1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU HỎI THI THỰC TẬP CUỐI ĐỢT TÂM THẦN Y9 CÓ TRẢ LỜI

22 584 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 894,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Đặc điểm lâm sàng của lệ thuộc chất, lạm dụng chất, và các bệnh lý tâm thần do sử dụng rượu: Có ít nhất 3 trong các triệu chứng sau 1/ Thường sử dụng với số lượng nhiều hoặc hơn

Trang 1

CÂU HỎI THI THỰC TẬP CUỐI ĐỢT TÂM THẦN

Full Version

Mục lục

Câu 1: Tâm thần phân liệt: đặc điểm lâm sàng, tiên lượng Tác dụng phụ của thuốc chống loạn

thần 1

Câu 2: Đặc điểm lâm sàng của lệ thuộc chất, lạm dụng chất, và các bệnh lý tâm thần do sử dụng rượu: 4

Câu 3: Đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảm và nguyên tắc điều trị 9

Câu 4: Đặc điểm lâm sàng của rối loạn lưỡng cực và nguyên tắc điều trị 11

Câu 5: Đặc điểm lâm sàng và nguyên tắc điều trị Rối loạn cơ thể hóa 12

Câu 6: Các dạng của rối loạn lo âu và nguyên tắc điều trị 14

Câu 7: Mô tả cơn hoảng loạn Nêu các bệnh lí có cơn hoảng loạn 17

Câu 8: Ám ảnh: định nghĩa, phân loại, các bệnh lý thường gặp 17

Câu 9 : Đặc điểm lâm sàng của Sảng rung ( mê sản do cai rượu ) và nguyên tắc điều trị : 19

Câu 10: Ảo giác: định nghĩa, phân loại, các bệnh lý thường gặp 19

Câu 11: Hoang tưởng: định nghĩa, phân loại, các bệnh lý thường gặp 21

Câu 12: Nêu những khó khăn của bệnh nhân và thân nhân khi điều trị tại khoa tâm thần: 21

Câu 1: Tâm thần phân liệt: đặc điểm lâm sàng, tiên lượng Tác dụng phụ của thuốc chống loạn thần

1) Đặc điểm lâm sàng:

a) Nhóm triệu chứng loạn thần:

Loạn thần bao gồm ảo giác và hoang tưởng

- Ảo giác

• Tất cả các loại ảo giác đều có thể xuất hiện, nhưng thường gặp nhất là ảo thanh, tiếp đến là ảo thị

• Ảo thanh: thường nhất là nghe tiếng nói, nhưng có thể nghe thấy tất cả các loại âm thanh

• Nội dung của ảo thanh thường mang ý nghĩa “tiêu cực”: phê bình, nói xấu, chửi bới, đe dọa, mệnh lệnh

• Có thể là nguyên nhân của các hành vi “kì lạ”: nói một mình, nghe nhạc lớn, bứt tóc, đập đầu, …

• Khi đã được “thuần phục” thì ảo thanh có thể trở thành “người bạn” của bệnh nhân

Trang 2

- Hoang tưởng

• Không có hệ thống, chủ đề và nội dung thường rất đa dạng

• Thường gặp nhất : HT bị hại, đi đôi với ảo thanh

• Các HT khác hay gặp: HT liên hệ, tư duy vang thành tiếng, tư duy bị áp đặt, HT tự cao, HT tôn giáo

• HT kì quái: từng được xem là “tiêu chuẩn vàng” của TTPL, nhưng điều này không còn đúng nữa

Có thể là nguyên nhân gây sút giảm trong hoạt động xã hội và nghề nghiệp b) Nhóm triệu chứng âm tính:

- Cảm xúc: thu hẹp, cùn mòn, thờ ơ

 Nét mặt cứng đờ, ít thay đổi

 Giảm cử động tự nhiên

 Ánh mắt né tránh

 Giọng nói đều đều, ít thay đổi

 Mất khả năng hiểu/nhận ra cảm xúc của người khác

- Tư duy nghèo nàn

 Ngôn ngữ nghèo nàn về số từ và nội dung

 Không có quan hệ thân mật: bạn thân, người yêu

 Giảm giao tiếp xã hội

- Giảm chú ý:

 Trong giao tiếp

 Trong hoạt động ( đọc báo, xem phim) c) Nhóm triệu chứng vô tổ chức:

- RL hình thức tư duy:

 Ngôn ngữ mập mờ, khó hiểu

 Ngôn ngữ không liên quan, lạc đề

 Ngôn ngữ hổ lốn, sáng tạo từ

Trang 3

- RL vận động: hành vi kì dị, khó hiểu

- Cảm xúc thiếu hòa hợp, hai chiều

- Hội chứng căng trương lực

Âm thầm Xấu

Có biểu hiện tự kỉ, thu rút Độc thân, li dị, góa

Có tiền sử gia đình về TTPL Xấu

Âm tính

Có Kém

Tác dụng phụ của thuốc chống loạn thần

1) TÁC DỤNG PHỤ VỀ HỆ THẦN KINH

Triệu chứng ngoai tháp:

 HC Parkinson do thuốc: cứng cơ ( bánh xe răng cưa), chậm vận động, rung cơ => khó phân biệt với các HC Parkinson nguyên phát

 Loạn trương lực cơ cấp: vẹo cổ, cứng hàm, xoắn lưỡi, ưỡn cong người, mắt hướng lên trên, khó nuốt, khó nói

 Đứng ngồi không yên

 Loạn vận động muộn:

 Xuất hiện ở trẻ, sau 6 tháng sử dụng thuốc CLT

 Triệu chứng: cử động nhanh bất thường, không tự ý, thè lưỡi, chu môi, nuốt, nhăn mặt, múa giật vờn tay chân

 Có thể không hồi phục nếu sử dụng thuốc CLT quá lâu

 Hội chứng ác tính do thuốc:

Trang 4

 Triệu chứng: sốt, cứng cơ, không nói, lú lẫn, kích động, mạch nhanh, THA

 CLS: tăng BC, CPK, men gan, suy thận

 Điều trị:

 Ngưng thuốc CLT

 Điều trị nâng đỡ

 Điều trị triệu chứng

Buồn ngủ: Thường gặp ở thuốc CLT hiệu lực thấp

Động kinh: làm hạ ngưỡng động kinh, thường gặp ở thuốc hiệu lực thấp

Tác dụng anticholinergic trung ương: kích thích dữ dội, rối loạn định hướng

lực, ảo giác, co giật, sốt cao, giãn đồng tử, hôn mê

Ảnh hưởng lên thai và tiết sữa

2) TÁC DỤNG PHỤ KHÔNG THUỘC HỆ THẦN KINH:

 Gây độc cho tim: Chlopromazine, Thioridazine

 Hạ huyết áp tư thế

 Giảm bạch cầu: Clozapine

 Ảnh hưởng nội tiết: tăng prolactine

 Tác dụng anticholinergic ngoại biên: khô miệng, mờ mắt, bí tiểu, táo bón, nhìn

mờ, tiêu chảy…

 Ảnh hưởng trên hoạt động tình dục: giảm tình dục, giảm khoái cảm, rối loạn

cương dương…

 Tăng cân

 Ảnh hưởng trên da: viêm da dị ứng, da nhạy cảm với ánh sáng

 Ảnh hưởng trên mắt: sử dụng Thioridazine liều > 800mg/ngày => gây nhiễm sắc

tố không phục hồi => mù mắt vĩnh viễn

 Và da, đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn

Câu 2: Đặc điểm lâm sàng của lệ thuộc chất, lạm dụng chất, và các bệnh lý tâm thần

do sử dụng rượu:

Có ít nhất 3 trong các triệu chứng sau

1/ Thường sử dụng với số lượng nhiều hoặc hơn với thời gian lâu hơn mong đợi của một người

2/ Thường mong mỏi hoặc có một hay nhiều lần cố gắng ngưng rượu nhưng không thành công

3/ Thường mất nhiều thời gian trong hoạt động cần thiết để có được chất đó, sử dụng chất

đó để hồi phục khỏi các tác dụng của nó

Trang 5

4/ Thường có triệu chứng nhiễm độc hay triệu chứng cai khi phải hoàn thành các công việc chính, bắt buộc trong công tác, trường học hay ở nhà

5/ Các hoạt dộng xã hội nghiêm trọng, nghề nghiệp, tái sản xuất ngưng trệ hay giảm sút

8/ Có triệu chứng cai

9/ Sử dụng để làm giảm các triệu chứng cai

Các triệu chứng trên phải kéo dài ít nhất trên 1 tháng hay tái phát liên tục trong một thời gian lâu hơn

– Liên tục dùng lượng rượu nhiều

– Chỉ dùng nhiều rượu vào cuối tuần hoặc có trục trặc trong công việc – Dùng kéo dài vài ngày đến cả tuần xen kẽ với các giai đoạn không uống

Tiêu chuẩn chẩn đoán (DSM-IV)

• Có ít nhất 3 triệu chứng sau:

Trang 6

1.Sử dụng số lượng nhiều hơn, thời gian lâu hơn mong đợi

2 Thường mong mỏi hoặc có lần cố gắng ngưng rượu nhưng không thành công

3 Thường mất nhiều thời gian trong hoạt động cần thiết để có được chất đó

4 Thường có triệu chứng nhiễm độc hay triệu chứng cai khi phải hoàn thành các công việc chính, bắt buộc

5 Các hoạt động xã hội quan trọng, nghề nghiệp, tái sản xuất bị ngưng trễ hay giảm sút do sử dụng chất

6 Tiếp tục sử dụng dù biết rằng liên tục hoặc từng lúc có các vấn đề xã hội, tâm lý và sức khỏe là nguyên nhân hoặc làm nặng thêm do sử dụng chất đó

7 Ghi nhận tình trạng dung nạp ( xảy ra khi với thời gian cần một luợng rượu nhiều hơn mới gây một tác dụng tương tự)

8 Có triệu chứng cai

9 Sử dụng để làm giảm hoặc tránh triệu chứng cai

• Các triệu chứng kéo dài ít nhất 1 tháng hoặc tái phát liên tục trong thời gian ngắn 1.b Lạm Dụng Rượu:

• Định nghĩa: liên tục sử dụng rượu đến nỗi ảnh hưởng đến toàn bộ sinh hoạt của cá nhân và thường sau đó đi đến lệ thuộc rượu

• Tiêu chuẩn chẩn đoán

• Có ít nhất 1 trong triệu chứng sau

• Tiếp tục sử dụng dù biết rằng liên tục hoặc từng lúc có các vấn đề XH, Tâm

lý, sức khỏe là nguyên do hoặc làm nặng thêm do sử dụng chất

• Dùng đi dùng lại trong tình huống nguy hiểm

• Triệu chứng kéo dài ít nhất 1 tháng hoặc tái phát liên tục trong thời gian lâu hơn

• Không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán lệ thuộc chất

2 Nhiễm độc rượu

Định nghĩa: vừa mới uống 1 lượng rượu đủ để gây nên các hành vi thích ứng

Trang 7

• Nhiễm độc nhẹ:

– Tình trạng thư giãn

– Nói nhiều, hưng phấn nhẹ hoặc thiếu kiềm chế

– Kích động, bực bội, cảm xúc không ổn định, suy giảm phán đoán

Ít nhất trong các triệu chứng sau

 Nói lè nhè

 Mất điều phối

 Dáng đi lảo đảo

 Lay giật giãn cầu

Yếu tố thúc đẩy là tổn thương não bộ

 Rối loạn trí nhớ tạm thời

• Xuất hiện trong giai đoạn nhiễm độc

• Quên hoàn toàn việc mới xảy ra dù còn tỉnh táo

• Có thể kéo dài cả ngày trong lúc bệnh nhân còn thực hiện các công việc phức tạp

• Thường xuất hiện trên bệnh nhân bị chấn thương sọ não

Trang 8

3 Sảng rượu

 Triệu chứng:

• Mê sảng

• Tăng hoạt hệ TKTV: tim nhanh, vã mồ hôi, sốt, lo âu, mất ngủ

• Dấu hiện đi kèm: ảo giác sống động thường là ảo thị, áo giác xúc giác hoặc, ảo khứu; hoang tưởng, kích động, run, sốt, co giật

• Biểu hiện đặt trưng: hoang tưởng không hệ thống, ảo thị với hình ảnh các sinh vật nhỏ hoặc côn trùng, ảo giác, xúc giác

4 Loạn thần do rượu

4.1 Ảo giác do rượu

Hình ảnh lâm sàng nổi bật của ảo giác do rượu là ảo thanh chiếm ưu thế Nội dung của ảo thanh thường gặp là nhữnh lời đe doạ hoặc chửi rủa, sỉ nhục bệnh nhân trong khi ý thức không bị rối loạn, định hướng thời gian không gian, bản thân còn rõ ràng Ảo giác chi phối hành vi của bệnh nhân, người bệnh mất khả năng phê phán với ảo giác Ảo thanh do rượu có thể tiến triển cấp tính từ vài ngày đến một tháng hoặc bán cấp tính từ 1 – 3 tháng

và mạn tính từ trên 3 tháng trở lên Ảo thanh này rất nguy hiểm cho bệnh nhân và những người xung quanh như: tự sát, đập phá, đốt nhà, giết người Đôi khi, có những hoang tưởng bị truy hại, hoang tưởng liên hệ nhưng không bền vững và nhất thời

4.2 Hoang tưởng do rượu

Hoang tưởng ghen tuông và hoang tưởng bị truy hại là những triệu chứng chủ yếu Nội dung của hoang tưởng liên quan đến các sự vật có thật xung quanh bệnh nhân như: vợ, con, hàng xóm, đồng nghiệp và bạn bè Người bệnh rất đa cảm, họ luôn hoảng sợ, hoang tưởng luôn cho phối hành vi và thường tấn công người khác Đa số các hoang tưởng đi kèm theo ảo thanh, một số khác có ảo thị Tiến triển của hoang tưởng chia làm 3 loại: hoang tưởng cấp tính thường kéo dài 3 – 4 tuần hoặc bán cấp tính kéo dài 2 – 3 tháng và mạn tính kéo dài trên 3 tháng đến hàng năm

5 Bệnh não Wernicke

• Lay giật nhãn cầu

• Liệt vận nhãn

• Thất điều

Trang 9

• Lú lẫn toàn bộ

• Triệu chứng khác: bịa chuyện, ngủ gà, mất khả năng phân biệt, sảng nhẹ, mất ngủ

do lo âu, sợ bóng đêm

6 Hội chứng Korsakoff

• Thiếu B1 mạn gây tổn thương 1 số vùng của não

• Liên quan đến nghiện rượu mạn dù có ăn uống đầy đủ

 Triệu chứng:

• Quên thuận chiều và quên ngược chiều

• Bịa chuyện

• Rối loạn định hướng lực

• Viêm đa dây thần kinh

Điều trị nhu sa sút do các nguyên nhân khác

Câu 3: Đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảm và nguyên tắc điều trị

Đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảm:

Trang 10

 Nội dung tư duy: đánh giá thấp bản thân dẫn tới hoang tưởng tử buộc tội, ý tưởng tự sát

- Giảm hoạt động tâm thần vận động:

 Ngồi yên, ít thay đổi tư thế, đi đứng chậm chạp

 Hay nằm dài trên giường

 Chán ăn, mất ngủ, giảm tình dục

b) Tiêu chuẩn chẩn đoán:

A- 5/9 triệu chứng, 2 tuần

- Khí sắc trầm cảm

- Giảm sự quan tâm, sự hài lòng và sự vui thích

- Tăng hoặc sụt cân

- Mất ngủ hoặc ngủ nhiều

- Mệt mỏi hoặc mất sinh lực

- Chậm chạp tâm thần vận động, kích động

- Cảm giác bản thân vô dụng, tự thấy tội lỗi quá đáng

- Do dự, giảm năng lực tập trung và suy nghĩ

- Ý nghĩ về cái chết tái diễn nhiều lần

B- Không đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán giai đoạn hỗn hợp

C- Gây khó chịu nặng nề, suy giảm chức năng xã hội, nghề nghiệp đáng kể D- Triệu chứng gây ra không phải do chất hoặc bệnh tổng quát

E- Triệu chứng không phải là sự đau buồn do mất mát, tang tóc

Trang 11

Câu 4: Đặc điểm lâm sàng của rối loạn lưỡng cực và nguyên tắc điều trị

Biểu hiện lâm sàng:

1 Giai đoạn hưng cảm:

Tam chứng: khí sắc tăng, nhịp độ tư duy nhanh, gia tăng hoạt động tâm thần, vận động

2 Giai đoạn trầm cảm:

Với tam chứng trái ngược với gđ trầm cảm: khí sắc giảm, tư duy ức chế, giảm hoạt động tâm thần vận động

Chẩn đoán:

1 Giai đoạn hưng cảm:

a Một thời kì rõ rệt với khí sắc tăng, kéo dài ít nhất 1 tuần

b Có ít nhất 3(4 nếu khí sắc chỉ là dễ bực tức) trong số các triệu chứng sau đây:

- Tự đánh giá cao hay ý tưởng tự cao

- Giảm nhu cầu ngủ

- Nói nhiều hơn thường ngày hoặc bị thôi thúc liên tục

- Tư duy phi tán

- Đãng trí

- Gia tăng hoạt động có mục đích, hay kích động tâm thần vận động

- Tham dự quá mức vào những hoạt động mang lại thích thú nhưng có tiềm năng mang lại hậu quả tai hại

c Các triệu chứng ko đáp ứng tiêu chuẩn của một gd hỗn hợp

d Rối loạn khí sắc gây ra sự thay đổi rõ rệt trong hd nghe nghiệp, hd thường ngày hoặc các mối quan hệ với mọi người, hoặc cần phải nhập viện để ngăn ngừa các hậu quả tai hại cho chính người bệnh hay cho những người khác có biểu hiện loạn thần

e Không phải do tác động sinh lí của 1 chất, hay điều trị hay 1 bệnh nội kha tổng quát

2 Giai đoạn hưng cảm nhẹ

Trang 12

a Một thời kì rõ rệt với khí sắc tăng, kéo dài ít nhất 4 tuần, hoặc khác biệt rõ rệt

với khí sắc không trầm cảm thường ngày

b Có ít nhất 3(4 nếu khí sắc chỉ là dễ bực tức) trong số các triệu chứng sau đây:

- Tự đánh giá cao hay ý tưởng tự cao

- Giảm nhu cầu ngủ

- Nói nhiều hơn thường ngày hoặc bị thôi thúc liên tục

- Tư duy phi tán

- Đãng trí

- Gia tăng hoạt động có mục đích, hay kích động tâm thần vận động

- Tham dự quá mức vào những hoạt động mang lại thích thú nhưng có tiềm năng mang lại hậu quả tai hại

c Kèm theo sự thay đổi rõ rệt tron hđ, khác hẳn thời kì không có triệu chứng

d Nhận thấy rõ bởi những người khác

e Không có sự thay đổi rõ trong hđ xh, đời sống, cũng như nhập viện

f Không do tác động sinh lý trực tiếp

có biểu hiện loạn thần

c Không do tác động sunh lý của 1 chất

4 Giai đoạn trầm cảmxem bài trầm cảm nhé các bợn)

4 Điều trị phòng chống tái phát và tái diễn

Câu 5: Đặc điểm lâm sàng và nguyên tắc điều trị Rối loạn cơ thể hóa

Trang 13

 Đặc điểm lâm sàng:

- bệnh sử dài dòng về các triệu chứng cơ thể

- buồn nôn, nôn, khó nuốt, đau ở chi, rối loạn kinh nguyệt

- than là mình có bệnh

- dọa tự tử nhưng ít khi thành công

- tiền sử bệnh mơ hồ

- phô trương, thiếu độc lập, thích lôi kéo sự chú ý

- Lo âu, trầm cảm, rối loạn nhân cách và lạm dụng chất hay gặp

 Tiêu chuẩn chẩn đoán của DSM IV:

A Tiền sử: than phiền về nhiều triệu chứng cơ thể

B Một trong các tiêu chuẩn sau:

(1) không có bệnh lý nội khoa

(2) nếu có, các triệu chứng phải không tương xứng

D Các triệu chứng không được cố ý gây ra hay giả vờ

 NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU

• Thăm khám kỹ lưỡng

• Tránh chỉ trích, phải nhận ra rằng: đối với BN, bệnh tật như một phương tiện để giải quyết vấn đề

• Tập trung chú ý về các khó khăn trong mối liên hệ thầy thuốc - bệnh nhân

• Tránh gán ghép quá sớm các triệu chứng với các sang chấn tâm lý xã hội

Trang 14

CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ

Giai đoạn 1: thông hiểu

• Đồng cảm, tạo tin tưởng trong mối quan hệ thầy thuốc bệnh nhân

• Ghi nhận đầy đủ quá trình phát triển triệu chứng

• Tìm hiểu các biểu hiện cảm xúc

• Tìm hiểu các yếu tố gia đình và xã hội

• Tìm hiểu các quan niệm về sức khỏe

• Tập trung khám sơ qua về các triệu chứng cơ thể

Giai đoạn 2: mở rộng vấn đề

• Phản hồi các kết quả thăm khám

• Giúp bệnh nhân nhận biết bản chất của triệu chứng

• Thiết lập lại vấn đề than phiền: liên kết các triệu chứng cơ thể, yếu tố tâm lý và các sự kiện trong cuộc sống

• Ngôn ngữ hóa các vấn đề cảm xúc

Giai đoạn 3: tạo mối liên kết

• Mối tương quan giữa khởi phát triệu chứng & cách sống

• Giảm các hành vi bảo vệ & tránh né

• Phát triển các hành vi thay thế như công việc ở những bệnh nhân có lối sống khép kín

Câu 6: Các dạng của rối loạn lo âu và nguyên tắc điều trị

Ngày đăng: 23/05/2016, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w