1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp ngữ văn

164 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài soạn phải thể hiện rõ các nội dung: yêu cầu cần đạt về chuẩn kiến thức, kĩ năng; chuẩn bị của giáo viên và học sinh; phương pháp dạy học tiến trình lên lớp của giáo viên và hình thức

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA

MÔN: NGỮ VĂN

Nhằm nâng cao chất lượng công tác ôn tập, giúp học sinh tham dự thi kì thi THPT quốc gia năm 2015 và các năm tiếp theo đạt hiệu quả, đặc biệt đối với học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kĩ năng, Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hội thảo xây dựng chương trình và tài liệu ôn tập dành cho giáo viên và học sinh Để đảm bảo khai thác,

sử dụng tài liệu đó đạt hiệu quả, cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh cần lưu ý một số nội dung sau:

1 Đối với cán bộ quản lí

- Tổ chức rà soát chất lượng thực của học sinh lớp 12 để phân loại đối tượng học sinh theo trình độ nhận thức, bàn giao chất lượng cho giáo viên phụ trách; chỉ đạo tổ/nhóm bộ môn và giáo viên trực tiếp ôn tập, trên cơ sở khung chương trình và tài liệu

ôn tập thi kì thi THPT quốc gia của Sở GD&ĐT xây dựng chương trình và nội dung ôn tập phù hợp với từng đối tượng học sinh, phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức tốt công tác ôn tập

- Quản lí chặt chẽ công tác dạy ôn tập của giáo viên và học sinh: hồ sơ sổ sách, kế hoạch dạy ôn tập của nhà trường, nội dung, chương trình ôn tập, bài soạn của giáo viên (có phê duyệt của tổ trưởng/trưởng nhóm bộ môn theo từng chuyên đề), tài liệu ôn tập của học sinh, tỉ lệ chuyên cần, công tác thu chi và việc thực hiện kế hoạch ôn tập đã đề

- Khuyến khích các trường định kì tổ chức lấy ý kiến của học sinh đối với các giáo viên trực tiếp dạy ôn tập về: chương trình, nội dung, tài liệu, PPDH, … để kịp thời có các điều chỉnh cần thiết, đảm bảo hiệu quả ôn tập

- Triển khai tài liệu ôn tập do tổ/nhóm bộ môn xây dựng dựa trên bộ tài liệu của

Sở GD&ĐT, đến 100% học sinh lớp 12 (khuyến khích học sinh tự in tài liệu từ ngân hàng tài liệu của nhà trường)

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác ôn tập của nhà trường

2 Đối với giáo viên

- Căn cứ kết quả khảo sát chất lượng của học sinh và sự trợ giúp của tổ/nhóm bộ môn trên cơ sở khung chương trình và tài liệu ôn tập thi kỳ thi THPT quốc gia của Sở

Trang 2

GD&ĐT, xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch ôn tập chi tiết phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh, trình hiệu trưởng phê duyệt

- Tổ chức ôn tập theo đúng chương trình, nội dung, kế hoạch đã xây dựng và được hiệu trưởng phê duyệt

- Trước khi lên lớp phải có bài soạn Bài soạn phải thể hiện rõ các nội dung: yêu cầu cần đạt về chuẩn kiến thức, kĩ năng; chuẩn bị của giáo viên và học sinh; phương pháp dạy học (tiến trình lên lớp của giáo viên và hình thức tổ chức hoạt động học của học sinh; dự kiến chia nội dung của từng chuyên đề theo từng tiết dạy trong đó có nội dung dạy trên lớp, có nội dung giao cho học sinh làm ở nhà; bài soạn có thể soạn theo từng chủ đề hoặc theo từng buổi dạy hoặc theo từng tiết học

- Thường xuyên trao đổi, học tập kinh nghiệm của đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường để nâng cao năng lực chuyên môn và kinh nghiệm trong công tác ôn tập học sinh dự kì thi THPT quốc gia

- Ngoài ra, giáo viên trực tiếp giảng dạy cần tích cực tư vấn cho học sinh trong việc chọn môn thi tự chọn; lựa chọn cụm thi (do các trường Đại học chủ trì hay Sở GD&ĐT chủ trì) cho phù hợp với nguyện vọng, trình độ, năng lực đích thực của cá nhân và điều kiện của gia đình

- Giáo viên phải sử dụng PPDH phù hợp với từng đối tượng học sinh, sử dụng linh hoạt các kỹ thuật dạy học và hình thức tổ chức các hoạt động học của học sinh tránh nhàm chán, nặng nề về tâm lí cho học sinh Cần có các biện pháp động viên, khích lệ sự

cố gắng và tiến bộ của học sinh

- Giáo viên giao và hướng dẫn học sinh câu hỏi hoặc đề bài ôn luyện ở nhà, đồng thời yêu cầu học sinh chuẩn bị bài của buổi học tiếp theo; chỉ giải thích các vấn đề trọng tâm hoặc các nội dung mà học sinh chưa hiểu rõ; chú trọng hướng dẫn cách làm bài thi cho học sinh theo các câu hỏi, đề thi trong tài liệu ôn tập

- Giáo viên cần trang bị cho học sinh những kĩ năng cần thiết để làm bài đọc - hiểu văn bản, nghị luận xã hội và nghị luận văn học theo nội dung định hướng của tài liệu Tùy vào mức độ nhận thức của học sinh mà giáo viên có thể mở rộng hoặc nâng cao vấn đề nhằm giúp học sinh nắm chắc kiến thức bộ môn phục vụ cho việc làm bài đạt hiệu quả

- Đối với phần nghị luận Văn học, giáo viên cần ôn tập cho học sinh các kiến thức

cơ bản có trong chương trình, sách giáo khoa, kể cả các bài đọc thêm Đối với phần đọc

- hiểu, giáo viên cần trang bị cho học sinh những kiến thức về Tiếng Việt, kiến thức về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn học,

- Định kì kiểm tra, đánh giá, động viên sự tiến bộ của học sinh trong quá trình ôn tập (kết quả kịp thời báo cáo cho BGH và thông báo tới gia đình học sinh), từ đó có điều chỉnh kịp thời chương trình, nội dung, phương pháp ôn tập, phù hợp với tâm lí, khả năng nhận thức của học sinh

3 Đối với học sinh

Trang 3

- Trên cơ sở tư vấn của thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, của nhà trường, năng lực bản thân và điều kiện của gia đình, để lựa chọn môn thi tự chọn, lựa chọn cụm thi tại các trường đại học hoặc cụm thi tại địa phương cho phù hợp

- 100% học sinh đều có tài liệu ôn tập (khuyến khích học sinh tự in tài liệu từ ngân hàng tài liệu của nhà trường) để có tài liệu ôn tập trên lớp và tự ôn tập, tự luyện theo các câu hỏi, đề kiểm tra trên cơ sở hướng dẫn của các thầy cô giáo

- Bố trí thời gian học, ôn tập hợp lí ở tất cả các môn, ưu tiên đối với các môn thi kì thi THPT quốc gia

Trang 4

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP

PHẦN I: ĐỌC HIỂU

1 Kĩ năng đọc hiểu

1 Kĩ năng đọc hiểu theo các cấp độ

2 Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn học

3 Kĩ năng đọc hiểu văn bản

2 Nội dung kiến thức

1 Các kiến thức về từ: từ đơn; từ ghép; từ láy

2 Các kiến thức về câu: câu đơn, câu ghép

3 Các biện pháp tu từ và các biện pháp nghệ thuật khác

4 Đặc điểm diễn đạt và chức năng của các phong cách ngôn ngữ

5 Những phương thức biểu đạt trong văn nghị

hiện tượng đời sồng

1 Kĩ năng làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống

thơ, đoạn thơ

1 Kĩ năng làm bài nghị luận về bài thơ, đoạn thơ

2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về Bài

Trang 5

thơ, đoạn thơ trong chương trình THPT

PHẦN IV: ĐỀ THI THAM KHẢO

ĐỀ CƯƠNG TÀI LIỆU PHẦN I: ĐỌC HIỂU

I Kĩ năng đọc hiểu

1 Kĩ năng đọc hiểu theo các cấp độ

QUY TRÌNH BIÊN SOẠN CÂU HỎI/BÀI TẬP KIẾM TRA, ĐÁNH GIÁ

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC + Bước 1: Lựa chọn chủ đề: Đọc hiểu văn bản, Làm văn, Tiếng Việt căn cứ vào

chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học) Mỗi chủ đề lớn có thể chia thành những chủ đề nhỏ để xây dựng câu hỏi/ bài tập

+ Bước 2: Xác định mục tiêu kiểm tra, yêu cầu của kiến thức, nội dung đạt được

trong bài làm của học sinh: Chuẩn kiến thức- kỹ năng theo yêu cầu của môn học Chú ý

kĩ năng cần hướng đến những năng lực có thể hình thành và phát triển sau mỗi bài tập

+ Bước 3: Lập bảng mô tả mức độ đánh giá theo định hướng năng lực Bảng mô

tả mức độ đánh giá theo năng lực được sắp xếp theo các mức: nhận biết - thông hiểu - vận dụng - vận dụng cao Khi xác định các biểu hiện của từng mức độ, đến mức độ vận dụng cao chính là học sinh đã có được những năng lực cần thiết theo chủ đề

Biết: Sự nhớ lại, tái hiện kiến thức, tài - (Hãy) định nghĩa, mô tả, nhận biết, đánh

Trang 6

liệu được học tập trước đó như các sự

kiện, thuật ngữ hay các nguyên lí, quy

trình

dấu, liệt kê, gọi tên, phát biểu, chọn ra, …

Hiểu: Khả năng hiểu biết về sự kiện,

nguyên lý, giải thích tài liệu học tập,

nhưng không nhất thiết phải liên hệ các tư

tài liệu đó vào tình huống mới cụ thể hoặc

để giải quyết các bài tập

- (Hãy) xác định, khám phám tính toán, sửa đổi, dự đoán, chuẩn bị, tạo ra, thiết lập liên hệ, chứng mính, giải quyết

- (Hãy) vẽ sơ đồ, phân biệt, minh họa, suy luận, tách biệt, chia nhỏ ra…

Vận dụng cao:

Khả năng đặt các thành phần với nhau để

tạo thành một tổng thể hay hình mẫu mới,

hoặc giải các bài toán bằng tư duy sáng

tạo

Khả năng phê phán, thẩm định giá trị của

tư liệu theo một mục đích nhất định

- (Hãy) phân loại, tổ hợp lại, biên tập lại, thiết kế, lí giải, tổ chức, lập kế hoạch, sắp xếp lại, cấu trúc lại, tóm tắt, sửa lại, viết lại, kể lại

- (Hãy) đánh giá, so sánh, đưa ra kết luận thỏa thuận, phê bình, mô tả, suy xét, phân biệt, giải thích, đưa ra nhận định

+ Bước 4: Xác định hình thức công cụ đánh giá (các dạng câu hỏi/bài tập): Công

cụ đánh giá bao gồm các câu hỏi/bài tập định tính, định lượng, nhằm cung cấp các bằng chứng cụ thể liên quan đến chuyên đề và nội dung học tập tương ứng với các mức độ trên Chú ý các bài tập thực hành gắn với các tình huống trong cuộc sống, tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm theo bài học

BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ

(Truyện ngắn Việt Nam 1945 đến 1975 theo định hướng năng lực)

- Hiểu, lý giải ý nghĩa nhan đề

- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để viết đoạn văn giới thiệu về tác giả, tác phẩm

- So sánh các phương diện nội dung nghệ thuật giữa các tác phẩm cùng đề tài, hoặc thể loại, phong cách tác giả

- Nhận diện được

ngôi kể, trình tự kể

- Phân tích giọng kể, ngôi kể đối với việc thể hiện nội dung tư

- Khái quát được đặc điểm phong cách của tác giả

- Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo

Trang 7

tưởng của tác phẩm từ tác phẩm về văn bản

- Nắm được cốt

truyện, nhận ra đề tài,

cảm hứng chủ đạo

- Lý giải sự phát triển của cốt truyện,

sự kiện, mối quan hệ giữa các sự kiện

- Khái quát các đặc điểm của thể loại từ tác phẩm

- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại

- Liệt kê/chỉ ra/gọi tên

- Đánh giá khái quát

về nhân vật

- Trình bày cảm nhận về tác phẩm

- Vận dụng tri thức đọc – hiểu văn bản để tạo lập văn bản theo yêu cầu

- Đưa ra những ý kiến quan điểm riêng về tác phẩm, vận dụng vào tình huống, bối cảnh thực để nâng cao giá trị sống cho bản thân

- Phát hiện, nêu tình

huống truyện

- Hiểu, phân tích được ý nghĩa của tình huống truyện

Thuyết minh về tác phẩm

- Chuyển thể văn bản (vẽ tranh, đóng kịch )

- Nghiên cứu khoa học, dự án

- Chỉ ra/kể tên/ liệt kê

được các chi tiết nghệ

thuật đặc sắc của mỗi

CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG

- Trắc nghiệm khách quan

- Câu tự luận trả lời ngắn (lý giải, nhận xét,

phát hiện, đánh giá )

- Bài nghị luận (trình bày suy nghĩ, cảm

nhận, kiến giải riêng của cá nhân )

- Phiếu quan sát làm việc nhóm, tao đổi, thảo

luận về các giá trị của tác phẩm

- Nghiên cứu khoa học

2 Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn học

CÁC BƯỚC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC

Trang 8

Bước 1: Đọc - hiểu ngôn từ: Hiểu được các từ khó, từ lạ, các điển cố, các phép

tu từ, hình ảnh… (đối với thơ) Đối với tác phẩm truyện phải nắm được cốt truyện và các chi tiết từ mở đầu đến kết thúc Khi đọc văn bản cần hiểu được các diễn đạt, nắm bắt mạch văn xuyên suốt từ câu trước đến câu sau, từ ý này chuyển sang ý khác, đặc biệt phát hiện ra mạch ngầm – mạch hàm ẩn, từ đó mới phát hiện ra chất văn Bởi thế, cần đọc kĩ mới phát hiện ra những đặc điểm khác thường, thú vị

Bước 2: Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật: Hình tượng trong văn bản văn học hàm

chứa nhiều ý nghĩa Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật của văn bản văn học đòi hỏi người đọc phải biết tưởng tượng, biết “cụ thể hóa” các tình cảnh để hiểu những điều mà ngôn từ chỉ có thể biểu đạt khái quát Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật còn đòi hỏi phát hiện ra những mâu thuẫn tiềm ẩn trong đó và hiểu được sự lô gic bên trong của chúng

Bước 3: Đọc - hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học: Phải

phát hiện được tư tưởng, tình cảm của nhà văn ẩn chứa trong văn bản Tuy nhiên tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học thường không trực tiếp nói ra bằng lời Chúng thường được thể hiện ở giữa lời, ngoài lời, vì thế người ta đọc – hiểu tư tưởng tác phẩm bằng cách kết hợp ngôn từ và phương thức biểu hiện hình tượng

Bước 4: Đọc - hiểu và thưởng thức văn học: Thưởng thức văn học là trạng thái

tinh thần vừa bừng sáng với sự phát hiện chân lí đời sống trong tác phẩm, vừa rung động với sự biểu hiện tài nghệ của nhà văn, vừa hưởng thụ ấn tượng sâu đậm đối với các chi tiết đặc sắc của tác phẩm Đó là đỉnh cao của đọc – hiểu văn bản văn học Khi

đó người đọc mới đạt đến tầm cao của hưởng thụ nghệ thuật

3 Kĩ năng đọc hiểu văn bản

CÁC BƯỚC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Xác định đặc điểm, thể loại, nội dung văn bản

2 Các thao tác, phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản

3 Các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản

II Nội dung kiến thức

1 Các kiến thức về từ: từ đơn; từ ghép; từ láy

1.1 Các lớp từ

a Từ xét về cấu tạo: Nắm được đặc điểm các từ : từ đơn, từ láy, từ ghép

- Từ đơn:

+ Khái niệm: là từ chỉ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành

+ Vai trò; dùng để tạo từ ghép, từ láy làm cho vốn từ thêm phong phú

- Từ ghép:

+ Khái niệm: là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Trang 9

+ Tác dụng: dùng định danh sự vật, hiện tượng hoặc dùng để nêu đặc điểm tính chất trạng thái của sự vật

- Từ láy:

+ Khái niệm: là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

+ Vai trò: tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong miêu tả, thơ ca có tác dụng gợi hình gợi cảm

- Nghĩa của từ: là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động , quan hệ ) mà từ biểu thị

- Từ nhiều nghĩa: là từ mang sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

* Các loại từ xét về nghĩa:

- Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa tương tự nhau

- Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau

- Từ đồng âm: là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau

* Cấp độ khái quát nghĩa của từ: là nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn ( khái

quát hơn ) hay hẹp hơn ( cụ thể hơn ) nghĩa của từ ngữ khác

* Trường từ vựng: là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

* Từ có nghĩa gợi liên tưởng:

- Từ tượng hình: là từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh trạng thái của sự vật

- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc của con người

1.2 Phát triển và mở rộng vốn từ ngữ

- Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo 2 cách:

+ Phát triển nghĩa của từ ngữ: trong quá trình sử dụng từ ngữ người ta có thể gán thêm cho từ một nghĩa mới làm cho một từ có thể có nhiều nghĩa, tăng khả năng diễn đạt của ngôn ngữ

+ Phát triển số lượng các từ ngữ: là cách thức mượn từ ngữ nước ngoài ( chủ yếu

là từ Hán Việt ) để làm tăng số lượng từ

- Các cách phát triển và mở rộng vốn từ:

+ Tạo thêm từ ngữ mới bằng cách ghép các từ đã có sẵn thành những từ mang nét

nghĩa mới hoàn toàn, ví dụ như: kinh tế tri thức, điên thoại di động, công viên nước

+ Mượn từ của tiếng nước ngoài:

Trang 10

trong giao tiếp để đạt hiệu quả cao

- Danh từ: là những từ chỉ người, vật, khái niệm; thường dùng làm chủ ngữ trong câu

- Động từ: là những từ dùng chỉ trạng thái, hành động của sự vật, thường dùng làm vị ngữ trong câu

- Tính từ: là những từ chỉ đắc điểm, tính chất của sự vật, hành động trạng thái, có thể làm chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu

- Đại từ: là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

- Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

- Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí cảu sự vật trong không gian hoặc thời gian

- Quan hệ từ: là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn

- Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

- Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc tình cảm cảu người nói hoặc dùng

+ Vị ngữ: là thành phần chính cảu câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian trả lời cho câu hỏi làm gì, tại sao, như thế nào

Phần phụ tình thái: dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc

được nói đến trong câu

Phần phụ cảm thán: được dùgn để bộc lộ tâm lí của người nói ( vui, buồn,

Trang 11

mừng, giận )

Thành phần phụ chú:được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính

của câu Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai đáu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm

Thành phần gọi đáp: được dùng để toạ lập hoặc duy trì mối quan hệ giao tiếp + Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói

đến trong câu

2.2 Phân loại câu

a Câu theo cấu tạo ngữ pháp: Câu đơn, câu ghép

b Câu phân loại theo mục đích nói

Câu trần thuật

được dùng để miêu tả, kể, nhận xét sự vật Cuối câu trần thuật người viết đặt dấu chấm

- Sau cơn mưa rào, lúa vươn lên bát ngát một màu xanh mỡ màng

Câu nghi vấn

được dùng trước hết với mục đích nêu lên điều chưa rõ (chưa biết còn hoài nghi) và cần được giải đáp Cuối câu nghi vấn, người viết dùng dấu chấm ?

Tre xanh Xanh tự bao giờ?

Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh

Thân gầy guộc, lá mong manh

Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?

Câu cầu khiến

Là câu dùng để ra lệnh, yêu cầu,

đề nghị, khuyên bảo đối với người tiếp nhận lời Câu cầu khiến thường được dùng như những từ ngữ: hãy, đừng, chớ, thôi, nào Cuối câu cầu khiến người viết đặt dấu chấm hay dấu chấm than

- Hãy đóng cửa lại

- Không được hút thuốc lá ở những nơi công cộng

- Các cháu hãy xứng đáng Cháu Bác Hồ Chí Minh

Câu cảm thán Dùng để bộc lộ trạng thái, cảm xúc của người nói

3 Các biện pháp tu từ và các biện pháp nghệ thuật khác

- So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi

- Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác áo nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

Trang 12

- Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ nhất định

- Nói quá: là gọi tả con vật cây cối đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng

để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi

- Nói giảm, nói tránh:là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giácquá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

- Liệt kê: là cchs sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm

- Điệp ngữ: là biện pháp lặp lại từ ngữ 9 hoặc cả câu ) để làm nổi bật ý, gây xúc động mạnh

- Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước , làm câu văn hấp dẫn và thú vị

4 Đặc điểm diễn đạt và chức năng của các phong cách ngôn ngữ

4.1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ hằng ngày, mang tính chất tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau truốt

- Phân loại: VB nói; VB viết

- Đặc điểm: Tính cá thể; Tính sinh động, cụ thể; Tính cảm xúc

4.2 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương

- Phân loại: Tự sự; Trữ tình; Kịch

- Đặc điểm: Tính thẩm mỹ; Tính đa nghĩa; Dấu ấn riêng của tác giả

4.3 Phong cách ngôn ngữ báo chí

- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong báo chí, thông báo tin tức thời sự

- Phân loại: Bản tin; Phóng sự; Tiểu phẩm

- Đặc điểm: Tính thông tin thời sự; Tính ngắn gọn; Tính sinh động, hấp dẫn

4.4 Phong cách ngôn ngữ chính luận

- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn

bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ đối với những vấn đề thiết thực, nóng

bỏng của đời sống, chính trị - xã hội

- Phân loai: Tuyên ngôn, lời kêu gọi, bài xã luận

- Đặc điểm:

+ Tính công khai về chính kiến, lập trường, tư tưởng chính trị

+ Tính chặt chẽ trong lập luận

+ Tính truyền cảm mạnh mẽ

4.5 Phong cách ngôn ngữ khoa hoc

- Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực khoa học – công nghệ

Trang 13

- Phân loại:

+ Văn bản khoa học chuyên sâu

+ Văn bản khoa học giáo khoa

- Trình bày các sự việc (sự kiện) có quan

hệ nhân quả dẫn đến kết quả

- Múc đích: biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ thái độ

- Bản tin báo chí

- Bản tường thuật, tường trình

- Tác phẩm văn học nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)

miêu tả

- Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng

Văn thuyết

minh

Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự vật hiện tượng, để người đọc có tri thức

- Thuyết minh sản phẩm

- Giới thiệu di tích, thắng

Trang 14

và có thái độ đúng đắn với chúng cảnh, nhân vật

- Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học

nghị luận

- Trình bày tư tưởng, chủ trương quan điểm của con người đối với tự nhiên, xã hội, qua các luận điểm, luận cứ và lập luận thuyết phục

- Cáo, hịch, chiếu, biểu

- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi

- Sách lí luận

- Tranh luận về một vấn đề trính trị, xã hội, văn hoá

điều hành

- Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lí các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản

- Đơn từ

- Báo cáo

- Đề nghị

Trang 15

PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

hệ giữa các ý như thế nào?

+ Yêu cầu về phương pháp: Các thao tác nghị luận chính cần sử dụng ? (giải thích, chứng minh, bình luận…)

+ Yêu cầu về phạm vi dẫn chứng: trong văn học, trong đời sống thực tiễn (chủ yếu là đời sống thực tiễn)

- Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận:

Lí giải từ ngữ, điển tích, khái niệm, đi vào nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa hẹp, nghĩa mở rộng, đi vào những cách nói tế nhị bóng bẩy để hiểu được đến nơi đến chốn luận đề được đưa ra nhằm xác lập 1 cách hiểu đúng đắn, sâu sắc có tính biện chứng nhằm chống tránh cách hiểu sai, hiểu không đầy đủ, không hết ý Bước kết thúc của thao tác giải thích là rút ra được ý nghĩa của luận đề

lẽ có sức thuyết phục cao, ta phải sắp xếp chúng thành 1 hệ thống mạch lạc và chặt chẽ: theo trình tự thời gian, không gian, từ xưa đến nay, từ xa đến gần, từ ngoài vào trong hoặc ngược lại miễn sao hợp logic

- Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề): phải bày tỏ thái độ, để khách quan và

tránh phiến diện, ta phải xem xét kĩ luận đề để từ đó có thái độ đúng đắn

- Bày tỏ thái độ: có 3 khả năng

+ Hoàn toàn nhất trí

Trang 16

+ Chỉ nhất trí 1 phần (có giới hạn, có điều kiện)

- Rút ra bài học cho bản thân bài học nhận thức và hành động

Bước 3: Tiến hành viết bài văn

- Triển khai bài viết theo hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng đã xây dựng (theo dàn ý)

- Một bài nghị luận xã hội thường có yêu cầu về số lượng câu chữ nên cần phân phối lượng thời gian làm bài sao cho phù hợp, tránh viết dài dòng, sa vào kể lể, giải thích vấn đề không cần thiết Trên cơ sở dàn ý, cần luyện cách viết và trình bày sao cho ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu và có tính thuyết phục cao

Bước 4: Đọc lại và sửa chữa để hoàn chỉnh bài viết

2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về tư tưởng đạo lí

Đề số 1:

Anh (chị) hãy cho biết ý kiến của mình về câu ngạn ngữ: “Đừng sống theo điều

ta ước muốn Hãy sống theo điều ta có thể ” (Bài viết khoảng 600 từ)

Phân tích đề

- Yêu cầu về nội dung: con người cần chọn cách sống thực tế, phù hợp với khả năng của mình, để không rơi vào viễn vông

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

- “ Điều ta ước muốn” là những khát vọng, ước mơ của con người

- “ Điều ta có thể” là những gì nằm trong khả năng của bản thân

- Ý nghĩa của câu ngạn ngữ: Con người cần chọn cách sống thực tế, phù hợp với khả năng của mình, để không rơi vào viễn vông

Trang 17

- Sống theo những điều làm được trong khả năng của mình thì công việc có kết quả Vì vậy, con người sẽ có niềm tin, phát huy năng lực đóng góp cho xã hội

(Đưa dẫn chứng chứng minh)

* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):

- Khẳng định câu nói hoàn toàn đúng

- Nêu ý nghĩa của câu nói

+ Ước mơ có vai trò quan trọng trong đời sống con người

+ Mơ ước, khát vọng tạo động lực cho con người phấn đấu vươn lên trong học tập và lao động

+ Sống không có mơ ước, luôn vừa lòng với thực tại thì cuộc sống trở nên trì trệ

=> câu ngạn ngữ: Là bài học cho con người trong cách chọn cách sống:biết ước

mơ nhưng cần thực tế, phù hợp với khả năng của mình, để không rơi vào viễn vông

c Kết bài:

- Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức, hành động: Sống tích cục, phải có ước mơ cao đẹp và ước mơ phải phù hợp với năng lực của bản thân

Đề số 2:

Suy nghĩ của anh (chị) về quan điểm của Éuripides: “Duy chỉ có gia đình, người

ta mới tìm được chốn nương thân để chống lại những tai ương của số phận”

Phân tích đề

- Yêu cầu về nội dung: Bàn về câu nói của Éuripides: đề cao vai trò, tầm quan trọng của gia đình đối với mỗi con người trong cuộc sống

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

Lập dàn ý

a Mở bài:

Giới thiệu câu của Éuripides: “Duy chỉ có gia đình, người ta mới tìm được chốn

nương thân để chống lại những tai ương của số phận”

b Thân bài:

* Giải thích câu nói

- “Gia đình”: tổ ấm của mỗi con người, nơi mỗi con người được sinh ra, được nuôi dưỡng và lớn lên; “Chốn nương thân”: nơi che chở tin cậy, chỗ dựa vững chắc

- “Tai ương của số phận”: những bất hạnh, rủi ro gặp phải trong cuộc đời; “Duy

chỉ có mới ” : nhấn mạnh tính duy nhất

> Câu nói khẳng định giá trị, tầm quan trọng của gia đình với mỗi người: là chỗ

dựa, điểm tựa duy nhất để chống lại những bất hạnh, rủi ro gặp phải trên đường đời

* Phân tích, chứng minh

- Câu nói có ý nghĩa sâu sắc, là lời nhắc nhở thấm thía về ý nghĩa, giá trị to lớn của gia đình đối với mỗi người Bởi vì:

Trang 18

+ Gia đình là cái nôi hạnh phúc của mỗi người Nơi đó ta được nuôi dưỡng, chở che, bao bọc, được đón nhận tình yêu thương thiêng liêng vô bờ bến của những người thân, những người ruột thịt

+ Truyền thống, lối sống và sự giáo dục của gia đình là môi trường hình thành nhân cách, phẩm chất cho mỗi con người - những hành trang cần thiết khi đối mặt với thử thách trên đường đời; Gia đình còn là nền tảng, là bệ phóng cho mỗi con người đến với những thành công sau này (điều kiện kinh tế, mối quan hệ xã hội của gia đình …) + Gia đình còn là hậu phương, là chỗ dựa tinh thần vững chắc: nâng đỡ khi chúng ta vấp ngã, tiếp thêm sức mạnh khi chúng ta gặp khó khăn, trở ngại, an ủi, chia sẻ khi chúng ta đau buồn (d/c)

- Gia đình không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với cuộc đời mỗi người mà còn có vai trò quan trọng góp phần tạo nên sự phát triển của xã hội (gia đình là tế bào của xã hội)

* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):

- Câu nói đúng; ý nghĩa của câu nói: Nhắc nhở con người cần biết quý trọng gia đình Phê phán những người không biết yêu quý, trân trọng giá trị của gia đình (sống thờ ơ, vô cảm, không quan tâm đến những người thân, chà đạp lên những giá trị truyền thống của gia đình )

- Ý kiến của Éuripides đã tuyệt đối hóa vai trò của gia đình đối với mỗi người, song trong thực tế:

+ Ngoài gia đình, mỗi người còn có những điểm tựa khác để vượt qua những khó khăn, thử thách như: bạn bè, đồng chí, đồng đội, đồng nghiệp

+ Những người không có được điểm tựa gia đình vững chắc vẫn biết vươn lên, trưởng thành, trở thành người có ích

c Kết bài:

- Yêu quý, trân trọng gia đình, nhận thức được vai trò, ý nghĩa của gia đình đối

với mỗi người và xã hội

- Bằng những việc làm cụ thể góp phần xây dựng gia đình của mình hạnh phúc,

bền vững, giàu mạnh; vận động những người xung quanh cùng chung tay xây dựng gia đình vì một xã hội tốt đẹp

Đề số 3:

“Có ba cách để tự làm giàu mình: mỉm cười, cho đi và tha thứ”

(Theo: Hạt giống tâm hồn - NXB Tổng hợp TP HCM, 2008)

Những suy ngẫm của anh /chị về quan niệm trên

Phân tích đề

- Yêu cầu về nội dung: tâm hồn con người sẽ trở nên trong sáng, giàu đẹp hơn nếu biết lạc quan, sẻ chia và độ lượng với mọi người

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

Lập dàn ý

a Mở bài:

Giới thiệu câu nói: “Có ba cách để tự làm giàu mình: mỉm cười, cho đi và tha thứ”

Trang 19

b Thân bài:

* Giải thích câu nói:

- Tự làm giàu mình: tự nuôi dưỡng và bồi đắp tâm hồn mình

Mỉm cười: biểu hiện của niềm vui, sự lạc quan, yêu đời

Cho đi: là biết quan tâm, chia sẻ với mọi người

Tha thứ: là sự bao dung, độ lượng với lỗi lầm của người khác

- Ý cả câu: Tâm hồn con người sẽ trở nên trong sáng, giàu đẹp hơn nếu biết lạc quan, sẻ chia và độ lượng với mọi người

* Phân tích, chứng minh:

- Lạc quan, yêu đời giúp con người có sức mạnh để vượt lên những khó khăn, thử thách trong cuộc sống, có niềm tin về bản thân và hướng đến một khát vọng sống tốt đẹp (dẫn chứng, phân tích)

- Biết quan tâm, chia sẻ, con người đã chiến thắng sự vô cảm, ích kỷ để sống giàu trách nhiệm và yêu thương hơn (dẫn chứng, phân tích)

- Biết bao dung, độ lượng, con người sẽ trút bỏ đau khổ và thù hận để sống thanh thản hơn và mang lại niềm vui cho mọi người (dẫn chứng, phân tích)

- Ngoài sự lạc quan, sẻ chia, độ lượng con người còn có thể bồi đắp, và nuôi dưỡng tâm hồn mình bằng những ứng xử tốt đẹp khác (dẫn chứng, phân tích)

* Bình luận (bàn bạc, mở rộng vấn đề):

- Câu nói đúng Sự giàu có về tâm hồn có ý nghĩa quyết định sự hoàn thiện nhân cách của mỗi người

- Cần có ý thức gìn giữ và bồi đắp để đời sống tinh thần, tình cảm của bản thân

không bị xói mòn và chai sạn bởi mặt trái của cuộc sống hiện đại

- Để làm được điều đó, phải bắt đầu từ những thái độ sống tích cực, có ý nghĩa với mình và mọi người

=> Ý nghĩa của câu nói: Câu nói có tác dụng gợi mở, nhắc nhở mọi người phải

luôn chú ý hoàn thiện bản thân

Suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm sống sau đây của Ra-bin-đra-nát Ta-go:

“Cõi đời hôn lên hồn tôi nỗi đau thương

Và đòi hỏi tôi đáp lại bằng lời ca tiếng hát”

Phân tích đề

- Yêu cầu về nội dung: bàn về thái độ sống, cách sống để đối mặt với “nỗi đau thương”

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

Trang 20

Lập dàn ý

a Mở bài:

Giới thiệu quan niệm sống của Ra-bin-đra-nát Ta-go:

“Cõi đời hôn lên hồn tôi nỗi đau thương

Và đòi hỏi tôi đáp lại bằng lời ca tiếng hát”

b Thân bài:

* Giải thích câu nói

- Cuộc đời không phải chỉ có hoa hồng, thảm nhung, ánh sáng nó còn có những vực sâu, bóng tối Cho nên, trong cuộc sống, mỗi người đều phải đối mặt với nỗi đau thương

mà cõi đời đem đến cho tâm hồn, trái tim mình; đó có thể là sự thất vọng, nỗi buồn thương, Cuộc sống mang đến cho ta rất nhiều áp lực: công việc, sự nghiệp, gia đình, mối quan hệ đồng nghiệp, họ hàng, “đôi khi cuộc sống trở nên không chịu đựng nổi”

- Muốn sống có ý nghĩa, ta phải đáp lại những “nỗi đau thương” mà đời đem đến bằng “lời ca tiếng hát” tức là phải có thái độ sống lạc quan; yêu đời, sống bằng cả trái

- Nếu con người nhanh chóng gục ngã trước những nỗi đau thương thì con người

sẽ không tồn tại được, không thể sống một cách có ý nghĩa; khi đó ta chỉ như một kẻ hèn nhát, yếu đuối, bị động, buông xuôi trên dòng đời và tất yếu bị huỷ diệt (dẫn chứng chứng minh)

- Khi ta đáp lại bằng “lời ca tiếng hát”, ta sẽ có đủ tự tin, ý chí, nghị lực để vượt

qua sóng gió cuộc đời, bởi tinh thần lạc quan, tình yêu cuộc sống là những năng lượng tinh thần vô giá, có sức mạnh diệu kì giúp con người thoát khỏi những bế tắc, khủng hoảng trong cuộc sống (dẫn chứng chứng minh)

- Sống lạc quan song không nên huyễn hoặc, ảo tưởng

=> ý nghĩa của câu nói: Câu nói có tác dụng nhắc nhở mọi người cần có thái độ

sống, cách sống tích cực khi đối mặt với “nỗi đau thương”

c Kết bài:

Liên hệ bản thân, rút ra bài học

II Nghị luận về một hiện tượng đời sống

1 Kĩ năng làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

Bước 1: Tìm hiểu đề

Trang 21

Xác định ba yêu cầu:

+ Yêu cầu về nội dung: Hiện tượng cần bàn luận là hiện tượng nào (hiện tượng tốt đẹp, tích cực trong đời sống hay hiện tượng mang tính chất tiêu cực, đang bị xã hội lên án, phê phán.) ? Có bao nhiêu ý cần triển khai trong bài viết ? Mối quan hệ giữa các ý như thế nào?

+ Yêu cầu về phương pháp : Các thao tác nghị luận chính cần sử dụng ?

(giải thích, chứng minh, bình luận…) + Yêu cầu về phạm vi dẫn chứng: trong văn học, trong đời sống thực tiễn (chủ yếu là đời sống thực tiễn)

Bước 2: Lập dàn ý

a Mở bài:

Giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận

b Thân bài:

- Khái niệm và bản chất của hiện tượng (giải thích); mô tả được hiện tượng

- Nêu thực trạng và nguyên nhân (khách quan – chủ quan ) của hiện tượng bằng

các thao tác phân tích, chứng minh

- Nêu tác dụng – ý nghĩa (nếu là hiện tượng tích cực; tác hại- hậu quả (nếu là

hiện tượng tiêu cực)

- Giải pháp phát huy (nếu là hiện tượng tích cực); biện pháp khắc phục (nếu

hiện tượng tiêu cực)

c Kết bài

- Bày tỏ ý kiến của bản thân về hiện tượng xã hội vừa nghị luận

- Rút ra bài học về nhận thức, hành động cho bản thân

Bước 3: Tiến hành viết bài văn

- Triển khai bài viết theo hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng đã xây dựng (theo dàn ý)

- Một bài nghị luận xã hội thường có yêu cầu về số lượng câu chữ nên cần phân phối lượng thời gian làm bài sao cho phù hợp, tránh viết dài dòng, sa vào kể lể, giải thích vấn đề không cần thiết Trên cơ sở dàn ý, cần luyện cách viết và trình bày sao cho ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu và có tính thuyết phục cao

Bước 4: Đọc lại và sửa chữa để hoàn chỉnh bài viết

2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống

Đề số 1:

Viết bài văn ngắn khoảng 600 từ trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng sau:

"Mới đây, dư luận lại xôn xao về một cô thiếu nữ có "khuôn mặt ưa nhìn" đã phô

ra trên Facebook cả một loạt ảnh ngồi ghếch chân trên bia mộ liệt sĩ "

(Theo Nỗi sợ hãi không muốn "học làm người" - Mục Góc nhìn của

nhà thơ Trần Đăng Khoa-Tuổi trẻ và đời sống, số 152 ngày 14/1/2013)

Phân tích đề

Trang 22

- Yêu cầu về nội dung: Bàn về hiện tượng một thiếu nữ cho cả thế giới "chiêm ngưỡng" -> Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thống đạo lí "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc,

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

Lập dàn ý

a Mở bài:

Giới thiệu hiện tượng cần bàn

b Thân bài:

* Nêu bản chất của hiện tƣợng - giải thích hiện tƣợng

- Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thống đạo lí "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc,

* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tƣợng bằng các thao tác phân tích, chứng minh

- Thực trạng: Hiện nay tình trạng một bộ phận thanh, thiếu niên có suy nghĩ và hành động lệch lạc, có hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thống đạo lí… không ít (dẫn chứng cụ thể từ đời sống, lấy thông tin trên các phương tiện truyền thông)

- Nguyên nhân:

+ Khách quan: thiếu vắng mối quan tâm, sự giáo dục của gia đình và nhà trường Những ảnh hưởng của phim ảnh, intrernet, sự tràn lan của lối sống cá nhân thích làm nổi, thích gây sốc để nhiều người biết đến,

+ Chủ quan: Nhiều thanh thiếu niên tuy được sinh ra và lớn lên ở môi trường giáo dục tốt nhưng lại có suy nghĩ và hành động lệch lạc, bởi họ không có ý thức hoàn thiện mình cũng như tự bồi đắp tâm hồn mình bằng những cách cư xử có văn hóa

* Hậu quả của hiện tƣợng:

+ Gây xôn xao, bất bình trong dư luận, làm tổn thương, xúc phạm đến những giá trị đạo đức, đi ngược lại truyền thống đạo lí tốt đẹp "Uống nước nhớ nguồn" , tác động không tốt đến giới trẻ

+ Bản thân người trong cuộc phải gánh chịu những lên án, bất bình của dư luận

xã hội

* Giải pháp khắc phục:

+ Nâng cao nhận thức ở giới trẻ: nhà trường và đoàn thanh niên cần thường xuyên tổ chức các diễn đàn để tuyên truyền, giáo dục thanh niên về lối sống đẹp và giữ gìn truyền thống "Uống nước nhớ nguồn"

+ Những hình ảnh phản cảm trên cần được dư luận phê phán quyết liệt, gia đình

và nhà trường phải nghiêm khác, nhắc nhở,

(Lưu ý cần đưa dẫn chứng thực tế để chứng minh)

c Kết bài:

Bày tỏ ý kiến riêng về hiện tượng xã hội vừa nghị luận

- Thấy rõ sự cần thiết phải tích cực trau dồi nhân cách, bồi đắp nững giá trị đạo đức, văn hóa, đặc biệt là đạo lí "Uống nước nhớ nguồn"

Trang 23

- Kiên quyết lên án và ngăn chặn những biểu hiện của lối sống vô cảm, thiếu văn hóa để xã hội lành mạnh, tiến bộ hơn

- Yêu cầu về nội dung: Bàn về sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của

kẻ xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước những việc làm của kẻ xấu-bệnh cô cảm

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

Lập dàn ý

a Mở bài:

Giới thiệu hiện tượng cần bàn:

Sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của kẻ xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước những việc làm của kẻ xấu và căn bệnh cô cảm

b Thân bài:

* Nêu bản chất của hiện tƣợng - giải thích hiện tƣợng

- Cuộc sống là tổng hòa các mối quan hệ xã hội nên luôn luôn tồn tại hai loại người: xấu và tốt Vì thế, ta thấy đau lòng vì hàng ngày, hàng giờ vẫn có những nhiều đáng tiếc xảy ra, chà đạp lên các giá trị

- Sự im lặng của người tốt là sự im lặng đáng sợ vì đó là phản ứng bất bình thường của người người mà từ trước đến nay ta trân trọng -> bệnh vô cảm

-> Đây là lời cảnh báo nghiêm khắc về sự băng hoại các giá trị đạo đức trong xã hội hiện nay Ý kiến này khẳng định: sự đau đớn, thất vọng do lời nói và hành động của

kẻ xấu không lớn bằng việc những người tốt không có bất cứ phản ứng gì trước những việc làm của kẻ xấu

* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tƣợng bằng các thao tác phân tích, chứng minh

- Thực trạng: hiện tượng khá phổ biến trong xã hội

+ lời nói, hành động của những kẻ xấu (d/c)

+ sự im lặng đáng sợ của những người tốt - bệnh thờ ơ, vô cảm

- Nguyên nhân của hiện tượng:

+ Những kẻ xấu, những kẻ kém đạo đức Chúng làm nhiều việc trái với chuẩn mực đạo đức xã hội chỉ mong vụ lợi cho bản thân, không nghĩ đến người khác, không quan tâm tới tập thể ( d/c)

Trang 24

- Trước những bất công, vô lí, điều xấu xa đang xảy ra, trước nỗi đau của người khác… người vô cảm không có phản ứng gì bởi vì họ đã không dám lên tiếng, không dám đấu tranh để cho cuộc sống này tốt đẹp hơn

Tại sao họ im lặng? Vì họ thấy bất lực Họ thấy cô độc Họ mất niềm tin

* Hậu quả của hiện tƣợng:

- Lời nói, hành dộng của kẻ xấu, sự thờ ơ vô cảm làm cho xã hội trở nên bất ổn, con người mất hết niềm tin vào những điều tốt đẹp (d/c)

* Giải pháp khắc phục:

+ Nâng cao nhận thức ở giới trẻ: nhà trường và đoàn thanh niên …cần thường

xuyên tổ chức các diễn đàn để tuyên truyền, giáo dục thanh niên về lối sống đẹp

+ Cần phê phán quyết liệt và nghiêm khắc nhắc nhở những cá nhân có hành vi xấu, vô cảm

bạn biết không, năm nay lại không được học chung với nhau rồi”

Phần chữ in đậm trong đoạn văn trên là những câu trích trong cuốn lưu bút của

học sinh lớp 8 một trường chuyên Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh”

(Trích Ngôn ngữ chat - Việt Báo - 18/5/2006 - Tác giả Ngọc Mai)

Hiện nay, trong sinh hoạt và học tập, một bộ phận lớp trẻ có thói quen sử dụng tiếng lóng trên mạng, còn gọi là “ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”, “ngôn ngữ @”,… như trong đoạn trích trên Anh (chị) hãy viết bài văn ngắn khoảng 600 từ bày tỏ ý kiến của mình về việc này

Phân tích đề

- Yêu cầu về nội dung: Bàn về thói quen sử dụng tiếng lóng trên mạng, còn gọi là

“ngôn ngữ chat”, “ngôn ngữ SMS”, “ngôn ngữ @”,…

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

Trang 25

- Tiếng lóng trên mạng, ngôn ngữ chat, ngôn ngữ SMS, ngôn ngữ @ là tên gọi chung của hình thức chữ viết dùng để tán gẩu trên mạng thông qua máy vi tính hoặc điện thoại di động

- Do sử dụng bàn phím máy tính và bàn phím điện thoại di động có một số bất tiện khi viết tiếng Việt, nên ban đầu có một số người nhất là giới trẻ có một sáng kiến viết tắt một cách tùy tiện cho nhanh

* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tƣợng bằng các thao tác phân tích, chứng minh

- Thực trạng :

+ Lúc đầu xuất hiện trên mạng trên điện thoại, chat trên máy tính, nay lan dần sang các lĩnh vực khác như nói, viết các loại văn bản khác nhau trong sinh hoạt và học tập + Lớp trẻ mắc phải nhiều nhất Nguy hiểm hơn, căn bệnh này là căn bệnh mới trong học đường và lây lan rất mạnh Nhiều thầy cô, nhiều phụ huynh, nhiều Sở giáo dục đã lên tiếng về việc này trên các phương tiện thông tin

+ Hiện tượng này lan dần theo thời gian Đến nay, trở thành một thói quen trong một bộ phận không nhỏ của lớp trẻ hiện nay

- Nguyên nhân của hiện tượng trên

+ Do tiết kiệm thời gian khi "chat" mạng

+ Do tuổi trẻ nhạy bén với cái mới và muốn có một thế giới riêng, hoặc muốn tự khẳng định mình hoặc nũng nịu với bạn bè và người thân cho vui

+ Do tuổi trẻ vô tư, vô tình không thấy hết tác hại của hiện tượng trên…

* Hậu quả của hiện tƣợng trên:

+ Tạo nên một thói quen nói và viết chệch chuẩn, làm mất đi sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, hủy hoại giá trị truyền thống

+ Ảnh hưởng đến tư duy, ảnh hưởng đến tâm lí của lớp trẻ Đó là thói xấu nói năng, tư duy một cách tùy tiện, cẩu thả…

- Không đồng tình với những hành vi trên

- Cẩn thận trọng khi tiếp xúc với những hiện tượng mới phát sinh trong cuộc sống hiện đại Nhất là khi những hiện tượng này mâu thuẫn với những giá trị truyền thống tốt đẹp từ ngàn đời

- Vì vậy, yêu cầu phải có cách ứng xử phù hợp với tính chất của từng hiện tượng

để tiếp thu những cái mới mẻ, nhưng cũng không hủy hoại những giá trị truyền thống

Đề số 4:

Trang 26

Trong một bài viết trên báo, có một bạn trẻ tâm sự:

"Tôi ưa nói, ưa tranh luận, nhưng khi tôi 17 tuổi nếu tôi giơ tay phát biểu trước lớp về một vấn đề không đồng ý với quan điểm của thầy cô, tôi bị dòm ngó, tẩy chay, cười mỉa Hình như ở Việt Nam, người ta rất khó chấp nhận chuyện người nhỏ hơn mình "sửa sai" hay tranh luận thẳng thắn với người lớn" (Đặng Anh Sống đúng là chính mình, trang wep: tuoitre.vn ngày 9/9/2013)

Từ góc độ của một người trẻ, anh/chị hãy viết bài văn ngắn khoảng 600 từ cho biết suy nghĩ của mình về ý kiến trên

Phân tích đề

- Yêu cầu về nội dung: Ý kiến trên nêu lên một thực tế khá phổ biến trong xã hội Việt Nam: những người trẻ tuổi có tư duy độc lập, khi vượt qua rào cản tuổi tác có chủ kiến cá nhân thường phải đối mặt với cái nhìn và đánh giá mang tính định kiến của cộng đồng xã hội

- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội

Lập dàn ý

a Mở bài:

Giới thiệu hiện tượng cần bàn

b Thân bài:

* Nêu bản chất của hiện tƣợng - giải thích hiện tƣợng

- Ý kiến trên nêu lên một thực tế khá phổ biến trong xã hội Việt Nam: những người trẻ tuổi có tư duy độc lập, khi vượt qua rào cản tuổi tác có chủ kiến cá nhân thường phải đối mặt với cái nhìn và đánh giá mang tính định kiến của cộng đồng xã hội

- Từ đấy, chính bản thân người trẻ cũng dễ mang tâm lí kém tự tin, luôn có thái

độ rụt rè, thụ động khi bộc lộ chủ kiến, thậm chí không bao giờ nói ra suy nghĩ của mình trước đám đông

* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tƣợng bằng các thao tác phân tích, chứng minh

- Lí giải nguyên nhân dẫn đến hiện tượng

+ Xã hội Việt Nam vốn có truyền thống "kính lão đắc thọ", người trẻ tuổi phải luôn lắng nghe và tôn trọng người lớn tuổi hơn để học tập kinh nghiệm sống Nề nếp này được duy trì trong các môi trường sinh hoạt khác nhau của người Việt, từ cấp độ gia đình, nhà trường đến phạm vi toàn xã hội

+ Nhìn chung trong xã hội Á Đông nói chung và xã hội Việt Nam nói riêng, con người có khuynh hướng sống khép mình, giấu cái tôi cá nhân đi chứ không chủ động bộc phát cái tôi mạnh mẽ như người phương Tây Vì vậy, người Việt Nam có tâm lí ngại nói lên suy nghĩ riêng trước đám đông, đặc biệt là người trẻ tuổi

- Thực trạng của hiện tượng :

+ Hiện tượng được đề cập là hiện tượng khá phổ biến trong trường học của Việt Nam Với lối giảng dạy truyền thống và nếp sống của cộng đồng, học sinh của nước ta khá thụ Động trong họ tập, gần như chỉ tiếp thu kiến thức một chiều và ít khi đặt ra câu hỏi hay đưa ra những suy nghĩ đi ngược lại với điều được dạy Tuy nhiên, cũng có một

Trang 27

số học sinh dám bộc lộ chủ kiến của mình thì lại ít được gv khuyến khích, thậm chí còn

bị bác bỏ, bị phủ nhận

+ Ở cấp độ xã hội, hiện tượng này cũng xuất hiện rất nhiều Người trẻ tuổi thường bị nhìn nhận là "trẻ người non dạ", "ngựa non háu đá", "trứng khôn hơn vịt" Vì vậy, đa phần người trẻ, những người giàu sức sống, sự năng động, sáng tạo trong tư duy

và hành động nhất lại trở thành những cỗ máy câm lặng, ít dám bộc lộ bản thân

- Giải pháp khắc phục hiện tượng

+ Bộc lộ chủ kiến là một hành động tích cực, cần được khuyến khích và người trẻ cũng cần có ý thức về cách thức và thái độ khi thể hiện chủ kiến của mình: thẳng thắn, bộc trực, mạnh mẽ, biết bảo vệ ý kiến riêng nhưng không được kiêu căng, thất lễ với người khác

+ Về phía những người lớn tuổi, những bậc tiền nhân và cả cộng đồng cần có cái nhìn rộng mở hơn với người trẻ, biết lắng nghe, chia sẻ và trao đổi ý kiến với họ, đồng thời đánh giá và nhìn nhận đúng mức sự đóng góp của người trẻ chứ không nên có thái

độ "dòm ngó, tẩy chay, cười mỉa" làm ảnh hưởng đến tinh thần và taamlis của thế hệ trẻ, cần động viên và khuyến khích thế hệ trẻ biết sống chủ động, sống sáng tạo và bộc

lộ mình hơn để góp phần thay đổi cuộc sống theo hướng tích cực

- Khẳng định: Vấn đề tác giả Đặng Anh đặt ra là một vấn đề đáng suy nghĩ và có giá trị không chỉ đối với người trẻ mà đối với cả cộng đồng

* Nêu bản chất của hiện tƣợng - giải thích hiện tƣợng

+ Nạn bạo hành: sự hành hạ, xúc phạm người khác một cách thô bạo, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của người khác, đang trở thành phổ biến hiện nay

+ Nạn bạo hành: thể hiện ở nhiều góc độ, nhiều phương diện của đời sống xã hội Nạn bạo hành diễn ra trong: gia đình, trường học, công sở…

* Bàn luận thực trạng, nguyên nhân của hiện tƣợng bằng các thao tác phân tích, chứng minh

Trang 28

+ Hiện tượng khá phổ biến trong xã hội (d/c)

+ Do bản tính hung hăng, thiếu kiềm chế của một số người

+ Do ảnh hưởng của phim ảnh mang tính bạo lực (nhất là đối với tầng lớp thanh thiếu niên)

+ Do áp lực cuộc sống

+ Do sự thiếu kiên quyết trong cách xử lí nạn bạo hành

* Tác hại của hiện tƣợng

+ Làm tổn hại đến sức khỏe, tinh thần của con người

+ Làm ảnh hưởng đến tâm lí, sự phát triển nhân cách, đặc biệt là tuổi trẻ

* Đề xuất giải pháp

+ Cần lên án đối với nạn bạo hành

+ Cần xử lí nghiêm khắc hơn với những người trực tiếp thực hiện hành vi bạo hành + Cần quan tâm, giúp đỡ kịp thời đối với nạn nhân của bạo hành

c Kết bài:

- Lên án hiện tượng

- Bài học nhận thức và hành động của bản thân

III Nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm

1 Kĩ năng làm bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm

1.1 Tìm hiểu chung

a Đối tượng

- Là một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó được đặt ra trong TPVH

-Vấn đề xã hội có thể lấy từ hai nguồn: Tác phẩm văn học đã học trong chương trình hoặc một câu chuyện nhỏ, một văn bản văn học ngắn gọn mà học sinh chưa được học

+ Nghĩa là nhân vấn đề đặt ra trong TP văn học đó mà bàn luận, kiến giải

+ Trong trường hợp này, tác phẩm văn học chỉ được khai thác về giá trị nội dung

tư tưởng, rút ra ý nghĩa xã hội khái quát của tác phẩm ấy Tác phẩm nào cũng có một ý nghĩa xã hội nhất định Điều quan trọng là vấn đề xã hội đó có mang tính thời sự, tính giáo dục sâu sắc, có phù hợp với tâm lí tuổi trẻ học đường hay không

c Đặc điểm

Bài viết cho dạng đề này, ở phần thân bài thường gồm hai nội dung lớn:

- Phần 1: Phân tích văn bản (hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút ra ý

nghĩa vấn đề

Trang 29

+ Nếu đề văn nêu sẵn vấn đề xã hội rút ra từ một tác phẩm, thì người làm chỉ cần phân tích qua vấn đề đó đã được thể hiện như thế nào trong tác phẩm

+ Nếu đề văn chưa cho sẵn vấn đề xã hội, thì người viết cần đọc - hiểu, phân tích

văn bản để rút ra vấn đề xã hội và ý nghĩa của vấn đề trước khi vào phần hai

- Phần 2 (trọng tâm): Nghị luận (phát biểu) về vấn đề xã hội đặt ra trong tác

phẩm văn học (câu chuyện) Khi đã có vấn đề (đề tài, chủ đề) cần bàn bạc rồi, thì mới bắt đầu làm bài nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm, nêu suy nghĩ của bản

- Yêu cầu nội dung (đối tượng): Xác định vấn đề cần nghị luận

- Yêu cầu thao tác lập luận

- Yêu cầu phạm vi tư liệu, dẫn chứng

* Bước 1: Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội, phân tích văn

bản (hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút ra ý nghĩa vấn đề (câu chuyện)

- Nhấn mạnh, khẳng định ý nghĩa nội dung từ văn bản văn học đó

- Từ đó, khái quát chính xác vấn đề xã hội cần nghị luận

* Bước 2: Thực hiện các thao tác nghị luận (tùy thuộc vào vấn đề nghị luận là một

tư tưởng, đạo lí hay một hiện tượng đời sống HS áp dụng phương pháp làm bài cụ thể)

- Giải thích vấn đề (nếu cần thiết)

- Phân tích - chứng minh:

+ Đối với vấn đề xã hội là vấn đề tư tưởng, đạo lí : Làm rõ các biểu hiện của tư

tưởng, đạo lí ở những phương diện khác nhau trong đời sống ; dùng thực tế xã hội để

chứng minh Đặt câu hỏi để xác định ý: Như thế nào? Ở đâu? Bao giờ? Người thật việc

thật nào?

+ Đối với vấn đề xã hội là một hiện tượng đời sống: Xác định đó là hiện tượng

tích cực hay tiêu cực, mô tả những biểu hiện của hiện tượng đó

- Bình luận: Bình luận, chỉ ra tầm quan trọng của vấn đề xã hội hiện nay

+ Đánh giá:

Quan niệm, tư tưởng ấy đúng đắn, sâu sắc như thế nào? Ý nghĩa đối với tâm hồn, nhân cách con người? (tư tưởng, đạo lí)

Trang 30

Hiện tượng ấy có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc sống con người ?

(Cần thể hiện thái độ đồng tình, biểu dương, trân trọng trước vấn đề xã hội có ý nghĩa tích cực; phê phán những biểu hiện sai trái, suy nghĩ, quan niệm lệch lạc so với quan niệm, tư tưởng, hiện tượng được nghị luận)

+ Mở rộng: Xem xét vấn đề ở những phương diện, góc độ khác nhau (phương pháp, góc nhìn, tính hai mặt của vấn đề nghị luận )

* Bước 3: Rút ra bài học cho bản thân

- Về nhận thức: Vấn đề xã hội đó giúp ta hiểu sâu sắc về điều gì? Rút ra được điều gì có ý nghĩa?

- Về hành động: Xác định hành động bản thân phải làm gì? Việc làm cụ thể, thiết thực

c Kết bài:

Đánh giá ý nghĩa của vấn đề xã hội trong tác phẩm

2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm

Đề số 1:

Từ truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, anh/chị hãy phát

biểu suy nghĩ về nạn bạo hành gia đình

Gợi ý:

* Yêu cầu về kĩ năng

- Biết làm văn nghị luận xã hội về một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó

được đặt ra trong tác phẩm văn học

- Bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi các loại, chữ viết rõ nét, sạch đẹp

* Yêu cầu về kiến thức

Huy động kiến thức từ thực tế đời sống xã hội cùng với những trải nghiệm của

bản thân để làm rõ vấn đề

Tìm hiểu đề

- Yêu cầu nội dung: Từ vấn đề người chồng đánh vợ trong truyện ngắn Chiếc

thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu bàn luận về nạn bạo hành gia đình

- Yêu cầu thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Phạm bi tư liệu: Thực tế xã hội

Lập dàn ý

a Mở bài:

- Khái quát thực trạng nạn bạo hành gia đình trong xã hội hiện nay

- Dẫn dắt vào tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu

b Thân bài:

* Bước 1: Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội

- Nêu hoàn cảnh xuất hiện vấn đề có ý nghĩa xã hội: Sau khi chụp được bức ảnh

"đẹp tuyệt đỉnh của ngoại cảnh" phóng viên Phùng lại chứng kiến cảnh người đàn ông hàng chài đánh vợ một cách dã man, độc ác Từ hành động vũ phu đó của người đàn

Trang 31

ông hàng chài, Nguyễn Minh Châu đã cho chúng ta suy nghĩ nhiều về hiện tượng bạo hành gia đình

- Tóm tắt cảnh bạo hành trong gia đình hàng chài trong tác phẩm Chiếc thuyền

+ Nhìn thấy mẹ bị đánh, thằng Phác - đứa con trai đã lao thẳng vào đánh bố

Hành động thô bạo của hai cha con, người mẹ vô cùng thất vọng Đó chính là hành động bạo lực

* Bước 2: Thực hiện các thao tác nghị luận

- Giải thích vấn đề bạo hành gia đình: Bạo hành gia đình là hiện tượng hành

động trấn áp người khác bằng lời nói, hành động, là sự khống chế, đàn áp về cả tinh thần và thể xác để xúc phạm tinh thần nhau của những thành viên trong gia đình

- Phân tích, chứng minh

+ Thực trạng của hiện tượng bạo hành gia đình: Là vấn đề xã hội bức thiết

của một quốc gia nhất là ở những nước kém phát triển và đang phát triển tình trạng này diễn ra thường xuyên

Theo số liệu điều tra dân số tỉ lệ bạo hành xảy ra ở cả thành thị lẫn nông thông, trong đó bạo hành gia đình xảy ra ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn và miền núi

Bạo hành xảy ra dưới nhiều hình thức: vợ chồng đánh đập nhau, cháu, con chửi rủa ông bà, dùng những lời lẽ không tốt đẹp để nói về nhau

+ Hậu quả của bạo hành gia đình: Bạo hành gia đình xảy ra để lại hậu quả

đáng thương, con mất mẹ, cháu mất ông bà, cha mẹ con cái từ nhau gây ra biết bao tệ nạn xã hội

+ Nguyên nhân:

Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa anh hàng chài vì phải lo toan, bươn chải

gánh nặng gia đình, vì đói vì nghèo mà đánh đập vợ con để giải tỏa tâm hồn

Thực tế xã hội phức tạp hơn: Đó là do cái nghèo, cái khổ của cuộc sống xô bồ của xã hội, do ý thức, đạo đức biến chất tha hóa của một bộ phận người trong xã hội

+ Giải pháp:

Để giải quyết vấn đề bạo lực gia đình cần có sự kết hợp của các cơ quan đoàn thể, các tổ chức trong xã hội Đảng và nhà nước cần có biện pháp tích cực như tuyền truyên vận động mọi người giáo dục mỗi công dân về hạnh phúc gia đình

Phải trừng trị nghiêm khắc những kẻ có hành vi bạo lực gia đình

Đưa ra những chính sách bảo vệ cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân

* Bước 3: Rút ra bài học cho bản thân

- Cần thẳng thắn lên án hành động bạo lực gia đình như nhân vật Phùng, Đẩu

trong Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu

Trang 32

- Hãy sống chan hòa, đầm ấm để không có bạo hành gia đình

c Kết bài:

Đánh giá ý nghĩa của vấn đề xã hội trong tác phẩm

Đề số 2:

Trong Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS 1/12/2003, Cô- phi An-

nan viết: “Trong thế giới khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta và họ Trong

thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”

(Ngữ văn 12 tập I - NXB Giáo dục 2008 - trang 83)

Anh chị suy nghĩ như thế nào về ý kiến trên?

Gợi ý:

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Nắm được kỹ năng phân tích đề, lập dàn ý Biết cách viết một bài văn nghị luận

về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm

- Nhận diện được vấn đề đặt ra trong tác phẩm Huy động kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm

* Yêu cầu về kiến thức:

Huy động kiến thức từ thực tế đời sống xã hội cùng với những trải nghiệm của bản thân để làm rõ vấn đề

Tìm hiểu đề

- Yêu cầu nội dung: Từ lời phát biểu của Cô-phi An- nan, bàn luận về đại dịch HIV/AIDS và hành động của chúng ta trước đại dịch này

- Yêu cầu thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Phạm vi tư liệu: Kiến thức đã học và thực tế xã hội

- Giải thích khái niệm AIDS: AIDS là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh, nghĩa là

Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (còn gọi là bệnh liệt kháng hoặc SIDA)

- Chúng ta và họ:

+ Chúng ta: chỉ những người khỏe mạnh, may mắn không mắc hoặc chưa bị căn

bệnh AIDS

Trang 33

+ Họ: chỉ những người đang bị căn bệnh AIDS

-> AIDS là đại dịch vô cùng nguy hiểm, là thảm họa của loài người Nếu không

tích cực phòng chống, AIDS sẽ gõ của từng nhà và đưa loài người đến chỗ diệt vong

Phân tích, chứng minh:

* AIDS là thế giới khốc liệt

- Thực trạng của bệnh dịch AIDS ở Việt Nam và thế giới: AIDS vẫn không ngừng phát triển và có chiều hướng gia tăng (DC)

- Những hậu quả của căn bệnh AIDS để lại:

+ Tuổi thọ bị giảm sút nghiêm trọng, thiệt hại về tính mạng

+ Thiệt hại về của cải vật chất

+ Băng hoại các giá trị đạo đức

+ Ngăn cản sự phát triển của xã hội

-> AIDS là một thế giới khốc liệt, là thảm họa đưa loài người đến chỗ diệt vong

* Trong thế giới khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta và họ

- Khái niệm chúng ta và họ đó là một thực tế đang xảy ra trong xã hội (Chứng minh)

- Chính thực tế xã hội đã vô tình tạo nên hai thế giới: chúng ta và họ Ý kiến của Cô-phi An-nan không chỉ nêu lên thực tế mà là lời cảnh báo, nhắc nhở thái độ sai lầm đó

* Im lặng đồng nghĩa với cái chết

- Khi mọi người không lên tiếng về đại dịch AIDS thì tốc độ lây lan càng nhanh hơn

- Khi mọi người có thái độ kì thị, phân biệt đối xử về đại dịch AIDS sẽ tạo thành hàng rào ngăn cách đối với người nhiễm bệnh

Bài học nhận thức và hành động:

- Nhận thức sự nguy hiểm của đại dịch AIDS trước cuộc sống của nhân loại

- Giải pháp để đẩy lùi đại dịch:

+ Mọi người cần công khai lên tiếng về AIDS

+ Các quốc gia, tổ chức phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự chính trị và hành động thực tế

+ Đầu tư ngân sách cho việc phòng chống AIDS

+ Các tổ chức từ gia đình đến các cơ quan, đoàn thể phải giúp đỡ họ hòa nhập cộng đồng

- Trách nhiệm của thanh niên trong việc góp phần đẩy lùi căn bệnh AIDS

+ Luôn tu dưỡng phẩm chất tốt, có lối sống lành mạnh

+ Tham gia các hoạt động xã hội cùng cộng đồng phòng chống căn bệnh AIDS + Khoan dung, nhân ái, đối xử tốt với người bị nhiễm HIV/AIDS

Trang 34

Một cậu bé nhìn thấy cái kén cùa con bướm Một hôm cái kén hở ra một cái khe nhỏ, cậu bé ngồi và lặng lẽ quan sát con bướm trong vòng vài giờ khi nó gắng sức để chui qua khe hở ấy Nhưng có vẻ nó không đạt được gì cả

Do đó cậu bé quyết định giúp con bướm bằng cách cắt khe hở cho to hẳn ra Con bướm chui ra được ngay nhưng cơ thể nó bị phồng rộp và bé xíu, cánh của nó co lại Cậu bé tiếp tục quan sát con bướm, hi vọng rồi cái cánh sẽ đủ lớn để đỡ được cơ thể nó Những chẳng có chuyện gì xảy ra cả

Thực tế, con bướm đó sẽ phải bỏ ra suốt cả cuộc đời nó chỉ để bò trườn với cơ thể sưng phồng Nó không bao giờ bay được

Cậu bé không hiểu được rằng chính cái kén bó buộc làm cho con bướm phải cố gắng thoát ra là điều kiện tự nhiên để chất lưu trong cơ thể nó chuyển vào cánh, để nó

có thể bay được khi nó thoát ra ngoài kén

(Hạt giống tâm hồn, First New, NXB TP HCM, Tr 123)

* Yêu cầu kỹ năng:

Biết cách làm bài nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

* Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện những

suy nghĩ chân thành làm nổi bật trọng tâm vấn đề

Tìm hiểu đề

- Yêu cầu nội dung:

Từ câu chuyện đặt ra hai vấn đề:

+ Những khó khăn thử thách trong cuộc sống chính là cơ hội cho con người tự rèn luyện, phấn đấu vươn lên để khẳng định bản thân và tự hoàn thiện mình ( ý chính)

+ Lòng tốt nếu không thể hiện đúng cách, đúng chỗ có thể gây ra những hậu quả, những hệ lụy nghiêm trọng (ý phụ)

- Yêu cầu thao tác lập luận: Giải thích, bình luận, chứng minh

- Phạm vi tư liệu: Thực tế xã hội

Câu chuyện đặt ra hai vấn đề:

- Những khó khăn thử thách trong cuộc sống chính là cơ hội cho con người tự rèn luyện, phấn đấu vươn lên để khẳng định bản thân và tự hoàn thiện mình (ý chính)

- Lòng tốt nếu không thể hiện đúng cách, đúng chỗ có thể gây ra những hậu quả, những hệ lụy nghiêm trọng (ý phụ)

Bàn luận:

Trang 35

* Tại sao những khó khăn thử thách trong cuộc sống là những cơ hội cho con người vươn lên?

- Khó khăn thử thách buộc con người phái phấn đấu không ngững; khó khăn thử thách rèn cho con người bản lĩnh,ý chí; khó khăn nhiều khi là động lực khích lệ 1con người hành động Khi vượt qua thử thách, con người sẽ trưởng thành hơn (dẫn chứng)

- Nêu không có khó khăn thử thách, con người sẽ ỷ lại, không có môi trường để rèn luyện, phấn đấu, không có động lực để vươn lên (dẫn chứng)

* Tại sao lòng tốt không thể hiện đúng cách, đúng chỗ có thể gây ra những hậu quả, những hệ lụy nghiêm trọng?

NGƯỜI ĂN XIN

Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi

Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng

có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:

- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả

Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:

- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi

Khi ấy, tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được cái gì đó của ông (Tuốc-ghê-nhép, dẫn theo Ngữ văn 9, tập Một, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005, trang 22)

Suy nghĩ của anh (chị) khi đọc xong câu chuyện trên

* Yêu cầu kỹ năng:

Biết cách làm bài nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

* Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện những suy nghĩ chân thành làm nổi bật trọng tâm vấn đề

Tìm hiểu đề

- Yêu cầu nội dung: Từ câu chuyện đặt ra vấn đề:

Trang 36

+ Vấn đề "cho" và "nhận" trong cuộc sống

+ Cách ứng xử cao đẹp, giàu lòng nhân ái của con người trong cuộc sống

- Yêu cầu thao tác lập luận: Giải thích, bình luận, chứng minh

- Phạm vi tư liệu: Thực tế xã hội

Lập dàn ý

a Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề nghị luận

- Giới thiệu câu chuyện “Người ăn xin”

b.Thân bài:

Khái quát nội dung câu chuyện:

- Phân tích hành động, cử chỉ, thái độ, của 2 nhân vật (anh thanh niên, ông già ăn xin) trong truyện

- Truyện “Người ăn xin” kể về việc “cho” và “nhận” của anh thanh niên và người ăn xin

Bàn luận về ý nghĩa của câu chuyện:

* Lưu ý:

- Khi trình bày suy nghĩ về câu chuyện, cần chú ý đến các sự việc trong truyện

- Từ các nhân vật trong truyện mà hiểu ý nghĩa của truyện, từ đó nêu lên những suy nghĩ về ý nghĩa của cuộc sống được gợi ra từ câu chuyện

* Cụ thể:

- Ý nghĩa được gợi ra từ câu chuyện: từ hành động cho và nhận của anh thanh

niên và người ăn xin, truyện đã ngợi ca cách ứng xử cao đẹp, nhân ái giữa con người với con người trong cuộc sống

- Thái độ sống, cách ứng xử của con người với con người: Câu chuyện “Người

ăn xin” là lời khuyên về cách sống, thái độ sống của mỗi con người trong cuộc đời:

+ Sự đồng cảm, tình yêu thương chân thành và cách ứng xử lịch sự là món quà quý giá mà ta tặng cho người khác

+ Và khi trao món quà tinh thần ấy cho người khác thì ta cũng nhận được món quà quí giá như vậy

- Bàn luận mở rộng (đặt câu hỏi nêu vấn đề): Câu chuyện gợi suy cho chúng ta

suy nghĩ gì về cuộc sống và cách ứng xử của con người trong xã hội hiện tại?

+ Biểu hiện đẹp: Con người biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống (truyền thống tương thân, tương ái, đức hi sinh, biết sống vì người khác, có trách nhiệm…)

+ Bên cạnh đó có một bộ phận cá nhân trong xã hội còn thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm, sống hưởng thụ hoặc có thái độ khinh miệt đối với những con người nghèo khổ trong xã hội -> cần lên án loại bỏ những hành động và suy nghĩ đó

- Lời khuyên về cách sống và thái độ sống đối với mọi người:

+ Đồng cảm, sẻ chia, học cách quan tâm và ứng xử tốt đẹp, có văn hoá để cuộc sống tốt đẹp hơn

Trang 37

+ Câu chuyện có tác dụng giáo dục lòng nhân ái cho mỗi chúng ta

Bài học nhận thức và hành động:

- Truyện gợi cho ta nhiều suy ngẫm về việc cho và nhận trong cuộc sống: Cái cho và nhận là gì? Đâu phải chỉ là vật chất, có thể là giá trị tinh thần, có khi chỉ là một câu nói, một cử chỉ hành động hoặc việc làm, một lời động viên chân thành nhưng có ý

nghĩa vô cùng lớn lao… nhưng quan trọng nhất chính là thái độ khi cho và nhận cần

phải chân thành, có văn hoá

- Liên hệ bản thân: Xác định thái độ sống và cách ứng xử của bản thân: tôn trọng, quan tâm, chia sẻ với mọi người…

c Kết bài:

- Đánh giá nội dung câu chuyện: có ý nghĩa sâu sắc, như một thông điệp về cách ứng xử của con người trong cuộc sống

- Mở rộng nâng cao vấn đề (nếu có): Câu chuyện là bài học về kĩ năng sống,

hàng trang cho mỗi người về cách “cho” và “nhận” (đặc biệt là thế hệ trẻ - qua cách ứng

xử của anh thanh niên trong câu chuyện)

Đề số 5:

“Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được Tôi muốn được là tôi

toàn vẹn”, (Trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt - Lưu Quang Vũ)

Suy nghĩ của anh ( chị) về vấn đề này?

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Vận dụng các thao tác lập luận: giải thích,chứng minh, bình luận, phân tích, bác

bỏ…để viết bài văn nghị luận xã hội

* Yêu cầu kiến thức:

- Giải thích khái niệm: bên ngoài, bên trong, toàn vẹn…

- Giải thích ý nghĩa của câu nói

- Phủ định lối sống giả dối, chắp vá, mâu thuẫn “bên trong một đằng, bên ngoài

một nẻo” và khát vọng về một cuộc sống tốt đẹp cho con người “tôi muốn được là tôi toàn vẹn”

- Yêu cầu thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Phạm vi tư liệu: Tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt, thực tế đời sống (chủ yêu)

Lập dàn ý

a Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu vấn đề nghị luận

b Thân bài:

Trang 38

Giải thích tư tưởng nêu trong nhận định:

- Giới thiệu ngắn gọn xuất xứ câu văn được trích từ vở kịch Hồn Trương Ba, da

hàng thịt của Lưu Quang Vũ và là lời đối thoại của nhân vật Trương Ba với tiên cờ Đế

Thích Câu nói trên là lời giải thích của hồn Trương Ba khi từ chối cuộc sống vay mượn trong thân xác người khác Nó thể hiện khát vọng sống chính đáng của một con người

có nhân cách

- Giải thích nội dung cần bàn luận: Bên trong, bên ngoài là những phương diện nào của con người? Thế nào là cuộc sống bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo? Mong muốn được là tôi toàn vẹn thể hiện khát vọng nào của nhân vật Trương Ba nói

riêng và con người nói chung?

Bàn luận mở rộng ý nghĩa của vấn đề:

- Bi kịch của kiếp sống bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo: bên trong là những suy nghĩ, tư tưởng, tình cảm… của mỗi con người; bên ngoài là lời lẽ, hành động, cách ứng xử với thế giới xung quanh Bên trong còn là linh hồn, tinh thần, bên

ngoài là thể xác… Sự trái ngược giữa bên trong và bên ngoài là bi kịch phải sống giả

dối, trái với bản chất của mình Có những nguyên nhân nào xô đẩy con người vào lối sống chắp vá này? Chú ý cả những nguyên nhân khách quan và chủ quan

- Khát vọng được là tôi toàn vẹn là mong ước được sống trung thực, được là

chính mình, không phải tồn tại trong trạng thái vay mượn, chắp vá không phải sống theo người khác Chỉ khi được sống hài hòa giữa hồn và xác, giữa thế giới bên trong và biểu hiện bên ngoài con người mới có hạnh phúc Theo anh ( chị) cần phải làm gì để tạo nên cuộc sống đó?

Liên hệ với thực tế trải nghiệm của bản thân:

- Anh (chị) đã chứng kiến những hiện tượng “bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo” nào? Suy nghĩ của bản thân trước những hiện tượng đó?

- Bản thân anh (chị) đã bao giờ trải qua nỗi khổ “bên trong một đằng bên ngoài một nẻo”? Anh (chị) đã làm gì để có một cuộc sống toàn vẹn, thống nhất?

c Kết bài:

- Nhấn mạnh giá trị nhân văn trong quan niệm sống của Lưu Quang Vũ

- Trách nhiệm của mỗi con người trong việc hình thành, bảo vệ những khát vọng

sống chính đáng, đẹp đẽ

PHẦN III: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

I Nghị luận về bài thơ, đoạn thơ

1 Kĩ năng làm bài nghị luận về bài thơ, đoạn thơ

Đối tượng của kiểu bài này rất đa dạng (một bài thơ, đoạn thơ, hình tượng thơ ) Kiểu bài này cần tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu, cấu tứ của bài thơ, đoạn thơ đó

1.1 Yêu cầu về kĩ năng

- Có kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Nêu luận điểm, nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của một bài thơ, đoạn thơ

- Biết huy động kiến thức sách vở và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân

để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ, hình tượng thơ

Trang 39

- Vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận (phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh, bác bỏ…) để làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

1.2 Yêu cầu về nội dung kiến thức

- Nắm được mục đích, yêu cầu, đối tượng của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ; so sánh tác phẩm thơ, đoạn thơ

- Các bước triển khai bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:

a) Bước 1: Xác định các yêu cầu của đề

- Xác định dạng đề;

- Yêu cầu nội dung (đối tượng);

- Yêu cầu về phương pháp;

- Yêu cầu về phạm vi tư liệu, dẫn chứng

b) Bước 2: Lập dàn ý - tìm ý, sắp xếp ý: Theo bố cục ba phần:

- Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, bài thơ, đoạn thơ (vị trí đoạn thơ)

- Thân bài: Bàn về những giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ để

làm rõ vấn đề cần nghị luận

- Kết bài: Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ

c) Bước 3: Viết bài

d) Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa (nếu có)

II Những nội dung ôn tập

1 Các bài: Tây Tiến (Quang Dũng); Việt Bắc (Trích - Tố Hữu); Đất Nước (Trích

Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết để trình bày cảm nhận, phân tích về bài thơ (đoạn thơ) đáp ứng yêu cầu đề bài nêu ra; đáp ứng yêu cầu kiểu bài nghị luận về

một ý kiến bàn về văn học hoặc so sánh văn học

* Yêu cầu về kiến thức:

- Nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của từng bài; thấy được hình ảnh hai cuộc kháng chiến và những tình cảm yêu nước thiết tha, những suy nghĩ, cảm xúc trong sáng, thiết tha của các tác giả; tính dân tộc và những sáng tạo trong thể loại, từ ngữ, hình ảnh

2 Bài: Sóng (Xuân Quỳnh)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết để trình bày cảm nhận, phân tích về bài thơ (đoạn thơ) đáp ứng yêu cầu đề bài nêu ra; đáp ứng yêu cầu kiểu bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học hoặc so sánh văn học

* Yêu cầu về kiến thức:

- Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: về vẻ đẹp tâm hồn và niềm khát khao hạnh phúc của người phụ nữ trong tình yêu; thấy được những cảm xúc riêng tư, trong sáng của nhà thơ và nét đặc sắc về thể loại, từ ngữ, hình ảnh

3 Bài: Đàn ghi-ta của Lor-ca (Thanh Thảo)

Trang 40

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết để trình bày cảm nhận, phân tích về bài thơ (đoạn thơ) đáp ứng yêu cầu đề bài nêu ra; đáp ứng yêu cầu kiểu bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học hoặc so sánh văn học

* Yêu cầu về kiến thức:

- Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ: vẻ đẹp bi tráng của hình tượng Lor-ca qua cách cảm nhận và tái hiện độc đáo của tác giả; cảm xúc và suy tư sâu sắc, mãnh liệt của nhà thơ cùng nét mới mẻ, hiện đại trong hình thức biểu đạt thơ mang phong cách tượng trưng

2 Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về Bài thơ, đoạn thơ trong chương trình THPT

Đề số 1: - Nghị luận về đoạn thơ

Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:

“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi ”

(Tây Tiến - Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, trang 88)

“Nhớ khi giặc đến giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây

Núi giăng thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù."

(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, trang 112)

Gợi ý:

Tìm hiểu đề

(?) Nội dung vấn đề cần nghị luận:

- Giá trị nội dung của hai đoạn thơ trong bài Tây Tiến và Việt Bắc

- Giá trị nghệ thuật của hai đoạn thơ

(?) Kiểu bài và thao tác lập luận:

- Nghị luận văn học (Nghị luận về một đoạn thơ)

- Thao tác lập luận chính: Phân tích; Thao tác lập luận hỗ trợ: chứng minh, bình luận, so sánh

(?) Phạm vi tư liệu và dẫn chứng:

Đoạn thơ trích từ bài Tây Tiến và Việt Bắc đã dẫn trong đề bài

Lập dàn ý

a Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về hai tác giả, tác phẩm

- Dẫn dắt và trích dẫn hai đoạn thơ

Ngày đăng: 24/10/2016, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ - Tài liệu ôn thi tốt nghiệp ngữ văn
BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ (Trang 6)
Hình  ảnh  đất  trời  vào  thu:  sắc  trời  mùa  thu  trong  xanh,   gió  thu  lay - Tài liệu ôn thi tốt nghiệp ngữ văn
nh ảnh đất trời vào thu: sắc trời mùa thu trong xanh, gió thu lay (Trang 81)
3. Hình ảnh “những bàn chân”  được sử dụng nghệ thuật điệp và hoán dụ. Tác - Tài liệu ôn thi tốt nghiệp ngữ văn
3. Hình ảnh “những bàn chân” được sử dụng nghệ thuật điệp và hoán dụ. Tác (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w