1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án môn luật hành chính

135 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 158,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính: là việc cơ quan có thẩm quyền của nhà nước căn cứ vào pháp luật hiện hành để giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong quá trình quản lý hành

Trang 1

ĐÁP ÁN LUẬT HÀNH CHÍNH

Câu7 Hệ thống ngành Luật hành chính Việt Nam.

Luật hành chính gồm tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ quản lý nhà nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất gọi là hệ thống ngành luật hành chính Việt Nam Hệ thống này được phân chia theo các tiêu chí sau:

1 Theo chủ thể quản lý và chủ thể của quản lý:

- Qui phạm pháp luật Hành chính công

- Qui phạm pháp luật Hành chính tư

2 Theo phạm vi quản lý:

- Quản lý hành chính nhà nước nói chung

- Quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đời sống xã hội

Trang 2

- Góp phần quan trọng trong việc bảo vệ và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.

b Về phương diện kinh tế:

- Ðóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân;

- Thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế phát triển đồng bộ, nâng cao đời sống nhân dân

c Về phương diện xã hội:

- Tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, của tập thể, của nhà nước;

- Hướng tới mục tiêu cao cả nhất của thể chế hành chính, đồng thời cũng là bản chất của chế độ XHCN là phục vụ cho nhân dân và "công bộc" của nhân dân

Câu 9 Nguồn của Luật hành chính Việt Nam là gì? Các loại nguồn của luật hành chính Việt Nam; Đặc điểm của nguồn Luật hành chính Việt Nam.

Nguồn của Luật Hành chính là tập hợp tất cả những hình thức thể hiện của quy phạm pháp luật hành chính Bản chất của hoạt động quản lý nhà nước là đa dạng và phức tạp nên các quy định của luật hành chính nên cũng không loại trừ nguồn của luật hành chính đa dạng Tuy nhiên, không phải tất cả các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam là văn bản quy phạm pháp luật hành chính, mà chỉ giới hạn những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực chấp hành, điều hành Điều đó cũng có nghĩa rằng, có những văn bản chỉ chứa và chứa toàn bộ các quy phạm pháp luật hành chính, có những văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng một vài quy phạm pháp luật hành chính xen lẫn với các quy phạm pháp luật khác

Các loại nguồn của pháp luật hành chính:

- Văn bản luật

+ Hiến pháp là nguồn hiến định, nguyên tắc của luật hành chính Việt Nam Nhiều quy phạm của Hiến pháp chứa đựng các nguyên tắc trong quản lý hành chính nhà nước + Các đạo luật - nguồn cơ bản, thiết yếu của Luật hành chính Việt Nam

- Văn bản dưới luật

+ Văn bản dưới luật có tính luật

Trang 3

VD Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính Trong quá trình lập pháp, hiện tại có rất nhiều văn bản được có tính luật được Quốc hội “ủy quyền” cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nên được xem là có giá trị như luật

Cũng có thể tìm thấy quy phạm hành chính trong các nghị quyết của Quốc hội Ví dụ: Nghị quyết về tăng cường công tác bảo vệ trật tự và an toàn xã hội, các nghị quyết về

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và dài hạn, trong đó Quốc hội phê chuẩn các dự án về phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu và biện pháp chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội do Chính phủ chuẩn bị, đồng thời có thể quyết định một số chỉ tiêu chủ yếu mà các cơ quan quản lý nhà nước phải phấn đấu tổ chức thực hiện Trong những trường hợp nhất định, Nghị quyết của Quốc hội cũng có tính luật Tuy nhiên, số lượng này không nhiều và đang được dần chuyển thành các đạo luật tương ứng

• Một khối lượng lớn các quyết định về chủ trương, nhiệm vụ, biện pháp và các quy phạm của luật hành chính chứa trong Nghị định của Chính phủ Tuy là văn bản dưới luật, nhưng trong một số trường hợp “ủy quyền lập pháp”, có một số Nghị định của Chính phủ, trên thực tế, vẫn chứa đựng “tính luật”

+ Các văn bản dưới luật còn lại

• Nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước cũng

là một nguồn quan trọng chứa các quy phạm của luật hành chính

• Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

• Các Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) là công cụ chủ yếu của Bộ trưởng trong việc thực hiện nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo thống nhất, các ngành và lĩnh vực quản lý nhà nước trong phạm vi cả nước Do vậy, đây cũng là một loại nguồn quan trọng của luật hành chính

Ngoài ra, các Nghị quyết của hội đồng nhân dân các cấp; Quyết định và Chỉ thị của ủy ban nhân dân các cấp cũng là nguồn của luật hành chính Giữa các loại nguồn đó thì có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng là các Nghị quyết của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương quy định việc quản lý hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà

Trang 4

nước ở địa phương Các văn bản này có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với tất cả mọi

cơ quan, tổ chức, đơn vị và công dân ở trong phạm vi địa phương tương ứng

Câu 13: Phân loại quy phạm pháp luật hành chính

Ðể phân loại các quy phạm pháp luật hành chính có thể dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau Tuy nhiên, trong giới hạn của chương trình học ta chỉ phân loại dựa trên một số tiêu chí chủ yếu Các tiêu chí đó là các căn cứ về nội dung pháp lý, về tính chất của những quan hệ được quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh, về thời gian áp dụng,

cơ quan ban hành cũng như căn cứ vào phạm vi hiệu lực pháp lý của các quy phạm hành chính

a) Căn cứ vào nội dung pháp lý của quy phạm pháp luật hành chính ta có ba loại quy phạm:

+ Quy phạm đặt nghĩa vụ: là quy phạm buộc các đối tượng có liên quan phải thực hiện những hành vi nhất định

+ Quy phạm trao quyền: là quy phạm trao quyền cho các đối tượng có liên quan quyền thực hiện những hành vi nhất định Qui phạm trao quyền được thể hiện rõ trong quan

hệ pháp luật hành chính công khi cấp trên ban hành qui phạm trao quyền cho cấp dưới.+ Quy phạm ngăn cấm: là quy phạm buộc các đối tượng có liên quan tránh thực hiện những hành vi nhất định

b) Căn cứ vào tính chất của những quan hệ được điều chỉnh ta có hai loại quy phạm:+ Quy phạm nội dung: là quy phạm quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước

+ Quy phạm thủ tục: là quy phạm quy định trình tự thủ tục mà các bên phải tuân theo trong khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

c) Căn cứ vào cơ quan ban hành ta có các quy phạm sau:

+ Những quy phạm do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành

+ Những quy phạm do Chủ tịch nước ban hành

+ Những quy phạm do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Trang 5

+ Những quy phạm do cơ quan hành chính nhà nước ban hành.

+ Những quy phạm do các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị-xã hội phối hợp ban hành

Lưu ý rằng qui phạm pháp luật hành chính không chỉ được ban hành bởi cơ quan hành chính nhà nước, mà cả các cơ quan khác trong hệ thống cơ quan nhà nước

Ví dụ: Quốc hội (hệ thống cơ quan dân cử), Hội đồng thẩm phán TAND tối cao (hệ thống cơ quan tư pháp)

Tuy nhiên, tất cả các văn bản của các tổ chức xã hội với tư cách độc lập của tổ chức xã hội đó, trong mọi trường hợp, không được xem là văn bản QPPL hành chính

Ví dụ: Văn kiện của Ðảng Cộng sản Việt nam có tính chất chỉ đạo cho hoạt động quản

lý hành chính nhà nước, nhưng hoàn toàn không phải là văn bản QPPL hành chính.d) Căn cứ vào thời gian áp dụng chúng ta có ba loại quy phạm, đó là: quy phạm áp dụng lâu dài, quy phạm áp dụng có thời hạn và những quy phạm tạm thời

+ Quy phạm áp dụng lâu dài: là quy phạm mà trong văn bản ban hành chúng không ghi thời hạn áp dụng, do vậy, chúng chỉ hết hiệu lực khi cơ quan có thẩm quyền tuyên bố bãi bỏ hay thay thế chúng bằng những quy phạm khác

+ Quy phạm áp dụng có thời hạn: là những quy phạm mà trong văn bản ban hành chúng có ghi thời hạn áp dụng Thường là những quy phạm được ban hành để điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong tình huống đặc biệt, khi tình huống này không còn thì quy phạm cũng hết hiệu lực

Ví dụ: Quyết định về 5 biện pháp phòng chống lũ của tỉnh Cần thơ năm 2001, chỉ áp dụng cho việc phòng chống mùa lũ của năm 2001 của tỉnh Cần thơ

+ Quy phạm tạm thời: là những quy phạm được ban hành để áp dụng thử Nếu sau thời gian áp dụng thử mà xét thấy nó phù hợp thì sẽ ban hành chính thức Có những trường hợp được ban hành thí điểm, áp dụng giới hạn ở một số địa phương nhất định Sau một thời gian đánh giá hiệu quả hoạt động trên thực tế, sẽ ban hành đồng loạt

Ví dụ: Văn bản QPPL về xoá đói giảm nghèo ở TP HCM, về thí điểm thực hiện một cửa một dấu ở TP HCM

e) Căn cứ vào phạm vi hiệu lực pháp lý ta có hai loại sau:

Trang 6

+ Quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực trên phạm vi cả nước.

+ Quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực pháp lý ở từng địa phương

Việc phân loại này sẽ được phân tích cụ thể trong phần sau về hiệu lực của QPPL hành chính

Câu 14 Hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính

Quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực về thời gian và không gian

- Hiệu lực về thời gian

+ Ðối với những quy phạm pháp luật hành chính được quy định trong văn bản luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố (trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác)

Ví dụ: Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính được chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 06/07/1995, có qui định văn bản pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01/08/1995

+ Ðối với những quy phạm pháp luật hành chính được quy định trong văn bản pháp luật của Chủ tịch nước (lệnh, quyết nghị) thì có hiệu lực kể từ ngày đăng công báo (trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác)

+ Ðối với quy phạm hành chính được quy định trong văn bản pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ thì có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký

+ Quy phạm pháp luật hành chính hết hiệu lực khi đã hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản đó hay được thay thế bằng một văn bản mới của chính cơ quan đã ban hành văn bản đó hoặc bị hủy bỏ, bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Qui phạm pháp luật hành chính của UBND các cấp có hiệu lực kể từ ngày kí trừ trường hợp có qui định có hiệu lực về sau trong văn bản QPPL

- Hiệu lực về không gian

Trang 7

+ Ðối với những quy phạm pháp luật hành chính do các cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành thì có hiệu lực trong phạm vi cả nước (trừ trường hợp có quy định khác,

ví dụ quản lý khu vực biên giới, vùng đặc khu kinh tế)

Ví dụ: Nghị quyết của Quốc hội thì có hiệu lực pháp lý trên phạm vi cả nước

+ Ðối với những quy phạm pháp luật hành chính do Hội đồng nhân dân, Uớy ban nhân dân các cấp ban hành thì có hiệu lực trong phạm vi từng địa phương nhất định

Ví dụ: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cần Thơ thì chỉ có hiệu lực pháp lý trên phạm vi tỉnh Cần Thơ

+ Quy phạm pháp luật hành chính cũng có hiệu lực pháp lý đối với các cơ quan, tổ chức và người nước ngoài ở Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật của Việt Nam hay điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

Câu 15 Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính

Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính là việc dùng quy phạm pháp luật hành chính

để tác động vào hành vi của các bên tham gia quan hệ quản lý nhà nước, được biểu hiện dưới hai hình thức là chấp hành và áp dụng quy phạm pháp luật hành chính

1 Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính: là việc các cơ quan, tổ chức và cá nhân làm theo đúng những yêu cầu của quy phạm pháp luật hành chính Các chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính thưc hiện hành vi chấp hành quy phạm pháp luật hành chính trong những trường hợp sau:

+ Khi thực hiện đúng các hành vi mà quy phạm pháp luật hành chính cho phép;

+ Khi thực hiện đúng các hành vi mà quy phạm pháp luật hành chính buộc phải thực hiện;

+ Khi không thực hiện những hành vi mà quy phạm pháp luật hành chính cấm thực hiện

2 Áp dụng quy phạm pháp luật hành chính: là việc cơ quan có thẩm quyền của nhà nước căn cứ vào pháp luật hiện hành để giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước Việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính cụ thể-

Trang 8

quan hệ pháp luật hành chính tư Chúng liên quan trực tiếp tới việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào quan hệ quản lý hành chính nhà nước, đặc biệt là đối với tổ chức, công dân Do vậy, việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải tuân theo những yêu cầu sau:

+ Việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải tuân theo những yêu cầu của nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa và đảm bảo nhân dân lao động có điều kiện tham gia vào quản lý nhà nước theo Ðiều 12 và Ðiều 53 Hiến pháp 1992 Vì áp dụng quy phạm pháp luật hành chính là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tất cả những vấn đề có liên quan đến quyền lợi của các tổ chức, cá nhân

+ Việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính cụ thể, vì vậy phải được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền của nhà nước và phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục, đúng thời hạn pháp luật quy định, phải xem xét, giải quyết đúng hạn các yêu cầu nhận được, trả lời công khai, chính thức về kết quả giải quyết cho các đối tượng có liên quan

Ví dụ: Ðiều 36 Luật khiếu nại tố cáo 02/12/98, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phải giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời hạn 30 ngày (nếu phức tạp, không quá 45 ngày).+ Kết quả áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải được thể hiện bằng văn bản của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và việc áp dụng chỉ được coi là hoàn thành khi quyết định của cơ quan áp dụng pháp luật được chấp hành trong thực tế

Câu 16: Cho ví dụ chứng minh các đặc trưng của quy phạm pháp luật hành chính

Quy phạm pháp luật hành chính là một dạng cụ thể của quy phạm pháp luật nên quy phạm pháp luật hành chính có đầy đủ các đặc điểm chung của quy phạm pháp luật như:

là quy tắc xử sự chung thể hiện ý chí Nhà nước; được nhà nước đảm bảo thực hiện; là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người về tính hợp pháp Bên cạnh đó quy phạm pháp luật hành chính có những đặc điểm riêng như sau:

Trang 9

Thứ nhất: Các quy phạm pháp luật hành chính chủ yếu do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành Theo quy định của pháp luật hiện hành thì các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành quy phạm pháp luật hành chính có thể là chủ thể lập pháp hoặc chủ thể quản lí hành chính nhà nước Do Quốc hội không thể đáp ứng yêu cầu điều chỉnh quan hệ quản lí hành chính nhà nước một cách năng động và kịp thời và không phải là cơ quan quyền hành pháp nên khó có thể ban hành các quy phạm để điều chỉnh một cách cụ thể và có thể hợp lí nhất theo thực tiễn từng ngành, từng địa phương Vì vậy, quy phạm pháp luật hành chính chủ yếu do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành trên cơ

sở cụ thể hóa, chi tiết hóa các quy định của Hiến pháp, luật và pháp lệnh trong lĩnh vực quản lí hành chính nhà nước

Ví dụ: Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính được UB thường vụ Quốc hội thông qua ngày 6/7/1995 quy định một cách chung nhất về vấn đề xử lý vi phạm hành chính Dựa trên những quy định chung này, Chính phủ ban hành một loạt các văn bản quy phạm pháp luật hành chính quy định cụ thể về xử lý vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực khác nhau, đó là các Nghị định số 87, 88/CP ngày 12/12/1995 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa-xã hội; Nghị định số 01/CP ngày 3/1/1996 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại v.v

Thứ hai: Các quy phạm pháp luật hành chính có số lượng lớn và có hiệu lực pháp lí khác nhau Do phạm vi điều chỉnh của các quy phạm pháp luật hành chính rất rộng và tính chất đa dạng về chủ thể ban hành nên các quy phạm pháp luật hành chính có số lượng lớn Trong đó có những quy phạm có hiệu lực pháp lí trên phạm vi cả nước và chung cho các ngành các lĩnh vực quản lí do các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành

Ví dụ: Nghị định của Chính phủ số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lí công chức Nhưng cũng có những quy phạm pháp luật hành chính chỉ có hiệu lực trong một nghành, một lĩnh vực quản lí hay trong một địa phương nhất định Những quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực pháp lí trên phạm vi từng

Trang 10

địa phương chủ yếu do các cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành để đáp ứng nhu cầu điều chỉnh các quan hệ hành chính nhà nước phù hợp với đặc thù địa phương mình.

Câu hỏi số 17: Nêu mối quan hệ giữa quy phạm pháp luật vật chất hành chính và quy phạm thủ tục hành chính

Quy phạm luật hành chính được chia thành: quy phạm vật chất và quy phạm thủ tục.Quy phạm vật chất là quy phạm trả lời câu hỏi cần phải làm gì, cần tuân thủ quy tắc hành vi nào Còn quy phạm thủ tục trả lời câu hỏi phải làm như thế nào, các quy tắc đó được thực hiện theo trình tự nào

Mỗi bộ phận bao gồm các chế định khác nhau Mỗi chế định gồm một nhóm quy phạm điều chỉnh nhóm các quan hệ xã hội giống nhau về nội dung và tính chất

Quy phạm pháp luật vật chất hành chính và quy phạm thủ tục hành chính đều là quy phạm pháp luật hành chính nhìn dưới giác độ nội dung và hình thức thủ tục hành chính Nếu không có các quy phạm thủ tục (là quy phạm quy định trình tự thực hiện các quy phạm vật chất) thì các quy phạm vật chất sẽ không giá trị, sẽ không thực hiện được vì không có bảo đảm pháp lý quan trọng nhất cho sự thực hiện chúng

Ngược lại, quy phạm vật chất là quy phạm trả lời cho câu hỏi cần phải làm gì, cần tuân thủ quy tắc hành vi nào Còn quy phạm thủ tục trả lời câu hỏi phải làm như thế nào, các quy tắc đó phải thực hiện theo trình tự ra sao

Câu hỏi số 18: Cho một ví dụ về quy phạm vật chất hành chính, một quy phạm thủ tục hành chính tương ứng và nêu rõ môí quan hệ giữa chúng

-Quy định thủ tục đăng ký thường trú cần những giấy tờ sau:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

+ Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

+ Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này

-Trình tự thực hiện như sau:

Trang 11

+Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh

-Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ

Câu 22: Cho ví dụ về một sự kiện pháp lý hành chính Sự kiện đó làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính nào?

Sự kiện pháp lý hành chính là những sự kiện thực tế mà việc xuất hiện, thay đổi hay chấm dứt chúng được pháp luật hành chính gắn với việc làm phát snh, thay đổi hoặc làm chấm dứt các QHPL hành chính

Sự kiện pháp lý hành chính chủ yếu được phân loại thành:

- Sự biến: Là những sự kiện pháp lý xảy ra theo quy luật khách quan không chịu

sự chi phối của con người mà việc xuất hiện, thay đổi hay chấm dứt chúng được pháp luật hành chính gắn với việc làm phát sinh, thay đổi hoặc làm chấm dứt các QHPL hành chính Ví dụ: lũ lụt, bão, cái chết tự nhiên của con người

Ví dụ: Ngày 1/4/2008, anh Trần Văn A bị chết do bệnh nặng tại nhà riêng Cái chết của anh B là sự biến làm phát sinh QHPL giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khau tử (UBND cấp xã, nơi cư trú cuổi cùng của người chết) và người có trách nhiệm đi khai tử

- Hành vi: Là sự kiện pháp lý chịu sự chi phối bởi lý chí của con người mà việc thực hiện hay không thực hiện chúng được pháp luật hành chính gắn tới việc làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các QHPL hành chính Có thể chi hành vi thành hành vi hợp pháp và hành vi không hợp pháp

Ví dụ: Ngày 8/8/2008, ông Nguyễn Văn A có hành vi xây nhà lấn chiếm đất công Ngày 8/9/2008, hành vi đó mới bị phát hiện, chủ tịch UBND đã ra quyết định xử phạt hành chính đối với ông A là 500.000đồng và buộc ông A phải tháo dỡ phần xây dựng trái phép Trong ví dụ này, có 2 sự kiện pháp lý thuộc hành vi làm phát sinh QHPL hành chính giữa chủ thể xử phạt vi phạm hành chính với công dân vi phạm hành chính

Trang 12

Thứ nhất, đó là hành vi không hợp pháp xây nhà lấn chiếm đất công của A Thứ hai, đó

là hành vi hợp pháp ra quyết định xử phạt hành chính của Chủ tịch UBND xã

Câu 23: Hãy cho một ví dụ cụ thể về một sự kiện pháp lý hành chính và quan hệ pháp luật hành chính phát sinh tương ứng với sự kiện đó; phân tích các bộ phận cấu thành của quan hệ pháp luật hành chính đó.

Ví dụ: Năng lực chủ thể của cán bộ, công chức phát sinh khi cá nhân được Nhà nước giao đảm nhiệm một công vụ, chức vụ nhất định trong bộ máy nhà nước và chấm dứt khi không còn đảm nhiệm công vụ, chức vụ đó

Điều 29 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2008) quy định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 30.000.000đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;

- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản

3 Điều 12 của Pháp lệnh này;

- Quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng;

- Quyết định áp dụng biện pháp đưa và cơ sở chữa bệnh

Chỉ khi nào ông Nguyễn Văn X còn được Nhà nước giao đảm nhiệm chức vụ Chủ tịch UBND huyện Y thì ông X mới có đủ năng lực chủ thể để có thể tham gia, làm phát sinh một số quan hệ pháp luật hành chính liên quan đến việc xử lý vi phạm hành chính phù hợp với thẩm quyền của mình

Tóm lại, QHPL hành chính được hình thành, thay đổi chấm dứt khi có đủ 3 điều kiện: QPPL hành chính, sự kiện pháp lý và năng lực chủ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan

Câu 24: Chủ thể của Luật hành chính và chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính là một? Đúng hay sai? Tại sao?

Trang 13

Chủ thể của Luật hành chính và chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính là một; đó là tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định trong các văn bản luật hành chính

- Cá nhân (bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài và người không quốc tịch)

Câu 25 Khái niệm khoa học luật hành chính Việt nam? Đối tượng và phương pháp nghiên cứu?

b, Đối tượng nghiên cứu

là hoạt động quản lí hành chính nhà nước; những quan hệ hình thành trong quá trình quản lí hành chính nhà nước và việc điều chỉnh những quan hệ ấy; hệ thống quy phạm pháp luật hành chính và hiệu suất của sự tác động của chúng đối với hoạt động quản lí hành chính nhà nước

c, Phương pháp nghiên cứu

khoa học luật hành chính chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp so sánh, phương pháp lịch sử, phương pháp phân tích và tổng hợp

Câu 26 Trình bày mối quan hệ giữa luật hành chính và khoa học luật hành chính

Luật hành chính và khoa học luật hành chính có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Trang 14

Khoa học luật hành chính là một ngành khoa học pháp lí chuyên ngành gồm một hệ thống những luật thuyết khoa học, những khái niệm, phạm trù, quan niệm về ngành luật hành chính, được phân bổ sắp xếp theo một trình tự logic nhất định cấu thành khoa học luật hành chính

Mối quan hệ này thể hiện rõ ở đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hành chính

+ Khoa học luật hành chính nghiên cứu những vấn đề của lí luận quản lí hành chính nhà nước có liên quan chặt chẽ tới ngành luật hành chính như nội dung, vị trí của quản

lí hành chính nhà nước trong cơ chế quản lí xã hội, cơ cấu, bản chất, chức năng, phương pháp thực hiện, các nguyên tắc chính trị và tổ chức của quản li hành chính nhà nước

+ Nghiên cứu hệ thống quy phạm luật hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội trong các ngành và lĩnh vực quản lí hành chính nhà nước, các vấn đề hoàn thiện các chế định pháp luật hành chính, hệ thống hóa và pháp điển hóa luật hành chính, vấn đề hiệu quả của quy phạm luật hành chính

+Nghiên cứu về nội dung pháp lí, cơ cấu, tương quan giữa các yếu tố nội tại của các quan hệ pháp luật hành chính; quan hệ và cơ cấu đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hành chính

+ Nghiên cứu các hình thức và phương pháp quản lí hành chính nhà nước, thủ tục hành chính, trách nhiệm hành chính

+ Nghiên cứu các phương pháp kiểm soát đối với hoạt động quan li hành chính nhà nước

+ Nghiên cứu cơ sở pháp luật hành chính đối với tổ chức và hoạt động quản lí hành chính nhà nước đối với các ngành và lĩnh vực

Trên cơ sở đó, khoa học luật hành chính đề xuất những kiến nghị khoa học đổi mới tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động của bộ máy, đáp ứng nhiệm vụ phức tạp của quản lí hành chính nhà nước hiện nay đồng thời làm sáng tỏ nhiều vấn đề lí luận cơ bản

Trang 15

Câu 27 Khái niệm, bản chất và các đặc trưng của hành chính nhà nước Việt Nam.

a, khái niệm

Hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà nước, đó là hoạt động chấp hành và điều hành của hệ thống hành chính nhà nước trong quản lý xã hội theo khuôn khổ pháp luật nhà nước nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội

b, Bản chất

- Hành chính nhà nước là 1 bộ phận của hoạt động thực thi quyền lực nhà nước (bao gồm hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp) Đó là hoạt động thực thi quyền hành pháp

- Trong hoạt động hành chính nhà nước, các chủ thể sử dụng quyền lực nhà nước mang tính cưỡng chế xã hội

- Trong nhiều trường hợp hành chính nhà nước thể hiện tính độc quyền do không cạnh tranh như ở khu vực tư nhân

- Hành chính nhà nước ít quan tâm tới lợi nhuận do hướng chủ yếu tới mục tiêu phục

vụ lợi ích chung, thực hiện các mục tiêu chính trị

- Công bằng cho mọi người

Trang 16

– Tính liên tục tương đối ổn định và thích ứng

+ Nhiệm vụ của hành chính công là phục vụ công vụ và công dân Đây là công việc thường xuyên, hàng ngày, liên tục vì các mối quan hệ xã hội và hành vi công dân được pháp luật điều chỉnh diễn ra thường xuyên liên tục

+ Tính liên tục ổn định không loại trừ tính thích ứng, ổn định là tương đối, không phải

cố định Đời sống kinh tế và xã hội luôn biến động không ngừng, do đó nền hành chính nhà nước cũng phải luôn thích ứng với hoàn cảnh thực tế đó

– Tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao

+ Các hoạt động trong nền hành chính nhà nước có nội dung phức tạp và đa dạng, đòi hỏi các nhà hành chính phải có kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn sâu rộng+ Cán bộ công chức là những người thực thi công vụ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của họ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công việc

+ Hành chính nhà nước có nhiệm vụ phục vụ lợi ích công và công dân

+ Xây dựng hành chính công, công tâm trong sạch không vì mục đích doanh lợi, không đòi hỏi ở người được phục vụ trả thù lao

– Tính nhân đạo

+ Bản chất nhà nước ta là nhà nước dân chủ, của dân, do dân và vì dân

+ Tôn trọng quyền lợi và lợi ích hợp pháp của công dân là xuất phát điểm của hệ thống luật, thể chế, quy tắc và thủ tục hành chính

+ Cơ quan hành chính và đội ngũ công chức không được quan liêu cửa quyền, hách dịch gây phiền hà cho dân khi thi hành công vụ

Trang 17

Câu 30: Phân tích nội dung nguyên tắc Đảng lãnh đạo hành chính nhà nước; Tập trung dân chủ; Thu hút nhân dân tham gia hành chính nhà nước; Pháp chế; Dân tộc trong hoạt động hành chính nhà nước.

- Đảng lãnh đạo công tác tổ chức cán bộ, bồi dưỡng những Đảng viên ưu tú có đầy đủ năng lực, phẩm chất đạo đức gánh vác những công việc quản lý hành chính Nhà nước

- Đảng còn sử dụng hình thức kiểm tra để lãnh đạo trong quản lý hành chính Nhà nước, như: kiểm tra việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng trong hoạt động quản lý hành chính Nhà nước nhằm đánh giá tính hiệu quả, tính thực tế của các chính sách mà Đảng đề ra

- Thông qua uy tín và vai trò gương mẫu của các tổ chức Đảng và các Đảng viên

2 Nguyên tắc tập trung dân chủ

Trong quản lý hành chính nhà nước, nguyên tắc này có năm biểu hiện sau:

- Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính nhà nước vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp

- Sự phục tùng của cấp dưới đối với cấp trên, địa phương đối với trung ương Sự phục tùng này biểu hiện ở hai phương diện: tổ chức và hoạt động

- Việc phân cấp quản lý Đó là sự chuyển giao thẩm quyền từ cấp trên xuống cấp dưới nhằm đạt được một cách có hiệu quả mục tiêu chung của hoạt động quản lý nhà nước Trong phạm vi thẩm quyền được giao, mỗi cấp quản lí được phép tiến hành những hoạt động nhất định nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo của mình

- Hướng về cơ sở Đây là việc các cơ quan hành chính nhà nước mở rộng dân chủ trên

cơ sở pháp lí tập trung đối với hoạt động của toàn bộ hệ thống các đơn vị kinh tế, văn hóa – xã hội trực thuộc Các đơn vị đó được Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu các tài sản

Trang 18

hợp pháp và có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh Nhà nước quan tâm, cung cấp những trang thiết bị cần thiết giúp đỡ về vật chất cũng như tinh thần để các đơn vị này

có điều kiện tốt hoạt động có hiệu quả Nhà nước cũng có những chính sách và biện pháp quản lí một cách thống nhất và chặt chẽ tổ chức và hoạt động của hệ thống các đơn vị cơ sở

- Sự phụ thuộc hai chiều của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Sự phụ thuộc này thể hiện ở cả hai mặt tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và được pháp luật quy định một cách cụ thể

3 Thu hút nhân dân tham gia hành chính nhà nước

3.1 Nhân dân lao động tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước

- Thứ nhất, nhân dân lao động có thể tham gia trực tiếp vào cơ quan quyền lực nhà nước

- Thứ hai, nhân dân lao động có thể tham gia trực tiếp vào hoạt động của các cơ quan nhà nước khác: cơ quan xét xử (Tòa án nhân dân các cấp), cơ quan kiểm sát (Viện kiểm sát nhân dân các cấp), các cơ quan hành chính (Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp…) với tư cách là những cán bộ, công chức

- Thứ ba, ngoài việc trực tiếp tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước, nhân dân lao động có thể gián tiếp tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước thông qua việc thực hiện quyền lựa chọn những đại biểu xứng đáng thay mặt mình vào cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương hay địa phương

3.2 Nhân dân lao động tham gia vào hoạt động của các tổ chức xã hội

Nhà nước tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhân dân lao động tham gia tich cực vào hoạt động của các tổ chức xã hội Thông qua tổ chức xã hội, vai trò chủ động sáng tạo của nhân dân lao động được phát huy

3.3 Nhân dân lao động tham gia hoạt động tự quản ở cơ sở

Hoạt động tự quản ở cơ sở là hoạt động được diễn ra thường xuyên, gần gũi, gắn liền với đời sống của nhân dân lao động Những hoạt động này được diễn ra ngay tại nơi người dân cư trú: khu dân cư, cộng đồng các làng, xã v.v… và do người dân tự mình thực hiện, Nhà nước không ép buộc họ phải làm Hoạt động này được diễn ra trên

Trang 19

nhiều lĩnh vực khác nhau, có thể là trong lĩnh vực bảo vệ trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường, an toàn giao thông v.v… với ý nghĩa tích cực, thể hiện sự dân chủ sâu sắc.

4 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

Bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính Nhà nước suy cho cùng là hoạt động thực thi pháp luật ngày càng có hiệu quả trong thực tế Yêu cầu bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính Nhà nước là:

- Các yêu cầu chung:

+ Đảm bảo về chính trị: Đường lối và cương lĩnh của Đảng cộng sản Việt Nam phải thể hiện sự tiên phong, định hướng trong hoạt động xây dựng pháp luật Pháp chế chỉ có thể đạt được nếu chúng ta có nền tảng chính trị ổn định

+ Đảm bảo về kinh tế: Nền kinh tế phải ổn định và phát triển

+ Đảm bảo về pháp lý: Pháp chế sẽ chỉ được bảo đảm khi pháp luật tốt Nghĩa là hệ thống pháp luật đó đảm bảo thống nhất, đồng bộ

- Các yêu cầu cụ thể:

+ Hoạt động đảm bảo pháp chế phải diễn ra trên cơ sở các quy định của pháp luật

+ Hoạt động đảm bảo phải thực hiện một cách thường xuyên, tránh tình trạng có vi phạm mới thực hiện Như vậy, vừa nhằm mục đích ngăn chặn các vi phạm, các thiếu sót, xử lý và khắc phục các thiếu sót trong quản lý hành chính

+ Các biện pháp bảo đảm pháp chế phải được phối hợp với nhau vì mỗi biện pháp chỉ tác động tới một đối tượng nhất định trong một thời hạn nhất định

Để bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính Nhà nước thì cần phải có các phương thức, biện pháp đảm bảo Đó chính là các hình thức thực hiện chức năng, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân Các biện pháp pháp

lý đảm bảo pháp chế trong trong quản lý hành chính Nhà nước bao gồm:

+ Hoạt động giám sát của cơ quan quyền lực Nhà nước

+ Hoạt động kiểm tra của các cơ quan hành chính Nhà nước

+ Hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân

+ Hoạt động của Thanh tra Nhà nước và Thanh tra nhân dân

+ Hoạt động kiểm tra của các tổ chức xã hội (kiểm tra xã hội)

Trang 20

+ Hoạt động khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

5 Nguyên tắc dân tộc trong hoạt động hành chính nhà nước

Trong quản lí hành chính nhà nước nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc được biểu hiện cụ thể như sau:

- Thứ nhất, trong công tác lãnh đạo và sử dụng cán bộ, Nhà nước có chính sách ưu tiên con em các dân tộc ít người, giúp đỡ về mặt vật chất, động viên về mặt tinh thần để họ tích cực học tập nâng cao trình độ về mọi mặt, nhà nước bao giờ cũng dành tỉ lệ nhất định số cán bộ công chức là người dân tộc trong biên chế của các cơ quan nhà nước, đặc biệt là cơ quan nhà nước đóng trên địa bàn miền núi, biên giới hải đảo, nơi có nhiều đồng bào dân tộc ít người sinh sống và có những chính sách khuyến kích những người đến phục vụ tại những khu vực này

- Thứ hai, trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế văn hóa xã hội, Nhà nước luôn quan tâm đưa ra những giải pháp chính sách phù hợp để tạo điều kiện phát triển mọi mặt của đồng bào dân tộc ít người

Câu 31: Các nguyên tắc tổ chức - kỹ thuật trong hành chính nhà nước Việt Nam: Kết hợp hành chính theo ngành và theo lãnh thổ; Kết hợp quan hệ trực tuyến với chức năng trên cơ sở trực tuyến; Kết hợp chế độ lãnh đạo tập thể và chế độ thủ trưởng; Trực thuộc hai chiều.

1 Nguyên tắc kết hợp hành chính theo ngành và theo lãnh thổ

Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, quản lý theo ngành luôn được kết hợp chặt chẽ với quản lý theo địa giới hành chính Ðây chính là sự phối hợp giữa quản lý theo chiều dọc của các Bộ với quản lý theo chiều ngang của chính quyền địa phương theo sự phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp Sự kết hợp này là một nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước, mang tính cần thiết, khách quan Nội dung của quản lý theo địa giới hành chính:

+ Xây dựng qui hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trên lãnh thổ, nhằm xây dựng cơ cấu kinh tế có hiệu quả từ trung ương tới địa phương

Trang 21

+ Quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng cho sản xuất và đời sống dân cư sống và làm việc trên một địa giới hành chính Ðầu tư kinh tế luôn được khuyến khích và chù ý trong quá trình lập dự án hạ tầng Tuy nhiên, phải có kế hoạch và định hướng, tránh tình trạng "đầu tư đi trước, qui hoạch theo sau", làm sự phát triển và an cư bị xáo trộn, gây mất cân bằng trong quản lý kinh tế - xã hội.

+ Tổ chức điều hoà, phối hợp, hợp tác liên doanh giữa các đơn vị kinh tế trực thuộc Trung ương về những mặt có liên quan đến linh tế- xã hội trên địa bàn lãnh thổ; bảo đảm cho các điều kiện ở địa phương phục vụ cho phương hướng phát triển của trung ương, và đa dạng hoá các khả năng, ngành nghề phát triển

+ Tổ chức, chăm lo đời sống nhân dân trên một địa bàn lãnh thổ, không kể các nhân, tổ chức đó do Trung ương hay địa phương quản lý Mặt khác, bảo đảm sự chấp hành pháp luật chính sách của địa phương, không trái với Trung ương

2 Nguyên tắc kết hợp quan hệ trực tuyến với chức năng trên cơ sở trực tuyến

Là kiểu cơ cấu tổ chức phối hợp hữu cơ 2 loại cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng Người lãnh đạo tổ chức được sự giúp sức của các phòng ban chức năng để chuẩn bị và

ra quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định Những người lãnh đạo các tuyến chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và được toàn quyền quyết định trong đơn vị mình phụ trách Những người lãnh đạo chức năng không có quyền ra quyết định trực tiếp cho những người ở các tuyến

Đặc điểm của kiểu cơ cấu tổ chức quản lý trực truyến - chức năng là quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới vẫn theo nguyên tắc trực tuyến, nhưng bên cạnh người lãnh đạo chung

có bộ phận chức năng giúp việc, là đội ngũ những chuyên gia giỏi về chuyên môn giúp người lãnh đạo những luận cứ khoa học trước khi ra các quyết định Các cơ quan chức năng có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện quyết định ở cấp dưới

Ưu diểm: Tận dụng được hết ưu điểm của 2 kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến và cơ cấu tổ chức chức năng như: Đảm bảo được nguyên tắc 1 thủ trưởng, tính thống nhất trong quản lý; song người lãnh đạo vẫn có thể chia sẻ công việc với các bộ phận chức năng

để quản lý tốt hơn; thu hút được nhiều nhân tài ở các lĩnh vực cho hệ thống tổ chức

Trang 22

Nhược điểm của kiểu cơ cấu tổ chức này là: Do có nhiều cơ quan chức năng nên dễ làm bộ máy cồng kềnh Các cơ quan chức năng có quyền ra những quyết định chức năng thuộc thẩm quyền mình quản lý nên dễ dẫn đến việc ra quyết định chồng chéo nhau Vì thế, người lãnh đạo chung phải luôn điều hòa, phối hợp hoạt động của các bộ phận để khắc phục hiện tượng không ăn khớp, cục bộ… của các cơ quan chức năng

3 Nguyên tắc kết hợp chế độ lãnh đạo tập thể và chế độ thủ trưởng

3.1 Tổ chức cơ quan theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo tức là bản thân cơ quan đó hoặc đứng đầu các cơ quan đó là một hội đồng, một uỷ ban hoặc một ban

Chế độ tập thể lãnh đạo tạo khả năng đưa vào bộ phận lãnh đạo cơ quan thành viên là đại biểu của nhiều tổ chức, của nhiều tầng lớp, của các cấp, của các ngành khác nhau

mở rộng cơ sở xã hội của cơ quan nhà nước làm tăng khả năng nắm bắt và hiểu thêm các quá trình khác nhau, dư luận xã hội, nhu cầu của các tầng lớp nhân dân tạo điều kiện để thảo luận một cách đầy đủ, sâu sắc mọi khía cạnh của vấn đề, đảm bảo dân chủ trước khi quyết định, tránh bệnh quan liêu, lạm dụng quyền lực Quyết định được thông qua theo đa số nhưng những thành viên thuộc thiểu số vẫn có quyền bảo lưu, đề xuất lên cấp trên ý kiến của mình

Tổ chức theo chế độ tập thể bảo lãnh dễ làm nảy sinh tình trạng thiếu trách nhiệm của từng thành viên với góc độ cá nhân đối với quyết định đã thông qua

3.2 Tổ chức cơ quan theo chế độ thủ trưởng lãnh đạo tức là đứng đầu cơ quan là một người lãnh đạo

Chế độ thủ trưởng lãnh đạo có ưu thế là ra quyết định nhanh, đảm bảo tính kịp thời của quản lý, trách nhiệm đối với quyết định đã ban hành rõ ràng Điều đó đòi hỏi người thủ trưởng phải thực sự có năng lực, am hiểu và nắm chắc mọi việc thuộc phạm vi thẩm quyền, quyết đoán, năng động và dám chịu trách nhiệm

Tổ chức theo chế độ thủ trưởng lãnh đạo dễ làm nảy sinh khả năng xem xét vấn đề không toàn diện, thiếu sâu sắc, ra những quyết định vội vàng, phiến diện chủ quan, đôi khi cả lạm quyền

3.3 Do cả hai hình thức đều có những mặt ưu điểm và hạn chế nên phải kết hợp chúng thật hợp lý Nội dung của nguyên tắc kết hợp 2 hình thức đã được Lênin chỉ rõ: "Nếu

Trang 23

chế độ tập thể lãnh đạo còn cần thiết trong việc thảo luận các vấn đề cơ bản thì cũng cần có chế độ trách nhiệm cá nhân và cá nhân điều khiển để tránh hiện tượng lề mề và hiện tượng trốn tránh trách nhiệm".

4 Nguyên tắc trực thuộc hai chiều

Các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc song trùng trực thuộc, đảm bảo kết hợp tốt nhất sự lãnh đạo tập trung theo ngành với quyền quản lý tổng thể của địa phương

Mối phụ thuộc ngang tạo điều kiện cần thiết cho cấp dưới phát huy dân chủ, thế mạnh của địa phương để hoàn thành nhiệm vụ mà cấp trên đã giao phó Mối phụ thuộc dọc giúp cho cấp trên có thể tập trung quyền lực Nhà nước để chỉ đạo hoạt động cấp dưới, tạo nên một hoạt động chung thống nhất Nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích chung của cả nước với lợi ích của địa phương, giữa lợi ích của ngành với lợi ích vùng lãnh thổ

Câu 32 Khái niệm cơ quan nhà nước

Bộ máy nhà nước là một chỉnh thể thống nhất, được tạo thành bởi các cơ quan nhà nước Bộ máy nhà nước Việt nam gồm bốn hệ thống cơ quan chính: cơ quan lập pháp,

cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp và cơ quan công tố, kiểm soát các hoạt động tư pháp

Pháp luật Việt nam đặt vai trò của cơ quan lập pháp rất lớn, không chỉ thiết lập ra các

hệ thống cơ quan khác mà còn là cơ quan chỉ đạo, giám sát chung Tuy nhiên, cơ quan chấp hành của Quốc hội là Chính phủ (cơ quan đứng đầu hệ thống cơ quan hành pháp), cũng có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý nhà nước và thực thi các văn bản mà Quốc hội ban hành Hệ thống cơ quan đứng đầu là Chính phủ, thực hiện chức năng hành pháp là cơ quan hành chính nhà nước

Tóm lại, cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan trong bộ máy nhà nước được thành lập theo hiến pháp và pháp luật, để thực hiện quyền lực nhà nước, có chức năng quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

Trang 24

Câu 33 Ðặc điểm chung của cơ quan hành chính nhà nước

Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan nhà nước, là một bộ phận cấu thành

bộ máy nhà nước Do vậy, cơ quan hành chính nhà nước cũng mang đầy đủ các đặc điểm chung của các cơ quan nhà nước Cụ thể là:

1 Cơ quan hành chính nhà nước hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, được tổ chức và hoạt động trên nguyên tắc tập trung dân chủ Tính quyền lực nhà nước thể hiện

ở chổ:

+ Cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận của bộ máy nhà nước;

+ Cơ quan hành chính nhà nước nhân danh nhà nước để hoạt động

2 Mỗi cơ quan hành chính nhà nước đều có một thẩm quyền nhất định, thẩm quyền này do pháp luật quy định, đó là tổng thể những quyền và nghĩa vụ cụ thể mang tính quyền lực, được nhà nước trao cho để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình, cụ thể:+ Các cơ quan nhà nước tổ chức và hoạt động trên cơ sở pháp luật và để thực hiện pháp luật;

+ Trong quá trình hoạt động có quyền ban hành các quyết định hành chính thể hiện dưới hình thức là các văn bản pháp quy và các văn bản cá biệt;

+ Ðược thành lập theo quy định của Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh hoặc theo quyết định của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên;

+ Ðược đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp và báo cáo hoạt động trước cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp;

+ Có tính độc lập và sáng tạo trong tác nghiệp điều hành nhưng theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc quyền lực phục tùng

3 Về mặt thẩm quyền thì cơ quan hành chính nhà nước được quyền đơn phương ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính và văn bản đó có hiệu lực bắt buộc đối với các đối tượng có liên quan; cơ quan hành chính nhà nước có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với các đối tượng chịu sự tác động, quản lý của cơ quan hành chính nhà nước

Trang 25

Câu 34 Đặc điểm riêng của cơ quan hành chính nhà nước:

1 Cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lý hành chính nhà nước, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong khi đó các cơ quan nhà nước khác chỉ tham gia vào hoạt động quản lý trong phạm vi, lĩnh vực nhất định

2 Cơ quan hành chính nhà nước nói chung là cơ quan chấp hành, điều hành của cơ quan quyền lực nhà nước:

+ Thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động chấp hành, điều hành Ðiều đó có nghĩa là cơ quan hành chính nhà nước chỉ tiến hành các hoạt động để chấp hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà nước trong phạm vi hoạt động chấp hành, điều hành của nhà nước

+ Các cơ quan hành chính nhà nước đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào cơ quan quyền lực nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan quyền lực nhà nước cấp tương ứng và chịu trách nhiệm báo cáo trước cơ quan đó

+ Các cơ quan hành chính nhà nước có quyền thành lập ra các cơ quan chuyên môn để giúp cho cơ quan hành chính nhà nước hoàn thành nhiệm vụ

3 Cơ quan hành chính nhà nước là hệ thống cơ quan có mối liên hệ chặt và có đối tượng quản lý rộng lớn

+ Ðó là hệ thống các đơn vị cơ sở như công ty, tổng công ty, nhà máy, xí nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế; trong lĩnh vực giáo dục có trường học; trong lĩnh vực y tế có bệnh viện

+ Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước mang tính thường xuyên, liên tục và tương đối ổn định, là cầu nối đưa đường lối, chính sách pháp luật vào cuộc sống

+ Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là mối quan hệ trực thuộc trên-dưới, trực thuộc ngang-dọc, quan hệ chéo tạo thành một hệ thống thống nhất mà trung tâm chỉ đạo là Chính phủ

4 Cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lý nhà nước dưới hai hình thức là ban hành các văn bản quy phạm và văn bản cá biệt trên cơ sở hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản của các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên nhằm chấp hành,

Trang 26

thực hiện các văn bản đó Mặt khác trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểm tra hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước dưới quyền và các đơn vị cơ sở trực thuộc của mình.

5 Cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể cơ bản, quan trọng nhất của Luật hành chính

Tóm lại, cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, trong phạm vi thẩm quyền của mình thưc hiện hoạt động chấp hành - điều hành và tham gia chính yếu vào hoạt động quản lý nhà nước

Câu 35 Phân loại của cơ quan hành chính nhà nước:

Việc phân loại các cơ quan hành chính nhà nước được tiến hành dựa trên những căn

cứ, những tiêu chuẩn khác nhau Có thể căn cứ vào những quy định của pháp luật, trình

tự thành lập, địa giới hoạt động, nguyên tắc tổ chức và quản lý công việc Tùy thuộc vào từng loại căn cứ mà ta có các loại cơ quan hành chính nhà nước sau:

- Theo cơ sở pháp lý của việc thành lập:

+ Các cơ quan hiến định: Chính phủ, Bộ và cơ quan ngang Bộ, UBND các cấp

+ Các cơ quan được thành lập trên cơ sở luật và các văn bản dưới luật: tổng cục, cục, chi cục,…

- Theo nguyên tắc tổ chức và giải quyết công việc:

+ Cơ quan hành chính NN thực hiện và tổ chức theo nguyên tắc tập thể

+ Cơ quan hành chính NN thực hiện và tổ chức theo nguyên tắc một người

- Theo thẩm quyền:

+ Cơ quan có thẩm quyền chung

+ Cơ quan có thẩm quyền chuyên môn

- Theo phạm vi lãnh thổ

+ CQHCNN ở TW: CP, Bộ và cơ quan ngang Bộ

+ CQHCNN ở địa phương: UBND các cấp, sở, phòng, ban,…

Trang 27

Câu 36 Các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương.

a Chính phủ, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

¨ Vị trí pháp lý của Chính phủ trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước

1 Chính phủ là một thiết chế chính trị nắm quyền hành pháp, theo nguyên tắc thống nhất quyền lực nhà nước có sự phân công, phân cấp rành mạch giữa ba quyền: lập, hành và tư pháp, Chính phủ có chức năng cụ thể là:

+ Có quyền lập qui để thực hiện các luật do cơ quan lập pháp định ra;

+ Quản lý công việc hàng ngày của nhà nước;

+ Quyền tổ chức bộ máy hành chính và quản lý bộ máy đó;

+ Trong phạm vi luật định, có quyền tham gia vào các dự luật, hỗ trợ Quốc hội trong hoạt động lập pháp

2 Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước, đảm bảo hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở Là cơ quan điều hành cao nhất, Chính phủ chỉ đạo tập trung, thống nhất các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cấp chính quyền địa phương Chính phủ có toàn quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước trên phạm vi toàn quốc, trừ các công việc của Quốc hội và UBTV Quốc hội (Ðiều 96 Hiến pháp 2013)

3 Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, Chính phủ và các thành viên của Chính phủ chịu sự giám sát của Quốc hội, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo với Quốc hội Chính phủ phải trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội khi Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội có yêu cầu (Điều 94 Hiến pháp 2013)

4 Trách nhiệm của Chính phủ và các cơ quan thành viên: Chính phủ do Quốc hội lập

ra trong kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội Quốc hội bầu TTCP theo đề nghị của Chủ tịch nước, giao cho TTCP đề nghị danh sách các Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ để Quốc hội phê chuẩn Ðiều này xác định ba yếu tố:

+ Vai trò và trách nhiệm của Chính phủ trước Quốc hội;

Trang 28

+ Vai trò cá nhân của TTCP trong việc lãnh đạo toàn bộ công việc của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Quốc hội Lãnh đạo toàn bộ hoạt động của Chính phủ là Thủ tướng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội, có quyền ra quyết định, chỉ thị, xác định vai trò, trách nhiệm của các thành viên khác trong Chính phủ; xác định trách nhiệm cá nhân của những thành viên này.

+ Trách nhiệm cá nhân Bộ trưởng về lĩnh vực mình phụ trách

¨ Thẩm quyền của Chính phủ

- Quyền sáng kiến lập pháp: Trên cơ sở đường lối chính sách pháp luật của Ðảng và nhà nước, Chính phủ dự thảo:

+ Các văn bản luật trình Quốc hội;

+ Các văn bản pháp lệnh trình UBTV Quốc hội;

+ Các dự án kế hoạch nhà nước và ngân sách nhà nước;

+ Các chính sách lớn về đối nội và đối ngoại của nhà nước

- Quyền lập quy: tức là ban hành những văn bản quản lý dưới luật có tính chất qui phạm pháp luật nhằm:

+ Ðưa ra các chủ trương, biện pháp để thực hiện chính sách, pháp luật;

+ Bảo vệ lợi ích nhà nước;

+ Bảo đảm trật tự xã hội;

+ Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;

Chính phủ có thẩm quyền ban hành nghị quyết, nghị định TTCP có thẩm quyền ban hành quyết định, chỉ thị Trong đó, nghị định của Chính phủ bao giờ cũng là văn bản pháp quy

- Quyền quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội theo đúng đường lối, chủ trương chính sách của Ðảng, văn bản luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội và hệ thống văn bản lập quy của Chính phủ

- Quyền xây dựng và lãnh đạo toàn bộ hệ thống tổ chức, các cơ quan quản lý nhà nước

từ trung ương tới địa phương, từ cơ quan HCNN có thẩm quyền chung đến cơ quan HCNN có thẩm quyền chuyên môn

Trang 29

- Quyền tổ chức những đơn vị sản xuất, kinh doanh theo những hình thức thích hợp, lãnh đạo các đơn vị ấy kinh doanh theo đúng kế hoạch, đúng cơ chế, đúng pháp luật.

Cơ cấu tổ chức Chính phủ

- Về cơ cấu tổ chức: Chính phủ gồm có Thủ tướng Chính phủ, các Phó thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và các thành viên khác Theo quy định của pháp luật thì Thủ tướng Chính phủ bắt buộc phải là đại biểu Quốc hội

+ Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục hoạt động đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ mới.+ Bộ và các cơ quan ngang bộ do Quốc hội thành lập theo đề nghị của TTCP

- Chính phủ hoạt động bằng 3 hình thức căn bản Hiệu lực của hoạt động Chính phủ là kết quả tổng hợp của cả 3 hình thức, hoạt động sau đây:

+ Hoạt động của tập thể Chính phủ: phiên họp Chính phủ

+ Sự chỉ đạo điều hành của TTCP và các phó Thủ tướng (theo sự phân công của TTCP)

+ Sự hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là thành viên tham gia vào hoạt động Chính phủ, đồng thời cũng là người đứng đầu một Bộ hay cơ quan ngang Bộ

- Chính phủ chỉ hoạt động dưới hai danh nghĩa: tập thể Chính phủ, hoặc cá nhân TTCP Không có danh nghĩa thường vụ hay thường trực Chính phủ bởi vì theo Luật tổ chức Chính phủ hiện hành, không có cơ quan thường trực Chính phủ

- Chính phủ là cơ quan làm việc theo chế độ tập thể, những vấn đề quan trọng của Chính phủ phải được thảo luận và quyết định theo đa số (Ðiều 19 Luật tổ chức Chính phủ)

- Các vấn đề đưa ra Chính phủ thảo luận phải là vấn đề trọng yếu nhất có ý nghĩa quốc gia, có tầm chiến lược, kinh tế, khoa học kỹ thuật chung cho cả nước, cho các ngành và các địa phương trọng yếu cụ thể

b Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác thuộc Chính phủ

Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi tắt là cơ quan cấp Bộ) là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương; là cơ quan chuyên môn được tổ chức theo chế độ thủ trưởng một người, đứng đầu là các Bộ trưởng hay Chủ nhiệm ủy ban Các cơ quan cấp

Trang 30

Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành (quản lý chức năng, quản lý liên ngành) hay đối với lĩnh vực (quản lý tổng hợp) trên phạm vi toàn quốc (Ðiều 2 Luật tổ chức Chính phủ) Cụ thể như sau:

- Bộ quản lý theo lĩnh vực là cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực lớn, ví dụ như: kế hoạch, tài chính, khoa học, công nghệ, lao động, giá cả, nội vụ, ngoại giao, tổ chức và công vụ Các lĩnh vực này liên quan đến hoạt động tất cả các Bộ, các cấp quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và công dân

- Bộ quản lý theo lĩnh vực có những nhiệm vụ:

+ Giúp Chính phủ nghiên cứu và xây dựng chiến lược kinh tế-xã hội chung;

+ Xây dựng các dự án kế hoạch tổng hợp và cân đối liên ngành; xây dựng các qui định chính sách, chế độ chung

+ Kiểm tra và bảo đảm sự chấp hành thống nhất pháp luật trong hoạt động của các Bộ

và các cấp về lĩnh vực mình quản lý;

+ Phục vụ và tạo điều kiện cho các Bộ quản lý ngành hoàn thành nhiệm vụ

- Bộ quản lý ngành là cơ quan Nhà nước Trung ương của Chính phủ, có trách nhiệm quản lý những ngành kinh tế-kỹ thuật, văn hoá, xã hội, ví dụ như: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thương mại, văn hoá thông tin, giáo dục, y tế Bộ quản lý ngành có thể tập hợp với nhau thành một hoặc một nhóm liên quan rộng Nó có trách nhiệm chỉ đạo toàn diện các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, kinh doanh do mình quản lý về mặt nhà nước

Câu 38 Các hình thức làm việc của Chính phủ theo quy định của Pháp luật hiện hành?

Phương hướng đổi mới hoạt động của Chính phủ.

Chính phủ làm việc theo chế độ kết hợp trách nhiệm của tập thể Chính phủ với việc đề cao quyền hạn và trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng và của mỗi thành viên Chính phủ Mọi hoạt động của Chính phủ, thành viên Chính phủ phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân thủ các quy định của pháp luật và bảo đảm quyền, lợi ích của nhân dân

Trang 31

Đề cao trách nhiệm cá nhân, mỗi việc chỉ một người phụ trách và chịu trách nhiệm Thủ trưởng cơ quan được phân công công việc phải chịu trách nhiệm chính về công việc được phân công.

Giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, đúng trình tự, thủ tục theo các quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Chính phủ; thường xuyên cải cách thủ tục hành chính bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả

Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định Phương hướng đổi mới :

1) Không qui định “cứng” số bộ

Chính phủ đề nghị không quy định cụ thể tên gọi và số lượng các bộ, cơ quan ngang bộ

mà chỉ quy định có tính nguyên tắc vì tên gọi và số lượng bộ

2) Tăng quyền tự chủ cho Chính quyền địa phương

Cau 39 : Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội

về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ được phân công Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, một Phó Thủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm thay mặt Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, cùng

Trang 32

các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Chính phủ.

Câu 40 Phân biệt Bộ và cơ quan ngang bộ.

- Bộ là những cơ quan của Chính phủ có tên bắt đầu là Bộ ( gồm 18 bộ)

- Cơ quan Ngang bộ : là cơ quan có vị trí pháp lý tương đương bộ như Thanh tra Chính phủ ( 4 cơ quan Ngang bộ)

- Bộ hoạt động theo nguyên tắc Thủ trưởng

- Cơ quan Ngang bộ hoặt động theo nguyên tắc tập thể

Câu 41 Bộ trưởng: Vị trí, tính chất pháp lý (vai trò) của Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ.

- Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, lãnh đạo công tác của bộ, cơ quan ngang bộ, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công, tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạp vi toàn quốc

- Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân về những vấn

đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý

Câu 42 Cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ.

1 Các tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước :

a Vụ

b Văn phòng ( Có con dấu riêng).

c Thanh tra ( Có con dấu riêng, có tài khoản riêng).

d Cục : Có tư các pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng.

Trang 33

e Tổng cục và tương đương : Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài

- Tính chất pháp lý:

+ Là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp

+ Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

- Tổ chức – cơ cấu : UBND tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ

Chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, Pháp luật tại địa phương, quyết định các vấn đề của địa phương do luật định Chịu

sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên

- Hình thức hoạt động : là những biểu hiện bên ngoài của hoạt động của UBND

+ Hoạt động của tập thể UBND

+ Hoạt động của Chủ tịch UBND và các thành viên khác của UBND

+ Hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND

- Nhiệm vụ quyền hạn: được xác định trên cơ sở thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương

Trang 34

Thẩm quyền của UBND bao gồm được thực hiện bởi thẩm quyền của tập thể UBND và thẩm quyền của Chủ tịch UBND.

Câu 44 Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân.

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND hoạt động theo nguyên tắc hai chiều trực thuộc, chiều trực thuộc ngang (Trực thuộc UBND) là chính và chiều trực thuộc dọc theo chuyên môn

Câu 45 Tại sao nói cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể cơ bản của Luật hành chính

- Cơ quan hành chính nhà nước, được nhà nước trao cho năng lực chủ thể pháp luật hành chính, tức là khả năng trở thành chủ thể pháp luật hành chính, chủ thể quản lý pháp luật hành chính mà khả năng đó được nhà nước thừa nhận

- Có đủ các đặc trưng cấu thành là chủ thể luật hành chính

+ Có cơ cấu tổ chức thống nhất được các văn bản pháp luật, quy chế, điều lệ của tổ chức quy định

+ Hoạt động của các tổ chức được gắn với các lĩnh vực nhất định của quản lý hành chính

Câu 46 Khái niệm và những nguyên tắc hoạt động công vụ nhà nước.

- Khái niệm: Công vụ nhà nước là hoạt động của mọi cán bộ, công chức nhà nước làm việc trong mọi cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp nhà nước

và các đơn vị lực lượng vũ trang

- Những nguyên tắc hoạt động:

1 Là hoạt động hành chính nhà nước thực hiện quyền Hành pháp mang tính

quyền lực nhà nước, phục vụ nhân dân, phục vụ xã hội

2 Là hoạt động có tính chuyên nghiệp ( chuyên môn cao, liên tục, ổn định).

3 Là hoạt động quản lý con người ( hoạt động hành chính nhà nước).

Trang 35

4 Là lao động trí óc.

5 Phương tiện cho hoạt động này là nguồn thông tin.

6 Được bảo đảm bằng ngân sách.

Câu 47 Hệ thống các văn bản pháp luật về công chức.

- Hiến pháp 2013 và luật cán bộ, công chức có hiệu lực từ 01/01/2010

- Các nghị định của Chính phủ có liên quan

- Luật tố tụng Hành chính

- Luật phòng, chống tham nhũng

- Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Câu 48 Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức (cho ví dụ để minh họa).

1 Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức

vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

VD: Chủ tịch Quận là cán bộ

2 Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,

chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,

tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp

Trang 36

công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

VD: Văn phòng chủ tịch nước

3 Viên chức là công dân Việt nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm

việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Câu 49 Phân loại, công chức, viên chức.

1 Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức được phân loại như sau:

a) Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương;

b) Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

c) Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;

d) Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương

và ngạch nhân viên

2 Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau:

a) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

b) Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Câu 50 Các quyền, nghĩa vụ của công chức và đảm bảo pháp lý cho hoạt động của họ.

Được quy định tại Mục 1 Chương II tại các điều 8,9,10 của Luật Cán bộ, công chức

Trang 37

Đáng chý ý là khoản 5 tại điều 9:

Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

Câu 51 Chế độ tuyển dụng, sử dụng, hành chính và thôi việc của công chức.

- Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm

- Thôi việc và nghỉ hưu cảu công chức được quy định tại Mục 7, điều 59, 60 Theo nguyên tắc chung thì tuổi nghỉ hưu quy định đối với nam là 60 tuổi, nữ

là 55 tuổi, thời gian đóng bảo hiểm từ 20 năm trở lên, trừ những trường hợp ngoại lệ

Câu 52 Chế độ khen thưởng và trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công chức.

Chế độ khen thưởng và trách nhiệm pháp lý của cán bộ, công chức cũng thuộc nội dung quản lý nhà nước Khen thưởng còn là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc xem xét nâng ngạch thời hạn, nâng lương trước thời hạn, được

ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu

Trang 38

Câu 53 Khái niệm và phân loại các tổ chức xã hội.

- Khái niệm: tổ chức xã hội là tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam cùng ngành nghề, cúng sở thích, cùng giới, có chung mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên, không vụ lợi nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên, của cộng đồng, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được tổ chức và hoạt động theo nghị định và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

- Phân loại các tổ chức xã hội: Căn cứ vào mục đích của tổ chức, tính chính trị, phạm vi hoạt động, …chúng ta có thể phân loại thành các đảng chính trị ( hay

tổ chức chính trị), các tổ chức chính trị xã hội ( các đoàn thể xã hội hay đoàn thể quần chúng), các hội mang tính nghề nghiệp hoặc sở thích hoặc dấu hiệu khác, các tổ chức kinh tế tập thể, các cơ quan xã hội và các tổ chức tự quản.+ Mặt trận tổ quốc Việt Nam

+ Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

+ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

+ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

+ Hội nông dân Việt Nam

+ Hội Cựu chiến binh Việt Nam

+ Các hội theo nghề nghiệp, sở thích hoặc theo các dấu hiệu khác

Câu 54 Những hình thức quan hệ giữa các tổ chức xã hội và các cơ quan hành chính nhà nước ở nước ta.

Quan hệ giữa các tổ chức xã hội và các cơ quan nhà nước đa phần được điều chỉnh bởi các quy phạm chính trị và truyền thống

Đặc trưng cơ bản của mối quan hệ giữa các tổ chức xã hội và các cơ quan nhà nước là sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau

- Sự hợp tác trong việc tổ chức các cơ quan nhà nước

Trang 39

- Sự hợp tác trong quá trình xây dựng pháp luật

- Sự hợp tác trong lĩnh vực thực hiện pháp luật

Câu 55 Khái niệm quy chế pháp lý hành chính của công dân.

Quy chế pháp lý hành chính của công dân là tổng hợp các quy định của luật hành chính liên quan đến các quyền, tự do, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân trong lĩnh vực quản lý nhà nước và những bảo đảm pháp lý cho các quyền,

tự do và nghĩa vụ đó

Câu 56: Năng lực pháp luật và năng lực hành vi hành chính của công dân.

Năng lực chủ thể trong quan hệ pháp luật hành chính là khả năng chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính với tư cách là chủ thể của quan hệ đó Năng lực chủ thể trong quan hệ pháp luật hành chính bao gồm năng lực pháp luật hành chính và năng lực hành vi hành chính

Năng lực chủ thể trong quan hệ pháp luật hành chính là khả năng chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính với tư cách là chủ thể của quan hệ đó Năng lực chủ thể trong quan hệ pháp luật hành chính bao gồm năng lực pháp luật hành chính và năng lực hành vi hành chính

Năng lực chủ thể trong quan hệ pháp luật hành chính của cá nhân bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi Năng lực pháp luật là năng lực phát sinh khi cá nhân

đó ra đời và kết thúc khi cá nhân đó chết Năng lực pháp luật và năng lực hành vi không trùng khớp với nhau về thời điểm phát sinh mà năng lực pháp luật có trước làm tiền đề xuất hiện năng lực hành vi

Năng lực pháp luật hành chính của cá nhân là khả năng cá nhân được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lý hành chính nhất định do nhà nước quy định Năng lực hành vi hành chính của cá nhân là khả năng của cá nhân được nhà nước thừa nhận, với khả năng đó họ có thể tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính đồng thời phải chịu trách nhiệm những hậu quả pháp lý nhất định do những hành vi của mình

Trang 40

Năng lực pháp luật của cá nhân do nhà nước quy định Còn năng lực hành vi hành chính của cá nhân còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, trình đọ học vấn, tình trạng sức khỏe và trong một số trường hợp nó còn phụ thuộc vào sự thừa nhận của nhà nước.

Câu 57: Các quyền, tự do và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực hành chính - chính trị.

Quyền:

- Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội (Ðiều 28-Hiến pháp 2013);

- Quyền bầu cử và ứng cử (Ðiều 27-Hiến pháp 2013);

- Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền được thông tin, quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật (Ðiều 25-Hiến pháp 2013);

- Quyền khiếu nại tố cáo (Ðiều 30-Hiến pháp 2013);

- Quyền bình đẳng trước pháp luật (Ðiều 16-Hiến pháp 2013);

- Quyền tự do cư trú và tự do đi lại ở trong nước, ra nước ngoài và từ nước ngoài

về nước theo quy định của pháp luật (Ðiều 23-Hiến pháp 2013);

- Quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân (Điều 29-Hiến pháp 2013)

- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Ðiều 24-Hiến pháp 2013);

- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm (Ðiều 71-Hiến pháp 2013);

- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, đời sống, chỗ ở (Ðiều 20, 21, 22-Hiến pháp 2013);

Nghĩa vụ: Bên cạnh các quyền này, công dân còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau

- Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc, trật tự an toàn xã hội, giữ gìn bí mật quốc gia, chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng (Ðiều 46-Hiến pháp 2013);

- Nghĩa vụ trung thành với tổ quốc (Ðiều 44-Hiến pháp 2013);

Ngày đăng: 22/05/2016, 08:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức giám sát: - Đáp án môn luật hành chính
Hình th ức giám sát: (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w