1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng

37 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến đổi khí hậu không còn là nguy cơ mà đang hiện hữu hàng ngày.Theo đánh giá của các tổ chức khoa học quốc tế, Việt Nam là một trong 5 nướctrên thế giới bị ảnh hưởng nghiêm trọng của b

Trang 1

MỞ ĐẦU

Thành phố Hải Phòng là đô thị loại 1, trung tâm cấp quốc gia có vị tríquan trọng về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cảnước Điều kiện địa lý tự nhiên đã tạo cho Hải Phòng lợi thế để phát triển kinh

tế, xã hội, song cũng bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố thiên tai do biến đổi khí hậutác động

Biến đổi khí hậu không còn là nguy cơ mà đang hiện hữu hàng ngày.Theo đánh giá của các tổ chức khoa học quốc tế, Việt Nam là một trong 5 nướctrên thế giới bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu (BĐKH) Trong đóHải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh là hai trong số 10 thành phố bị ngập lụtnhất thế giới

Mực nước biển dâng (NBD) là hậu quả lớn nhất của BĐKH.Nằm trongvùng cửa sông ven biển Bắc Bộ với chiều dài trên 125km bờ biển và hải đảo thìHải Phòng bị ảnh hưởng mạnh của BĐKH.BĐKH và NBD gây tổn hại đếnnhiều diện tích đất canh tác, xói lở, bồi tụ khu vực ven biển và cửa sông, đấtngập nước và các hệ sinh thái ven biển Mối hại lớn nhất khi mực nước biểndâng lên là gia tăng tình trạng ngập lụt trong mùa mưa bão do hệ thống đê biển,

hồ chứa nước bị phá vỡ gây thiệt hại đến kinh tế xã hội, môi trường, an ninhquốc phòng Do vậy hiện nay Hải Phòng đang chủ động thích nghi và ứng phóvới BĐKH và NBD trên cơ sở phát huy nội lực

Với những lý do trên tôi đã chọn đề tài: Đánh giá tác động và đề xuất cácbiện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối vớihoạt động của cảng Đình Vũ tại khu vực Hải Phòng

Nhằm nâng cao khả năng ứng phó với BĐKH của thành phố Hải Phòng,phòng tránh và giảm thiểu những tác động tiêu cực của BĐKH, đảm bảo sự pháttriển bền vững

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

+ Các đơn vị vận tải biển khu vực cảng Đình Vũ

Trang 2

+ Hoạt động của tàu thuyền tại cảng Đình Vũ.

+ Hoạt động sửa chữa và đóng mới tàu thuyền tại cảng Đình Vũ

Phạm vi nghiên cứu:

+ Đề tài nghiên cứu tại cảng Đình Vũ trong khu vực Hải Phòng

Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu hiện có: phương pháp này tập hợptoàn bộ các số liệu, tài liệu mang tính khoa học đã được báo cáo, công bố trêntất cả các phương tiện thông tin liên quan đến quy chế BVMT, và các hoạt độnghàng hải từ những năm trước 2014 Các số liệu thu được qua phương pháp nàychủ yếu là các bảng biểu, văn bản điều tra tình hình thực hiện quy chế BVMT tạicác cảng biển khu vực Hải Phòng

+ Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: đây là quá trình đi quan sát thực tế khuvực cảng để có đánh giá chính xác về hiện trạng môi trường cảng , những ảnhhưởng của BĐKH đối với hoạt động của cảng

+ Phương pháp so sánh, phân tích: phân tích các số liệu đã thu được, lược bỏ sốliệu cũ và thay thế bằng số liệu mới, sử dụng các thông tin, số liệu và kết quả cósẵn từ các nguồn đáng tin cậy và các tiêu chuẩn đã được quy định cụ thể để sosánh với các thông tin, số liệu, kết quả đã thu được để đánh giá đúng, từ đó đềxuất các biện pháp quản lý, thu gom, xử lý thích hợp

+ Phương pháp liệt kê logic đưa ra phân tích tổng hợp cuối cùng: phương phápnày dựa vào tình hình thực tế môi trường cảng Hải Phòng để đề xuất các giảipháp thực hiện phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và tình hình phát triển củakhu vực cảng biển Hải Phòng

Nội dung đề tài:

+ Tên đề tài: “ Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác độngcủa biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của các cảng tại khuvực Hải Phòng”

+ Nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1.Tổng quan

Trang 3

Chương 2.Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng Đình Vũ.

Chương 3.Đề xuất các giải pháp

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu và nước biển dâng

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Trước tiên cần hiểu khí hậu là gì?

Khí hậu là mức độ trung bình của thời tiết trong một khoảng thời gian vàkhông gian nhất định

Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định trong một thờiđiểm nhất định, được xác định bằng tổ hợp các yếu tố như: nhiệt độ, áp suất, độ

ẩm, tốc độ gió, mưa, nắng, sương mù,… thường dễ thay đổi trong khoảng thờigian ngắn, một giây, một giờ hoặc ngắn hơn

Trong vòng 1000 năm qua, nhiệt độ bề mặt Trái đất có tăng, giảm nhưng ở mức

độ không đáng kể và có thể nói là ổn định Thế nhưng, trong vòng 200 năm trởlại đây, đặc biệt là trong mấy chục năm vừa qua khi công nghiệp hóa phát triển,

đô thị hóa gia tăng, nhân loại ngày càng khai thác than đá, dầu lửa, sử dụng cácloại nhiên liệu hóa thạch nhiều hơn… dẫn đến việc thải vào bầu khí quyển mộtlượng đáng kể các khí CO2, nitơ ôxit (NOx), CFC, meetan (CH4), hơinước….khiến cho bề mặt nhiệt độ trái đất nóng lên

30 năm trước, James Lovelock nghiên cứu trong lĩnh vực nghiên cứu tráiđất và khả năng cân bằng tự nhiên môi trường duy trì và phát triển sự sống Ônggọi nó là GAIA, và lý thuyết này nhanh chóng được thừa nhận Người ta cũngphát hiện ra rằng,loài người đối xử tệ bạc với trái đất ( khai thác phí phạm, làmcạn kiệt tài nguyên….) đã tự mình gây ra hậu quả nặng nề với môi trường sốngcủa chính loài người

Khí hậu đã bị thay đổi, sự sống trên trái đất sẽ không bao giờ trở lại trạngthái cân bằng tự nhiên như trước đây được nữa

1.1.2 Biến đổi khí hậu và nước biển dâng là gì?

Biến đổi khí hậu là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ranhững ảnh hưởng có hại đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của

Trang 5

các hệ sinh thái tự nhiên; hoạt động của các hệ thống kinh tế- xã hội, sức khỏe

và phúc lợi của con người

Một số hiện tượng của BĐKH(2):

+ Hiệu ứng nhà kính

Trang 6

Hình 1.Hiệu ứng nhà kính.+ Mưa axit

Trang 8

Hình 2.Mưa axit.

+ Thủng tầng ô zôn

Hình 3.Hiện tượng thủng tằng o zôn

Trang 9

+ Cháy rừng

Hình 4.Cháy rừng.+ Lũ lụt

Hình 5.Lũ lụt

Trang 10

+ Hạn hán

Hình 6.Hạn hán.+ Sa mạc hóa

Hình 7.Sa mạc hóa.+ Hiện tượng sương khói

Trang 11

Hình 8.Hiện tượng sương khói.

1.2.3 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng cáchoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các

bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đấtliền khác Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạnchế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs,PFCs và SF6(3)

+ CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và lànguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển CO2 cũngsinh ra từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép

+ CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại,

hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than

+ N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp

+ HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 làsản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22

Trang 12

+ PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.

+ SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê

1.1.4 Biểu hiện của biến đổi khí hậu và nước biển dâng

+ Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung

+ Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trườngsống của con người và các sinh vật trên Trái đất

+ Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùngđất thấp, các đảo nhỏ trên biển

+ Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùngkhác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơđe dọa sự sống của các loài sinh vật, các

hệ sinh thái và hoạt động của con người

+ Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chutrình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác

+ Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thànhphần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển

1.1.5 Những tác hại từ biến đổi khí hậu

Có thể thấy tác hại theo hướng nóng lên toàn cầu thể hiện ở 10 điều tồi tệsau đây: gia tăng mực nước biển, băng hà lùi về hai cực, những đợt nóng, bão tố

và lũ lụt, khô hạn, tai biến, suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh, mất đi sự

đa dạng sinh học và phá huỷ hệ sinh thái Những minh chứng cho các vấn đềnày được biểu hiện qua hàng loạt tác động cực đoan của khí hậu trong thời giangần đây như đã có khoảng 250 triệu người bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ởNam Á, châu Phi và Mexico Các nước Nam Âu đang đối mặt nguy cơ bị hạnhán nghiêm trọng dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa mạc hóa, còn các nướcTây Âu thì đang bị đe dọa xảy ra những trận lũ lụt lớn, do mực nước biển dângcao cũng như những đợt băng giá mùa đông khốc liệt Những trận bão lớn vừaxẩy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ có nguyên nhân từ hiện tượngtrái đất ấm lên trong nhiều thập kỷ qua Những dữ liệu thu được qua vệ tinh từngnăm cho thấy số lượng các trận bão không thay đổi, nhưng số trận bão, lốc

Trang 13

cường độ mạnh, sức tàn phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, tây nam TháiBình Dương, Ân Độ Dương, bắc Đại Tây Dương Một nghiên cứu với xác suấtlên tới 90%.cho thấy sẽ có ít nhất 3 tỷ người rơi vào cảnh thiếu lương thực vàonăm 2100, do tình trạng ấm lên của Trái đất.

Hình 9.Băng tan

Sự nóng lên của Trái đất, băng tan đã dẫn đến mực nước biển dâng cao.Nếu khoảng thời gian 1962 - 2003, lượng nước biển trung bình toàn cầu tăng1,8mm/năm, thì từ 1993 - 2003 mức tăng là 3,1mm/năm Tổng cộng, trong 100năm qua, mực nước biển đã tăng 0,31m Theo quan sát từ vệ tinh, diện tích cáclớp băng ở Bắc cực, Nam cực, băng ở Greenland và một số núi băng ở TrungQuốc đang dần bị thu hẹp Chính sự tan chảy của các lớp băng cùng với sự nónglên của khí hậu các đại dương toàn cầu (tới độ sâu 3.000m) đã góp phần làm chomực nước biển dâng cao Dự báo đến cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình sẽtăng lên khoảng từ 2,0 - 4,50C và mực nước biển toàn cầu sẽ tăng từ 0,18m -0,59m Việt Nam là 1 trong 4 nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của sự BĐKH

và dâng cao của nước biển

Theo thống kê, số đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến Việt Nam giảm rõrệt trong vòng 2 thập kỷ qua.Từ 29 đợt mỗi năm (từ 1971 - 1980) xuống còn 15

Trang 14

- 16 đợt mỗi năm từ 1994 - 2007 Số cơn bão trên biển Đông ảnh hưởng đếnnước ta cũng ngày càng ít đi nhưng ngược lại số cơn bão mạnh có chiều hướngtăng lên, mùa bão kết thúc muộn, quỹ đạo của bão trở nên dị thường và số cơnbão ảnh hưởng đến khu vực Nam Trung bộ, Nam bộ ngày càng tăng Bên cạnh

đó, số ngày mưa phùn ở miền Bắc giảm một nửa (từ 30 ngày/năm trong thập kỷ

1961 - 1970 xuống còn 15 ngày/năm trong thập kỷ 1991 - 2000) Lượng mưabiến đổi không nhất quán giữa các vùng, hạn hán có xu hướng mở rộng, đặc biệt

là ở khu vực Nam Trung bộ (trong đó có Khánh Hòa), dẫn đến gia tăng hiệntượng hoang mạc hóa

Hình 10.Sóng thần

Hiện tượng El Nino và La Nina ảnh hưởng mạnh đến nước ta trong vàithập kỷ gần đây, gây ra nhiều đợt nắng nóng, rét đậm rét hại kéo dài có tính kỷlục Dự đoán vào cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình nước ta tăng khoảng 30C

và sẽ tăng số đợt và số ngày nắng nóng trong năm; mực nước biển sẽ dâng caolên 1m Điều này dẫn đến nhiều hiện tượng bất thường của thời tiết Đặc biệt làtình hình bão lũ và hạn hán Nước biển dâng dẫn đến sự xâm thực của nước mặnvào nội địa, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước ngầm, nước sinh hoạt cũng như

Trang 15

nước và đất sản xuất nông - công nghiệp Nếu nước biển dâng lên 1m sẽ làmmất 12,2% diện tích đất là nơi cư trú của 23% dân số (17 triệu người) của nước

ta Trong đó, khu vực ven biển miền Trung sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề của hiệntượng BĐKH và dâng cao của nước biển Riêng đồng bằng sông Cửu Long, dựbáo vào năm 2030, khoảng 45% diện tích của khu vực này sẽ bị nhiễm mặn cục

độ và gây thiệt hại mùa màng nghiêm trọng do lũ lụt và ngập úng Nếu không có

kế hoạch đối phó, phần lớn diện tích của đồng bằng sông Cửu Long sẽ ngậptrắng nhiều thời gian trong năm và thiệt hại ước tính sẽ là 17 tỷ USD

BĐKH còn kéo theo sự thay đổi của thời tiết, ảnh hưởng trực tiếp đến câytrồng, sản xuất nông, lâm, công nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thủy - hải sản.Đặc biệt là sự xuất hiện của dịch bệnh và khan hiếm về lương thực, nước ngọt

Dự báo, sẽ có khoảng 1,8 tỷ người trên thế giới sẽ khó khăn về nước sạch và 600triệu người bị suy dinh dưỡng vì thiếu lương thực do ảnh hưởng của BĐKH toàncầu trong những năm tới

1.2 Tổng quan về hiện trạng phát triển ngành hàng hải ở Hải Phòng

1.2.1 Vai trò của Hải Phòng trong chiến lược phát triển kinh tế hàng hải ở nước ta

Là thành phố cảng quốc tế, đô thị loại 1 cấp quốc gia, trung tâm côngnghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch của Việt Nam và khu vực duyên hải, giữ vịtrí trọng yếu về an ninh- quốc phòng Hải Phòng được xác định là một trung tâmphát triển kinh tế biển của quốc gia, là cửa chính ra biển của miền Bắc Việt Nam

và hai tuyến hành lang (Côn Minh- Lào Cai- Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh,Nam Ninh- Lạng Sơn- Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh) và 1 vành đai(HảiPhòng- Quảng Ninh- Quảng Tây) hợp tác kinh tế giữa Trung Quốc (khu vực TâyNam Trung Quốc) và Việt Nam Đồng thời là cửa ngõ của các nước ASIAN đivào thị trường Tây Nam Trung Quốc với hơn 300 triệu dân, nằm ở trung tâmcủa hành lang Bắc Nam trong khu vực hợp tác các nước tiểu vùng sông MêCông và ngược lại Hải Phòng còn có hệ thống hạ tầng giao thông rất thuận lợi

về đường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường thủy nội địa

Trang 16

với hai khu du lịch cấp quốc gia Đồ Sơn và Cát Bà; nhiều trung tâm nghiên cứukhoa học và đào tạo nguồn nhân lực phát triển kinh tế biển hàng đầu cả nướcnhư Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện nghiên cứu hải sản, Viện Y họcbiển, trường đại học Hàng Hải Việt Nam… Và là nơi tập trung nhiều ngànhkinh tế mũi nhọn như công nghiệp cơ khí đóng tàu, công nghiệp chế biến thủysản, dịch vụ cảng, vận tải biển và du lịch Do đó, thành phố Hải Phòng có vai tròquan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế biển nói chng và kinh tế hàng hảinói riêng của nước ta Hải Phòng được xác định là phải đi đầu trong việc thựchiện chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.Vì thế, ngành hàng hải Hải Phòngphải phát triển mạnh hơn nữa để thực hiện mục tiêu đó.

1.2.2 Vị trí địa lý và hệ thống các cảng Đình Vũ

Cảng Đình Vũ còn gọi là Tân cảng Đình Vũ, hiện là khu bến cảng chính,cảng tổng hợp và cảng container của cụm cảng Hải Phòng Cảng này nằm ởcửa sông Bạch Đằng, trên bán đảo Đình Vũ, thuộc quận Hải An, thành phố HảiPhòng.

Cảng Đình Vũ được thành lập theo mô hình công ty cổ phần, đơn vị sáng lập là Cảng Hải Phòng - Trực thuộc Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam và chịu

sự quản lý của Cục Hàng Hải Việt Nam Sự hình thành Cảng Đình Vũ là nhu cầu tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực, đáp ứng khối lượng hàng hoá tăng cao và đưa Hải Phòng phát triển lên một tầm cao mới, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chiến lượng phát triển tam giác kinh tế Hà Nội - Hải phòng - Quảng Ninh(4)

Trang 17

Hình 11.Cảng Đình Vũ.

Trong quy hoạch tổng thể phát triển cảng trong khu công nghiệp Đình Vũ,hàng hoá tổng hợp, container, hàng khô và các bến kết hợp dự kiến chạy dọc bến

có chiều dài 3000m được thiết kế để tiếp nhận tàu lên đến 20.000 DWT

Giai đoạn 1 của Cảng Đình Vũ đã được đưa vào hoạt động kể từ tháng 5năm 2005 với 2 bến mới cho hàng khô số lượng lớn và container để tiếp nhậntàu lên đến 20.000 DWT trong KCN Đình Vũ Tổng vốn đầu tư phát triển giaiđoạn 1 của 2 bến là khoảng 12.000.000 USD

Giai đoạn 2 của Cảng đã được khởi công xây dựng tháng năm 2006 gồm

4 bến container và hàng hóa tổng hợp 4 bến mới sẽ được triển khai xây dựngtrên diện tích 47,5 ha với tổng vốn đầu tư là 37,5 triệu đô la Mĩ Các bến mới,bắt đầu hoạt động vào năm 2009

Các bến khác đang trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, dự kiến bổ sung 10bến container và hàng hóa tổng hợp

Là cảng biển quốc tế hiện đại và lớn nhất miền Bắc, trong thời gian tới,các công trình kỹ thuật sẽ được đầu tư xây dựng phù hợp, đáp ứng yêu cầu khaithác cảng Hệ thống cột đèn chiếu sáng 30m có thể nâng hạ giàn đèn, trên cáctrục hè đường, phân cách cổng chính bố trí các cột đèn cao 12m Hệ thống cấpnước đường ống trục HDPE 118mm, 2 máy bơm cứu hỏa thượng lưu cầu 3 và

Trang 18

hạ lưu cầu 7, bể nước và téc nước dự phòng có dung tích 80m3 Ngoài ra, hệthống thoát nước trục D1000mm ra sông Bạch Đằng sẽ đi qua 1 trạm xử lý nướcthải tiêu chuẩn quốc tế tại bãi tổng hợp tiền phương sau cầu 7 Trên cơ sở mặtbằng xây dựng và thiết bị khai thác sẽ đầu tư hệ thống công nghệ thông tin phục

vụ công tác điều hành, quản lý đồng bộ Hướng tới mục tiêu phát triển ổn định

và bền vững, Tân Cảng Đình Vũ sẽ có thêm hệ thống cây xanh, công trình thểthao, giải trí, nhằm hướng tới mục tiêu “Cảng biển xanh” trong một tương laigần

Sự hình thành khu vực Cảng Đình Vũ đã và đang làm tăng sức hấp dẫn,thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước cho việc phát triển Khucông nghiệp Đình Vũ nói riêng và thành phố Hải Phòng nói chung, tạo cơ hội vềkinh doanh, dịch vụ và việc làm cho nhiều doanh nghiệp và bộ phận cư dân địaphương, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp -dịch vụ - nông nghiệp, củng cố và tăng cường an ninh, quốc phòng, góp phầnthực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam

1.2.3 Hoạt động và xu hướng phát triển của cảng Đình Vũ

Cảng Đình Vũ hoạt động kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực khai thác dịch vụ cảng, gồm các mảng chính sau:

+ Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá;

+ Kinh doanh kho, bãi;

+ Vận tải hàng hoá đa phương thức;

+ Dịch vụ kho vận, dịch vụ kho ngoại quan và dịch vụ hàng chuyển khẩu, quá cảnh;

+ Khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công san lấp mặt bằng… Sau đây là một số hình ảnh về các loại dịch vụ của cảng Đình Vũ:

Ngày đăng: 21/05/2016, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.Hiệu ứng nhà kính. + Mưa axit - Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng
Hình 1. Hiệu ứng nhà kính. + Mưa axit (Trang 6)
Hình 2.Mưa axit. - Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng
Hình 2. Mưa axit (Trang 8)
Hình 3.Hiện tượng thủng tằng o zôn. - Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng
Hình 3. Hiện tượng thủng tằng o zôn (Trang 8)
Hình 5.Lũ lụt. - Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng
Hình 5. Lũ lụt (Trang 9)
Hình 4.Cháy rừng. + Lũ lụt - Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng
Hình 4. Cháy rừng. + Lũ lụt (Trang 9)
Hình 8.Hiện tượng sương khói. - Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng
Hình 8. Hiện tượng sương khói (Trang 11)
Hình 9.Băng tan. - Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng
Hình 9. Băng tan (Trang 13)
Hình 10.Sóng thần. - Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng
Hình 10. Sóng thần (Trang 14)
Hình 11.Cảng Đình Vũ. - Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng
Hình 11. Cảng Đình Vũ (Trang 17)
Hình 12 .Lưu giữ hàng hóa trong kho. - Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng
Hình 12 Lưu giữ hàng hóa trong kho (Trang 19)
Hình 14.Xếp dỡ hàng hóa. - Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng
Hình 14. Xếp dỡ hàng hóa (Trang 20)
Hình 15 .Xếp dỡ hàng container. - Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng
Hình 15 Xếp dỡ hàng container (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w