Bước 4: Đọc - hiểu và thưởng thức văn học: Thưởng thức văn học là trạng thái tinh thần vừa bừng sáng với sự phát hiện chân lí đời sống trong tác phẩm, vừa rung động với sự biểu hiện tài
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TÀI LIỆU PHẦN I: ĐỌC HIỂU
I Kĩ năng đọc hiểu
1 Kĩ năng đọc hiểu theo các cấp độ
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN CÂU HỎI/BÀI TẬP KIẾM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
+ Bước 1: Lựa chọn chủ đề: Đọc hiểu văn bản, Làm văn, Tiếng Việt căn
cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học) Mỗi chủ đề lớn có thể chia thành những chủ đề nhỏ để xây dựng câu hỏi/ bài tập
+ Bước 2: Xác định mục tiêu kiểm tra, yêu cầu của kiến thức, nội dung đạt
được trong bài làm của học sinh: Chuẩn kiến thức- kỹ năng theo yêu cầu của môn học Chú ý kĩ năng cần hướng đến những năng lực có thể hình thành và phát triển sau mỗi bài tập
+ Bước 3: Lập bảng mô tả mức độ đánh giá theo định hướng năng lực
Bảng mô tả mức độ đánh giá theo năng lực được sắp xếp theo các mức: nhận biết
- thông hiểu - vận dụng - vận dụng cao Khi xác định các biểu hiện của từng mức
độ, đến mức độ vận dụng cao chính là học sinh đã có được những năng lực cần thiết theo chủ đề
Biết: Sự nhớ lại, tái hiện kiến thức, tài
liệu được học tập trước đó như các sự
kiện, thuật ngữ hay các nguyên lí, quy
trình
- (Hãy) định nghĩa, mô tả, nhận biết, đánh dấu, liệt kê, gọi tên, phát biểu, chọn ra, …
Hiểu: Khả năng hiểu biết về sự kiện,
nguyên lý, giải thích tài liệu học tập,
nhưng không nhất thiết phải liên hệ các
tư liệu
- (Hãy) biến đổi, ủng hộ, phân biệt, ước tính, giải thích, mở rộng, khái quát, cho ví dụ, dự đoán, tóm tắt
Vận dụng thấp: Khả năng vận dụng - (Hãy) xác định, khám phám tính toán,
Trang 2các tài liệu đó vào tình huống mới cụ
thể hoặc để giải quyết các bài tập
sửa đổi, dự đoán, chuẩn bị, tạo ra, thiết lập liên hệ, chứng mính, giải quyết
- (Hãy) vẽ sơ đồ, phân biệt, minh họa, suy luận, tách biệt, chia nhỏ ra…
Vận dụng cao:
Khả năng đặt các thành phần với nhau
để tạo thành một tổng thể hay hình
mẫu mới, hoặc giải các bài toán bằng
tư duy sáng tạo
Khả năng phê phán, thẩm định giá trị
của tư liệu theo một mục đích nhất
định
- (Hãy) phân loại, tổ hợp lại, biên tập lại, thiết kế, lí giải, tổ chức, lập kế hoạch, sắp xếp lại, cấu trúc lại, tóm tắt, sửa lại, viết lại, kể lại
- (Hãy) đánh giá, so sánh, đưa ra kết luận thỏa thuận, phê bình, mô tả, suy xét, phân biệt, giải thích, đưa ra nhận định
+ Bước 4: Xác định hình thức công cụ đánh giá (các dạng câu hỏi/bài tập):
Công cụ đánh giá bao gồm các câu hỏi/bài tập định tính, định lượng, nhằm cung cấp các bằng chứng cụ thể liên quan đến chuyên đề và nội dung học tập tương ứng với các mức độ trên Chú ý các bài tập thực hành gắn với các tình huống trong cuộc sống, tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm theo bài học
BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
(Truyện ngắn Việt Nam 1945 đến 1975 theo định hướng năng lực)
tư tưởng của tác
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để viết đoạn văn giới thiệu về tác giả, tác phẩm
- So sánh các phương diện nội dung nghệ thuật giữa các tác phẩm cùng đề tài, hoặc thể loại, phong cách tác
Trang 3- Hiểu, lý giải ý nghĩa nhan đề
- Khái quát được đặc điểm phong cách của tác giả từ tác phẩm
- Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo về văn bản
- Khái quát các đặc điểm của thể loại từ tác phẩm
- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại
- Liệt kê/chỉ ra/gọi
- Đánh giá khái quát về nhân vật
- Trình bày cảm nhận về tác phẩm
- Vận dụng tri thức đọc – hiểu văn bản để tạo lập văn bản theo yêu cầu
- Đưa ra những ý kiến quan điểm riêng về tác phẩm, vận dụng vào tình huống, bối cảnh thực để nâng cao giá trị sống cho bản thân
- Phát hiện, nêu tình
huống truyện
- Hiểu, phân tích được ý nghĩa của tình huống truyện
Thuyết minh về tác phẩm
- Chuyển thể văn bản (vẽ tranh,
Trang 4đóng kịch )
- Nghiên cứu khoa học, dự án
- Chỉ ra/kể tên/ liệt
kê được các chi tiết
- Bài nghị luận (trình bày suy nghĩ, cảm
nhận, kiến giải riêng của cá nhân )
- Phiếu quan sát làm việc nhóm, tao đổi,
thảo luận về các giá trị của tác phẩm
BÀI TẬP THỰC HÀNH
- Trình bày miệng, thuyết trình
- So sánh tác phẩm, nhân vật theo chủ đề
- Đọc diễn cảm, kể chuyện sáng tạo, trao đổi thảo luận
- Nghiên cứu khoa học
2 Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn học
CÁC BƯỚC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC Bước 1: Đọc - hiểu ngôn từ: Hiểu được các từ khó, từ lạ, các điển cố, các
phép tu từ, hình ảnh… (đối với thơ) Đối với tác phẩm truyện phải nắm được cốt truyện và các chi tiết từ mở đầu đến kết thúc Khi đọc văn bản cần hiểu được các diễn đạt, nắm bắt mạch văn xuyên suốt từ câu trước đến câu sau, từ ý này chuyển sang ý khác, đặc biệt phát hiện ra mạch ngầm – mạch hàm ẩn, từ đó mới phát
Trang 5hiện ra chất văn Bởi thế, cần đọc kĩ mới phát hiện ra những đặc điểm khác thường, thú vị.
Bước 2: Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật: Hình tượng trong văn bản văn
học hàm chứa nhiều ý nghĩa Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật của văn bản văn học đòi hỏi người đọc phải biết tưởng tượng, biết “cụ thể hóa” các tình cảnh để hiểu những điều mà ngôn từ chỉ có thể biểu đạt khái quát Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật còn đòi hỏi phát hiện ra những mâu thuẫn tiềm ẩn trong đó và hiểu được sự lô gic bên trong của chúng
Bước 3: Đọc - hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học:
Phải phát hiện được tư tưởng, tình cảm của nhà văn ẩn chứa trong văn bản Tuy nhiên tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học thường không trực tiếp nói ra bằng lời Chúng thường được thể hiện ở giữa lời, ngoài lời, vì thế người ta đọc – hiểu tư tưởng tác phẩm bằng cách kết hợp ngôn từ và phương thức biểu hiện hình tượng
Bước 4: Đọc - hiểu và thưởng thức văn học: Thưởng thức văn học là trạng
thái tinh thần vừa bừng sáng với sự phát hiện chân lí đời sống trong tác phẩm, vừa rung động với sự biểu hiện tài nghệ của nhà văn, vừa hưởng thụ ấn tượng sâu đậm đối với các chi tiết đặc sắc của tác phẩm Đó là đỉnh cao của đọc – hiểu văn bản văn học Khi đó người đọc mới đạt đến tầm cao của hưởng thụ nghệ thuật
3 Kĩ năng đọc hiểu văn bản
CÁC BƯỚC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Xác định đặc điểm, thể loại, nội dung văn bản
2 Các thao tác, phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản
3 Các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản
+ Chữ viết, ngữ âm
+ Từ ngữ
+ Cú pháp
+ Các biện pháp tu từ
Trang 6+ Bố cục.
II Nội dung kiến thức
1 Các kiến thức về từ: từ đơn; từ ghép; từ láy
1.1 Các lớp từ
a Từ xét về cấu tạo: Nắm được đặc điểm các từ : từ đơn, từ láy, từ ghép.
- Từ đơn:
+ Khái niệm: là từ chỉ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành
+ Vai trò; dùng để tạo từ ghép, từ láy làm cho vốn từ thêm phong phú
+ Khái niệm: là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
+ Vai trò: tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong miêu tả, thơ ca
có tác dụng gợi hình gợi cảm
b Từ xét về nguồn gốc
- Từ mượn: gồm từ Hán Việt ( là những từ gốc Hán được phát âm theo cách của người Việt )và từ mượn các nước khác ( ấn Âu )
- Từ địa phương ( phương ngữ ): là từ dùng ở một địa phương nào đó ( có
từ toàn dân tương ứng )
- Biệt ngữ xã hội: là từ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
c Từ xét về nghĩa
- Nghĩa của từ: là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động , quan hệ ) mà từ biểu thị
Trang 7- Từ nhiều nghĩa: là từ mang sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa.
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
* Các loại từ xét về nghĩa:
- Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa tương tự nhau
- Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau
- Từ đồng âm: là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
* Cấp độ khái quát nghĩa của từ: là nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn
( khái quát hơn ) hay hẹp hơn ( cụ thể hơn ) nghĩa của từ ngữ khác
* Trường từ vựng: là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về
nghĩa
* Từ có nghĩa gợi liên tưởng:
- Từ tượng hình: là từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh trạng thái của sự vật
- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc của con người
1.2 Phát triển và mở rộng vốn từ ngữ
- Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo 2 cách:
+ Phát triển nghĩa của từ ngữ: trong quá trình sử dụng từ ngữ người ta có thể gán thêm cho từ một nghĩa mới làm cho một từ có thể có nhiều nghĩa, tăng khả năng diễn đạt của ngôn ngữ
+ Phát triển số lượng các từ ngữ: là cách thức mượn từ ngữ nước ngoài ( chủ yếu là từ Hán Việt ) để làm tăng số lượng từ
- Các cách phát triển và mở rộng vốn từ:
+ Tạo thêm từ ngữ mới bằng cách ghép các từ đã có sẵn thành những từ mang
nét nghĩa mới hoàn toàn, ví dụ như: kinh tế tri thức, điên thoại di động, công viên nước
+ Mượn từ của tiếng nước ngoài:
Trang 81.3 Trau dồi vốn từ: là cách thức bổ sung vốn từ và biết cách lựa chọn
ngôn ngữ trong giao tiếp để đạt hiệu quả cao
1.4 Phân loại từ tiếng Việt
- Danh từ: là những từ chỉ người, vật, khái niệm; thường dùng làm chủ ngữ trong câu
- Động từ: là những từ dùng chỉ trạng thái, hành động của sự vật, thường dùng làm vị ngữ trong câu
- Tính từ: là những từ chỉ đắc điểm, tính chất của sự vật, hành động trạng thái, có thể làm chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu
- Đại từ: là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
- Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí cảu sự vật trong không gian hoặc thời gian
- Quan hệ từ: là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu,
so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn
- Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
- Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc tình cảm cảu người nói hoặc dùng để gọi, đáp
- Tình thái từ: là những từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói
2 Các kiến thức về câu: câu đơn, câu ghép
2.1 Câu và các thành phần câu
a Các thành phần câu
- Thành phần chính:
Trang 9+ Vị ngữ: là thành phần chính cảu câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian trả lời cho câu hỏi làm gì, tại sao, như thế nào
Phần phụ tình thái: dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự
việc được nói đến trong câu
Phần phụ cảm thán: được dùgn để bộc lộ tâm lí của người nói ( vui,
buồn, mừng, giận )
Thành phần phụ chú:được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung
chính của câu Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai đáu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm
Thành phần gọi đáp: được dùng để toạ lập hoặc duy trì mối quan hệ giao
tiếp
+ Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được
nói đến trong câu
2.2 Phân loại câu
a Câu theo cấu tạo ngữ pháp: Câu đơn, câu ghép.
b Câu phân loại theo mục đích nói
Trang 10Các kiểu câu Khái niệm Ví dụ
Câu trần thuật
được dùng để miêu tả, kể, nhận xét sự vật Cuối câu trần thuật người viết đặt dấu chấm
- Sau cơn mưa rào, lúa vươn lên bát ngát một màu xanh
mỡ màng
Câu nghi vấn
được dùng trước hết với mục đích nêu lên điều chưa rõ (chưa biết còn hoài nghi) và cần được giải đáp Cuối câu nghi vấn, người viết dùng dấu chấm ?
Tre xanhXanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Câu cầu khiến
Là câu dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo đối với người tiếp nhận lời Câu cầu khiến thường được dùng như những từ ngữ: hãy, đừng, chớ, thôi, nào Cuối câu cầu khiến người viết đặt dấu chấm hay dấu chấm than
- Hãy đóng cửa lại
- Không được hút thuốc lá ở những nơi công cộng
- Các cháu hãy xứng đáng Cháu Bác Hồ Chí Minh
Câu cảm thán Dùng để bộc lộ trạng thái,
cảm xúc của người nói
3 Các biện pháp tu từ và các biện pháp nghệ thuật khác
- So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi
- Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác
Trang 11áo nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ nhất định
- Nói quá: là gọi tả con vật cây cối đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi
- Nói giảm, nói tránh:là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giácquá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
- Liệt kê: là cchs sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn
tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm
- Điệp ngữ: là biện pháp lặp lại từ ngữ 9 hoặc cả câu ) để làm nổi bật ý, gây xúc động mạnh
- Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái
dí dỏm, hài hước , làm câu văn hấp dẫn và thú vị
4 Đặc điểm diễn đạt và chức năng của các phong cách ngôn ngữ
4.1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ hằng ngày, mang tính chất tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau truốt
- Phân loại: VB nói; VB viết
- Đặc điểm: Tính cá thể; Tính sinh động, cụ thể; Tính cảm xúc
4.2 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương
- Phân loại: Tự sự; Trữ tình; Kịch
- Đặc điểm: Tính thẩm mỹ; Tính đa nghĩa; Dấu ấn riêng của tác giả
4.3 Phong cách ngôn ngữ báo chí
Trang 12- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong báo
chí, thông báo tin tức thời sự
- Phân loại: Bản tin; Phóng sự; Tiểu phẩm
- Đặc điểm: Tính thông tin thời sự; Tính ngắn gọn; Tính sinh động, hấp
dẫn
4.4 Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các
văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ đối với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống, chính trị - xã hội
- Phân loai: Tuyên ngôn, lời kêu gọi, bài xã luận
- Đặc điểm:
+ Tính công khai về chính kiến, lập trường, tư tưởng chính trị
+ Tính chặt chẽ trong lập luận
+ Tính truyền cảm mạnh mẽ
4.5 Phong cách ngôn ngữ khoa hoc
- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các
văn bản thuộc lĩnh vực khoa học – công nghệ
- Phân loại:
+ Văn bản khoa học chuyên sâu
+ Văn bản khoa học giáo khoa
Trang 13- Khái niệm và phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội.
Văn bản
miêu tả
- Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng
- Văn tả cảnh, tả người, vật
- Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự
Văn biểu
cảm
- Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người trước những vấn đề tự nhiên, xã hội, sự vật
- Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn
- Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tuỳ bút
Văn thuyết Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên - Thuyết minh sản phẩm
Trang 14nhân, kết quả có ích hoặc có hại của
sự vật hiện tượng, để người đọc có tri thức và có thái độ đúng đắn với chúng
- Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật
- Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học
- Cáo, hịch, chiếu, biểu
- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi
- Sách lí luận
- Tranh luận về một vấn đề trính trị, xã hội, văn hoá
Văn bản
điều hành
- Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lí các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản lí
- Đơn từ
- Báo cáo
- Đề nghị
PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
1 Kĩ năng làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
Bước 1: Tìm hiểu đề
Xác định ba yêu cầu:
+ Yêu cầu về nội dung: Vấn đề cần nghị luận là gì? (Lí tưởng (lẽ sống); Cách sống; Hoạt động sống; Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con người với con người (cha con, vợ chồng, anh em và những người thân thuộc khác) Ở ngoài xã hội có các quan hệ: tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè…) ? Có bao nhiêu ý cần triển khai? Mối quan hệ giữa các ý như thế nào?
+ Yêu cầu về phương pháp: Các thao tác nghị luận chính cần sử dụng ? (giải thích, chứng minh, bình luận…)
Trang 15+ Yêu cầu về phạm vi dẫn chứng: trong văn học, trong đời sống thực tiễn (chủ yếu là đời sống thực tiễn).
- Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận:
Lí giải từ ngữ, điển tích, khái niệm, đi vào nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa hẹp, nghĩa mở rộng, đi vào những cách nói tế nhị bóng bẩy để hiểu được đến nơi đến chốn luận đề được đưa ra nhằm xác lập 1 cách hiểu đúng đắn, sâu sắc có tính biện chứng nhằm chống tránh cách hiểu sai, hiểu không đầy đủ, không hết ý Bước kết thúc của thao tác giải thích là rút ra được ý nghĩa của luận đề
- Phân tích, chứng minh vấn đề bằng những dẫn chứng cụ thể
+ Làm sáng tỏ chân lý bằng các dẫn chứng và lí lẽ
+ Tìm hiểu điều cần phải chứng minh , không những chỉ bản thân mình hiểu, mà còn phải làm cho người khác thống nhất, đồng tình với mình cách hiểu đúng nhất
+ Lựa chọn dẫn chứng Từ thực tế cuộc sống rộng lớn, tư liệu lịch sử rất phong phú, ta phải tìm & lựa chọn từ trong đó những dẫn chứng xác đáng nhất, tiêu biểu, toàn diện nhất (nên chỉ cần vài ba cái để làm sáng tỏ điều cần CM) Dẫn chứng phải thật sát với điều đang muốn làm sáng tỏ và kèm theo dẫn chứng phải có lí lẽ phân tích - chỉ ra những nét, những điểm ta cần làm nổi bật trong các dẫn chứng kia Để dẫn chứng và lí lẽ có sức thuyết phục cao, ta phải sắp xếp chúng thành 1 hệ thống mạch lạc và chặt chẽ: theo trình tự thời gian, không gian,
từ xưa đến nay, từ xa đến gần, từ ngoài vào trong hoặc ngược lại miễn sao hợp logic
Trang 16- Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề): phải bày tỏ thái độ, để khách
quan và tránh phiến diện, ta phải xem xét kĩ luận đề để từ đó có thái độ đúng đắn
- Bày tỏ thái độ: có 3 khả năng
- Rút ra bài học cho bản thân bài học nhận thức và hành động
Bước 3: Tiến hành viết bài văn
- Triển khai bài viết theo hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng đã xây dựng (theo dàn ý)
- Một bài nghị luận xã hội thường có yêu cầu về số lượng câu chữ nên cần phân phối lượng thời gian làm bài sao cho phù hợp, tránh viết dài dòng, sa vào kể
lể, giải thích vấn đề không cần thiết Trên cơ sở dàn ý, cần luyện cách viết và trình bày sao cho ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu và có tính thuyết phục cao
Bước 4: Đọc lại và sửa chữa để hoàn chỉnh bài viết
2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về tư tưởng đạo lí
Trang 17- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội.
- “ Điều ta ước muốn” là những khát vọng, ước mơ của con người
- “ Điều ta có thể” là những gì nằm trong khả năng của bản thân
- Ý nghĩa của câu ngạn ngữ: Con người cần chọn cách sống thực tế, phù hợp với khả năng của mình, để không rơi vào viễn vông
- Sống theo những điều làm được trong khả năng của mình thì công việc
có kết quả Vì vậy, con người sẽ có niềm tin, phát huy năng lực đóng góp cho xã hội
(Đưa dẫn chứng chứng minh)
* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):
- Khẳng định câu nói hoàn toàn đúng
- Nêu ý nghĩa của câu nói
+ Ước mơ có vai trò quan trọng trong đời sống con người
+ Mơ ước, khát vọng tạo động lực cho con người phấn đấu vươn lên trong học tập và lao động
Trang 18+ Sống không có mơ ước, luôn vừa lòng với thực tại thì cuộc sống trở nên trì trệ
=> câu ngạn ngữ: Là bài học cho con người trong cách chọn cách sống:biết ước mơ nhưng cần thực tế, phù hợp với khả năng của mình, để không rơi vào viễn vông
c Kết bài:
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức, hành động: Sống tích cục, phải
có ước mơ cao đẹp và ước mơ phải phù hợp với năng lực của bản thân
Đề số 2:
Suy nghĩ của anh (chị) về quan điểm của Éuripides: “Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại những tai ương của số phận”
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: Bàn về câu nói của Éuripides: đề cao vai trò, tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi con người trong cuộc sống
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
* Giải thích câu nói
- “Gia đình”: tổ ấm của mỗi con người, nơi mỗi con người được sinh ra, được nuôi dưỡng và lớn lên; “Chốn nương thân”: nơi che chở tin cậy, chỗ dựa
vững chắc
Trang 19- “Tai ương của số phận”: những bất hạnh, rủi ro gặp phải trong cuộc đời;
“Duy chỉ có mới ” : nhấn mạnh tính duy nhất.
> Câu nói khẳng định giá trị, tầm quan trọng của gia đình với mỗi người:
là chỗ dựa, điểm tựa duy nhất để chống lại những bất hạnh, rủi ro gặp phải trên đường đời
+ Truyền thống, lối sống và sự giáo dục của gia đình là môi trường hình thành nhân cách, phẩm chất cho mỗi con người - những hành trang cần thiết khi đối mặt với thử thách trên đường đời; Gia đình còn là nền tảng, là bệ phóng cho mỗi con người đến với những thành công sau này (điều kiện kinh tế, mối quan hệ
xã hội của gia đình …)
+ Gia đình còn là hậu phương, là chỗ dựa tinh thần vững chắc: nâng đỡ khi chúng ta vấp ngã, tiếp thêm sức mạnh khi chúng ta gặp khó khăn, trở ngại, an ủi, chia sẻ khi chúng ta đau buồn (d/c)
- Gia đình không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đời mỗi người mà còn
có vai trò quan trọng góp phần tạo nên sự phát triển của xã hội (gia đình là tế bào của xã hội)
* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):
- Câu nói đúng; ý nghĩa của câu nói: Nhắc nhở con người cần biết quý trọng gia đình Phê phán những người không biết yêu quý, trân trọng giá trị của gia đình (sống thờ ơ, vô cảm, không quan tâm đến những người thân, chà đạp lên những giá trị truyền thống của gia đình )
- Ý kiến của Éuripides đã tuyệt đối hóa vai trò của gia đình đối với mỗi người, song trong thực tế:
Trang 20+ Ngoài gia đình, mỗi người còn có những điểm tựa khác để vượt qua những khó khăn, thử thách như: bạn bè, đồng chí, đồng đội, đồng nghiệp
+ Những người không có được điểm tựa gia đình vững chắc vẫn biết vươn lên, trưởng thành, trở thành người có ích
c Kết bài:
- Yêu quý, trân trọng gia đình, nhận thức được vai trò, ý nghĩa của gia đình
đối với mỗi người và xã hội
- Bằng những việc làm cụ thể góp phần xây dựng gia đình của mình hạnh
phúc, bền vững, giàu mạnh; vận động những người xung quanh cùng chung tay xây dựng gia đình vì một xã hội tốt đẹp
Đề số 3:
“Có ba cách để tự làm giàu mình: mỉm cười, cho đi và tha thứ”
(Theo: Hạt giống tâm hồn - NXB Tổng hợp TP HCM, 2008)
Những suy ngẫm của anh /chị về quan niệm trên
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: tâm hồn con người sẽ trở nên trong sáng, giàu đẹp hơn nếu biết lạc quan, sẻ chia và độ lượng với mọi người
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
* Giải thích câu nói:
- Tự làm giàu mình: tự nuôi dưỡng và bồi đắp tâm hồn mình
Trang 21Mỉm cười: biểu hiện của niềm vui, sự lạc quan, yêu đời
Cho đi: là biết quan tâm, chia sẻ với mọi người
Tha thứ: là sự bao dung, độ lượng với lỗi lầm của người khác
- Ý cả câu: Tâm hồn con người sẽ trở nên trong sáng, giàu đẹp hơn nếu biết lạc quan, sẻ chia và độ lượng với mọi người
* Phân tích, chứng minh:
- Lạc quan, yêu đời giúp con người có sức mạnh để vượt lên những khó khăn, thử thách trong cuộc sống, có niềm tin về bản thân và hướng đến một khát vọng sống tốt đẹp (dẫn chứng, phân tích)
- Biết quan tâm, chia sẻ, con người đã chiến thắng sự vô cảm, ích kỷ để sống giàu trách nhiệm và yêu thương hơn (dẫn chứng, phân tích)
- Biết bao dung, độ lượng, con người sẽ trút bỏ đau khổ và thù hận để sống thanh thản hơn và mang lại niềm vui cho mọi người (dẫn chứng, phân tích)
- Ngoài sự lạc quan, sẻ chia, độ lượng con người còn có thể bồi đắp, và nuôi dưỡng tâm hồn mình bằng những ứng xử tốt đẹp khác (dẫn chứng, phân tích)
=> Ý nghĩa của câu nói: Câu nói có tác dụng gợi mở, nhắc nhở mọi người
phải luôn chú ý hoàn thiện bản thân
c Kết bài:
Trang 22Liên hệ thực tế bản thân về ý thức tu dưỡng, hành động: Phải biết nuôi dưỡng và bồi đắp tâm hồn mình để tâm hồn trở nên trong sáng, giàu đẹp hơn bằng sự lạc quan, sẻ chia và độ lượng với mọi người
Đề số 4:
Suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm sống sau đây của Ra-bin-đra-nát go:
Ta-“Cõi đời hôn lên hồn tôi nỗi đau thương
Và đòi hỏi tôi đáp lại bằng lời ca tiếng hát”.
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: bàn về thái độ sống, cách sống để đối mặt với “nỗi đau thương”
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu quan niệm sống của Ra-bin-đra-nát Ta-go:
“Cõi đời hôn lên hồn tôi nỗi đau thương
Và đòi hỏi tôi đáp lại bằng lời ca tiếng hát”.
b Thân bài:
* Giải thích câu nói
- Cuộc đời không phải chỉ có hoa hồng, thảm nhung, ánh sáng nó còn có những vực sâu, bóng tối Cho nên, trong cuộc sống, mỗi người đều phải đối mặt với nỗi đau thương mà cõi đời đem đến cho tâm hồn, trái tim mình; đó có thể là sự thất vọng, nỗi buồn thương, Cuộc sống mang đến cho ta rất nhiều áp lực: công việc, sự nghiệp, gia đình, mối quan hệ đồng nghiệp, họ hàng, “đôi khi cuộc sống trở nên không chịu đựng nổi”
Trang 23- Muốn sống có ý nghĩa, ta phải đáp lại những “nỗi đau thương” mà đời đem đến bằng “lời ca tiếng hát” tức là phải có thái độ sống lạc quan; yêu đời,
- Khi ta đáp lại bằng “lời ca tiếng hát”, ta sẽ có đủ tự tin, ý chí, nghị lực để
vượt qua sóng gió cuộc đời, bởi tinh thần lạc quan, tình yêu cuộc sống là những năng lượng tinh thần vô giá, có sức mạnh diệu kì giúp con người thoát khỏi những bế tắc, khủng hoảng trong cuộc sống (dẫn chứng chứng minh)
* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):
- Đây là một quan niệm sống tích cực, một thái độ sống khỏe khoắn, một cách sống đúng đắn đem lại cho chúng ta nhiều bài học sâu sắc
- Phê phán những người bi quan, yếu đuối, thiếu bản lĩnh đã nhanh chóng
bị sóng gió cuộc đời quật ngã, không thể đứng dậy sau thất bại, đau khổ
- Sống lạc quan song không nên huyễn hoặc, ảo tưởng
=> ý nghĩa của câu nói: Câu nói có tác dụng nhắc nhở mọi người cần có
thái độ sống, cách sống tích cực khi đối mặt với “nỗi đau thương”
c Kết bài:
Liên hệ bản thân, rút ra bài học
II Nghị luận về một hiện tượng đời sống
1 Kĩ năng làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
Trang 24Bước 1: Tìm hiểu đề
Xác định ba yêu cầu:
+ Yêu cầu về nội dung: Hiện tượng cần bàn luận là hiện tượng nào (hiện tượng tốt đẹp, tích cực trong đời sống hay hiện tượng mang tính chất tiêu cực, đang bị xã hội lên án, phê phán.) ? Có bao nhiêu ý cần triển khai trong bài viết ? Mối quan hệ giữa các ý như thế nào?
+ Yêu cầu về phương pháp : Các thao tác nghị luận chính cần sử dụng ?
(giải thích, chứng minh, bình luận…)+ Yêu cầu về phạm vi dẫn chứng: trong văn học, trong đời sống thực tiễn (chủ yếu là đời sống thực tiễn)
Bước 2: Lập dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận
b Thân bài:
- Khái niệm và bản chất của hiện tượng (giải thích); mô tả được hiện tượng
- Nêu thực trạng và nguyên nhân (khách quan – chủ quan ) của hiện tượng
bằng các thao tác phân tích, chứng minh
- Nêu tác dụng – ý nghĩa (nếu là hiện tượng tích cực; tác hại- hậu quả (nếu
là hiện tượng tiêu cực)
- Giải pháp phát huy (nếu là hiện tượng tích cực); biện pháp khắc phục (nếu hiện tượng tiêu cực)
c Kết bài
- Bày tỏ ý kiến của bản thân về hiện tượng xã hội vừa nghị luận
- Rút ra bài học về nhận thức, hành động cho bản thân
Bước 3: Tiến hành viết bài văn
- Triển khai bài viết theo hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng đã xây dựng (theo dàn ý)
Trang 25- Một bài nghị luận xã hội thường có yêu cầu về số lượng câu chữ nên cần phân phối lượng thời gian làm bài sao cho phù hợp, tránh viết dài dòng, sa vào kể
lể, giải thích vấn đề không cần thiết Trên cơ sở dàn ý, cần luyện cách viết và trình bày sao cho ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu và có tính thuyết phục cao
Bước 4: Đọc lại và sửa chữa để hoàn chỉnh bài viết
2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống
Đề số 1:
Viết bài văn ngắn khoảng 600 từ trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng sau:
"Mới đây, dư luận lại xôn xao về một cô thiếu nữ có "khuôn mặt ưa nhìn"
đã phô ra trên Facebook cả một loạt ảnh ngồi ghếch chân trên bia mộ liệt sĩ " (Theo Nỗi sợ hãi không muốn "học làm người" - Mục Góc nhìn của nhà thơ Trần Đăng Khoa-Tuổi trẻ và đời sống, số 152 ngày 14/1/2013)
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: Bàn về hiện tượng một thiếu nữ cho cả thế giới
"chiêm ngưỡng" -> Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thống đạo lí "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc,
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng cần bàn
b Thân bài:
* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
- Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thống đạo lí "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc,
Trang 26* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh
- Thực trạng: Hiện nay tình trạng một bộ phận thanh, thiếu niên có suy nghĩ
và hành động lệch lạc, có hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thống đạo lí… không ít (dẫn chứng cụ thể từ đời sống, lấy thông tin trên các phương tiện truyền thông)
- Nguyên nhân:
+ Khách quan: thiếu vắng mối quan tâm, sự giáo dục của gia đình và nhà trường Những ảnh hưởng của phim ảnh, intrernet, sự tràn lan của lối sống cá nhân thích làm nổi, thích gây sốc để nhiều người biết đến,
+ Chủ quan: Nhiều thanh thiếu niên tuy được sinh ra và lớn lên ở môi trường giáo dục tốt nhưng lại có suy nghĩ và hành động lệch lạc, bởi họ không có
ý thức hoàn thiện mình cũng như tự bồi đắp tâm hồn mình bằng những cách cư
xử có văn hóa
* Hậu quả của hiện tượng:
+ Gây xôn xao, bất bình trong dư luận, làm tổn thương, xúc phạm đến những giá trị đạo đức, đi ngược lại truyền thống đạo lí tốt đẹp "Uống nước nhớ nguồn" , tác động không tốt đến giới trẻ
+ Bản thân người trong cuộc phải gánh chịu những lên án, bất bình của dư luận xã hội
* Giải pháp khắc phục:
+ Nâng cao nhận thức ở giới trẻ: nhà trường và đoàn thanh niên cần thường xuyên tổ chức các diễn đàn để tuyên truyền, giáo dục thanh niên về lối sống đẹp
và giữ gìn truyền thống "Uống nước nhớ nguồn"
+ Những hình ảnh phản cảm trên cần được dư luận phê phán quyết liệt, gia đình và nhà trường phải nghiêm khác, nhắc nhở,
(Lưu ý cần đưa dẫn chứng thực tế để chứng minh)
c Kết bài:
Trang 27Bày tỏ ý kiến riêng về hiện tượng xã hội vừa nghị luận
- Thấy rõ sự cần thiết phải tích cực trau dồi nhân cách, bồi đắp nững giá trị đạo đức, văn hóa, đặc biệt là đạo lí "Uống nước nhớ nguồn"
- Kiên quyết lên án và ngăn chặn những biểu hiện của lối sống vô cảm, thiếu văn hóa để xã hội lành mạnh, tiến bộ hơn
Đề số 2:
"Trong thế gian này chúng ta xót xa không chỉ vì lời nói và hành động của những kẻ xấu mà còn là sự im lặng đáng sợ của những người tốt" (M.L.King)
Anh/ chị hãy viết bài văn ngắn khoảng 600 từ bày tỏ suy nghĩ của mình về
ý kiến trên
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: Bàn về sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của kẻ xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng
gì trước những việc làm của kẻ xấu-bệnh cô cảm
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng cần bàn:
Sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của kẻ xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước những việc làm của kẻ xấu và căn bệnh cô cảm
b Thân bài:
* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
Trang 28- Cuộc sống là tổng hòa các mối quan hệ xã hội nên luôn luôn tồn tại hai loại người: xấu và tốt Vì thế, ta thấy đau lòng vì hàng ngày, hàng giờ vẫn có những nhiều đáng tiếc xảy ra, chà đạp lên các giá trị
- Sự im lặng của người tốt là sự im lặng đáng sợ vì đó là phản ứng bất bình thường của người người mà từ trước đến nay ta trân trọng -> bệnh vô cảm
-> Đây là lời cảnh báo nghiêm khắc về sự băng hoại các giá trị đạo đức trong xã hội hiện nay Ý kiến này khẳng định: sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của kẻ xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước những việc làm của kẻ xấu
* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh
- Thực trạng: hiện tượng khá phổ biến trong xã hội
+ lời nói, hành động của những kẻ xấu (d/c)
+ sự im lặng đáng sợ của những người tốt - bệnh thờ ơ, vô cảm
- Nguyên nhân của hiện tượng:
+ Những kẻ xấu, những kẻ kém đạo đức Chúng làm nhiều việc trái với chuẩn mực đạo đức xã hội chỉ mong vụ lợi cho bản thân, không nghĩ đến người khác, không quan tâm tới tập thể ( d/c)
- Trước những bất công, vô lí, điều xấu xa đang xảy ra, trước nỗi đau của người khác… người vô cảm không có phản ứng gì bởi vì họ đã không dám lên tiếng, không dám đấu tranh để cho cuộc sống này tốt đẹp hơn
Tại sao họ im lặng? Vì họ thấy bất lực Họ thấy cô độc Họ mất niềm tin
* Hậu quả của hiện tượng:
- Lời nói, hành dộng của kẻ xấu, sự thờ ơ vô cảm làm cho xã hội trở nên bất ổn, con người mất hết niềm tin vào những điều tốt đẹp (d/c)
* Giải pháp khắc phục:
Trang 29+ Nâng cao nhận thức ở giới trẻ: nhà trường và đoàn thanh niên …cần
thường xuyên tổ chức các diễn đàn để tuyên truyền, giáo dục thanh niên về lối sống đẹp
+ Cần phê phán quyết liệt và nghiêm khắc nhắc nhở những cá nhân có hành vi xấu, vô cảm
“Trong quyển lưu bút cuối năm học, học sinh viết:“Nhưng mìn hứa sẽ mãi
lè bẹn thân đeng wên teo dzà mái trừng iu zấu nì nha” Xin tạm dịch: “ Nhưng mình hứa sẽ mãi là bạn thân, đừng quên tao và mái trường yêu dấu này nha” Và đây nữa:“Gửi mail nhớ thim cái đuôi @ da heo chấm cơm nha, mi u bit ko, năm nay lại ko được học chung dzới nhau gùi” Tạm dịch là: “Gửi mail nhớ thêm cái
đuôi @ da heo chấm cơm nha, mấy bạn biết không, năm nay lại không được học chung với nhau rồi”
Phần chữ in đậm trong đoạn văn trên là những câu trích trong cuốn lưu bút của học sinh lớp 8 một trường chuyên Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh”
(Trích Ngôn ngữ chat - Việt Báo - 18/5/2006 - Tác giả Ngọc Mai)
Hiện nay, trong sinh hoạt và học tập, một bộ phận lớp trẻ có thói quen sử
dụng tiếng lóng trên mạng, còn gọi là “ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”, “ngôn ngữ @”,… như trong đoạn trích trên Anh (chị) hãy viết bài văn ngắn khoảng 600
từ bày tỏ ý kiến của mình về việc này
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: Bàn về thói quen sử dụng tiếng lóng trên mạng, còn gọi là “ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”, “ngôn ngữ @”,…
Trang 30- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận.
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng cần bàn
b Thân bài
* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
- Tiếng lóng trên mạng, ngôn ngữ chat, ngôn ngữ SMS, ngôn ngữ @ là tên gọi chung của hình thức chữ viết dùng để tán gẩu trên mạng thông qua máy vi tính hoặc điện thoại di động
- Do sử dụng bàn phím máy tính và bàn phím điện thoại di động có một số bất tiện khi viết tiếng Việt, nên ban đầu có một số người nhất là giới trẻ có một sáng kiến viết tắt một cách tùy tiện cho nhanh
* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh
- Thực trạng :
+ Lúc đầu xuất hiện trên mạng trên điện thoại, chat trên máy tính, nay lan dần sang các lĩnh vực khác như nói, viết các loại văn bản khác nhau trong sinh hoạt và học tập
+ Lớp trẻ mắc phải nhiều nhất Nguy hiểm hơn, căn bệnh này là căn bệnh mới trong học đường và lây lan rất mạnh Nhiều thầy cô, nhiều phụ huynh, nhiều Sở giáo dục đã lên tiếng về việc này trên các phương tiện thông tin
+ Hiện tượng này lan dần theo thời gian Đến nay, trở thành một thói quen trong một bộ phận không nhỏ của lớp trẻ hiện nay
- Nguyên nhân của hiện tượng trên
+ Do tiết kiệm thời gian khi "chat" mạng
Trang 31+ Do tuổi trẻ nhạy bén với cái mới và muốn có một thế giới riêng, hoặc muốn tự khẳng định mình hoặc nũng nịu với bạn bè và người thân cho vui
+ Do tuổi trẻ vô tư, vô tình không thấy hết tác hại của hiện tượng trên…
* Hậu quả của hiện tượng trên:
+ Tạo nên một thói quen nói và viết chệch chuẩn, làm mất đi sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, hủy hoại giá trị truyền thống
+ Ảnh hưởng đến tư duy, ảnh hưởng đến tâm lí của lớp trẻ Đó là thói xấu nói năng, tư duy một cách tùy tiện, cẩu thả…
* Cách khắc phục hiện tượng trên
+ Vì đây là một hiện tượng xã hội phát sinh từ cuộc sống cho nên không thể tẩy chay một cách máy móc một chiều, tránh cách xử lí cực đoan
+ Giải thích thuyết phục lớp trẻ thấy được rằng sự vô tình của mình có thể gây nên một tác hại khó lường
+ Tiếp thu có chọn lọc hiện tượng này và sử dụng đúng lúc đúng chỗ không được sử dụng tràn lan trong sinh hoạt và học tập
c Kết bài:
- Không đồng tình với những hành vi trên
- Cẩn thận trọng khi tiếp xúc với những hiện tượng mới phát sinh trong cuộc sống hiện đại Nhất là khi những hiện tượng này mâu thuẫn với những giá trị truyền thống tốt đẹp từ ngàn đời
- Vì vậy, yêu cầu phải có cách ứng xử phù hợp với tính chất của từng hiện tượng để tiếp thu những cái mới mẻ, nhưng cũng không hủy hoại những giá trị truyền thống
Đề số 4:
Trong một bài viết trên báo, có một bạn trẻ tâm sự:
"Tôi ưa nói, ưa tranh luận, nhưng khi tôi 17 tuổi nếu tôi giơ tay phát biểu trước lớp về một vấn đề không đồng ý với quan điểm của thầy cô, tôi bị dòm ngó,
Trang 32tẩy chay, cười mỉa Hình như ở Việt Nam, người ta rất khó chấp nhận chuyện người nhỏ hơn mình "sửa sai" hay tranh luận thẳng thắn với người lớn" (Đặng Anh Sống đúng là chính mình, trang wep: tuoitre.vn ngày 9/9/2013)
Từ góc độ của một người trẻ, anh/chị hãy viết bài văn ngắn khoảng 600 từ cho biết suy nghĩ của mình về ý kiến trên
Phân tích đề
- Yêu cầu về nội dung: Ý kiến trên nêu lên một thực tế khá phổ biến trong
xã hội Việt Nam: những người trẻ tuổi có tư duy độc lập, khi vượt qua rào cản tuổi tác có chủ kiến cá nhân thường phải đối mặt với cái nhìn và đánh giá mang tính định kiến của cộng đồng xã hội
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng cần bàn
b Thân bài:
* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
- Ý kiến trên nêu lên một thực tế khá phổ biến trong xã hội Việt Nam: những người trẻ tuổi có tư duy độc lập, khi vượt qua rào cản tuổi tác có chủ kiến
cá nhân thường phải đối mặt với cái nhìn và đánh giá mang tính định kiến của cộng đồng xã hội
- Từ đấy, chính bản thân người trẻ cũng dễ mang tâm lí kém tự tin, luôn có thái độ rụt rè, thụ động khi bộc lộ chủ kiến, thậm chí không bao giờ nói ra suy nghĩ của mình trước đám đông
* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh
- Lí giải nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
Trang 33+ Xã hội Việt Nam vốn có truyền thống "kính lão đắc thọ", người trẻ tuổi phải luôn lắng nghe và tôn trọng người lớn tuổi hơn để học tập kinh nghiệm sống
Nề nếp này được duy trì trong các môi trường sinh hoạt khác nhau của người Việt, từ cấp độ gia đình, nhà trường đến phạm vi toàn xã hội
+ Nhìn chung trong xã hội Á Đông nói chung và xã hội Việt Nam nói riêng, con người có khuynh hướng sống khép mình, giấu cái tôi cá nhân đi chứ không chủ động bộc phát cái tôi mạnh mẽ như người phương Tây Vì vậy, người Việt Nam có tâm lí ngại nói lên suy nghĩ riêng trước đám đông, đặc biệt là người trẻ tuổi
- Thực trạng của hiện tượng :
+ Hiện tượng được đề cập là hiện tượng khá phổ biến trong trường học của Việt Nam Với lối giảng dạy truyền thống và nếp sống của cộng đồng, học sinh của nước ta khá thụ Động trong họ tập, gần như chỉ tiếp thu kiến thức một chiều
và ít khi đặt ra câu hỏi hay đưa ra những suy nghĩ đi ngược lại với điều được dạy Tuy nhiên, cũng có một số học sinh dám bộc lộ chủ kiến của mình thì lại ít được
gv khuyến khích, thậm chí còn bị bác bỏ, bị phủ nhận
+ Ở cấp độ xã hội, hiện tượng này cũng xuất hiện rất nhiều Người trẻ tuổi thường bị nhìn nhận là "trẻ người non dạ", "ngựa non háu đá", "trứng khôn hơn vịt" Vì vậy, đa phần người trẻ, những người giàu sức sống, sự năng động, sáng tạo trong tư duy và hành động nhất lại trở thành những cỗ máy câm lặng, ít dám bộc lộ bản thân
- Giải pháp khắc phục hiện tượng
+ Bộc lộ chủ kiến là một hành động tích cực, cần được khuyến khích và người trẻ cũng cần có ý thức về cách thức và thái độ khi thể hiện chủ kiến của mình: thẳng thắn, bộc trực, mạnh mẽ, biết bảo vệ ý kiến riêng nhưng không được kiêu căng, thất lễ với người khác
+ Về phía những người lớn tuổi, những bậc tiền nhân và cả cộng đồng cần
có cái nhìn rộng mở hơn với người trẻ, biết lắng nghe, chia sẻ và trao đổi ý kiến với họ, đồng thời đánh giá và nhìn nhận đúng mức sự đóng góp của người trẻ chứ
Trang 34không nên có thái độ "dòm ngó, tẩy chay, cười mỉa" làm ảnh hưởng đến tinh thần
và taamlis của thế hệ trẻ, cần động viên và khuyến khích thế hệ trẻ biết sống chủ động, sống sáng tạo và bộc lộ mình hơn để góp phần thay đổi cuộc sống theo hướng tích cực
- Khẳng định: Vấn đề tác giả Đặng Anh đặt ra là một vấn đề đáng suy nghĩ
và có giá trị không chỉ đối với người trẻ mà đối với cả cộng đồng
* Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
+ Nạn bạo hành: sự hành hạ, xúc phạm người khác một cách thô bạo, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của người khác, đang trở thành phổ biến hiện nay
+ Nạn bạo hành: thể hiện ở nhiều góc độ, nhiều phương diện của đời sống
xã hội Nạn bạo hành diễn ra trong: gia đình, trường học, công sở…
Trang 35* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh
+ Hiện tượng khá phổ biến trong xã hội (d/c)
+ Do bản tính hung hăng, thiếu kiềm chế của một số người
+ Do ảnh hưởng của phim ảnh mang tính bạo lực (nhất là đối với tầng lớp thanh thiếu niên)
+ Do áp lực cuộc sống
+ Do sự thiếu kiên quyết trong cách xử lí nạn bạo hành
* Tác hại của hiện tượng.
+ Làm tổn hại đến sức khỏe, tinh thần của con người
+ Làm ảnh hưởng đến tâm lí, sự phát triển nhân cách, đặc biệt là tuổi trẻ
* Đề xuất giải pháp.
+ Cần lên án đối với nạn bạo hành
+ Cần xử lí nghiêm khắc hơn với những người trực tiếp thực hiện hành vi bạo hành
+ Cần quan tâm, giúp đỡ kịp thời đối với nạn nhân của bạo hành
c Kết bài:
- Lên án hiện tượng
- Bài học nhận thức và hành động của bản thân
III Nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm
1 Kĩ năng làm bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm
1.1 Tìm hiểu chung
a Đối tượng
- Là một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó được đặt ra trong TPVH
Trang 36-Vấn đề xã hội có thể lấy từ hai nguồn: Tác phẩm văn học đã học trong chương trình hoặc một câu chuyện nhỏ, một văn bản văn học ngắn gọn mà học sinh chưa được học
c Đặc điểm
Bài viết cho dạng đề này, ở phần thân bài thường gồm hai nội dung lớn:
- Phần 1: Phân tích văn bản (hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút
ra ý nghĩa vấn đề
+ Nếu đề văn nêu sẵn vấn đề xã hội rút ra từ một tác phẩm, thì người làm chỉ cần phân tích qua vấn đề đó đã được thể hiện như thế nào trong tác phẩm
+ Nếu đề văn chưa cho sẵn vấn đề xã hội, thì người viết cần đọc - hiểu,
phân tích văn bản để rút ra vấn đề xã hội và ý nghĩa của vấn đề trước khi vào phần hai
- Phần 2 (trọng tâm): Nghị luận (phát biểu) về vấn đề xã hội đặt ra trong
tác phẩm văn học (câu chuyện) Khi đã có vấn đề (đề tài, chủ đề) cần bàn bạc rồi, thì mới bắt đầu làm bài nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm, nêu suy
nghĩ của bản thân mình về vấn đề ấy
d Tác dụng
Trang 37- Giải quyết về văn loại này, học sinh có cơ hội được bộc lộ năng lực đọc- hiểu tác phẩm, những hiểu biết, những kiến thức về xã hội.
1.2 Hướng dẫn cách làm bài
Tìm hiểu đề
- Dạng đề
- Yêu cầu nội dung (đối tượng): Xác định vấn đề cần nghị luận
- Yêu cầu thao tác lập luận
- Yêu cầu phạm vi tư liệu, dẫn chứng
* Bước 1: Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội, phân tích
văn bản (hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút ra ý nghĩa vấn đề (câu chuyện)
- Nhấn mạnh, khẳng định ý nghĩa nội dung từ văn bản văn học đó
- Từ đó, khái quát chính xác vấn đề xã hội cần nghị luận
* Bước 2: Thực hiện các thao tác nghị luận (tùy thuộc vào vấn đề nghị luận
là một tư tưởng, đạo lí hay một hiện tượng đời sống HS áp dụng phương pháp làm bài
cụ thể)
- Giải thích vấn đề (nếu cần thiết)
- Phân tích - chứng minh:
+ Đối với vấn đề xã hội là vấn đề tư tưởng, đạo lí : Làm rõ các biểu hiện
của tư tưởng, đạo lí ở những phương diện khác nhau trong đời sống ; dùng thực
tế xã hội để chứng minh Đặt câu hỏi để xác định ý: Như thế nào? Ở đâu? Bao giờ? Người thật việc thật nào?
Trang 38+ Đối với vấn đề xã hội là một hiện tượng đời sống: Xác định đó là hiện
tượng tích cực hay tiêu cực, mô tả những biểu hiện của hiện tượng đó
- Bình luận: Bình luận, chỉ ra tầm quan trọng của vấn đề xã hội hiện nay + Đánh giá:
Quan niệm, tư tưởng ấy đúng đắn, sâu sắc như thế nào? Ý nghĩa đối với tâm hồn, nhân cách con người? (tư tưởng, đạo lí)
Hiện tượng ấy có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc sống con người ?
(Cần thể hiện thái độ đồng tình, biểu dương, trân trọng trước vấn đề xã hội
có ý nghĩa tích cực; phê phán những biểu hiện sai trái, suy nghĩ, quan niệm lệch lạc so với quan niệm, tư tưởng, hiện tượng được nghị luận)
+ Mở rộng: Xem xét vấn đề ở những phương diện, góc độ khác nhau
(phương pháp, góc nhìn, tính hai mặt của vấn đề nghị luận )
* Bước 3: Rút ra bài học cho bản thân
- Về nhận thức: Vấn đề xã hội đó giúp ta hiểu sâu sắc về điều gì? Rút ra được điều gì có ý nghĩa?
- Về hành động: Xác định hành động bản thân phải làm gì? Việc làm cụ thể, thiết thực
c Kết bài:
Đánh giá ý nghĩa của vấn đề xã hội trong tác phẩm
2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm
Đề số 1:
Từ truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, anh/chị
hãy phát biểu suy nghĩ về nạn bạo hành gia đình
Gợi ý:
* Yêu cầu về kĩ năng
Trang 39- Biết làm văn nghị luận xã hội về một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc
nào đó được đặt ra trong tác phẩm văn học
- Bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi các loại, chữ viết rõ nét, sạch đẹp
* Yêu cầu về kiến thức
Huy động kiến thức từ thực tế đời sống xã hội cùng với những trải nghiệm
của bản thân để làm rõ vấn đề
Tìm hiểu đề
- Yêu cầu nội dung: Từ vấn đề người chồng đánh vợ trong truyện ngắn
Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu bàn luận về nạn bạo hành gia đình
- Yêu cầu thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận
- Phạm bi tư liệu: Thực tế xã hội
Lập dàn ý
a Mở bài:
- Khái quát thực trạng nạn bạo hành gia đình trong xã hội hiện nay
- Dẫn dắt vào tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
b Thân bài:
* Bước 1: Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội
- Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội: Sau khi chụp được bức ảnh "đẹp tuyệt đỉnh của ngoại cảnh" phóng viên Phùng lại chứng kiến cảnh người đàn ông hàng chài đánh vợ một cách dã man, độc ác Từ hành động vũ phu
đó của người đàn ông hàng chài, Nguyễn Minh Châu đã cho chúng ta suy nghĩ nhiều về hiện tượng bạo hành gia đình
- Tóm tắt cảnh bạo hành trong gia đình hàng chài trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa:
Trang 40+ Người đàn bà sau một đêm kéo lưới mệt mỏi, quần áo ướt sũng, hai con mắt như đang buồn ngủ thì lại bị người chồng lôi lên bờ đánh tới tấp, lăng nhục đau khổ
+ Trước hành động vũ phu của chồng người đàn bà vẫn cam chịu, không van xin, luôn sống trong cảnh "ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng" từ người chồng thô bạo, vũ phu
+ Nhìn thấy mẹ bị đánh, thằng Phác - đứa con trai đã lao thẳng vào đánh
bố Hành động thô bạo của hai cha con, người mẹ vô cùng thất vọng Đó chính là hành động bạo lực
* Bước 2: Thực hiện các thao tác nghị luận
- Giải thích vấn đề bạo hành gia đình: Bạo hành gia đình là hiện tượng
hành động trấn áp người khác bằng lời nói, hành động, là sự khống chế, đàn áp về
cả tinh thần và thể xác để xúc phạm tinh thần nhau của những thành viên trong gia đình
- Phân tích, chứng minh
+ Thực trạng của hiện tượng bạo hành gia đình: Là vấn đề xã hội bức
thiết của một quốc gia nhất là ở những nước kém phát triển và đang phát triển tình trạng này diễn ra thường xuyên
Theo số liệu điều tra dân số tỉ lệ bạo hành xảy ra ở cả thành thị lẫn nông thông, trong đó bạo hành gia đình xảy ra ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn và miền núi
Bạo hành xảy ra dưới nhiều hình thức: vợ chồng đánh đập nhau, cháu, con chửi rủa ông bà, dùng những lời lẽ không tốt đẹp để nói về nhau
+ Hậu quả của bạo hành gia đình: Bạo hành gia đình xảy ra để lại hậu
quả đáng thương, con mất mẹ, cháu mất ông bà, cha mẹ con cái từ nhau gây ra biết bao tệ nạn xã hội
+ Nguyên nhân: