Điều trị - Căn nguyên chưa được biết rõ nên điều trị TTPL vẫn là điều trị triệu chứng, nhằm: o Khắc phục trạng thái RLTT cấp tính o Củng cố và duy trì giai đoạn bệnh thuyên
Trang 110 CÂU HỎI ÔN LS TÂM THẦN
I Tâm thần phân liệt
1 Đặc điểm lâm sàng
- Thiếu hòa hợp và tự kỉ
o Thiếu hòa hợp: Thiếu hòa hợp giữa các hoạt động tâm thần của người bệnh và giữa người bệnh với
môi trường xung quanh
o Tự ki: Người bệnh ngày càng tách mình ra khỏi thực tại, thu mình vào thế giới nội tâm
- Giảm sút thế năng tâm thần: chủ yếu là sự giảm sút hoạt động trong các lĩnh vực như trong học tập và công tác, trong quan hệ xã hội và chăm sóc cho bản thân
- Các rối loạn tư duy
o Rối loạn hình thức tư duy: Tư duy nghèo nàn, ngắt quãng, không liên quan, trả lời bên cạnh, sáng tạo
ngôn ngữ, nói hổ lốn, nói một mình hoặc không nói
o Rối loạn nội dung tư duy: Các hoang tưởng, hay gặp là hoang tưởng bị hại, bị theo dõi, tự cao, phát
minh…Có thể có tư duy vang thành tiếng, tư duy phát thanh, tư duy bị đánh cắp hay các hoang tưởng với nội dung kì quái
- Các rối loạn tri giác
o Có thể gặp mọi loại ảo giác hay gặp nhất là ảo thanh
o Nội dung: chửi bới, đe dọa, ra lệnh, bàn tán về BN, phê bình hành vi và ý nghĩ của họ
o Ảo thanh mệnh lệnh nó thể gây nguy hiểm cho bản thân BN hay những người chung quanh
- Các rối loạn cảm xúc
o Cảm xúc cùn mòn, bàng quan, vô cảm
o Cảm xúc trái ngược, cảm xúc hai chiều hay cảm xúc thiếu hòa hợp cũng hay gặp
- Các rối loạn hành vi
o Trì trệ, chậm chạp, thờ ơ với mọi việc, ăn mặc lôi thôi, hành vi kỳ dị, căng trương lực, đập phá, tấn công người xung quanh, tự gây thương tích cho bản thân hay tự sát
- Triệu chứng dương tính: Hoang tưởng, ảo giác, kích động, căng trương lực, tư duy không liên quan,
- Triệu chứng âm tính: Cảm xúc cùn mòn, thờ ơ, vô cảm, mất ý chí, tư duy nghèo nàn,…
- Các thể lâm sàng
o Thể hoang tưởng
o Thể thanh xuân
o Thể căng trương lực
o Thể không xác định
o Trầm cảm sau phân liệt
o Thể di chứng
o Thể đơn thuần
2 Điều trị
- Căn nguyên chưa được biết rõ nên điều trị TTPL vẫn là điều trị triệu chứng, nhằm:
o Khắc phục trạng thái RLTT cấp tính
o Củng cố và duy trì giai đoạn bệnh thuyên giảm
o Phòng chống tái phát
o Tái thích ứng tâm lý XH
o Phục hồi chức năng lao động
o Phần lớn TTPL được điều trị ngoại trú
Điều trị nội trú khi:
Trang 2- Khởi phát giai đoạn loạn thần đầu tiên
- BN có hành vi kích động => nguy hiểm cho bản thân và người chung quanh, BN có ý tưởng hay hành vi tự sát, bỏ ăn uống
- BN có hành vi vô tổ chức rõ rệt, ảnh hưởng khả năng tự chăm sóc
- Tái nhập viện hay gặp trong TTPL (chiếm 70%)
- Điều trị bằng thuốc: nguyên tắc điều trị hóa dược
o Cần xác định rõ triệu chứng cần điều trị
o Thuốc CLT đã có tác dụng tốt trước đây nên được sử dụng lại, nếu không có thì lựa chọn dựa vào tác dụng phụ (SDA ít tác dụng phụ và có hiệu quả tốt hơn)
o Thời gian tối thiểu của thử nghiệm thuốc là 4-6 tuần ở liều thích hợp Nếu không được thì dùng thử thuốc CLT thuộc nhóm khác Nếu đáp ứng kém và không tuân thủ nên chuyển sang thuốc CLT khác trước 4 tuần
o BN kháng trị thì kết hợp thuốc CLT với thuốc khác
o Cần duy trì ở liều thuốc thấp nhất có hiệu quả
- Điều trị tâm lý
o Điều trị hành vi
o Điều trị hướng gia đình
o Trị liệu nhóm
o Trị liệu nhận thức
o Trị liệu cá nhân
Đáp ứng thuốc loạn thần trong điều trị TTPL
- Thuốc chống loạn thần điển hình (DRA):
o Điều trị triệu chứng và ngăn ngừa tái phát hiệu quả
o Đáp ứng tốt với các triệu chứng dương tính, kém với triệu chứng âm tính
o Giảm nguy cơ tái phát nặng của triệu chứng loạn thần sau khi đã được điều trị ổn bằng thuốc trong giai đoạn cấp tính
- Thuốc chống loạn thần không điển hình (SRA):
o Tốt hơn DRA trong điều trị các triệu chứng dương tính
o Tốt hơn rõ rệt trong điều trị các triệu chứng âm tính so với DRA
o BN dùng thuốc SDA ít tái phát hơn, ít phải nhập viện hơn, ít phải cần cấp cứu tâm thần, ít phải tư vấn điện thoại về tâm thần, và số ngày điều trị ngắn hơn so với DRA
II Rối loạn trầm cảm
1 Đặc điểm lâm sàng
- Cảm xúc trầm cảm: than buồn, thay đổi qua ngôn ngữ, dáng điệu, y phục, lời kể về bản thân
- Mất hứng thú: không còn tha thiết với bất kì hoạt động nào trước đây mình thích
- Ăn mất ngon: thường kèm sụt cân
- Rối loạn giấc ngủ: mất ngủ hoặc ngủ nhiều
- Rối loạn tâm thần vận động: chậm chạp trì trệ trong suy nghĩ, lời nói, hành vi, cử động cơ thể
- Mất sinh lực: mệt mỏi, cạn kiệt sức lực
- Mặc cảm tự ti, ý tưởng bị tội: đánh giá thaaso bản thân, tự trách mình
- Thiếu quyết đoán và tập trung giảm: suy nghĩ chậm, tập trung kém, đãng trí
- Ý tưởng tự sát
- Lo âu
Trang 3- Triệu chứng cơ thể: đau đầu, đau lưng, chuột rút, buồn nôn, nôn, táo bón, thở nhanh, thở sâu, đau ngực,… khiến bệnh nhân đến khám
- Loạn thần: ảo giác, hoang tưởng
III RL lưỡng cực
1 Đặc điểm LS của RL lưỡng cực
• Giai đoạn hưng cảm;
o Khí sắc tăng
Vui vẻ, thoải mái, tràn đầy sinh lực; họ đánh giá quá khứ, hiện tại, tương lai đều với màu sắc tốt đẹp
Đánh giá cao bản thân, giảm khả năng phê phán
Dễ trở nên giận dữ, kích động
o Nhịp độ tư duy nhanh
Các ý tưởng xuất hiện liên tục trong đầu
Nói nhiều,liên tục, nói không thành câu hoàn chỉnh
o Gia tăng hoạt động tâm thần vận động
Luôn vận động, không ngồi yên, tham gia vào mọi chuyện
Gia tăng tình dục
Ăn nhiều nhưng sụt cân
Nhu cầu ngủ ít nhưng vẫn thấy khỏe
• Giai đoạn trầm cảm
o Khí sắc giảm
Buồn vô cớ; quá khứ, hiện tại, tương lai ảm đạm
Đánh giá thấp bản thân
o Tư duy ức chế
Suy nghĩ lâu
Trả lời chậm
Giảm chú ý
o Giảm hoạt động tâm thần vận động
Thường ngồi yên, ít thay đổi tư hế
Hoạt động tình dục giảm
Chán ăn, sụt cân
Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ hoặc ngủ nhiều)
2 Điều trị (tạm cho là nguyên tắc)
- Điều trị cơn hưng cảm cấp
- Điều trị cơn trầm cảm
- Phối hợp dùng thuốc với tâm lí trị liệu trong suốt quá trình điều trị Gồm: tâm lí điều trị nâng đỡ, điều trị nhóm, trị liệu gia đình, trị liệu nhận thức hành vi
- Nhập viện khi BN có ý định và hành vi tự sát hay kích động gây nguy hiểm cho người bệnh và những người xung quanh
- Điều trị phòng ngừa chống tái phát và tái diễn
IV Rối loạn cơ thể hóa
1 Đặc điểm lâm sàng
- Bệnh sử dài dòng về các triệu chứng cơ thể
- Buồn nôn, nôn, khó nuốt, đau ở chi, rối loạn kinh nguyệt
- Than là mình có bệnh
- Dọa tử tử nhưng ít khi thành công
- Tiền sử bệnh mơ hồ
- Phô trương, thiếu độc lập, thích lôi kéo sự chú ý
- Lo âu, trầm cảm, rối loạn nhân cách và lạm dụng chất hay gặp
2 Nguyên tắc điều trị
- Mục đích chính là tạo sự hợp tác tốt với người bệnh, tránh tình trạng đi khám ở quá nhiều nơi
Trang 4- Tâm lí trị liệu
Giúp BN giải quyết các xung đột nội tâm hoặc tạo cảm giác thư giãn giúp kiểm soát các triệu chứng đau cũng như tình trạng lo âu Chiến lực điều trị gồm 3 giai đoạn: thông hiểu, mở rộng vấn đề và tạo mối liên kết
- Thuốc: thuốc chống lo âu, thuốc chống trầm cảm
V Sảng run (mê sảng do cai rượu)
1 Triệu chứng lâm sàng
- Lú lẫn, rối loạn định hướng lực, ý thức u ám, dao động, rối loạn tri giác
- Kèm các triệu chứng của hội chứng cai
- Hoang tưởng, ảo giác sống động, kích động, mất ngủ, sốt nhẹ, rối loạn hệ thần kinh thực vật
- Các triệu chứng xuất hiện đột ngột trong vòng 2-3 ngày và lên đỉnh điểm vào ngày thứ 4-5
- Phần lớn các trường hợp thường ổn định sau 3 ngày
2 Điều trị
- 1 Ghi nhận sinh hiệu mỗi 6h
- 2 Quan sát BN đều đặn
- 3 Giảm các yếu tố gây kích thích
- 4 Điều chỉnh điện giải, điều trị bệnh đi kèm ( nhiễm trùng, CTSN )
- 5 Bù nước nếu có mất nước
- 6 Chlodiazepoxide 25- 100mg mỗi 6h (sử dụng trong các trường hợp kích động, run, gia tăng các dấu sinh hiệu)
- 7 Thiamine 100mg uống 1-3 lần/ngày
- 8 Folic acid 1mg uống
- 9 Multivitamin ngày 1 lần
- 10 Magnesium sulfat 1mg tiêm bắp mỗi 6h trong 2 ngày (ở BN có cơn co giật)
- 11 Sau khi tình trạng BN ổn định, giảm liều chlodiazepoxide 20% mỗi 2-7 ngày
- 12 Dùng thuốc ngủ để BN ngủ yên
- 13 Điều trị suy dinh dưỡng (nếu có)
- 14 Liều BZD thay đổi nhiều giữa các BN do bản chất khác nhau về di truyền, lượng rượu uống vào, các
chất dùng đồng thời với rượu
- 15 Tránh dùng thuốc chống loạn thần do có thể xuất hiện cơn động kinh
VI Rối loạn lo âu toàn thể
1 Đặc điểm lâm sàng
- Lo âu quá mức làm ảnh hưởng đến các lĩnh vực trong đời sống của người bệnh
- Căng thẳng vận động: run, bứt rứt, đau đầu
- Tăng hoạt động thần kinh tự trị: thở dốc, vã mồ hôi, hồi hộp, các triệu chứng dạ dày ruột
- Sự cảnh giác về nhận thức: dễ bực tức, dễ giật mình
2 Điều trị
- Kết hợp tâm lý, hóa dược, nâng đỡ
- Đòi hỏi nhiều thời gian
- Điều trị tâm lý: chủ yếu là liệu pháp nhận thức-hành vi và nâng đỡ
o Các tiếp cận nhận thức: giải quyết lệch lạc về nhận thức
o Các tiếp cận hành vi: cải thiện các triệu chứng cơ thể Kĩ thuật chính là tiếp nhận và phản hồi sinh học
o Liệu pháp nâng đỡ: giải thích, trấn an và tạo thoải mái cho người bệnh
- Điều trị hóa dược:
o Kéo dài 6-12 tháng hoặc suốt đời
o Các thuốc: BZD, Buspirone, Venlafaxine, SSRI,…
Trang 5VII Ảo giác
1 Định nghĩa
Là tri giác như có thật về một sự vật, một hiện tượng không hề có trong thực tế khách quan
2 Phân loại, bệnh thường gặp
a Theo hình thức
- Ảo giác thô sơ: là ảo giác chưa thành hình, không có hình thái và kết cấu rõ rệt VD nghe một tiếng động bất thường
- Ảo giác phức tạp: là ảo giác có hình tượng rõ ràng và sinh động, có vị trí nhất định trong không gian như thấy một người đem dây đến trói mình
b Theo nhận thức và thái độ người bệnh
- Ảo giác thật: có nguồn gốc từ bên ngoài, không phân biệt được sự vật với ảo giác
- Ảo giác giả: có nguồn gốc từ bên trong, người bệnh tiếp nhận thông qua ý nghĩ
c Theo giác quan:
- Ảo thanh: gặp ở bệnh loạn thần, ảnh hưởng cảm xúc, hành vi
- Ảo thị: bệnh lí thực thể, tâm thần phân liệt
- Ảo xúc: trạng thái nhiễm độc, tâm thần phân liệt (cảm giác tình dục)
- Ảo khứu, ảo vị: thường kết hợp, bệnh não thực thể, trầm cảm loạn thần (ảo khứu)
- Ảo giác nội tạng: cảm giác có dị vật, sinh vật trong cơ thể
VIII Hoang tưởng
1 Định ngĩa
Là những ý tưởng phán đoán sai lầm, không phù hợp với thực tế khách quan, nhưng người bệnh cho là hoàn toàn chính xác, không thể giải thích phê phán được
2 Phân loại
- Theo thứ tự khởi phát:
o Nguyên phát: xuất hiện không liên quan đến các rối loạn tri giác khác ( có giá trị trong chẩn đoán TTPL)
o Thứ phát: xuất hiện trên cơ sở các RL tri giác, cảm xúc, ý thức
- Theo cơ chế và chủ đề
o Hoang tưởng bị hại, bị chi phối, liên hệ
o Hoang tưởng ghen tuông, được yêu
o Hoang tưởng tự buộc tội
o Hoang tưởng nghi bệnh
o Hoang tưởng tự cao, phát minh
o Hoang tưởng nhận nhầm, gán ý, đóng kịch
IX Cơn hoảng loạn
1 Mô tả cơn hoảng loạn
- Các cơn xuất hiện đột ngột, không đoán trước và nhanh chóng đạt mức cực đại
- Các cơn thường bắt đầu với các triệu chứng tăng nhanh trong khoảng 10‘
- Các triệu chứng tâm thần chủ yếu: sợ hãi cực độ kèm theo cảm giác sắp chết hoặc bị hủy diệt
- Các triệu chứng cơ thể thường bao gồm: tim đập nhanh, hồi hộp, khó thở, vã mồ hôi
- Bệnh nhân cố tìm cách thoát thật nhanh ra khỏi bất kì nơi nào họ đang ở để tìm sự giúp đỡ
- Cơn thường kéo dài 20-30’ và hiếm khi quá 1 giờ
- Khám tâm thần trong cơn hoảng loạn nhận thấy có sự nghiền ngẫm tâm thần, nói khó (nói lắp bắp), và rối loạn trí nhớ Bệnh nhân có thể cảm thấy trầm cảm hoặc giải thể nhân cách trong cơn
- Các triệu chứng có thể biến mất nhanh hoặc từ từ
- Giữa các cơn bệnh nhân thường có lo âu chờ đợi về một cơn khác sẽ xảy ra
2 Các bệnh lý có cơn hoảng loạn
- Bệnh tim mạch
o Thiếu máu
o Đau thắt ngực
Trang 6o Nhồi máu cơ tim
o Suy tim sung suyết
- Bệnh nội tiết
o Cường giáp
o Suy tuyến cận giáp
o Hạ đường huyết
o Hội chứng cận u
o Bệnh Addison
o Pheochromocytoma
- Bệnh thần kinh
o Động kinh
o Xơ cứng đa ổ
o Cơn thoáng thiếu máu não
o Đau đầu Migraine
o Múa vờn Hungtington
o Bệnh Wilson
- Bệnh phổi
o Hen
o Tăng thông khí
o Thuyên tắc phổi
- Các bệnh khác
o Sốc phản vệ
o RLĐG
o Nhiễm độc kim loại nặng
o Ure huyết
o Thiếu vitamin B
o Lupus đỏ hệ thống
X Ám ảnh
1 Định nghĩa
Ám ảnh là những ý nghĩ, hồi ức, hình ảnh, hành vi và động tác… không phù hợp với thực tế, xuất hiện trên người bệnh với tính chất cưỡng bách Người bệnh ý thức được đó là bệnh tật, có thái độ phê phán biết đó là sai, tìm cách xua đuổi nhưng không sao thắng được
3 Phân loại
- Ám ảnh trừu tượng
o Ám ảnh tính toán
o Ám ảnh suy luận
o Ám ảnh nhớ lại
- Ám ảnh cảm thụ: ám ảnh sợ
o Ám ảnh sợ khoảng rộng, chiều cao, chỗ đóng kín
o Ám ảnh sợ người, sợ cô đơn
o Ám ảnh sợ bệnh, sợ giang mai, sợ ung thư, sợ chết
o Ám ảnh sợ vật nhọn
o Ám ảnh sợ tất cả
o Ám ảnh lo sợ thực hiện
o Ám ảnh hồi ức
o Ám ảnh nghi ngờ
- Khuynh hướng ám ảnh
- Hành vi ám ảnh
o Hành vi ám ảnh
Trang 7o Nghi thức ám ảnh
4 Các bệnh có ám ảnh?