích

từ, điều tốc, điều khiển HVDC

5 Các biện pháp nâng cao ổn định với nhiễu loạn nhỏ

- Trên quan điểm điều khiển

o Thiết bị ổn định công suất (PSS= power system stabilizer) ( với MPĐ

>=50MWbắt buộc có bộ PSS)

o Kích từ nhanh, hệ số độ lợi lớn, ( K lớn (gain lớn) (loại kích từ tĩnh dùng chỉnh lưu )

o HVDC

o FACTS

- Trên quan điểm qui hoạch phát triển

o Xây dựng thêm các đường dây mới ( kể cả HVDC, FACTS, Tụ bù)

o Xây dựng thêm các nhà máy điện mới

Trang 9

II ỔN ĐỊNH QUÁ ĐỘ

1 Định nghĩa: ÔĐQĐ là khả năng của một HTĐ (gồm nhiều MPĐ đồng bộ nối với nhau)

vẫn còn giữ được sự đồng bộ sau khi trải qua các kích động lớn

Nguyên nhân: NM, Mất đ/d, MPĐ, Thay đổi tải

2

Các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định quá độ

– Sự nặng tải của HTĐ

– C/s của MPĐ trong quá trình sự cố

– Loại sự cố, vị trí sự cố

– Thời gian loại trừ sự cố

– Điện kháng của HT truyền tải sau sự cố

– Điện kháng quá độ của MPĐ

– Hằng số quán tính của MPĐ (H càng lớn thì càng làm giảm khả năng tăng của góc rôto, giảm diện tích tăng tốc

– Điện áp quá độ của MPĐ E’, phụ thuộc vào HT kích từ

– Điện áp của thanh góp vô cùng lớn

3 Các phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp cân bằng diện tích

Đơn giản, trực quan, dễ hiểu về hiện tượng, vùng ổn định, giới hạn ổn định…

Chỉ áp dụng cho HTĐ đơn giản (1 mpđ nối với HTĐ vô cùng lớn, hoặc 2 MPĐ)

• Phương pháp số

Sau khi đã mô hình hóa HTĐ bằng các pt vi phân, người ta dùng các p/p số để giải các p/

t này

Vẽ được các đáp ứng khi có sự cố

Tính được thời gian loại trừ sự cố lớn nhất

Không xác định được vùng ổn định

• Hàm năng lượng quá độ (P/p ổn định của Lyapunov- Phương pháp trực tiếp)

Dễ hiểu, xác định được giới hạn ổn định

Nhưng rất khó xác định n/lượng tới hạn và quĩ tích của sự cố

• Phương pháp hỗn hợp (SIME: SIngle Machine Equivalent)

Kết hợp phương pháp số và phương pháp cân bằng diện tích

Dễ hiểu, xác định được giới hạn ổn định

Nhưng việc phân các MPĐ thành các nhóm khác nhau là rất khó khăn

Mục đích các phương pháp:

o Xác định xem khi nào thì một HTĐ còn giữ được trạng thái đồng bộ sau khi trải qua các kích động

o Từ đó xác định giới hạn ổn định và độ dự trữ ổn định

o Đề ra các biện pháp

 Phòng ngừa – Preventive (ngăn chặn nguy cơ xảy ra mất ổn định) Tiến hành trước khi xảy ra sự cố

 Cứu vãn- corrective (nhanh chóng khôi phục lại htđ) Tiến hành khi xảy ra sự cố

để nhằm nhanh chóng khôi phục lại chế độ làm việc bt

4 Nghiên cứu Ổn định quá độ trong HTĐ lớn

Trang 10

• Phương trình viết cho từng máy phát điện

• Một số giả thiết:

1 Mỗi MPĐ được diễn tả bởi E’, và x’d, bỏ qua tính chất cực lồi,và từ thông móc vòng đều

2 Bỏ qua ảnh hưởng của điều tốc tuabin, công suất cơ của tuabin coi là không đổi

3 Sử dụng điện áp trước sự cố, tất cả tải được biến đổi về điện kháng không đổi

4 Bỏ qua ảnh hưởng của cuộn cản

5 Một nhóm các MPĐ của nhà máy coi như một MPĐ tương đương

5 Các biện pháp nâng cao ổn định

1 Nâng cao khả năng truyền tải:

Nâng cao khả năng tải của một HTĐ nghĩa là năng lượng có thể truyền tải qua các phần không sự cố khác nhau của HTĐ khi có một sự cố xảy ra Hậu quả của sự cố sẽ không quá nặng nề Có các phương pháp sau:

Dùng hệ thống điện áp cao (giảm tổn thất, và giảm dòng điện mang tải, đặc biệt quan trọng khi truyền tải điện đi xa, qua các đường dây dài)

Xây dựng thêm các đường dây truyền tải mới

Xây dựng và lắp đặt các đường dây và MBA với điện kháng nhỏ

Xây dựng các đường dây bù dọc để giảm điện kháng của đường dây

Lắp đặt các thiết bị bù công suất phản kháng, và FACTS

2 Ứng dụng các thiết bị bảo vệ tốc độ nhanh

Nhanh chóng loại trừ sự cố ra khỏi HTĐ Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm hậu quả của sự cố

Dùng các hệ thống bảo vệ hiệu quả

Các MC hiện đại

3 Ứng dụng hệ thống đóng lặp lại tốc độ cao

Phần lớn các sự cố là thoáng qua, việc đóng lặp lại có hiệu quả nhanh chóng khôi phục lại khả năng truyền tải của đường dây

Cần chú ý khi đóng lặp lại vào sự cố duy trì, lúc đó MC phải được cắt ra và không được tiếp tục đóng lặp lại, và lúc đó MC ngắt ra, loại trừ hoàn toàn sự cố duy trì

4 Ứng dụng hệ thống đóng cắt một pha

Phần lớn các sự cố ngắn mạch là một pha, và việc chỉ cắt 1 pha sự cố cho phép tiếp tục truyền tải công suất qua các đường dây còn lại

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, phần lớn các sự cố NM một pha thường tự triệt tiêu, do

đó việc đóng cắt, và đóng lặp lại 1 pha thường có hiệu quả lớn trong việc nâng cao ổn định

5 Sử dụng MPĐ với hằng số quán tính lớn, và điện kháng quá độ nhỏ

Một MPĐ có hằng số quán tính (H) lớn cho phép giảm khả năng tăng tốc của rotor và do

đó giảm khả năng dao động của góc rotor

Do đó tăng thời gian tới hạn loại trừ sự cố

Giảm điện kháng quá độ, cho phép tăng khả năng mang tải của MPĐ trong thời gian sự

cố, và trong khoảng sau sự cố

6 Sử dụng hệ thống kích từ đáp ứng nhanh và độ khuếch đại lớn (Gain lớn)

Ngày đăng: 30/05/2016, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w