1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án môn luật hiến pháp

96 285 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 193,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiến pháp là hệ thống các quy tắc gôc, cơ bản và quan trọng nhất về giới hạn quyền lựcnhà nước và bảo vệ quyền tự do của con người, Đối với một quốc gia thì hiến pháp còn là đạo luật tối

Trang 1

ĐÁP ÁN LUẬT HIẾN PHÁP Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hiến pháp

Cũng giống như các ngành khoa học khác, ngành luật hiến pháp cũng có đối tượng và phương pháp nghiên cứu đặc thù, khoa học luật hiến pháp có đối tượng nghiên cứu riêng là:

+ những vấn đề về tổ chức quyền lực nhà nước thuộc về nhân,

+ cùng với việc quy định các vấn đề này bằng quy định pháp luật và xung quanh những vấn đề liên quan đến việc tổ chức, quyền lực nhà nước Đó là những mối liên hệ có liên quan đến việc tổ chức nhà nước tức là khách thể của luật hiến pháp

Câu 2: Khái niệm hiến pháp

Các cách hiểu về Hiến pháp có thể khác nhau, nhưng cách hiểu phổ quát nhất về HPdựa trên định nghĩa dưới góc độ về vật chất (nội dung) và hình thức của Hiến pháp

- Theo nghĩa nội dung: HP là hệ thống các quy tắc gốc, cơ bản và quản trọng nhất vềgiới hạn quyền lực nhà nước và bảo vệ quyền, tự do của con người

Theo nghĩa hình thức: HP là hệ thống các quy tắc được soạn thảo, sửa đổi theo một quy trình đặc biệt, ưu thế hơn so với quy trình soạn thảo, sửa đổi một đạo luật thường, có giá trị pháp lý cao nhất và do đó được bảo vệ thông qua cơ chế bảo hiến

Câu 3: Sự hình thành và phát triển của Hiến pháp

Kể từ khi xuất hiện trong xã hội loài người, mọi nhà nước đều phải tổ chức theo thể thức nhất định Những thể thức này chứa đựng những nguyên tắc bắt buộc giai cấp thống trị khi tổ chức bộ máy của mình phải tuân theo Ngoài những nguyên tắc thể hiện quy luật khách quan được giai cấp thống trị xã hội thừa nhận, giai cấp thống trị còn đặt

ra các nguyên tắc chủ quan thể hiện ý chí của mình, tạo thành những thế lực tổ chức quyền lực thuở sơ khai, những thể thức đó là bất thành văn, chứa đựng trong những phong tục lâu đời Chính hình thức tồn tại dưới dạng bất thành văn là cơ sở cho việc lạm dụng nhà nước mà vi phạm đến quyền lợi nhiều người dân khác của giai cấp thống

Trang 2

trị Phù hợp với thời kỳ này người ta giải thích quyền lực nhà nước là thẩm quyền, do đấng siêu nhân tạo ra Dòng họ nào được quyền đứng lên trên các dòng họ, quyền lực nhà nước đáng lý ra của nhân dân được họ sử dụng như 1 thứ của cải, sở hữu riêng và

có quyền được hưởng suốt đời và được truyền cho con cháu

Với sự phát triển của xã hội loài người đã nhận ra không phải việc tổ chức nhà nước là thần bí mà xuất phát từ nhân dân, những con người sống trong xã hội tạo ra Có rất nhiều tư tưởng tiến bộ về quyền của con người trong xã hội và muốn tránh khỏi sự lạm dụng quyền lực nhà nước và sử dụng quyền lực nhà nước tùy tiện như trước đây, phải

có 1 kế ước giữa người dân sống trong cộng đồng và người đại diện thay mặt cho nhân dân Bản kế ước sau này gọi là hiến pháp

Như vậy, sự ra đời và phát triển của hiến pháp mang tính lịch sử chính trị và phản ánh quá trình đấu tranh lâu dài của người dân chống lại chế độ quân chủ , chuyên chế, độc tài Khẩu hiệu lập hiến có nội dung khẳng định chủ quyền thuộc về người dân, nhà nước

do người dân bầu ra và phải tổ chức theo cách thức, phân công, phân quyền và kiểm soát nhằm chống lại sự lạm dụng quyền lực, nhà nước có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ

và thúc đẩy các quyền con người, quyền công dân Hiến pháp ra đời để hiện thực hóa các mục tiêu đó

Câu 4: Ý nghĩa, tầm quan trọng của Hiến pháp

Câu 5: Phân loại hiến pháp Dựa vào các nguyên tắc khác nhau, hiến pháp có thể chia

- Hiến pháp bất thành văn là tổng thể các văn bản pháp luật, các quy phạm pháp luật được hình thành theo tập tục truyền thống, các án lệ của

Trang 3

Tòa án tối cao có liên quan tới việc tổ chức quyền lực nhà nước, nhưng không được Nhà nước tuyên bố hoặc ghi nhận là đạo luật cơ bản của nhà nước.

+ Dựa theo tính chất nội dung của các quy định chứa đựng trong hiến pháp được phân chia thành: hiến pháp cổ điển và hiến pháp hiện đại

- Hiến pháp cổ điển là những hiến pháp được thông qua ( hay ban hành )

từ lâu trong những điều kiện khác xa ngày nay, cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ thứ 19 Những hiến pháp này vẫn còn hiệu lực pháp lý cho đến nay nhờ có thêm những chỉnh lý, những tập tục truyền thống hiện đại.Hiến pháp cổ điển là hiến pháp ghi nhận mối tương quan lực lượng chính trị - xã hội của giai cấp tư sản và giai cấp phong kiến

- Hiến pháp hiện đại là những hiến pháp phần lớn được thông qua sau Chiến tranh TG lần thứ nhất và lần thứ hai, giúp củng cố địa vị thống trịcủa giai cấp tư sản Trước cuộc đấu tranh giành quyền dân chủ của tầnglớp nhân dân lao động, hiến pháp hiện đại chứa đựng nhiều hơn các điều khoản có nội dung dân chủ Hiến pháp hiện đại là văn bản pháp lý ghi nhận mối tương quan lực lượng xã hội giữa giai cấp thống trị tư sản với một bên là nhân dân lao động

+ Căn cứ vào thủ tục thông qua, thay đổi hiến pháp còn chia thành hiến pháp nhu tính và hiến pháp cương tính

- Hiến pháp nhu tính là hiến pháp có thể sửa đổi hay được sửa đổi bởi chính cơ quan lập pháp, theo thủ tục thông qua các đạo luật bình

thường Theo hình thức này, hiến pháp không có ưu thế, không có sự phân biệt đẳng cấp giữa hiến pháp và các đạo luật khác, dù đối tượng điều chỉnh của chúng cótầm ảnh hưởng khác nhau

- Hiến pháp cương tính là hiến pháp có những ưu thế đặc biệt được phân biệt giữa quyền lập hiến, quyền nguyên thủy, quyền lập pháp, quyền được thiết lập từ quyền nguyên thủy

Trang 4

+ Theo bản chất, hiến pháp có thể được chia thành hiến pháp tư bản chủ nghĩa và hiến pháp xã hội chủ nghĩa.

- Hiến pháp tư bản chủ nghĩa là hiến pháp của các nước tư bản hay hiến pháp của các nước phát triển theo chế độ tư bản chủ nghĩa Nó thể hiện

ý chí của giai cấp tư sản và củng cố nền chuyên chính tư sản Đặc điểm của hiến pháp này là tuyên bố bảo vệ quyền tư hữu về tư liệu sản xuất, quyền sở hữu tư nhân là thiêng liêng bất khả xâm phạm Nó tập trung nói về ba cơ quan quyền lực nhà nước Trung ương – Quốc hội, Chính phủ và Tòa án theo xu hướng công nhận việc áp dụng việc áp dụng học thuyết “Tam quyền phân lập”

- Hiến pháp xã hội chủ nghĩa ra đời muộn hơn nên đã tiếp thu được các yếu tố dân chủ của hiến pháp tư bản chủ nghĩa Nó thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và dân dân lao động, củng cố nền chuyên chính vô sản Đặc điểm của hiến pháp xã hội chủ nghĩa là áp dụng nguyên tắc tậpquyền xã hội chủ nghĩa, tất cả quyền lực nhà nước tập trung thống nhất vào tay Quốc hội; ghi nhận vai trò lãnh đạo của nhà nước, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản; đối tượng điều chỉnh rộng hơn và còn quy địnhcác mối quan hệ khác liên quan đến việc tổ chức xã hội; chế độ kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng…đồng thời quy định nhiều mục tiêu phấn đấu của xã hội chủ nghĩa làm cho hiến pháp mang tính cương lĩnh

Câu 6: Phân biệt quyền lập hiến và quyền lập pháp.

Hiến pháp là hệ thống các quy tắc gôc, cơ bản và quan trọng nhất về giới hạn quyền lựcnhà nước và bảo vệ quyền tự do của con người, Đối với một quốc gia thì hiến pháp còn

là đạo luật tối cao nó phân công nhiệm vụ và chức năng của các cơ quan nhà nước, nó thể hiện cho đa số ý chí của người dân, vì vậy có thể coi hiến pháp là đạo luật nguyên thủy nó khởi nguồi cho các đạo luật khác Lấy hiến pháp làm cơ sở cho các quyền lập pháp tổ chức và vận hành Về mặt chủ thê thì do hién pháp thể hiện cho đa số ý chí của

Trang 5

người dân nên chủ thể của quyền lập hiến là của nhân dân và quốc hội là cơ quan do nhân bảo ra và dại biểu cho ý chí và nguyên vọng của nhân dân do vậy quốc hội có nhiệm vụ là lập hiến còn quyền lập pháp thuộc về quốc hội và quốc hội thực hiên chức nằng này dựa trên hiến pháp dã lập ra nhằm vận hành và tổ chức các bộ máy nhà nước khác và thực hiện nhiệm vụ quản lý tổ chức hoạt động của nhà nước

Câu 7: Quy trình lập hiến (làm và sửa đổi Hiến pháp) và hiệu lực của Hiến pháp theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013.

Câu 8: Bảo hiến: khái niệm, cơ sở, các mô hình điển hình.

- K/n: Bảo hiến là tư duy của pháp quyền Phương thức tư duy của bảo hiến là hướng tới kiểm soát quyền lực của nhà nước để bảo vệ các quyền và tự do con người chế độ bảo hiến là chế độ xử lý những hành vi, vi phạm hiến pháp của công quyền

- Cơ sở của chế độ bảo hiến: chế độ bảo hiến chỉ tồn tại trên 1 cơ sở hiến pháp cương tính, còn đối với hiến pháp nhu tính, người ta không đặt ra vấn đề bảo hiếnHiến pháp cương tính là hiến pháp được sửa đổi theo những thủ tục đặc biệt Tính đặc biệt này là do có sự phân cấp hiệu lực pháp lý cao, thường luật phải hợphiến, không được mâu thuẩn với hiến pháp Do đó nha cầm quyền bị mâu thuẩn với hiến pháp Với đặc điểm đó, vấn đề bảo hiến được phát sinh trong một chế độhiên pháp cương tính Hiến pháp bất thành văn của Anh quốc thuộc loại hiến pháp nhu tính , nên ở vương quốc anh không tồn tại chế độ bảo hiến

- Các Mô hình điển hình:

Câu 9: Bảo hiến ở Việt Nam.

Việc xây dựng mô hình bảo hiến nhằm bảo vệ giá trị pháp lý tối cao của Hiến pháp là một trong những nội dung quan trọng để hướng tới xây dựng nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay Đường lối và chính sách của nhà nước nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật đã chỉ rõ mục tiêu coi Hiến pháp là nền tảng hệ thống pháp luật, cần được bảo vệ giá trị pháp lý

Trang 6

Hoàn thiện cơ chế bảo vệ hiến pháp đã là mục tiêu hướng đến trong một khoảng thời gian rất dài tuy nhiên bởi nhiều lý do mà một cơ quan chuyên trách bảo vệ hiến pháp Việt Nam chưa thể hình thành Việt Nam mới hoàn thiện và ban hành Hiến pháp 2013 nhưng nhu cầu hình thành một mô hình bảo Hiến chuyên trách trong thời kỳ mới vẫn còn tồn tại Hiến pháp 2013 là bản Hiến pháp của thời kỳ mới; trên cơ sở quán triệt và thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng; tạo cơ sở pháp lý cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳ đi lên chủ nghĩa Xã hội Hiến pháp 2013 sẽ tiếp tục sứ mệnh lịch sử của mình : “Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh”.

Về cơ chế bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp (bảo hiến) ở nước ta thì đến nay, chúng ta vẫn chưa có cơ quan độc lập và chuyên trách để thực hiện chức năng này Khi xem xét

về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước, thì có rất nhiều cơ quan có thẩm quyền tham gia vào việc bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp Trong các cơ quan đó, ủy ban Pháp luật của Quốc hội tạm được xem là chuyên trách nhất trong vấn đề bảo hiến, vì cơ quan này có chức năng, nhiệm vụ là bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật đối với các dự án luật, dự án pháp lệnh trước khi trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua Nhưng đây lại không phải là nhiệm vụ, quyền hạn duy nhất của cơ quan này, mà cơ quan này còn rất nhiều các nhiệm vụ, quyền hạn khác và hầu như, trong thời gian qua, ủy ban Pháp luật buông xuôi chức năng này

Ngay cả khi, Uỷ ban Pháp luật của Quốc hội làm tốt chức năng này, thì công việc của

Uỷ ban vẫn thuộc giai đoạn “tiền kiểm”, còn ở giai đoạn “hậu kiểm” thì cơ chế bảo hiếncủa nước ta hiện nay lại được thực hiện thông qua cơ chế giám sát trong chức năng giám sát tối cao của Quốc hội và các cơ quan thực hiện chức năng bảo hiến cũng thông qua chức năng giám sát

Điều 1 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2003 về chức năng giám sát tối cao của Quốc hội quy định: “Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạtđộng của Nhà nước

Trang 7

Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao của mình tại kỳ họp Quốc hội trên cơ sở hoạtđộng giám sát của ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

Còn hoạt động giám sát của từng cơ quan lại bao gồm cả hoạt động bảo vệ tính tối cao của Hiến pháp thông qua việc xem xét các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quannhà nước khác có trái với Hiến pháp hay không Điều này được thể hiện qua các quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2003 về hoạt động giám sát của các cơ quan này:

- Quốc hội có quyền xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội

- ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủyban thường vụ Quốc hội

- Hội đồng dân tộc và ủy ban của Quốc hội có quyền xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên

Câu 10: Tư tưởng lập hiến Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám

Trước CM Tháng 8, nhà nước ta là nhà nước thực dân nửa phong kiến., do vậy không

có hiến pháp Trước sự ảnh hưởng của nền văn minh nhân loại sau cách mạng dân chủ ởchâu âu và những cải cách chính trị ở các nước trong khu vực, các tư tưởng hiến pháp

Trang 8

được du nhập vào nước ta tiêu biểu là Nguyễn Trường Tộ, Phạm Quỳnh, Nguyễn Văn Vĩnh, Bùi Quang Chiêu, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Nguyễn

An Ninh, Phan Văn Trường, đặc biệt là tư tưởng lập hiến của nhà cách mạng Nguyễn

tư tưởng này bị phê phán bởi các học giả ở nước ta ở tính thiếu sự triệt để

- Trái với quan điểm bảo thủ, quan điểm cách mạng đề xuất xây dựng hiến pháp trên nền tảng lật đổ hoàn toàn chế độ quân chủ chuyên chế Đồng thời xóa bỏ áchthống trị của chế độ thuộc địa của pháp Quan điểm mang nhiều tính cachs mạng hơn Muốn cho nhân dân có hiến pháp thì trước hết giành được độc lập cho dân tộc đại diện cho luồng tư tưởng này là Phan Bội Châu, Huỳnh Thúc Kháng, Nguyễn Ái Quốc

Như vậy, Trước CM Tháng 8 đã có rất nhiều tư tưởng lập hiến xuất hiện ở nước ta,

sự đa dạng của tư tưởng này đã góp phần vào sự ra đời của một trong những hiến pháp được cho là rất tốt trong lịch sử hiến pháp nươc ta HP 1946

Câu 11: Đặc điểm tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh

Trong phiên họp thông qua hiến pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát biểu trước Quốc

hội “ Hiến pháp đã nêu một tinh thần đoàn kết chặt chẽ giữa các dân tộc Việt Nam và

Trang 9

một tinh thần liêm khiết, công bình của các giai cấp”, và Người đã nhấn mạnh “Chính phủ cố gắng làm theo đúng ba chính sách: dân sinh, dân quyền và dân tộc”.

Tư tưởng lập hiến của Hồ Chí Minh đã xuất hiện rất sớm và có những nội dung cơ bản

đó là:

Yêu cầu ban hành ngay một bản hiến pháp cho đất nước Việt Nam Đề cao vai tròcủa hiến pháp và các đạo luật trong hệ thống pháp luật Thể hiện rõ nét tinh thần độc lậpdân tộc Chủ trương giành độc lập dân tộc, xoá bỏ chế độ quân chủ, sau đó xây dựnghiến pháp của Nhà nước Việt Nam độc lập Không có độc lập dân tộc thì không thể cóhiến pháp thực sự Tư tưởng lập hiến này của Người hoàn toàn khác với tư tưởng lậphiến của Phạm Quỳnh và Bùi Quang Chiêu là phải xây dựng một bản hiến pháp vừa bảođảm quyền dân chủ cho Nhân dân, quyền điều hành đất nước của nhà vua và quyền bảo

hộ của chính phủ Pháp

Tinh thần độc lập dân tộc gắn liền với dân chủ, dân quyền, dân sinh Người đãchỉ rõ, trước đây chúng ta đã bị chế độ quân chủ cai trị, rồi đến chế độ thực dân khôngkém phần chuyên chế nên nước ta không có hiến pháp, Nhân dân ta không được hưởngquyền tự do, dân chủ, do đó chúng ta phải có một hiến pháp dân chủ, xây dựng một nềnhiến pháp theo lý tưởng dân quyền, bảo đảm dân sinh, ghi nhận trong hiến pháp cácquyền và tự do của con người, thừa nhận tính pháp lý trong mối liên hệ qua lại giữa Nhànước với công dân

Tư tưởng lập hiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có ảnh hưởng sâu sắc đến lịch sửlập hiến Việt Nam, đặc biệt đã có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến nội dung của Hiếnpháp năm 1946 - bản hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Ngay

trong Lời nói đầu của Hiến pháp năm 1946 đã nêu rõ “Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai đoạn này là bảo toàn lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ”.

Ngay trong Lời nói đầu của Hiến pháp năm 1946 đã xác định 3 nguyên tắc cơbản của hiến pháp trong đó có 2 nguyên tắc thể hiện rõ nét tư tưởng lập hiến của Người

Đó là:“Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái trai, giai cấp, tôn giáo Đảm bảo các quyền tự do dân chủ của công dân”.

Trang 10

Những quy định này thể hiện sự độc đáo của Hiến pháp năm 1946 và cũng thểhiện rõ nét tư tưởng lập hiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được hình thành gần một thế

kỷ trước đây

Câu 13 Hiến pháp 1946 có những đặc điểm và nội dung gì nổi bật?

Nhận thức rõ tầm quan trọng của hiến pháp trong việc khẳng định quyền lực nhànước thuộc về nhân dân, chấm dứt chế độ quân chủ, tạo nên sự chính đáng của chínhquyền cách mạng và thu hút sự ủng hộ của các quốc gia trên thế giới, ngay sau ngàyTuyên ngôn độc lập (2/9/1945), tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ Lâm thời, Chủtịch Hồ Chí Minh đã nêu sự cần thiết phải sớm ban hành một bản hiến pháp cho ViệtNam Để tiến hành soạn thảo hiến pháp, theo Sắc lệnh ngày 20/9/1945, một Uỷ ban dựthảo hiến pháp do Hồ Chủ tịch đứng đầu được thành lập Bên cạnh việc xem xét dự thảocủa Ủy ban hày, Quốc hội còn xem xét cả dự thảo của Ủy ban Kiến thiết Quốc gia Dựthảo hiến pháp được thông qua tại kỳ họp thứ hai Quốc Hội khoá I ngày 8/11/1946 Dotình hình chiến tranh, Hiến pháp 1946 chưa được Chủ tịch nước công bố

Hiến pháp 1946, hiến pháp đầu tiên của nhà nước Việt Nam, có ý nghĩa quantrọng trong việc chính thức hóa chính quyền mới được hình thành Hiến pháp gồm 7chương, 70 điều Chương I quy định về chính thể, theo đó Việt Nam là nhà nước dânchủ cộng hoà Chương II quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân Chương III

và Chương IV Hiến pháp quy định cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, gồm các cơ quan:Nghị viện nhân dân, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban hành chính và Toà án

Về cơ cấu tổ chức nhà nước, Hiến pháp 1946 có những đặc điểm của chính thểcộng hòa lưỡng tính Chủ tịch nước không những là nguyên thủ quốc gia, người đứngđầu nhà nước, mà còn là trực tiếp lãnh đạo hành pháp Bên cạnh đó, người đứng đầuChính phủ (Thủ tướng) phải do Nghị viện nhân dân (Quốc hội) thành lập và phải chịutrách nhiệm trước Nghị viện Trong khi đó, nguyên thủ quốc gia, mặc dù cũng do Nghịviện bầu ra, nhưng lại không phải chịu trách nhiệm trước Nghị viện Ngoài việc thể hiệnmối quan hệ tương đối độc lập giữa lập pháp và hành pháp, Hiến pháp năm 1946 cònnhững đặc điểm khác rất đặc biệt với các hiến pháp Việt Nam sau này (các cơ quan tưpháp chỉ gồm hệ thống tòa án được tổ chức theo các cấp xét xử, mà không phải theo cấpđơn vị hành chính như quy định về sau này; việc tổ chức chính quyền địa phương có xuhướng phân biệt giữa thành phố, đô thị với các vùng nông thôn…)

Câu 14 Hiến pháp 1959 có những đặc điểm và nội dung gì nổi bật?

Sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, miền Bắc Việt Nam được xác định mụctiêu tiến lên xây dựng CNXH, miền Nam tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ.Hiến pháp năm 1959 được Quốc hội khoá I kỳ họp thứ 11 ngày 18/12/1959 thông qua,gồm 10 chương, 72 điều Chương I tiếp tục quy định chính thể là dân chủ cộng hoà

Trang 11

Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trướcnhân dân So với Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959 có thêm chương về chế độ kinh tế và

xã hội (Chương II) Chương III quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân TừChương IV đến Chương VIII, Hiến pháp quy định về cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước

Hiến pháp 1959 là bản hiến pháp đầu tiên mang nhiều dấu ấn của việc tổ chứcnhà nước theo mô hình XHCN (mô hình Xô-viết) Mặc dù tên gọi chính thể không thayđổi so với của Hiến pháp 1946 (Dân chủ Cộng hòa), nhưng nội dung tổ chức bên trongcủa bộ máy nhà nước có những quy định rất khác so với Hiến pháp 1946 Cơ chế tậptrung được Hiến pháp này thể hiện bằng nhiều quy định (các tổ chức chính quyền địaphương được tổ chức như nhau ở tất cả các cấp chính quyền địa phương, Viện kiểm sátnhân dân với chức năng kiểm sát chung được thành lập, các cấp tòa án được tổ chức ratheo các đơn vị hành chính.) Nếu như ở Hiến pháp 1946, bộ máy nhà nước được quyđịnh theo nguyên tắc phân quyền, thì bộ máy nhà nước của Hiến pháp 1959 được tổchức theo nguyên tắc tập quyền, quyền lực tập trung vào Quốc hội

Bắt đầu từ đây, các bản hiến pháp của nhà nước Việt Nam mang tính định hướng,tính chương trình lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với sự phát triển theo con đường xâydựng CNXH

Câu 16 Hiến pháp 1980 có những đặc điểm và nội dung gì nổi bật?

Sau khi thống nhất (năm 1975), đất nước chuyển sang một giai đoạn mới, Hiếnpháp 1980 được Quốc hội khoá VI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/12/1980 Hiến phápnày gồm có 12 chương, 147 điều So với các hiến pháp trước đây, Hiến pháp năm 1980

là bản hiến pháp thể hiện rõ nét nhất quan niệm cứng nhắc về việc tổ chức và xây dựngCNXH, học tập kinh nghiệm của các nước trong hệ thống Liên Xô và Đông Âu trướcđây

Tại Chương I, Hiến pháp xác định chế độ chính trị của nước Cộng hoà XHCNViệt Nam là “nhà nước chuyên chính vô sản” (Điều 2) Lần đầu tiên, Hiến pháp khẳngđịnh rõ vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam là “lực lượng duy nhất lãnh đạo” nhà nước

và xã hội (Điều 4) Hiến pháp không quy định về sở hữu tư nhân, nhà nước chỉ bảo hộtài sản thuộc sở hữu cá nhân với mục đích để đáp ứng những nhu cầu sinh hoạt Cũng từHiến pháp 1980, đất đai được quy định là thuộc “sở hữu toàn dân” (Điều 19) do nhànước thống nhất quản lý (Điều 20), từ đó, các hình thức sở hữu tư nhân hay cộng đồng

về đất đai không được thừa nhận

Bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1980 thể hiện rất rõ nguyên tắc trách nhiệm tậpthể, các thiết chế trách nhiệm cá nhân được thay bằng các cơ quan tập thể cùng chịutrách nhiệm

Trang 12

Ví dụ như chế định nguyên thủ quốc gia – Chủ tịch nước – của Hiến pháp 1959được thay bằng Hội đồng nhà nước (đồng thời là nguyên thủ quốc gia tập thể và là cơquan thường trực của Quốc hội) Tương tự, Hội đồng Chính phủ được thay thế bằngHội đồng Bộ trưởng Hiến pháp 1980 là hiến pháp của cơ chế cũ – cơ chế kế hoạch hoátập trung, quan liêu, bao cấp đã đẩy đất nước đến khủng hoảng kinh tế và xã hội.

Câu 16 Hiến pháp 1992 có những đặc điểm và nội dung gì nổi bật?

Cùng với công cuộc đổi mới toàn diện về kinh tế, xã hội và chính trị (chính thứcbắt đầu từ năm 1986), trong bối cảnh phe XHCN trên thế giới có nhiều biến động lớn(những năm 1989 – 1991), Ủy ban sửa đổi Hiến pháp, do Chủ tịch Hội đồng Nhà nước

Võ Chí Công đứng đầu, được thành lập để sửa đổi toàn diện Hiến pháp 1980 Hiến pháp

1992 được Quốc hội khoá VII thông qua ngày 15/4/1992, gồm 12 chương, 147 điều Vềmặt nội dung, Hiến pháp này có rất nhiều thay đổi thể hiện nhận thức mới so với Hiếnpháp 1980

Chương I Hiến pháp 1992 quy định về chế độ chính trị Hiến pháp thể chế hoá đường lối đổi mới, đồng thời tiếp tục khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với nhà nước và xã hội (tại Điều 4) Quyền lực nhà nước tập trung thống nhất vào Quốc hội, không phân thành chia các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp theo thuyết

“tam quyền phân lập” Ba chương tiếp theo quy định về chế độ kinh tế (Chương II), vănhoá, giáo dục khoa học và công nghệ (Chương III), bảo vệ tổ quốc (Chương IV)

Chương V quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Hiến pháp quy định rõ hơn và đầy đủ hơn các quyền và nghĩa vụ của công dân Chương VI đến Chương X quyđịnh về bộ máy Nhà nước

CÂU 20 Những điểm mới về hiến pháp năm 2013 về chính trị

Chế độ chính trị Hiến pháp của năm 2013 thể hiện những điểm mới sau đây:

- Tại khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 đã xác định:“ Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp” So với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 bên cạnh quy định về phân công, phối hợp đã bổ sung thêm việc kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp,

hành pháp và tư pháp Sự bổ sung này là cần thiết để khắc phục những yếu kém trongkiểm soát quyền lực nhà nước của bộ máy nhà nước ta theo Hiến pháp năm 1992 (sửađổi, bổ sung năm 2001)

Trang 13

- Về các hình thức thực hiện quyền lực nhân dân, Điều 6 Hiến pháp năm 2013 quyđịnh: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng các biện pháp dân chủ trực tiếp vàdân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nướckhác” So với Hiến pháp năm 1992, quy định này của Hiến pháp năm 2013 thể hiện sựtiến bộ rõ ràng của tư duy lập hiến Việt Nam Hiến pháp năm 1992 chỉ mới quy địnhcác hình thức dân chủ đại diện, còn Hiến pháp năm 2013 đã quy định đầy đủ hai hìnhthức dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện trong Hiến pháp.

- Về địa vị pháp lý của Đảng Cộng sản Việt Nam, ngoài việc tiếp tục xác định vai tròlãnh đạo nhà nước và xã hội của Đảng, Hiến pháp năm 2013 đã bổ sung thêm khoản 2quy định: “Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân,chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyết địnhcủa mình” Đồng thời bên cạnh việc quy định “Các tổ chức của Đảng hoạt động trongkhuôn khổ Hiến pháp và pháp luật” như Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp 2013 đã quyđịnh bổ sung “các đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiếnpháp và pháp luật”

- Trong chương Chế độ chính trị còn có quy định bổ sung mới về vai trò của Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam, đó là “vai trò phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.Vai trò

phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bổ sung quan trọng trong Hiến phápnăm 2013 Chế độ chính trị nhất nguyên của các nước xã hội chủ nghĩa có ưu thế là sựthống nhất chính trị cao, sự ổn định của đường lối và quyết sách chính trị, tuy nhiêncũng có hạn chế là thiếu sự phân tích phản biện đúng mức nên đôi khi các quyết sáchchưa được nhìn nhận, xem xét trên nhiều bình diện khác nhau một cách khách quan vàđầy đủ Việc bổ sung quy định trên đây về vai trò của Mặt trận là hoàn toàn phù hợp vớiđiều kiện hội nhập quốc tế, toàn cầu hóa hiện nay ở Việt Nam

- Hiến pháp năm 2013 thể hiện sự tiếp nhận những hạt nhân hợp lý của học thuyết phânchia quyền lực trong tổ chức bộ máy nhà nước khi xác lập vị trí, tính chất của Quốc hội,Chính phủ, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân một cách rõ ràng Hiến pháp

Trang 14

năm 2013 đã xác định rõ Quốc hội là cơ quan thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp (Điều 69), Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp (Điều 94), Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp (Điều 102);Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền công

tố và kiểm sát hoạt động tư pháp (Điều 107).

- Thực hiện chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, cùng với việc xác định tòa án là

cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp, Hiến pháp năm 2013 đã xác định nhiệm vụcủa Tòa án nhân dân là bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo

vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của

- Ngoài những nguyên tắc tố tụng đã được quy định trong Hiến pháp năm 1992, nhưnguyên tắc tòa án xét xử công khai trừ trường hợp do luật định, nguyên tắc khi xét xử

sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉtuân theo pháp luật, nguyên tắc tòa án xét xử tập thể và quyết định theo đa số, Hiếnpháp năm 2013 còn xác định thêm các nguyên tắc: “nguyên tắc tranh tụng được bảođảm” (khoản 5 Điều 103) và “chế độ xét xử sơ thẩm và phúc thẩm được bảo đảm”(khoản 6 Điều 103) Để bảo đảm tính độc lập của Tòa án, Hiến pháp năm 2013 khôngquy định Chánh án tòa án địa phương chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồngnhân dân như quy định của Hiến pháp năm 1992

25. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chính thể

Chính thể là hình thức tổ chức Nhà nước do Hiến pháp quy định về cách thức thành lập các cơ quan Nhà nước trung ương, quan hệ giữa chúng với nhau và mức độ tham gia của nhân dân vào việc tổ chức quyền lực Nhà nước Khi xác định chính thể người ta

Trang 15

thường dựa vào cách thức thành lập nguyên thủ quốc gia và quyền hạn tương ứng, sau đấy đến cách tổ chức và mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước, chủ yếu giữa cơ quan lập pháp và hành pháp 2 hình thức cơ bản của chính thể là chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.

Căn cứ khái niệm trên, chính thể của Việt Nam hiện nay là cộng hòa xã hội chủ nghĩa mang đặc trưng của cộng hòa đại nghị, có những đặc điểm riêng: Quốc hội là cơ quan

do nhân dân trực tiếp bầu ra, có quyền định ra khuôn mẫu cho mọi hành vi quản lý Nhà nước, hành vi hoạt động khác của xã hội và công dân thông qua chức năng lập pháp và

có quyền giám sát hoạt động của mọi cơ quan Nhà nước Chính phủ là cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước, do Quốc hội thành lập và chịu trách nhiệm trước Quốc hội

Một số điểm mới của Hiến pháp sửa đổi 2013 về chính thể như sau:

- “Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa

các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp” nhằm cụ thể hóa tư duy xây dựng

Nhà nước pháp quyền, giảm bớt nạn tha hóa, lạm quyền trong hoạt động của các

cơ quan quyền lực Nhà nước (Đ.2)

- Hiến pháp sửa đổi 2013 tiếp tục ghi nhận vai trò “lãnh đạo Nhà nước và xã hội

của Đảng CS Việt Nam”, nhưng kèm theo trách nhiệm “phục vụ nhân dân, phải chịu sự giám sát của nhân dân và phải chịu trách nhiệm trước nhân dân về

những quyết định của mình” Nếu như quyết định không đúng, ảnh hưởng đến lợi

ích quốc gia, dân tộc, nhân dân thì Đảng phải chịu trách nhiệm trước nhân dân và

trước dân tộc “Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.” (Đ.4) Đây là điểm rất mới

của Hiến pháp

- Tiếp tục thể hiện quan điểm “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức” nhưng bổ sung một điểm mới quan trọng đó là: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ” (Điều 2) Điểm mới thể hiện sự tham

Trang 16

gia của nhân dân vào tổ chức quyền lực Nhà nước: “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước” (Đ.6) Đặc biệt, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, tất cả các từ “Nhân dân” đều

được viết hoa một cách trang trọng, thể hiện sự tôn trọng và đề cao vai trò của Nhân dân với tư cách là chủ thể duy nhất của toàn bộ quyền lực nhà nước

- Xác định 3 bộ phận quyền lực Nhà nước với những thiết chế thực hiện các quyền đó:

Hiến pháp năm 2013 vẫn xác định: "Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước

CHXHCN Việt Nam" nhưng không có nghĩa là "cơ quan có toàn quyền", "là

cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp" như Hiến pháp năm 1980 và

Hiến pháp năm 1992 quy định Vì thế Hiến pháp năm 2013 chỉ quy

định: "Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn

đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước" (Điều 69) Những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền hành pháp

chuyển về cho Chính phủ, Quốc hội chỉ quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách và nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, không còn quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm để Chính phủ chủ động, năng động hơn trong điều hành, quản lý đất nước

Lần đầu trong lịch sử lập hiến của nước ta, Hiến pháp 2013 quy định Chính

phủ "là cơ quan thực hiện quyền hành pháp", song song với quy định “Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội”, “Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất” Điều này thể hiện mong muốn thực hiện nguyên tắc

phân công quyền lực nhà nước giữa các cơ quan nhà nước mà Điều 2 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001) đã quy định, nhưng đồng thời vẫn giữ nguyên tắc tập quyền XHCN với đặc điểm về vị trí tối cao và toàn quyền của Quốc hội trong mối quan hệ với các cơ quan nhà nước khác, trong đó có Chính phủ

Trang 17

Quy định cụ thể về vai trò và trách nhiệm của các thành viên Chính phủ Quy định về trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ trong việc thực hiện chế

độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

• Viện KSND thực hiện quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

Hiến pháp 2013 khẳng định chính thức Tòa án nhân dân là cơ quan “thực hiệnquyền tư pháp” (Điều 102) Điều này thể hiện rõ nguyên tắc phân công thực hiện quyền lực nhà nước giữa các cơ quan nhà nước Bản Hiến pháp đầu tiên năm 1946 cũng đã quy định: các cơ quan tư pháp (thực hiện quyền tư pháp) chỉ bao gồm tòa án các cấp (Tòa án tối cao, các tòa án phúc thẩm, các tòa án

đệ nhị cấp và các tòa án sơ cấp), nhưng các bản Hiến pháp sau này (từ Hiến pháp năm 1959, 1980 đến Hiến pháp năm 1992, khi hệ thống Viển kiểm sát được thiết lập) đã không quy định rõ cơ quan nào thực hiện quyền tư pháp

- Chính quyền địa phương là chế định thay cho HDND và UBND; những vấn đề

về tổ chức, thẩm quyền của từng cấp chính quyền địa phương sẽ do luật định

Một mặt, không đồng nhất chính quyền địa phương với hai cơ quan của chính

quyền địa phương là HĐND và UBND, dù đây là hai cơ quan then chốt của mỗi

cấp chính quyền địa phương; Mặt khác, tên chương "Chính quyền địa phương"

mới phù hợp với những nội dung quy định quan trọng khác của chương này, như:phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ, quyền lực của cộng đồng dân cư địa

phương (nhân dân địa phương), về vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các

Trang 18

tổ chức, đoàn thể của nhân dân địa phương, các mối quan hệ của chính quyền địa phương với các cơ quan nhà nước hữu quan và với nhân dân ở địa phương.

- 2 thiết chế hiến định độc lập mới là Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán Nhà nước Hiến pháp 2013 quy định về Hội đồng bầu cử quốc gia nhằm mục đích hoàn thiện chế độ bầu cử cũng như thực hiện nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, tạo cơ chế để nhân dân thực hiện đầy đủ quyền làm chủ của mình bằng hình thức dân chủ trực tiếp là việc bầu cử, ứng cử và hình thức dân chủ đại diện thông qua đại biểu dân cử Kiểm toán Nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, có chức năng kiểm toán việc quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính và tài sản quốc gia

- Quy định mới chưa từng có trong tiền lệ, Hiến pháp 2013 quy định, sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án

ND tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp

- Vai trò nguyên thủ quốc gia – Chủ tịch nước được nâng cao; vị trí, tính chất pháp

lý của Chủ tịch nước thể hiện tính hệ thống và sự thống nhất trong bộ máy Nhà nước cũng như trong quan hệ với các chủ thể khác (Đ 86) Điều 88 Hiến pháp năm 2013 quy định rõ hơn vai trò thống lĩnh lực lượng vũ trang, quy định quyền của Chủ tịch nước Việc phong, thăng hàm Trung tướng, Thiếu tướng trong quân đội và công an trước đây thuộc Thủ tướng thì nay thuộc quyền hạn Chủ tịch nước

(K.5, Đ 88) “Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn họp bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước” (Đ 90)

- Điều 9 liệt kê đầy đủ các tổ chức chính trị - xã hội gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản

Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam và xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các tổ chức này

26 Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946, 1959,

1980, 1992, 2013

Trang 19

Hiến pháp 1946 : Tại hiến Pháp 1946 không có quy định cụ thể về hình thức cấu trúc

lãnh thổ của Việt Nam mà chỉ có quy định mang tính nguyên tắc (do hoàn cảnh đấtnước chưa hoàn toàn danh được độc lập)

Tại lời giới thiệu : ‘‘Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai đoạn này là bảo toàn lãnhthổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ.’’

Điều thứ 2 : Đất nước Việt Nam là một khối thống nhất Trung Nam Bắc không thểphân chia

Hiến pháp 1959: Trong bối cảnh lịch sử đất nước bị chia cắt sau Hiệp định Genveve,

vấn đề lãnh thổ trở thành chủ để nhậy cảm Hiến pháp 1959 đã có thêm nhiều quy địnhhơn về vấn đề lãnh thổ, cụ thể:

Tại lời giới thiệu: Nước Việt Nam ta là một nước thống nhất từ Lạng Sơn đến CàMau (câu đầu tiên) / ngoài ra, tại phần mở đầu có nhắc tới lịch sử quá trình nước ta bịthực dân xâm lược và quá trình đấu tranh danh độc lập của dân tộc ta

Điều 1: Đất nước Việt Nam là một khối Bắc Nam thống nhất không thể chia cắt.Điều 3: … Những địa phương có dân tộc thiểu số sống tập trung thì có thể thànhlập khu vực tự trị Khu vực tự trị là bộ phận không thể tách rời được của nước ViệtNam dân chủ cộng hòa

Hiến pháp 1980: Trong bối cảnh sau cuộc chiến tranh thống nhất đất nước, Hiến pháp

1980 có một số điểm sau về vấn đề lãnh thổ Việt Nam là:

Điều 1: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủquyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, vùng trời, vùng biển và cáchải đảo

Hiến pháp 1992 (và Hiến pháp 1992 sửa đổi bổ sung 2001): Về cơ bản, quy định

không có gì khác so với trước

Điều 1: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủquyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển vàvùng trời

Hiến pháp 2013: Vẫn giống trước

Điều 1: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủquyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùngtrời

Trang 20

27 Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là mô hình nhà nước đã được xây dựng tại ViệtNam từ sau khi danh độc lập (1946) tới nay Trải qua nhiều lần sửa đổi Hiến pháp (Hiếnpháp 1992; 1950; 1980; 1992; 1992 sửa đổi), bản Hiến pháp 2013 đã có nhiều điểm kếthừa và bổ sung về nội dung, làm cho mô hình nhà nước pháp quyền của Việt Nam càngtrở nên rõ nét với các đặc điểm sau:

- Nhà nước của dân, do dân và vì dân theo nội dung tại Điều 2 của Hiến pháp và cácquy định liên quan về Quyền bầu cử, Quyền giám sát và các quyền khác của người dânđược Hiến pháp công nhận và bảo vệ

- Nhà nước được tổ chức, hoạt động và quản lý xã hội trên cơ sở hiến pháp và phápluật: Điều 8; Điều 4 quy định tuy là tổ chức lãnh đạo, nhưng Đảng Cộng sản Việt Namcũng đặt dưới pháp luật

- Nhà nước bảo đảm quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giámsát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền hành pháp, lập pháp và tư pháp(Khoản 3, Điều 2)

- Nhà nước do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo (Điều 4)

Câu 28: Phân biệt hai khái niệm quyền con người, quyền công dân:

- Khái niệm:

+ Quyền con người (human rights) thường được hiểu là những nhu cầu, lợi ích

tự nhiên, vốn có và khách quan của con người được ghi nhận và bảo vệ bởi phápluật quốc gia và quốc tế Quyền con người không bị bó hẹp trong mối quan hệgiữa cá nhân với nhà nước mà thể hiện mối quan hệ giữa cá nhân với toàn thểcộng đồng nhân loại

Ví dụ: Hiến pháp 2013 của nước ta quy định về quyền con người ( VD: Điều 19quy định: Mọi người có quyền sống Tính mạng con người được pháp luật bảo

hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật,…)

+ Quyền công dân (citizen’s rights) là những quyền con người được các nhà

nước thừa nhận và áp dụng cho công dân của mình, là một khái niệm gắn liền với nhànước, thể hiện mối quan hệ giữa công dân với nhà nước, được xác định thông qua chế

độ quốc tịch, quyền công dân là tập hợp những quyền tự nhiên được pháp luật của mộtnước ghi nhận và bảo đảm, nhưng chủ yếu dành cho những người có quốc tịch của nước

đó

Trang 21

VD: Hiến pháp 2013 quy đinh về quyền công dân ( VD: Điều 29: Công dân đủmười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân)

- Phạm vi áp dụng:

+ Quyền con người có chủ thể là tất cả các thành viên của gia đình nhân loại, bất

kể vị thế, hoàn cảnh, nơi cư trú Nói cách khác, quyền con người được áp dụngmột cách bình đẳng với tất cả mọi người thuộc mọi dân tộc đang sinh sống trênphạm vi toàn cầu, không phụ thuộc vào biên giới quốc gia, tư cách cá nhân haymôi trường sống của chủ thể quyền Ví dụ, một người nước ngoài sẽ không đượchưởng một số quyền công dân, chẳng hạn như quyền bầu cử, ứng cử tuy nhiên,người đó vẫn được hưởng các quyền con người phổ biến áp dụng cho mọi thànhviên của nhân loại trong mọi hoàn cảnh, cụ thể như quyền sống, quyền tự do và

an ninh cá nhân

+ Quyền công dân có chủ thể là những người có Quốc tịch của các Quốc gia cụ

thể

Như vậy, khái niệm “quyền con người” có nội hàm rộng hơn so với khái niệm

“quyền công dân”

Câu 30 Các quyền dân sự theo các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013

Quyền dân sự là những quyền gắn liền với mỗi cá nhân và không thể chuyển giao cho người khác, như: Quyền sống, quyền tự do và an ninh cá nhân; Quyền không bị bắt làm

nô lệ; Quyền không bị tra tấn, quyền được đối xử nhân đạo; Quyền tự do đi lại và cư trú; Quyền có quốc tịch; Quyền kết hôn và xây dựng gia đình; Quyền sở hữu tài sản riêng…

Điều 10: Công dân Việt Nam có quyền:Tự do ngôn luận; Tự do xuất bản; Tự do tổ chức

và hội họp; Tự do tín ngưỡng; Tự do cư trú, đi lại trong nước và ra nước ngoài

Nội dung tiến bộ, dân chủ và nhân đạo của Hiến pháp 1946 còn được thể hiện ở nhữngquy định về các quyền cơ bản của công dân như quyền tư hữu tài sản (Điều 12), quyềnhọc tập (Điều 15), quyền tự do ngôn luận, tự do tổ chức và hội họp, tự do tín ngưỡng, tự

do cư trú, đi lại trong nước và ra nước ngoài (Điều 10), quyền bất khả xâm phạm về nhà

ở và thư tín (Điều 11)

Trang 22

Hiến pháp năm 1959

Điều 25 Công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà có các quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, lập hội và biểu tình Nhà nước bảo đảm những điều kiện vật chất cần thiết

để công dân được hưởng các quyền đó

Điều 26 Công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà có các quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc không theo một tôn giáo nào

Điều 27 Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được bảo đảm Không ai có thể bị bắt nếu không có sự quyết định của Toà án nhân dân hoặc sự phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân

Điều 28 Pháp luật bảo đảm nhà ở của công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà không

bị xâm phạm, thư tín được giữ bí mật

Công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà có quyền tự do cư trú và đi lại

Điều 29 Công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà có quyền khiếu nại và tố cáo với bất cứ cơ quan Nhà nước nào về những hành vi phạm pháp của nhân viên cơ quan Nhà nước Những việc khiếu nại và tố cáo phải được xét và giải quyết nhanh chóng Người

bị thiệt hại vì hành vi phạm pháp của nhân viên cơ quan Nhà nước có quyền được bồi thường

Bên cạnh việc quy định các quyền của công dân, Hiến pháp còn xác định nghĩa vụ của Nhà nước trong việc bảo đảm cho các quyền đó được thực hiện Ngoài những quyền và nghĩa vụ mà Hiến pháp 1946 đã ghi nhận, Hiến pháp 1959 còn quy định thêm nhiều quyền và nghĩa vụ mới mà trong Hiến pháp 1946 chưa được thể hiện Ví dụ: Quyền củangười lao động được giúp đỡ về vật chất khi già yếu, bệnh tật hoặc mất sức lao động, quyền tự do nghiên cứu khoa học và sáng tác văn học, nghệ thuật và tiến hành các hoạt động văn hoá khác, quyền khiếu nại tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của nhân viên, cơ quan Nhà nước, nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản công cộng

Hiến pháp 1980:

Kế tục và phát triển hiến pháp năm 1946 và 1959, Hiến pháp năm 1980 một mặt ghi nhận lại quyền dân sự đã quy định trong hai Hiến pháp trước như:

Điều 58 Lao động là quyền, nghĩa vụ và vinh dự hàng đầu của công dân

Công dân có quyền có việc làm Người có sức lao động phải lao động theo quy định củapháp luật

Nhà nước dựa vào kế hoạch phát triển kinh tế và văn hoá mà tạo thêm việc làm, sắp xếpcông việc căn cứ vào năng lực, nguyện vọng cá nhân và yêu cầu của xã hội, nâng cao trình độ nghề nghiệp, bồi dưỡng sức lao động, không ngừng cải thiện điều kiện làm việccủa lao động chân tay và lao động trí óc Nhà nước quy định và bảo đảm thực hiện các chế độ nhằm đề phòng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Điều 59 Người lao động có quyền nghỉ ngơi Nhà nước quy định thời gian lao động, chế

độ an dưỡng và nghỉ ngơi của công nhân, viên chức

Công nhân, viên chức khi về hưu, già yếu, bệnh tật hoặc mất sức lao động được hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội Nhà nước mở rộng dần sự nghiệp bảo hiểm xã hội theo trình

độ phát triển của nền kinh tế quốc dân và bảo đảm cho người lao động được hưởng quyền lợi đó

Trang 23

Nhà nước hướng dẫn các hợp tác xã thực hiện từng bước chế độ bảo hiểm xã hội đối với xã viên.

Điều 60 Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân Nhà nước thực hiện từng bước chế

độ giáo dục phổ thông bắt buộc, thực hiện chế độ học không phải trả tiền và chính sách cấp học bổng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân học tập

Điều 61 Công dân có quyền được bảo vệ sức khoẻ Nhà nước thực hiện chế độ khám bệnh và chữa bệnh không phải trả tiền

Điều 62 Công dân có quyền có nhà ở Nhà nước mở rộng việc xây dựng nhà ở, đồng thời khuyến khích, giúp đỡ tập thể và công dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch chung, nhằm thực hiện từng bước quyền đó Việc phân phối diện tích nhà ở do Nhà nước quản

Những nơi thờ tự của các tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ

Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo

để làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước

Điều 71 Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm

Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt và giam giữ người phải đúng pháp luật

Nghiêm cấm mọi hình thức truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của công dân

Điều 73 Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu người đó không đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép

Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được bảo đảm an toàn và bí mật

Việc khám xét chỗ ở, việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện tín của công dân phải

do người có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật

Điều 74 Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức

xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào

Việc khiếu nại, tố cáo phải được cơ quan Nhà nước xem xét và giải quyết trong thời hạnpháp luật quy định

Mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân phải được kịp thời xử lý nghiêm minh Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất và phục hồi danh dự

Trang 24

Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo

để vu khống, vu cáo làm hại người khác

Quyền tự do đi lại và cư trú (Điều 68)

Như vậy, Hiến pháp năm 1992 đã giữ lại cơ bản những quyền của công dân gắn liền vớiquyền con người của các bản Hiến pháp trước Ví dụ: Quyền bình đẳng trước pháp luật,quyền được bầu cử và ứng cử, quyền lao động của công dân, quyền tự do tín ngưỡng Trên cơ sở đó Hiến pháp nay đã bổ sung, sửa đổi những quy định để phù hợp và đầy đủ hơn Cụ thể như:

Ngoài ra, Hiến pháp này còn có thêm quy định mới đó là: Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật (điều 57)

Nội dung các quyền dân sự trong Hiến pháp năm 2013

Thứ nhất, về quyền sống: Quyền này được quy định tại Điều 19, Hiến pháp năm 2013: "Mọi người có quyền sống Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ Không

ai bị tước đoạt tính mạng trái luật"

Thứ hai, về quyền đời tư: Điều 20 và 21 của Hiến pháp năm 2013 quy định rõ về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín của

cá nhân, quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của mọi người đều được bảo vệ Với các nội dung đó, Hiến pháp đã mở rộng chủ thể và nội dung của quyền được bảo vệ về đời tư so với Điều 73 của Hiến pháp năm 1992 - chỉ quy định về quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

Thứ ba, về quyền tự do và an ninh cá nhân; quyền không bị tra tấn, truy bức, nhục hình: Điều 20, Hiến pháp năm 2013 quy định: Mọi người có quyền bất khả xâm phạm

về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ

trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt, giam giữ người do luật định

Thứ tư, về quyền khiếu nại, tố cáo: Điều 30 của Hiến pháp năm 2013 đã quy định đầy

đủ về quyền này, từ quyền của người dân và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu lại, tố cáo cho đến người bị thiệt hại có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật; và nghiêm cấm việc trả thù người khiếu lại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu lại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác

Thứ năm, về quyền tự do cư trú, đi lại:Hiến pháp năm 2013 quy định: Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không ai tự

ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý Việc khám xét chỗ ở do Luật định (Điều 22).Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước (Điều 23)

Thứ sáu, về quyền bình đẳng giới: Theo Điều 26 Hiến pháp năm 2013, công dân nam,

nữ bình đẳng về mọi mặt Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới Nếu Điều 63 của Hiến pháp năm 1992 chỉ quy định nghiêm cấm mọi hành vi phân

Trang 25

biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ, thì Hiến pháp năm 2013 quy định

“nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới” (Điều 26) Quy định này đã thay đổi quan niệm

và cách tiếp cận về bình đẳng giới, từ chỉ bình đẳng với giới nữ sang bình đẳng với cả giới nam và giới nữ Chủ thể và nội dung quyền bình đẳng về giới, do vậy, được mở rộng và làm sâu sắc hơn

32 Một số điểm mới của chế định quyền con người, quyền công dân và nghĩa vụ

cơ bản của công dân của Hiến pháp năm 2013.

Một số điểm mới về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân của Hiến pháp năm 2013

Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội (khóa XIII) thông qua tại kỳ họp thứ 6, gồm 11 chương, 120 điều có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, giảm 01 chương và 27 điều so với Hiến pháp năm 1992 Hiến pháp năm 2013 đã quy định bao quát hầu hết các quyền cơ bản về chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa của con người Nếu như Hiến pháp năm 1992 quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được tại chương V thì ở Hiến pháp năm 2013 chương về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là chương II, chỉ xếp sau chương về chế độ chính trị Đây không phải là sự ngẫu nhiên hoặc cơ học mà đây là một điểm mới, thể hiện tầm quan trọng của quyền con người trong Hiến pháp Hiến pháp đã làm rõ hơn các quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân và trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền con người, quyềncông dân; thể hiện rõ bản chất dân chủ của Nhà nước ta

Về tên chương cũng có sự thay đổi, nếu như ở Hiến pháp năm 1992 là "Quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân", đến Hiến pháp năm 2013 chương này có tên là "Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân" Qua đó để khẳng định quyền con người được Nhà nước thừa nhận, tôn trọng và cam kết bảo vệ theo Công ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia

Tại Điều 14 quy định: "Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật; Quyền con người, quyền công

Trang 26

dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốcphòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng" So với Hiến pháp năm 1992 thì Hiến pháp năm 2013 quy định rõ quyền con người, quyền công dân chỉ sẽ hạn chế trong một số trường hợp nhất định, tránh tình trạng xâm phạm quyền con người, quyền công dân.

So với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 thay cụm từ "mọi công dân" thành

"mọi người", cụ thể tại Điều 16 quy định "Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội"

Bổ sung thêm quy định: "Mọi người có quyền sống Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái pháp luật" tại Điều 19 Hiến pháp sửa đổi năm 2013

Tại khoản 3 Điều 20 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người có quyền hiến mô,

bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm”, đây là điểm mới so với Hiến pháp năm 1992, thể hiện được quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác của mọi người để chữa bệnh cho người thân, cũng như đề cao vai trò của bộ phận cơ thể người phục vụ cho việc nghiên cứu, chữa bệnh trong y học hiện nay

Về quyền tự do kinh doanh: Tại Điều 57 Hiến pháp 1992 quy định: “Công dân có quyền tự do kinh doanh” thì tại Điều 33 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” đã mở rộng hơn về đối tượng được kinh doanh và ngành nghề được kinh doanh tạo điều kiện mọi người tự do kinh doanh làm giàu chính đáng, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.Ngoài một số nội dung cơ bản trên, Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân đã quy định rõ ràng, cụ thể và bổ sung đầy

đủ hơn so với Hiến pháp năm 1992 như gộp các điều 65, 66, 67 và bổ sung thêm một sốnội dung thành Điều 37 Hiến pháp năm 2013; tách Điều 53 Hiến pháp năm 1992 quy định về công dân có quyền biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân thành Điều 29

Trang 27

Hiến pháp năm 2013: “Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân”…

Về cách thức thể hiện, Hiến pháp năm 2013 có sự đổi mới quan trọng theo hướng ghinhận mọi người có quyền, công dân có quyền và quyền con người là quyền tự nhiên, bất cứ ai cũng cũng có quyền đó; quyền công dân là quyền của người có quốc tịch Việt Nam… Để mọi người, công dân thực hiện quyền của mình thì Hiến pháp năm 2013 quyđịnh trách nhiệm của Nhà nước là phải ban hành văn bản pháp luật để tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người và công dân thực hiện đầy đủ các quyền của mình

Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là sự kế thừa tinh hoa tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Hiến pháp năm 1946, đồng thời, đã thể chế hóa chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng và nhànước ta về quyền con người, coi con người là chủ thể, là động lực quan trọng của sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm hướng đến mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”./

Câu 33: Lý thuyết Nguyên tắc bầu cử (HP 1959, 1980, 1992, 2013)

Việc bầu cử đại biểu Quốc hội ở nước ta được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín Các nguyên tắc đó thống nhất với nhau, bảo đảm cho cuộc bầu cử khách quan, dân chủ, thể hiện đúng nguyện vọng của cử tri khi lựa chọn Các nguyên tắc bầu cử còn quy định quyền và trách nhiệm của cử tri trong bầu

cử, trách nhiệm của Nhà nước phải bảo đảm những quy định về bầu cử

Nguyên tắc phổ thông thể hiện tính công khai, dân chủ rộng rãi, đòi hỏi sự bảo đảm

để công dân thực hiện quyền bầu cử, ứng cử

Nguyên tắc phổ thông được thể hiện ở tính toàn dân và toàn diện của bầu cử Bầu cử

là công việc của mọi người, là sự kiện chính trị của xã hội Cuộc bầu cử được tiến hành

Trang 28

trong cả nước nếu đó là bầu cử đại biểu Quốc hội, trong cả địa phương nếu đó là bầu cửđại biểu Hội đồng nhân dân.

Các bước chuẩn bị và tiến hành bầu cử cũng phải bảo đảm yêu cầu phổ thông, cụ thể là:

- Các tổ chức bầu cử được thành lập công khai, có sự tham gia của đại diện các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và đoàn thể nhân dân

- Danh sách cử tri được niêm yết công khai nơi công cộng để nhân dân theo dõi

- Danh sách những người ứng cử cũng được lập và niêm yết công khai để cử tri tìm hiểu và lựa chọn

- Ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu phải được ấn định và công bố trước để nhân dân biết

- Việc kiểm phiếu cũng phải được tiến hành công khai có sự tham gia chứng kiến củađại diện cử tri; đại diện các cơ quan thông tin đại chúng được vào chứng kiến kiểm phiếu

Nguyên tắc bình đẳng

Nguyên tắc bình đẳng bảo đảm để mọi công dân có khả năng như nhau tham gia bầu

cử, nghiêm cấm mọi sự phân biệt dưới bất cứ hình thức nào

Nguyên tắc bình đẳng nhằm bảo đảm sự khách quan trong bầu cử, không thiên vị.Nguyên tắc thể hiện trong quy định của pháp luật về quyền bầu cử và quyền ứng cử của công dân; quy định số lượng dân như nhau thì được bầu số đại biểu bằng nhau; mỗi

cử tri được ghi tên ứng cử ở một đơn vị bầu cử, mỗi cử tri chỉ được bỏ một phiếu bầu

Để bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, Nhà nước có các biện pháp bảo đảm để đồng bào dân tộc thiểu số và phụ nữ chiểm tỷ lệ thích đáng của mình

Nguyên tắc bầu cử trực tiếp

Nguyên tắc này bảo đảm để cử tri trực tiếp lựa chọn người đủ tín nhiệm vào cơ quan quyền lực nhà nước bằng lá phiếu của mình không qua khâu trung gian Cùng với các nguyên tắc khác, nguyên tắc này là điều kiện cần thiết bảo đảm tính khách quan của bầucử

Trang 29

Không phải nước nào trên thế giới cũng bầu cử theo nguyên tắc trực tiếp Ở nhiều nước bầu cử được tiến hành gián tiếp qua nhiều cấp Thường ở các nước này cử tri bầu

ra đại cử tri, đại cử tri bầu ra người đại diện Hoặc, cử tri bầu ra đại biểu, đại biểu bầu rađại cử tri, đại cử tri bầu ra người đại diện Cách bỏ phiếu cũng vậy Luật của một số nước cho phép cử tri bầu qua bưu điện hoặc mạng điện tử

Trên cơ sở nguyên tắc bầu cử trực tiếp, pháp luật bầu cử ở nước ta có các quy định nhằm bảo đảm để cử tri trực tiếp thể hiện nguyện vọng của mình, từ khâu đề cử, ứng cử đến khâu bỏ phiếu; cử tri tự mình đi bầu, tự tay mình bỏ phiếu vào thùng phiếu; không được bầu bằng cách gửi thư

Nguyên tắc bỏ phiếu kín

Nguyên tắc này bảo đảm cho cử tri tự do lựa chọn, để sự lựa chọn đó không bị ảnh hưởng bởi những điều kiện và yếu tố bên ngoài Pháp luật quy định rõ việc bố trí nơi viết phiếu phải kín, không có ai được đến gần cử tri đang viết phiếu bầu

Đối với Hiến pháp năm 1946 có sự khác biệt duy nhất là nguyên tắc tự do bỏ phiếu chứ không phải là nguyên tắc bình đẳng bởi lẽ HP1946 đề cao việc thu hút, tập hợp nhân dân tham gia tổng tuyển cử Tự do là khái niệm cần được tuyên truyền khi dành quyền tự chủ về tay chính quyền nhân dân, đề cao nội dung chính trị pháp lý kêu gọi mọi thành phần xã hội k phân biệt giai cấp tham gia bầu cử

Bình đẳng cũng là khái niệm chính trị pháp lý trong những hiến pháp sau, đề cao sự bình đẳng về pháp luật bầu cử Về cơ bản mỗi giai đoạn nhà nước có yêu cầu khác nhaunhấn mạnh mà thôi Tinh thần đề cao nguyên tắc chung đó

Câu 34 (Lý thuyết) Quy trình hiệp thương trong bầu cử ở Việt Nam hiện nay

Hiệp thương có thể hiểu là việc thỏa thuận về cơ cấu, thành phần, số lượng, danhsách người của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giới tiệu ứng cử đại biểu Quốc hội vàđại biểu HĐND các cấp, thông qua các hội nghị do MTTQ Việt Nam tổ chức ở Trungương và địa phương (tỉnh, huyện, xã) với sự tham gia của đại diện các tổ chức thànhviên của mặt trận và các cơ quan nhà nước hữu quan

Trang 30

Hiệp thương và giới thiệu người ứng cử tạo thành một quy trình đặc thù, có tínhchất rất quan trọng trong tiến trình bầu cử ở Việt Nam

Theo đó, Quy trình Hiệp thương, giới thiệu những người đủ tiêu chuẩn xứngđáng ra ứng cử ĐBQH khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kì 2016 – 2021 sẽđược thực hiện theo 5 bước

Bước 1: Tổ chức Hội nghị Hiệp thương lần thứ nhất để thỏa thuận cơ cấu, thànhphần, số lượng người ứng cử ĐBQH và người ứng cử Đại biểu HĐND Đương nhiên làphải có dự kiến của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (đối với đại biểu quốc hội) và Thườngtrực Hội đồng nhân dân (đối với đại biểu Hội đồng nhân dân) và có sự lãnh đạo chỉ đạocủa cấp uỷ đảng cùng cấp

Bước 2: Việc giới thiệu người ứng cử ĐBQH và người ứng cử đại biểu HĐND.(Các cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình ra ứngcử.)

+ Với bầu cử ĐBQH, các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân bổ cơ cấu, thànhphần, số lượng đại biều họp ban lãnh đạo để dự kiến những người ứng cử và tổ chức lấy

ý kiến nhận xét của hội nghị cử tri nơi người đó công tác

+ Với bầu cử đại biểu HĐND, việc giới thiệu người ứng cử có thể do các cơquan, tổ chức, đơn vị và các thôn, tổ dân phố (với cấp xã) tiến hành

Bước 3: Tổ chức Hội nghị Hiệp thương lần thứ 2 để thỏa thuận danh sách sơ bộnhững người ứng cử ĐBQH; ứng cử đại biểu HĐND và lấy ý kiến cử tri nơi cư trú

+ Thủ tục tổ chức giống hội nghị hiệp thương lần thứ nhất

+ Mục đích: Báo cáo tình hình giới thiệu những người ứng cử của các cơ quan, tổchức, đơn vị; ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi công tác, làm việc với ngườiđược giới thiệu ứng cử ĐBQH, ĐBHĐND để hội nghị lập danh sách sơ bộ

Trang 31

Bàn kế hoạch tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú đốivới người trong danh sách sơ bộ.

Bước 4: Tổ chức hội nghị lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú vànơi công tác hoặc nơi làm việc (nếu có) về người ứng cử ĐBQH và người ứng cử đạibiểu HĐND

+ Với người tự ứng cử ĐBQH, trong bước này phải lấy ý kiến của cử tri ở cả nơi

cư trú và nơi công tác hoặc nơi làm việc(nếu có)

+ Với người tự ứng cử đại biểu HĐND các cấp mà đang công tác ở cơ quan, tổchức, đơn vị thì bước này chỉ phải lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi người

đó công tác hoặc làm việc

+ Với người được cử tri ở thôn, tổ dân phố giới thiệu ứng cử đại biểu HĐND cấp

xã thì không phải lấy ý kiến cử tri nơi cư trú

Bước 5: Tổ chức Hội nghị Hiệp thương lần thứ 3 để lựa chọn, lập danh sáchchính thức những người đủ tiêu chuẩn ứng cử ĐBQH và những người ứng cử đại biểuHĐND

Nội dung: Báo cáo tình hình và kết quả tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệmcủa cử tri nơi cư trú, nơi công tác hoặc làm việc với những người ứng cử

Báo cáo dự kiến danh sách những người được MTTQ Việt Nam giới thiệu ứng

cử, hội nghị thảo luận lựa chọn, thỏa thuận lập danh sách chính thức những người ứng

cử DDBQH và đại biểu HĐND các cấp

Câu 35: Các tổ chức phụ trách bầu cử ở VN hiện nay?

Các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp gồm có:

1 Hội đồng bầu cử quốc gia;

Trang 32

2 Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban bầu cử ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Ủyban bầu cử ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban bầu cử).

3 Ban bầu cử ở đơn vị bầu cử gồm: Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là Ban bầu cử)

4 Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu

36 Quy trình tổ chức bầu cử ở Việt Nam hiện nay.

Bầu cử ở Việt Nam là quá trình các cử tri quốc gia này đưa ra quyết định của họ theo các cách thức mà pháp luật quy định để chọn ra các đại biểu đại diện cho mình nắm giữ các chức vụ trong cơ quan dân cử của chính quyền trung ương và địa phương trong phạm vi lãnh thổ của Việt Nam Việc bầu cử ở Việt Nam gồm bầu cử Quốc hội (ởTrung ương) và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp (ở địa phương) Tuân theo nguyên tắc Điều 7 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân đwọc tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng t rực tiếp và bỏ phiếu kín”

11 Giới thiệu ứng cử viên

12 Hiệp thương lập danh sách ứng cử viên

13 Vận động bầu cử

14 Bỏ phiếu

15 Kiểm phiếu

16 Xác định kết quả bầu cử

17 Công bố kết quả bầu cử

18 Bầu cử thêm, bổ sung

Trang 33

Câu 38: Quy định về xã hội, văn hóa, giáo dục theo các Hiến pháp năm 1946,

Điều 8 “Ngoài sự bình đẳng về quyền lợi, những quốc dân thiểu số được giúp đỡ về

mọi phương diện để chóng tiến kịp trình độ chung.”

Điều 13 “Quyền lợi các giới cần lao trí thức và chân tay được bảo đảm.”

Điều 14 “Những người công dân già cả hoặc tàn tật không làm được việc thì được

giúp đỡ Trẻ con được săn sóc về mặt giáo dưỡng.”

- Quy định về giáo dục

Điều 15.“Nền sơ học cưỡng bách và không học phí Ở các trường sơ học địa phương,

quốc dân thiểu số có quyền học bằng tiếng của mình

Học trò nghèo được Chính phủ giúp

Trường tư được mở tự do và phải dạy theo chương trình Nhà nước."

Hiến pháp 1946 chưa có những quy định cụ thể về lĩnh vực văn hóa

2. Hiếnpháp 1959

- Quy định về xã hội

Điều 24.“Phụ nữ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà có quyền bình đẳng với nam giới

về các mặt sinh hoạt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình

Cùng việc làm như nhau, phụ nữ được hưởng lương ngang với nam giới Nhà nướcbảo đảm cho phụ nữ công nhân và phụ nữ viên chức được nghỉ trước và sau khi đẻ màvẫn hưởng nguyên lương

Nhà nước bảo hộ quyền lợi của người mẹ và của trẻ em, bảo đảm phát triển các nhà

đỡ đẻ, nhà giữ trẻ và vườn trẻ

Trang 34

Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình.”

Điều 30.“Công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà có quyền làm việc Nhà nước

dựa vào sự phát triển có kế hoạch của nền kinh tế quốc dân, dần dần mở rộng công việclàm, cải thiện điều kiện lao động và lương bổng, để bảo đảm cho công dân được hưởngquyền đó.”

Điều 31.“Người lao động có quyền nghỉ ngơi Nhà nước quy định thời giờ làm việc

và chế độ nghỉ ngơi của công nhân và viên chức, mở rộng dần những điều kiện vật chất

về nghỉ ngơi và an dưỡng, để bảo đảm cho người lao động được hưởng quyền đó.”

Điều 32.“Người lao động có quyền được giúp đỡ về vật chất khi già yếu, bệnh tật,

hoặc mất sức lao động Nhà nước mở rộng dần các tổ chức bảo hiểm xã hội, cứu tế và y

tế để bảo đảm cho người lao động được hưởng quyền đó.”

- Quy định về giáo dục

Điều 33.“Công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà có quyền học tập Nhà nước

thực hiện từng bước chế độ giáo dục cưỡng bách, phát triển dần các trường học và cơ quan văn hoá, phát triển các hình thức giáo dục bổ túc văn hoá, kỹ thuật, nghiệp vụ, tại các cơ quan, xí nghiệp và các tổ chức khác ở thành thị và nông thôn, để bảo đảm cho công dân được hưởng quyền đó.”

Điều 35.“Nhà nước chú trọng đặc biệt việc giáo dục thanh niên về đức dục, trí dục,

thể dục.”

- Quy định về văn hóa

Điều 34.“Công dân nước Việt Nam dân chủ cộng hoà có quyền tự do nghiên cứu

khoa học, sáng tác văn học, nghệ thuật, và tiến hành các hoạt động văn hoá khác Nhànước khuyến khích và giúp đỡ tính sáng tạo của những công dân theo đuổi sự nghiệpkhoa học, văn học, nghệ thuật và các sự nghiệp văn hoá khác.”

3. Hiếnpháp 1980

- Quy định về xãhội

Trang 35

Điều 47 “Nhà nước chăm lo bảo vệ và tăng cường sức khoẻ của nhân dân; xây dựng

nền y học Việt nam theo phương hướng dự phòng; kết hợp y học, dược học hiện đại với

y học, dược học cổ truyền của dân tộc, kết hợp phòng bệnh với chữa bệnh, lấy phòngbệnh là chính; kết hợp phát triển y tế Nhà nước với phát triển y tế nhân dân đến tận cơsở

Nhà nước và xã hội bảo vệ bà mẹ và trẻ em; vận động sinh đẻ có kế hoạch.”

Điều 58.“Lao động là quyền, nghĩa vụ và vinh dự hàng đầu của công dân.

Công dân có quyền có việc làm Người có sức lao động phải lao động theo quy định của pháp luật

Nhà nước dựa vào kế hoạch phát triển kinh tế và văn hoá mà tạo thêm việc làm, sắp xếp công việc căn cứ vào năng lực, nguyện vọng cá nhân và yêu cầu của xã hội, nâng cao trình độ nghề nghiệp, bồi dưỡng sức lao động, không ngừng cải thiện điều kiện làm việc của lao động chân tay và lao động trí óc

Nhà nước quy định và bảo đảm thực hiện các chế độ nhằm đề phòng tai nạn lao động

Nhànướchướngdẫncáchợptácxãthựchiệntừngbướcchếđộbảohiểmxãhộiđốivớixãviên.”

Điều 61.“Công dân có quyền được bảo vệ sức khoẻ.

Nhà nước thực hiện chế độ khám bệnh và chữa bệnh không phải trả tiền.”

Điều 74.“Nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương binh và gia đình liệt

sĩ, tạo điều kiện cho thương binh phục hồi chức năng lao động, có việc làm phù hợp vớisức khoẻ và có cuộc sống ổn định

Trang 36

Những người và những gia đình có công với cách mạng được khen thưởng và chămsóc.

Người già và người tàn tật không nơi nương tựa được Nhà nước và xã hội giúp đỡ.Trẻ mồ côi được Nhà nước và xã hội nuôi dạy.”

Ngoài ra trong chương V QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN cũng có quy định về một một số vấn đề khác như quyền lợi của các nhóm người đặc biệt như phụ nữ, trẻ em, thanh niên

- Quy định về giáo dục

Điều 40 “Nền giáo dục Việt Nam không ngừng được phát triển và cải tiến theo

nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội, nhằm đào tạo có chất lượng những người lao động xã hội chủ nghĩa và bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau

Điều 41 “Sự nghiệp giáo dục do Nhà nước thống nhất quản lý.

Nhà nước chăm lo phát triển cân đối hệ thống giáo dục: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục đại học; phát triển các trường dạy nghề, trường vừa học vừa làm, hệ thống học tại chức; hoàn thành thanh toán nạn mù chữ, tăngcường công tác bổ túc văn hoá, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và nghề nghiệp của toàn dân

Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, gia đình và xã hội cùng với nhà trường có trách nhiệm giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.”

- Quy định về văn hóa

Điều 37 “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đẩy mạnh cách mạng tư tưởng

và văn hoá, xây dựng nền văn hoá mới có nội dung xã hội chủ nghĩa và tính chất dântộc, có tính đảng và tính nhân dân; xây dựng con người mới có ý thức làm chủ tập thể,yêu lao động, quý trọng của công, có văn hoá, có kiến thức khoa học, kỹ thuật, có sứckhoẻ, yêu nước xã hội chủ nghĩa và có tinh thần quốc tế vô sản.”

Điều 39.“Nhà nước chăm lo việc tăng cường cơ sở vật chất, quy định chế độ và thi

hành những biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm quyền làm chủ tập thể của nhân dân laođộng về văn hoá, giáo dục, khoa học, kỹ thuật; phát huy tính tích cực và tính sáng tạo

Trang 37

của nhân dân; làm cho sự nghiệp xây dựng nền văn hoá mới và con người mới thật sự làcủa toàn dân và tạo điều kiện để toàn dân được hưởng những thành tựu tốt đẹp của vănhoá dân tộc và văn hoá thế giới.”

Điều 44.“Văn học, nghệ thuật Việt Nam được xây dựng trên lập trường, quan điểm

của chủ nghĩa Mác - Lênin và theo đường lối văn nghệ của Đảng cộng sản Việt Nam.Các hoạt động văn nghệ chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp đều được khuyếnkhích phát triển, nhằm giáo dục đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, giáo dụcđạo đức, tư tưởng, tình cảm cách mạng, nâng cao trình độ thẩm mỹ và thoả mãn nhucầu về văn hoá của nhân dân.”

4. Hiếnpháp 1992 (sửađổi 2001)

- Quy định về xã hội

Bên cạnh các quy định về quyền lợi của các nhóm người xã hội đặc biệt như phụ nữ, trẻ em, thương binh, gia đình liệt sĩ…tại các điều 63, 65, 66, 67; Hiến pháp 1992 sửa đổi 2001 còn quy định về chế độ lao động, y tế và các lĩnh vực xã hội khác

Điều 39.“Nhà nước đầu tư, phát triển và thống nhất quản lý sự nghiệp bảo vệ sức

khoẻ của nhân dân, huy động và tổ chức mọi lực lượng xã hội xây dựng và phát triểnnền y học Việt Nam theo hướng dự phòng; kết hợp phòng bệnh với chữa bệnh; pháttriển và kết hợp y dược học cổ truyền với y dược học hiện đại; kết hợp phát triển y tếNhà nước với y tế nhân dân; thực hiện bảo hiểm y tế, tạo điều kiện để mọi người dânđược chăm sóc sức khoẻ

Nhà nước ưu tiên thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào miền núi

và dân tộc thiểu số

Nghiêm cấm tổ chức và tư nhân chữa bệnh, sản xuất, buôn bán thuốc chữa bệnh tráiphép gây tổn hại cho sức khoẻ của nhân dân.”

Điều 40 “Nhà nước, xã hội, gia đình và công dân có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc

bà mẹ và trẻ em; thực hiện chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình.”

Đặc biệt Hiến pháp 1992 sửa đổi 2001 có quy định về phát triển hoạt động thể dục thể thao:

Trang 38

Điều 41 “Nhà nước và xã hội phát triển nền thể dục, thể thao dân tộc, khoa học và

nhân dân

Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao; quy định chế độgiáo dục thể chất bắt buộc trong trường học; khuyến khích và giúp đỡ phát triển cáchình thức tổ chức thể dục, thể thao tự nguyện của nhân dân, tạo các điều kiện cần thiết

để không ngừng mở rộng các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, chú trọng hoạtđộng thể thao chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao.”

- Quy định về giáo dục

Điều 35 “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.

Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm

tự hào dân tộc, có đạo đức, cóý chí vươn lên góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”

Điều 36 “Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên,quy chế thi cử và hệ thống văn bằng

Nhà nước phát triển cân đối hệ thống giáo dục gồm giáodục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học; thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở; phát triển các hình thức trường quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác

Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác

Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi, các vùng dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn

Các đoàn thể nhân dân trước hết là Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế, gia đình cùng nhà trường có trách nhiệm giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.”

Trang 39

- Quy định về văn hóa

Điều 30 “Nhà nước và xã hội bảo tồn, phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến,

đậm đà bản sắc dân tộc; kế thừa và phát huy những giá trị của nền văn hiến các dân tộcViệt Nam, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tiếp thu tinh hoa văn hoá nhânloại; phát huy mọi tài năng sáng tạo trong nhân dân

Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp văn hoá Nghiêm cấm truyền bá tư tưởng vàvăn hoá phản động,đồi trụy; bài trừ mê tín, hủ tục."

Điều 32 “Văn học, nghệ thuật góp phần bồi dưỡng nhân cách và tâm hồn cao đẹp

của người Việt Nam

Nhà nước đầu tư phát triển văn hoá, văn học, nghệ thuật, tạo điều kiện để nhân dânđược thưởng thức những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị; bảo trợ để phát triểncác tài năng sáng tạo văn hóa, nghệ thuật

Nhà nước phát triển các hình thức đa dạng của hoạt động văn học, nghệ thuật,khuyến khích các hoạt động văn học, nghệ thuật quần chúng

Điều 34 “Nhà nước và xã hội bảo tồn, phát triển các di sản văn hoá dân tộc; chăm lo

công tác bảo tồn, bảo tàng, tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và phát huy tác dụng của các di tíchlịch sử, cách mạng, các di sản văn hoá, các công trình nghệ thuật, các danh lam, thắngcảnh

Nghiêm cấm các hành động xâm phạm đến các di tích lịch sử, cách mạng, các côngtrình nghệ thuật và danh lam, thắng cảnh.”

5. Hiến pháp 2013 Các quy định về các vấn đề xã hội ngắn gọn hơn nhưng đầy đủ, đồng

thời bổ sung thêm các lĩnh vực mới so với các bản Hiến pháp về trước như vấn đề bảo

vệ môi trường, an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội

Trang 40

2 Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi

3 Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu

Điều 37

1 Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được thamgia vào các vấn đề về trẻ em Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạmdụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em

2 Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giảitrí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân;

đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc

3 Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huyvai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Điều 38

1 Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử

dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh,chữa bệnh

2 Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộngđồng

Điều 57

1 Nhànướckhuyếnkhích, tạođiềukiệnđểtổchức, cánhântạoviệclàmchongười lao động

2 Nhànướcbảovệquyền, lợiíchhợpphápcủangười lao động, ngườisửdụng laođộngvàtạođiềukiệnxâydựngquanhệ lao độngtiếnbộ, hàihòavàổnđịnh

Điều 58

1 Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhândân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ chođồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng cóđiềukiệnkinhtế -xãhộiđặcbiệtkhókhăn

Ngày đăng: 22/05/2016, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w