1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của sự phát triển thuỷ sản lên tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân việt nam

69 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 561,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài là đánh giá lại và làm rõ những đóng góp củangành thuỷ sản đến tăng trởng của nền kinh tế quốc dân đồng thời tìm ranhững tác động tiêu cực nảy sinh trong quá trình ph

Trang 1

Lời mở đầu

năm qua kể từ năm 1980 sau khi có Nghị quyết TW VI (khoá IV) ra đời ngành thuỷ sản của Việt Nam đã có những bớc pháttriển mạnh mẽ và thu đợc những thành tích vợt bậc: vơn lên trở thànhngành kinh tế mũi nhọn của cả nớc và đa Việt Nam trở thành một trong m-

ời nớc xuất khẩu thuỷ sản hàng đầu thế giới Đặc biệt trong những năm gần

đây, khi xuất khẩu của cả nớc có chiều hớng giảm sút thì ngành thuỷ sảnvẫn tăng trởng rất nhanh và trở thành động lực xuất khẩu bất chấp nhữngkhó khăn rất lớn mà ngành phải đối mặt

17

Nhìn vào những thành tích rất nổi bật ở trên chúng ta có thể nghĩrằng ngành đang phát triển đúng hớng và cần phải đầu t tăng tốc cho ngànhtăng trởng nhanh hơn nữa Nhng vấn đề không chỉ đơn giản nh vậy Quátrình phát triển quá nóng của ngành trong thời gian vừa qua đã làm phátsinh nhiều vấn đề nổi cộm có thể ảnh hởng nghiêm trọng đến sự phát triểnbền vững của ngành trong dài hạn

Nh vậy, ngành thuỷ sản đang có những tác động đồng thời lên nềnkinh tế quốc dân trên cả hai mặt tích cực lẫn tiêu cực Do đó, việc nghiêncứu những tác động đó để tìm ra những định hớng phát triển thích hợptrong tơng lai là công việc hết sức cần thiết và cấp bách, nhất là trong điềukiện sự phát triển ngành đang chịu sức ép từ nhiều phía nh hiện nay

Xuất phát từ sự cần thiết của đề tài cùng với sự động viên của giáoviên hớng dẫn TS Nguyễn Tiến Dũng và Thạc sỹ Nguyễn Ngọc Hải ở Viện

Kinh tế và Qui hoạch Thuỷ sản, tác giả đã chọn đề tài : Đánh giá tác“ Đánh giá tác

động của sự phát triển thuỷ sản lên tăng trởng của nền kinh tế quốc dân Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp Do thời gian và nguồn lực có hạn nên

đề tài chỉ nghiên cứu tác động của sự phát triển thuỷ sản lên mặt tăng trởngcủa nền kinh tế quốc dân –yếu tố quan trọng nhất của sự phát triển

Mục đích của đề tài là đánh giá lại và làm rõ những đóng góp củangành thuỷ sản đến tăng trởng của nền kinh tế quốc dân đồng thời tìm ranhững tác động tiêu cực nảy sinh trong quá trình phát triển ngành ảnh hởngtới sự tăng trởng bền vững của cả nớc Nhng quan trọng hơn, mục đích của

đề tài là cung cấp những thông tin toàn diện và chính xác để các cấp cóthẩm quyền ra những quyết định đúng đắn về sự phát triển của ngànhtrong tơng lai

Kết cấu của đề tài bao gồm :

Trang 2

ơng I : Những vấn đề cơ sở lý luận

Ch

ơng II : Thực trạng phát triển thuỷ sản và tác động của nó tới

tăng trởng của nền KTQD Việt Nam

Ch

ơng III : Kết quả nghiên cứu và giải pháp.

Kết cấu đó đợc xây dựng trên logic phân tích theo 3 hớng dới đây:

Thứ nhất, dựa trên những số liệu ở phần thực trạng thuộc chơng II để

xử lý và phân tích mang tính chất định tính những tác động của sự pháttriển thuỷ sản đối với nền kinh tế quốc dân đồng thời dùng những số liệu đã

đợc xử lý áp dụng các lý thuyết và công cụ đánh giá trình bày trong chơng I

để lợng hoá những tác động này

Thứ hai, xem xét tiềm năng cũng nh mục tiêu đợc đặt ra cho ngành

trong giai đoạn trớc rồi đánh giá thực trạng phát triển ngành xem ngành đã

đạt đợc mục tiêu hoặc là phát triển tơng xứng với tiềm năng của ngành haycha

Thứ ba, dựa trên những phân tích định tính và định lợng mà rút ra

những kết luận về tác động của sự phát triển ngành đến tăng trởng của nềnkinh tế quốc dân trên cả hai mặt tích cực lẫn tiêu cực rồi từ đó đề ra các giảipháp cơ bản để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực

đó

ở Việt nam , đây là đề tài mới Việc tham khảo các tài liệu về vấn đềnày hầu nh không đáng kể, nên đề tài không thề tránh khỏi những thiếu sót.Tác giả xin chân thành cám ơn TS Nguyễn Tiến Dũng và Thạc sỹ NguyễnNgọc Hải đã có những giúp đỡ rất lớn để tác giả hoàn thành đề tài này

- Cơ cấu ngành và nội bộ ngành sản xuất Loại cơ cấu này phản ánh

số lợng và chất lợng cũng nh tỉ lệ giữa các ngành và sản phẩm trong nội bộngành của nền Kinh tế quốc dân Nền Kinh tế quốc dân là hệ thống sản

Trang 3

xuất bao gồm những ngành lớn nh công nghiệp, nông nghiệp, thơng mại,dịch vụ Trong mỗi ngành lớn lại hình thành các ngành nhỏ hơn thờng gọi

là các tiểu ngành Nhỏ hơn nữa là các ngành kinh tế – kỹ thuật

- Cơ cấu thành phần kinh tế Loại cơ cấu này phản ánh số lợng và

vai trò các loại thành phần kinh tế Các loại hình sở hữu, tỉ lệ các nguồn lực

và sản phẩm đợc sản xuất ra thuộc mỗi loại hình sở hữu tạo thành cơ cấuthành phần kinh tế của nền Kinh tế quốc dân Mô hình chung về số lợngthành phần kinh tế trong nền kinh tế các nớc thờng bao gồm: kinh tế nhà n-

ớc, kinh tế tập thể, kinh tế t nhân và kinh tế hỗn hợp Tỉ lệ giữa các thànhphần kinh tế này thờng không giống nhau Điều đó tạo nên tính đặc thùtrong chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng nh trong mỗi giai

đoạn phát triển của mỗi quốc gia

- Cơ cấu vùng kinh tế Loại cơ cấu này phản ánh mối quan hệ cũng

nh vai trò của các vùng, các khu vực kinh tế trong một nớc Thông thờng cơcấu này bao gồm cơ cấu khu vực kinh tế thành thị và nông thôn, các khuvực kinh tế trọng điểm và phi trọng điểm, khu vực kinh tế đồng bằng vàmiền núi

Nền Kinh tế quốc dân với ý nghĩa là tổng hợp tơng đối hợp lý, hàihoà, cân đối trong mối quan hệ tổng thể cả về lợng và về chất giữa cácngành, các vùng kinh tế nh thế thì vấn đề đặt ra là mỗi ngành, mỗi vùngkinh tế phải luôn đánh giá đợc thực trạng và xu hớng phát triển của mìnhtrong mối quan hệ tác động, ảnh hởng đến sự phát triển toàn bộ nền Kinh tếquốc dân để từ đó có những lựa chọn thích hợp cho đờng lối phát triểnnhằm đạt đợc những mục tiêu đề ra Để hoạch định đờng lối phát triển đúng

đắn cần phải nhận thức rõ ràng về sự phát triển, cần phải biết kết hợp nhữngnguyên lý cơ bản của sự phát triển kinh tế với những vấn đề đợc đặt ra trongthực tiễn của đất nớc trong mỗi giai đoạn cụ thể

b Quan điểm toàn diện về phát triển kinh tế:

Ngày nay các quốc gia độc lập có chủ quyền đều đề ra những mục tiêuphấn đấu cho sự tiến bộ của quốc gia mình Tuy có những khía cạnh khácnhau nhất định trong quan niệm, nhng nói chung, sự tiến bộ trong một giai

đoạn nào đó của một nớc thờng đợc đánh giá trên hai mặt: sự gia tăng vềkinh tế và sự biến đổi về mặt xã hội Trên thực tế ngời ta thờng dùng hai

thuật ngữ tăng trởng và phát triển để phản ánh sự tiến bộ đó.

Trang 4

Tăng trởng kinh tế thờng đợc quan niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng)

về quy mô sản lợng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Nó đợcbiểu thị bằng mức tăng thêm của tổng sản lợng nền kinh tế (tính toàn bộhay tính bình quân trên đầu ngời, tính mức tăng tuyệt đối hay mức tăng t-

ơng đối %) của thời kỳ sau so với thời kỳ trớc Sự tăng trởng đợc so sánhtheo các thời điểm liên tục trong một giai đoạn cho ta khái niệm tốc độ tăngtrởng: đó là sự tăng thêm sản lợng nhanh hay chậm so với thời điểm gốc.Phát triển kinh tế có thể hiểu là quá trình lớn lên (hay tăng tiến) vềmọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó các ngành,các vùng kinh tế đợc phát triển một cách tơng đối hợp lý, bao gồm cả sựtăng thêm về quy mô sản lợng (tăng trởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế– xã hội Phát triển khác với tăng trởng là phản ánh cả biến đổi về mặt

“ Đánh giá tácchất” của nền kinh tế quốc dân, đó là biến đổi cơ cấu kinh tế –xã hội Cơcấu kinh tế xã hội là cấu trúc bên trong của nền Kinh tế quốc dân Cơ cấukinh tế thờng đợc thể hiện bằng số lợng và chất lợng các thành phần, cácmối quan hệ và các hình thức tác động tơng hỗ của các lĩnh vực thành phần

và loại hình kinh tế khác nhau Sự phát triển không ngừng của một nền kinh

tế luôn gắn liền với sự chuyển dịch liên tục cơ cấu kinh tế cho phù hợp với

sự vận động của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất Thậm chí có thể nói

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữ vai trò cực kỳ quan trọng, là nội dung cơbản của mọi công cuộc cải cách phát triển kinh tế Sự khác biệt chỉ ở chỗtốc độ, cách thức, điều kiện và tác động chủ quan của xã hội vào sự chuyểndịch đó nh thế nào mà thôi Rõ ràng là quá trình tăng trởng thực sự có ýnghĩa khi mục đích sâu xa và cuối cùng của nó là sự tiến bộ xã hội, trong

đó con ngời là trung tâm Tăng trởng không phải là tất cả, cha đồng nghĩavới sự tự do, hạnh phúc của mọi ngời, sự văn minh của xã hội, tức là sự pháttriển của xã hội Phát triển kinh tế với ý nghĩa bao gồm sự tiến bộ về cơ cấukinh tế – xã hội đem lại sự gia tăng về phúc lợi cho con ngời bao gồmnhững cá thể, những hộ gia đình, những tầng lớp dân c cũng nh số đôngtoàn xã hội

Nh vậy, trong khi khái niệm tăng trởng chỉ là sự lớn lên về lợng và vềquy mô của các yếu tố, các bộ phận thì phát triển phản ánh cả mặt trình độ,mặt chất, mặt hiệu quả của sự biến đổi mang tính toàn diện trong một thờigian nhất định Phát triển kinh tế là khái niệm chung nhất về sự chuyển biếncủa nền kinh tế từ trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn

Trang 5

Ngày nay do nguy cơ môi trờng suy thoái ngày càng trầm trọng, sựtiến bộ của mỗi quốc gia, sự phát triển của mỗi nền kinh tế còn đợc đánhgiá với sự tham gia của nhân tố môi trờng và những chính sách, chơng trìnhbảo vệ môi trờng trong mối quan hệ với phát triển kinh tế Đây cũng chính

là quan điểm phát triển toàn diện Quan điểm này vừa nhấn mạnh về số ợng của sự phát triển, đó là sự tăng trởng kinh tế, đồng thời cũng vừa chú ý

l-đến chất lợng và độ bền vững của sự phát triển Theo quan điểm này tuy tốc

độ tăng trởng có hạn chế nhng các vấn đề về kinh tế – xã hội đợc quan tâmgiải quyết

Quan điểm về phát triển toàn diện đang có xu hớng mở rộng không chỉ

là mối quan hệ giữa phát triển kinh tế, phúc lợi xã hội và bảo vệ môi trờng

mà đó là sự phối hợp hài hoà giữa nhiều giá trị khác nhau trong cuộc sống:kinh tế, môi trờng, xã hội, nhân văn,…

Theo quan điểm toàn diện trên, đứng ở góc độ ngành kinh tế, sự pháttriển ngành Thuỷ sản chính là quá trình lớn lên mọi mặt của ngành trongmột thời gian nhất định bao gồm cả sự tăng trởng Thuỷ sản trên cơ sở tăngtrởng cân đối, hợp lý giữa các tiểu ngành, các vùng kinh tế Thuỷ sản cùng

sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội của ngành trong điều kiện giữ vững cânbằng môi trờng sinh thái và phát triển bền vững

2 Các chỉ tiêu đo lờng tăng trởng kinh tế.

a Tổng sản phẩm quốc nội GDP (Gross Domestic Products) và Tổng sản phẩm quốc dân GNP (Gross National Products).

- Tổng sản phẩm quốc nội GDP: thờng đợc hiểu là toàn bộ sản phẩm

và dịch vụ mới đợc tạo ra hàng năm bằng các yếu tố sản xuất trong phạm vilãnh thổ Đại lợng này thờng đợc tiếp cận theo các cách khác nhau:

Về phơng diện sản xuất, GDP đợc xác định bằng toàn bộ giá trị giatăng của các ngành, các khu vực sản xuất và dịch vụ trong cả nớc

Về phơng diện tiêu dùng, GDP biểu hiện toàn bộ giá trị sản phẩm cuốicùng đợc tạo ra trên phạm vi lãnh thổ hàng năm, đợc dựa trên cơ sở thống

kê thực tế về Tiêu dùng cho các hộ gia đình (C), Tiêu dùng cho sản xuất(I), Chi tiêu của Chính phủ (G) và Giá trị xuất khẩu ròng trong năm (EX -IM)

GDP = C + I + G + (EX - IM)

Trang 6

Về phơng diện thu nhập, GDP là toàn bộ giá trị gia tăng mà các hộ gia

đình đợc quyền tiêu dùng (C), các doanh nghiệp tiết kiệm đợc (S) dùng để

đầu t (I) và các tổ chức Nhà nớc thu đợc từ nguồn thuế (T)

GDP = C + S + T

- Tổng sản phẩm quốc dân GNP: là toàn bộ sản phẩm, dịch vụ cuối

cùng mà tất cả các công dân một nớc tạo ra và có thể thu nhập trong nămkhông phân biệt phạm vi lãnh thổ Nh vậy GNP là thớc đo sản lợng gia tăng

mà nhân dân một nớc thực sự thu nhập đợc

GNP = GDP + Thu nhập ròng từ nớc ngoài

Với ý nghĩa là thớc đo Tổng thu nhập của nền kinh tế, sự tăng thêmGNP chính là sự gia tăng kinh tế, tăng trởng kinh tế Để xác định tốc độtăng trởng kinh tế ngời ta thờng dùng GNP thực tế (GNP tính theo giá cố

định) Khi GNP tính theo giá thị trờng thì đó là GNP danh nghĩa mang tínhchất thời điểm

Mục đích cơ bản của việc tăng sản lợng, tăng thu nhập cho một nềnkinh tế là nâng cao phúc lợi vật chất cho nhân dân, nhng điều này lại còn

liên quan đến vấn đề dân số và tốc độ tăng dân số Do vậy chỉ số thu nhập bình quân đầu ngời là chỉ số thích hợp hơn để phản ánh sự tăng trởng và

phát triển kinh tế mặc dù nó vẫn cha nói đợc đầy đủ các mặt mà sự pháttriển đem lại

Ngoài các chỉ số trên, tuỳ theo mục đích nghiên cứu đánh giá sự pháttriển ngòi ta còn dùng các chỉ số Sản phẩm quốc dân thuần tuý (còn gọi làThu nhập quốc dân sản xuất, Thu nhập quốc dân ròng NI), Thu nhập quốcdân sử dụng

b Thu nhập Xuất khẩu và phát triển Thơng mại quốc tế.

Giá trị kim ngạch Xuất khẩu và Nhập khẩu thể hiện sự mở cửa của mộtnền kinh tế với thế giới Một nền kinh tế phát triển thờng có cán cân thơngmại hay mức xuất khẩu ròng (EX - IM) trong GDP tăng lên theo tốc độphát triển Tuy nhiên trong giai đoạn đầu của thời kỳ phát triển của một nềnkinh tế thờng thấy giá trị xuất khẩu hầu hết nằm ở nguyên vật liệu, khoángsản, bán thành phẩm có hàm lợng công nghệ thấp, nhất là nguyên vật liệuthô và lao động Đổi lại nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị, công nghệ,nhiên liệu, động lực và hàng tiêu dùng Do vậy cán cân thơng mại thờng

“ Đánh giá tácâm” hay ở tình trạng “ Đánh giá táccân bằng” Tình trạng này sẽ đợc cải thiện khi nền

Trang 7

kinh tế phát triển và mức xuất khẩu ròng trong GDP sẽ ngày một nâng lên.Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay cơ cấu và giá trị sản lợng xuất - nhậpkhẩu còn cho phép chúng ta đánh giá những lợi thế so sánh của một quốcgia, một ngành trong trờng quốc tế về thơng mại và mức độ đóng góp củaquốc gia đó, ngành đó đối với sự phát triển kinh tế quốc gia, quốc tế.

c Mức Tiết kiệm - Đầu t.

Tỉ lệ Tiết kiệm - Đầu t trong Tổng sản phẩm quốc dân GNP thể hiện rõhơn về khả năng tăng trởng kinh tế trong tơng lai Đây là một nhân tố cơbản của sự tăng trởng Thực tiễn phát triển kinh tế những năm sau Chiếntranh Thế giới thứ II cho thấy những nớc có tỉ lệ đầu t trong GNP cao (20%-30% GNP) thì thờng là những nớc có mức tăng trởng cao và ngợc lại Mặc

dù vậy, tỉ lệ này còn phụ thuộc vào qui mô GNP và tỉ lệ dành cho tiêu dùng.Bên cạnh đó xác định cơ cấu đầu t từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nớc và nớcngoài giữ vai trò định hớng cực kỳ quan trọng trong việc phát triển cácngành, tiểu ngành, các vùng kinh tế mũi nhọn để tạo đà thúc đẩy tăng trởngtoàn bộ nền kinh tế

Đồng thời thực tế cũng cho thấy tiềm lực về vốn và lao động trong khuvực kinh tế t nhân là rất lớn trong khi Việt nam hiện nay cha khuyến khích

và phát huy đợc triệt để lợi thế đầu t từ khu vực này

Ngoài ra về cơ cấu kinh tế đánh giá sự tăng trởng, phát triển ngời tacòn xét đến xu hớng cơ cấu ngành, tiểu ngành trong Tổng sản phẩm quốcnội GDP cũng nh sự liên kết kinh tế giữa các ngành, các vùng kinh tế trongviệc chuyên môn hoá sản xuất, trình độ cung cấp đầu vào, đầu ra cho nềnkinh tế

3 Các yếu tố tác động đến tăng trởng kinh tế :

Phần trên đã trình bày khái niệm, các thớc đo để nhận biết tăng trởngkinh tế Tuy nhiên các lý thuyết về tăng trởng từ trớc đến nay đều quantâm đến vấn đề cơ bản là nguồn gốc của sự tăng trởng đó Tuỳ theo trình độphát triển ở mỗi thời kỳ, sự khám phá đó đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp nhằm tiếp cận và giải thích những bí mật của sự tăng trởng Mặc

dù nhiều vấn đề trong đó ngày nay vẫn còn đang tiếp tục đợc làm rõ, songbằng sự đo lờng và kết quả thực tế, ngời ta đã phân các lực và nguồn đầuvào có ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế làm hai loại: các nhân tố kinh tế vàcác nhân tố phi kinh tế

Trang 8

a Các nhân tố kinh tế:

Đây là các luồng đầu vào mà sự biến đổi của nó trực tiếp làm biến đổisản lợng đầu ra Có thể biểu diễn dới dạng hàm số:

Y = F(Xi).

Trong đó : Y là giá trị sản lợng còn Xi (i = 1, 2, 3,…,n) là các biến số

đầu vào thể hiện các nhân tố kinh tế trực tiếp tạo ra giá trị sản lợng

Trong điều kiện thị trờng, các biến số đó đều chịu sự tác động của mốiquan hệ cung cầu Một số luồng đầu vào (biến số đầu vào) thì ảnh hởng đếnmức cung, một số đầu vào thì ảnh hởng tới mức cầu Sự cân bằng cung cầu

do giá cả thị trờng điều tiết sẽ tác động ngợc trở lại các luồng đầu vào vàdẫn tới kết quả kết quả của sản xuất, đó là sản lợng của nền kinh tế

Mỗi một yếu tố (biến số đầu vào) có vai trò nhất định trong việc tạo ra

sự gia tăng sản lợng, do trình độ phát triển kinh tế mỗi nơi, mỗi lúc quyết

định

- Tài nguyên thiên nhiên : tuỳ thuộc vào tính chất của các tài

nguyên đợc đa vào chu trình sản xuất, ngời ta chia các tài nguyên ra thànhtài nguyên vô hạn và không thể thay thế, tài nguyên có thể tái tạo và tàinguyên không thể tái tạo Từ tính chất đó, giá trị của các tài nguyên đợc

đánh giá về mặt kinh tế và đợc tính giá trị nh các đầu vào khác trong quátrình sử dụng Mô hình cổ điển về tăng trởng kinh tế, đại diện là Ricardorất coi trọng yếu tố tài nguyên thiên nhiên mà cụ thể là đất đai Họ chorằng trong các yếu tố cơ bản của tăng trởng kinh tế thì đất đai là yếu tốquan trọng nhất Đất đai chính là giới hạn của tăng trởng

- Lao động : nguồn lao động đợc tính trên tổng số ngời ở độ tuổi lao

động và có khả năng lao động trong dân số Nguồn lao động với t cách làyếu tố đầu vào, trong sản xuất, cũng giống nh các yếu tố khác đợc tính bằngtiền, trên cơ sở giá lao động đợc hình thành do thị trờng và mức tiền lơngqui định Là yếu tố sản xuất đặc biệt, do vậy lực lợng lao động không đơnthuần chỉ là số lợng (đầu ngời hay thời gian lao động) mà còn bao gồm chấtlợng của lao động, ngời ta gọi là vốn nhân lực Trong mô hình tăng trởngkinh tế của mình, K Marx đặc biệt quan tâm đến vai trò của sức lao độngtrong việc tạo ra giá trị thặng d Theo K Marx sức lao động là một hànghoá đặc biệt, nó có thể tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó, giá trị đó bằng sứclao động cộng với giá trị thặng d Mặt khác ngời ta cũng nhận thấy rằng

Trang 9

cùng sự đầu t trang bị kỹ thuật và công nghệ nh nhau, ở đâu có chất lợnglao động cao hơn thì đa lại năng suất cao hơn và mức tăng trởng cao hơn.

Điều đó cho thấy chất lợng lao động hay nhân tố con ngời đã tạo nên sự giatăng sản lợng K Marx cho rằng đó là yếu tố đồng nhất và cách mạng nhấttrong sản xuất

- Khoa học và công nghệ: Quan điểm phát triển kinh tế theo chiều

rộng cho rằng sự tăng trởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tàinguyên, vốn sản xuất, lao động Theo quan điểm này để phát triển sản xuất,vấn đề cơ bản là tăng số lợng ngời lao động và trang thiết bị máy móc, đất

đai Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật đã chứng minh ngoài các yếu

tố kể trên còn có các yếu tố khác ngày càng giữ vị trí quan trọng đối vớităng trởng kinh tế, đó là đổi mới công nghệ, đổi mới tổ chức quản lý,…Đặcbiệt từ giữa những năm 70 khi bớc vào giai đoạn hai của cuộc cách mạngkhoa học – kỹ thuật lần thứ hai, đứng trớc những vấn đề về môi trờng và

sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thì những yếu tố khoa học – công nghệ ngàycàng trở lên quan trọng Đặc điểm của yếu tố này là khó xác định đợc sự

đóng góp trực tiếp, nhng nó đợc thể hiện qua việc sử dụng có hiệu quả cácyếu tố khác: tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn, nâng caocông suất sử dụng máy móc, thiết bị Đây là quan điểm phát triển kinh tếtheo chiều sâu Khởi nguồn của nó là quan điểm của các nhà kinh tế họctân cổ điển Tiêu biểu là hàm sản xuất Cobb-Douglas:

g = t + .k + .l + .r.

Trang 10

Nh vậy hàm sản xuất Cobb-Douglas cho biết có 4 yếu tố cơ bản tác

động đến tăng trởng kinh tế và cách thức tác động của 4 yếu tố này là khácnhau giữa các yếu tố vốn, lao động, tài nguyên với yếu tố công nghệ Vàcông nghệ là yếu tố có vai trò quan trọng nhất với sự phát triển kinh tế

- Vốn sản xuất : là một bộ phận của tài sản quốc gia đợc trực tiếp sử

dụng vào quá trình sản xuất hiện tại cùng với các yếu tố sản xuất khác, đểtạo ra sản phẩm hàng hoá (đầu ra) Nó bao gồm các máy móc, thiết bị, ph-

ơng tiện vận tải nhà kho và cơ sở hạ tầng kỹ thuật (không tính tài nguyênthiên nhiên nh đất đai và khoáng sản…) Lý thuyết tăng trởng kinh tế củaKeynes cũng nh lý thuyết tăng trởng kinh tế hiện đại đặc biệt đề cao vai tròcủa vốn đối với tăng trởng kinh tế thể hiện rõ nhất trong mô hình tăng trởngHarrod-Domar :

g = s/k.

Trong đó: g: là tỷ lệ tăng trởng

S: là tỷ lệ tích luỹ trong GDP

K: là tỷ số gia tăng giữa vốn và đầu ra (k =K /Y)

ở đây k đợc gọi là hệ số ICOR

Hệ số này nói lên rằng: vốn đợc tạo ra bằng đầu t là yếu tố cơ bản củatăng trởng Nó cho biết để tăng thêm một đơn vị GDP cần phải đầu t baonhiêu đơn vị vốn

Ngoài các yếu tố sản xuất, ngày nay ngời ta còn đa ra một loạt cácnhân tố kinh tế khác tác động tới tăng trởng kinh tế nh lợi thế do qui môsản xuất, khả năng tổ chức quản lý…

b Các nhân tố phi kinh tế:

Các nguồn lực không trực tiếp làm mục tiêu kinh tế nhng gián tiếp có

ảnh hởng tới tăng trởng và phát triển kinh tế gọi chung là các nhân tố phikinh tế

Đặc điểm chung của các nhân tố này là:

+ Không thể lợng hoá đợc ảnh hởng của nó, do vậy không thể tiếnhành tính toán, đối chiếu cụ thể đợc

Trang 11

+ Các nhân tố này có phạm vi ảnh hởng rộng và phức tạp trong xã hội,không thể đánh giá một cách tách biệt rõ ràng đợc và không có danh giới rõràng

Chính vì thế đã dẫn đến sự khác biệt trong việc xác định các nhân tốnày Có thể liệt kê một loạt các nhân tố đã đợc nhắc đến nh: cơ cấu gia

đình, cơ cấu giai cấp xã hội, cơ cấu dân tộc, cơ cấu tôn giáo, cơ cấu thànhthị- nông thôn, cơ cấu và qui mô các đơn vị cộng đồng trong xã hội, đặc

điểm văn hoá - xã hội, tính chất và đặc điểm chung của dân tộc, thể chếchính trị-xã hội…và ngời ta cũng coi khí hậu, địa lý tự nhiên của đất nớccũng là những nhân tố phi kinh tế của sự tăng trởng

sản đến tăng trởng của nền kinh tế quốc dân

1 Cơ sở để đánh giá tác động phát triển thuỷ sản đến tăng trởng của nền kinh tế quốc dân.

Để đánh giá mức độ ảnh hởng của các yếu tố đến sự phát triển, cácnhà kinh tế cổ điển cũng nh hiện đại trên thế giới đã đi sâu nghiên cứu và

đã đa ra nhiều mô hình kinh tế, trong đó đặc biệt là các mô hình kinh tế l ợng đánh giá mức độ ảnh hởng của các yếu tố tới sự tăng trởng:

Mô hình Solow chỉ ra ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của các yếu tốtiết kiệm, tỷ lệ tăng dân số, tiến bộ công nghệ đối với sự tăng trởng kinh tế

- Quy luật Okun cho thấy ảnh hởng của thất nghiệp đối với sự pháttriển kinh tế

- Mô hình tân cổ điển với hàm Cobb-Douglas về vai trò và mức độ

sự phát triển Thuỷ sản, với t cách là một ngành trong cơ cấu tổng thể cácngành KTQD, là một yếu tố tổng hợp trong tổng hoà các mối quan hệ kinh

tế – xã hội với các ngành Kinh tế quốc dân khác tác động đến sự phát triển

Trang 12

của nền Kinh tế quốc dân Vì vậy trong phạm vi của đề tài, bên cạnh sựphân tích, đánh giá về mặt định tính, có thể sử dụng hệ thống các chỉ tiêu

định lợng đánh giá mức độ tác động của các yếu tố phát triển ngành đến sựphát triển của nền kinh tế quốc dân, góp phần kiểm định, minh chứng chocác kết quả nghiên cứu và bàn luận của đề tài

2 Sự cần thiết phải đánh giá tác động tác động của sự phát triển thủy sản tới tăng trởng của nền kinh tế quốc dân.

Vào những năm cuối thập kỷ 70, ngành thuỷ sản cũng nh các ngànhkhác trong nền kinh tế Việt Nam đã rơi vào tình trạng khủng hoảng toàndiện Một đất nớc có bờ biển dài 3200 km với nguồn lợi biển to lớn nhngsản lợng lúc ấy cha đầy 400.000 tấn, giá trị xuất khẩu 1 triệu USD

Từ đáy của cuộc khủng hoảng, hầu nh chỉ có hai ngành khởi động đổimới: sản xuất lơng thực (với cơ chế khoán hộ) và thuỷ sản (với cơ chế tựtrang trải, cân đối) Rõ ràng là không phải ngẫu nhiên mà ngành Thuỷ sảntrở thành ngành đi đầu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đây có đặc điểm

tự nhiên và kinh tế: nghề cá và những sản phẩm của nó mang tính chấthàng hóa rõ rệt Sự phù hợp giữa cơ chế thị trờng và nghề cá là nguyênnhân khách quan thúc đẩy ngành đổi mới và phát triển

Sau hơn 10 năm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, ngành Thuỷ sản đã đạtnhững thành tựu đáng tự hào Từ một ngành yếu kém, sa sút vơn lên trởthành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc, có giá trị kimngạch xuất khẩu đứng hàng thứ ba trong các ngành Kinh tế quốc dân và đaViệt Nam vào tốp 10 quốc gia xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới

Đó là những thành tựu dễ nhận thấy song cũng dễ nhận thấy khôngkém là ngành đang phát triển quá nóng, tự phát và đang có những tác độngxấu đến môi trờng Và nh thế, chúng ta cần có một đánh giá tác động toàndiện của sự phát triển ngành Thuỷ sản đối với nền Kinh tế quốc dân Mộtmặt, chúng ta đánh giá lại những đóng góp của ngành cho nền Kinh tếquốc dân một cách đầy đủ Một mặt, chúng ta thống kê và phân tích nhữngtác động xấu kìm hãm sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế cũng nh bảnthân ngành

Đánh giá tác động trả lời đồng thời các câu hỏi sau:

Thứ nhất, sự phát triển của ngành đã đạt đợc mục tiêu mà nhà nớc đề

ra cha?

Trang 13

Thứ hai, sự phát triển của ngành đã xứng đáng với tiềm năng của

động tốt sẽ cho phép có một cái nhìn rõ ràng và đứng đắn về vai trò củangành trong toàn bộ nền Kinh tế quốc dân Từ đó mà có thể xác định khungchiến lợc và thể chế, khung chính sách và phơng hớng đầu t, phơng hớngphát triển cho thời kì tiếp theo đồng thời làm cơ sở cho việc tổ chức và quản

lý ngành

Quan trọng hơn nữa là đánh giá tác động có thể tìm ra xu thế pháttriển của ngành, đây là thông tin rất quí báu cho các nhà hoạch định chínhsách đa ra những dự báo về tơng lai của ngành theo xu thế để từ đó có chiếnlợc hợp lý hoặc điều chỉnh hoặc giữ nguyên xu thế đó

Tóm lại, đánh giá của ngành Thuỷ sản lên nền Kinh tế quốc dân là rấtcần thiết Trong phạm vi của đề tài, chỉ nghiên cứu tác động của sự pháttriển ngành Thuỷ sản lên tăng trởng của nền Kinh tế quốc dân

3 Các công cụ dùng để lợng hoá tác động của sự phát triển thủy sản tới tăng trởng của nền kinh tế quốc dân.

a Hàm xu hớng đánh giá mức độ tác động của sự tăng trởng Thuỷ sản đến tăng trởng nền Kinh tế quốc dân:

Còn hệ số b chính là GDP của cả nớc khi GDP của ngành thuỷ sản

bằng không ( Nghĩa là ngành thuỷ sản hoàn toàn không có một chút đónggóp gì vào thu nhập quốc dân cả nớc )

Hàm này xem xét sự gia tăng GDP ngành (GDPN) tác động đến sự giatăng GDP của nền Kinh tế quốc dân (GDPKTQD)

Trang 14

b Hệ số co dãn đo tác động của tốc độ tăng trởng ngành đến tốc độ tăng trởng của nền Kinh tế quốc dân.

KTQD N N

KTQD N

N

KTQD KTQD

N

KTQD

GDP

GDP GDP

GDP GDP

GDP

GDP GDP

V

V

*

% 100

* /

% 100

* /

Ta xét hệ số co dãn này từng năm và bình quân giai đoạn 1995-2002:

vTB = 8

2002 2001 2000

1999 1998 1997 1996

(Chung cho cả VKTQD và VN)

ý

nghĩa của số  là: nếu GDP của ngành tăng thêm 1% thì GDP của

toàn nền Kinh tế quốc dân tăng thêm  (%)

c Dùng hệ số ICOR để so sánh hiệu quả đầu t trong ngành thuỷ sản với hiệu quả đầu t của cả nớc

Tính toán ICOR từ công thức : g = s/k

 k = s/g

Trong đó g: tốc độ tăng trởng kinh tế

s : là tỉ lệ tích luỹ của nền kinh tế

(s = S / Y với S là mức tích luỹ của nền kinh tế)

Tuy nhiên trong thực tế thì ngời ta tính s bằng cách lấy vốn đầu t pháttriển chia cho GDP

áp dụng công thức trên để tính toán cho toàn bộ nền kinh tế và chongành Thuỷ sản:

ICORN = sN/gN với sN = IPT ngành/YN

ICORKTQD = sKTQD/gKTQD với sKTQD = IPT KTQD/YKTQD.

Tính ICOR của toàn bộ nền kinh tế và ngành Thuỷ sản cho từng năm

và cả giai đoạn 1996-2000 rồi so sánh chúng với nhau

Ngoài ra bằng cách tính tơng tự ta có thể tính đợc hệ số ICOR của khuvực t nhân trong ngành Thuỷ sản Đem sánh với ICOR của khu vực nàytrong toàn ngành Nông nghiệp để thấy đợc hiệu quả đầu t của khu vực tnhân trong ngành Thuỷ sản

d Dùng phơng trình hồi quy để đánh giá tác động của thủy sản tới thu nhập ngoại tệ của quốcgia

Yx = a + b x

Trong đó

Trang 15

X : tổng thu từ xuất khẩu của ngành

Y : tổng thu từ xuất khẩu của cả nớc

Hàm này đánh giá thu nhập xuất khẩu thuỷ sản trong tổng thu từ xuấtkhẩu của cả nớc và đa ra kết luận xem cứ 1 USD thu từ Ngành thuỷ sản thìlàm tăng thêm bao nhiêu đồng USD trong tổng thu từ xuất khẩu của cả nớc

Chơng II: Thực trạng phát triển thuỷ sản và tác động của nó tới tăng trởng của nền

KTQD Việt Nam

1 Tiềm năng phát triển ngành Thuỷ sản Việt Nam.

a Điều kiện tự nhiên.

Việt Nam ở vị trí trung tâm của khu vực Đông Nam á, phần đất liềnkéo dài và tơng đối hẹp ngang, bù lại phần trên biển mở khá rộng về phía

Đông và phía Nam Diện tích đất liền là 330.991 km2, diện tích vùng nộithuỷ và lãnh hải là 226.000 km2 và diện tích vùng đặc quyền kinh tế hơn 1triệu km2 (gấp 3 lần diện tích đất liền) Hải phận giáp với Trung Quốc,Phillipin, Bruney, Indonexia, Malayxia, Campuchia, Thailan Bờ biển ViệtNam dài 3.260 km, cứ 100 km2 đất liền có 1 km2 bờ biển, gấp 6 lần trung

Trang 16

bình toàn thế giới Với 112 cửa sông, lạch, gần 30 km bờ biển có 1 cửasông lạch Đặc biệt trong phần đất liền có hàng trăm nghìn ao, hồ, đầm, phálớn nhỏ.

Những đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên của Việt Nam có thể

kể đến là:

- Việt Nam nằm ở vị trí tiếp xúc giữa nhiều hệ thống tự nhiên:

+ Về mặt kiến tạo, Việt Nam vừa gắn với nền Hoa Nam, vừa gắnvới phần tây của bán đảo Trung ấn, vừa gắn với phần Đông Nam á hải đảo

+ Về mặt khí hậu, khí hậu Việt Nam vừa đa dạng, vừa thất thờng.Việt Nam nằm ở vị trí tiếp xúc giữa 3 loại gió mùa: Đông bắc, Đông nam,Tây nam Không ở đâu không khí lạnh phơng Bắc, các khối khí cực lục địalại xuống xa phía Nam đến thế Việt Nam là một nớc nhiệt đới ẩm, gió mùagồm cả tính chất chí tuyến và tính chất á xích đạo, từ Bắc vào Nam tínhchất nội chí tuyến mạnh dần…

- Việt Nam là nớc có “ Đánh giá táctính biển” lớn nhất trong các nớc ven biển

Đông Nam á Căn cứ vào Công ớc quốc tế về Luật biển 1982, Nhà nớc ta

đã công bố đờng cơ sở để từ đó tính lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.Vùng bên trong đờng cơ sở là vùng nớc nội thủy coi nh lãnh thổ đất liền,vùng đặc quyền kinh tế mở rộng đến 200 hải lí kể từ đờng cơ sở

Do những đặc điểm địa hình - địa chất, khí tợng - thủy văn nh trên màViệt Nam có sự đa dạng sinh thái cũng nh sinh vật hiếm có Trên lãnh thổViệt Nam có nhiều loài thực vật và động vật đại diện cho tất cả các khu vựcchuyển tiếp, còn trên Biển Đông thì hải lu mạnh phơng Bắc đi từ Nhật Bảnqua eo Đài Loan xuống tận vĩ tuyến 12B đã mang đến cho vùng biển nớc tanhững loài cá Nhật Bản, Trung Hoa bên cạnh những loài thuỷ sản của khu

hệ ấn Độ-Malaysia Nhờ đặc điểm này Việt Nam có thể phát triển mộtngành thuỷ sản với sự phong phú, đa dạng tuyệt vời

Trong lĩnh vực nghề cá, biển Việt Nam có thể chia thành 5 vùng:

+ Vùng biển Vịnh Bắc Bộ: Tính từ vĩ tuyến 170 trở lên phía Bắc, làmột vịnh nông phần lớn độ sâu nhỏ hơn 50 m, có nơi sâu đến 100 m Đáychủ yếu là bùn và bùn đất

+ Vùng biển Trung Bộ: Giới hạn từ vĩ độ 110 30’ N đến 170N Đáybiển có độ dốc và độ sâu lớn, vùng có nhiều cửa sông, có sự thay đổi đáng

kể về nhiệt độ và độ mặn theo mùa

Trang 17

+ Vùng biển Đông Nam Bộ: Giới hạn từ vĩ độ 60 N- 110 30’ N, bờbiển gấp khúc lồi lõm, độ dốc đáy biển không lớn Trong vùng này, thềmlục địa rộng và nông với đáy bằng phẳng độ sâu khoảng 30- 60 m.

+ Vùng biển Trung Nam Bộ (Vịnh Thái Lan): Giới hạn từ vĩ độ 60

30’ N- 10030’N là vịnh kín, đáy hình lòng chảo, nơi sâu nhất không quá 80

m Trong vùng này có tới 150 đảo xa bờ và gần bờ

+ Vùng giữa biển Đông: Đáy biển rất sâu (Hơn 2000 m), có quần đảo

san hô rộng lớn

Tóm lại, Việt Nam có đầy đủ điều kiện để phát triển một cách toàndiện một nền kinh tế biển, trong đó thuỷ sản là điểm khởi đầu quan trọng, ởkhắp mọi nơi trên đất nớc, cả dọc theo bờ biển, trong lãnh hải và vùng đặcquyền kinh tế, cả trên các đảo và quần đảo Nếu lấn ra biển, ngăn chặnnhững ảnh hởng của biển để mở rộng đất đai canh tác đã là định hớng chonền kinh tế nông nghiệp lúa nớc thì trong tơng lai tiến ra biển, kéo biển lạigần sẽ là định hớng khôn ngoan cho nền kinh tế công nghiệp hoá

b Tiềm năng nguồn lợi thuỷ sản.

Trải dài trên 13 vĩ độ và có một vùng biển rộng gấp 3 lần diện tích đấtliền, vùng biển và đất liền Việt Nam có đủ điều kiện tạo nên những vùngsinh thái khác nhau đối với các loài thuỷ sinh vật Có thể chia thành 3 vùng

c trú còn gọi là 3 môi trờng sống của các loài thuỷ sinh vật:

+ Môi tr ờng n ớc mặn :

Bị chi phối bởi đặc thù của vùng biển nhiệt đới, nguồn lợi thuỷ sản nớc

ta có chủng loại đa dạng, chế độ gió mùa tạo nên sự thay đổi căn bản điềukiện hải dơng sinh học, cá phân bố theo mùa vụ rõ ràng, sống phân tán vớiquy mô nhỏ Các đàn cá mang đặc điểm sinh thái vùng gần bờ chiếm 67,8

% trong khi các đàn cá mang tính đại dơng chỉ chiếm 32,2%

* Nguồn lợi hải sản Việt Nam có thể ớc tính nh sau: Tôm có 75 loài,mực 25 loài, bạch tuộc 7 loài, rong biển 653 loài trong đó rong kinh tếchiếm 14 % (90 loài), san hô (Loài san hô cứng) tạo rạn có 298 loại thuộc

76 giống, 16 họ và trên 10 loài san hô sừng Cá có trên 2.100 loài, trong đóhơn 400 loài có giá trị kinh tế (Trữ lợng ớc tính là 3.764.000 tấn và khảnăng khai thác cá biển là 1.800.000 tấn) và hàng trăm loài hải sản khác cógiá trị

+ Môi tr ờng n ớc lợ:

Môi trờng nớc lợ bao gồm vùng nớc cửa sông, ven biển và vùng rừngngập mặn, đầm phá Nơi đây có sự pha trộn giữa nớc biển và nớc ngọt từ

Trang 18

các dòng sông đổ ra biển Chính sự pha trộn này đủ tạo ra một môi trờnggiàu chất dinh dỡng là nơi c trú, sinh sản, sinh trởng của nhiều loại thuỷ sản

có giá trị: tôm he, tôm nơng, tôm rảo, tôm vàng, cá đối, cá vuộc, cá trám,cá trái, cá bớp, cua biển

Tổng diện tích mặt nớc lợ có khả năng đa vào nuôi trồng thuỷ sảnkhoảng 761.138 ha, bao gồm: vùng triều 635.383 ha, eo vịnh 125.755 ha

Đặc biệt rừng ngập mặn là một bộ phận quan trọng của vùng sinh thái nớc

lợ, ở đó hình thành nguồn thức ăn quan trọng từ thảm thực vật cho các loài

động vật thuỷ sinh, là nơi nuôi dỡng chính cho ấu trùng giống hải sản.Vùng nớc lợ vừa có ý nghĩa sản xuất lớn vừa có ý nghĩa không thể thay thế

đợc trong việc bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thuỷ sản

Môi trờng nớc ngọt đợc sử dụng để phát triển ngành Thuỷ sản trongnhững năm gần đây có hiệu quả Sản lợng thuỷ sản không chỉ cung cấp chonhu cầu tiêu dùng nội địa mà còn phục vụ xuất khẩu Một số loài có giá trịkinh tế cao đợc nuôi trồng phổ biến trên diện tích rộng ở khắp các tỉnhthành nh: Cá da trơn (Cá tra, cá ba sa ), tôm đồng, baba, cá chép, rô phi Tuy nhiên cho đến nay, nguồn lợi nớc ngọt để phát triển, nuôi trồng thuỷsản không cao, phần lớn các mặt nớc lớn, tự nhiên và nhân tạo nh các dòngsông, các hồ chứa, các vùng ngập nớc, ruộng trũng cha đợc sử dụng

2 Tình hình phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam giai đoạn 1991- 2002.

Giai đoạn 1991-2002, ngành Thuỷ sản Việt Nam có sự phát triển, tăngtrởng mạnh cả về số lợng và chất lợng Các chỉ tiêu chủ yếu đề ra trongchiến lợc phát triển kinh tế – xã hội ngành Thuỷ sản thời kỳ 1991- 2000 và

kế hoạch 2 năm 2001- 2002 đều hoàn thành vợt mức kế hoạch Sự phát triểnnày ngày càng khẳng định vị thế, vai trò quan trọng của ngành Thuỷ sảntrong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc

Bảng 1: Thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế thuỷ sản

thời kỳ 1990-2000:

Danh mục Chỉ tiêu chiến lợc Thực hiện năm

Trang 19

1991-2000 2000

Tổng sản lợng thuỷ sản (tấn) 1.600.000 2.174.784

- Sản lợng khai thác hải sản 1.000.000 1.454.784

- Sản lợng nuôi trồng thuỷ sản 600.000 720.000 Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD) 900-1.000 1.478,6 Thu hút lao động (1000 ngời) 3.000 3.400

50% nhng sản lợng do nuôi trồng thuỷ sản đóng góp trong cả giai đoạn

tăng với tốc độ cao hơn so với sản lợng do khai thác đóng góp nên tỷ trọngsản lợng nuôi trồng ngày càng tăng , hiện đã xấp xỉ sản lợng khai thác và sẽvợt lên trong tơng lai gần Năm 1991, nuôi trồng thuỷ sản đạt 335.910 tấnchiếm 31,5%, năm 2000 sản lợng nuôi trồng thuỷ sản chiếm 36% và đếnnăm 2002 chiếm 40,48% tổng sản lợng thuỷ sản

+ Về tổng giá trị sản xuất thuỷ sản:

Ngành thuỷ sản là một trong các ngành có tốc độ tăng trởng tổng giátrị sản xuất cao nhất trong nền kinh tế Năm 1991 đạt 9.308,4 tỷ đồng; năm

1995 đạt 13.028 tỷ đồng và đến năm 2002 đạt 25.568,9 tỷ đồng, gấp gần 3lần năm 1991 Giai đoạn gần đây tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất ngànhthuỷ sản đạt ngày càng cao Tính cả giai đoạn 1991-2002 thì tốc độ tăng tr-ởng là 9,53 %, nhng riêng giai đoạn 1995-2002 tăng với tốc độ nhanh hơn(11,42 %)

+Về giá trị xuất khẩu thuỷ sản:

Xuất khẩu thuỷ sản đã trở thành một điểm mạnh của Việt Nam trong

sự nghiệp phát triển kinh tế Năm 1991, tổng kim ngạch xuất khẩu mới chỉ

đạt 252 triệu USD thì đến năm 2000 lần đầu tiên Việt Nam đạt con số trên 1

tỉ USD (1,402 tỉ USD) và chỉ sau có 2 năm kim ngạch xuất khẩu thuỷ sảncủa Việt Nam đạt 2.014 triệu USD Đây là một thành công rất lớn củangành thuỷ sản Việt Nam trong sự nghiệp phát triển ngành Trong cả thời

kỳ 1991-2002, tốc độ tăng trởng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt cao18,91%, tốc độ tăng trởng hàng đầu trong các mặt hàng xuất khẩu Trong

Trang 20

giá trị thuỷ sản xuất khẩu, tôm đông lạnh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất,chiếm từ 40-60% tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản.

+Về diện tích nuôi trồng thuỷ sản:

Năm 1991 cả nớc có khoảng 520 ha mặt nớc phục vụ cho nuôi trồngthuỷ sản, con số này tăng lên nhanh chóng năm 1995: 581.000 ha và đếnnăm 2002: 955.000 ha góp phần đa tổng sản lợng nuôi trồng thuỷ sản đạt976.100 tấn chiếm 40,48% tổng sản lợng thuỷ sản

Bảng 2: Tình hình phát triển ngành thuỷ sản giai đoạn 1991- 2002

Năm Hạng mục

1991 1995 2000 2001 2002

Tốc độ tăng ởng bình quân

tr- 2002

1991- 2002

1995-Tổng sản lợng thuỷ sản

Tổng giá trị sản xuất thuỷ

Giá trị xuất khẩu

Diện tích nuôi trồng thuỷ

Nguồn: Báo cáo kế hoạch ngành.

Trong từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh của ngành : khai thác, nuôitrồng, chế biến, thơng mại dịch vụ, hậu cần thuỷ sản … đều có những bớcphát triển vợt bậc , nhất là trong những năm gần đây

3 Vai trò của nhà nớc đối với sự phát triển thuỷ sản:

Sau hơn 10 năm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, ngành Thuỷ sản đã đạt

đợc những thành tựu đáng tự hào Trong những năm, qua do nắm vững đặc

điểm cơ bản của tự nhiên và xã hội trong tổ chức quản lý ngành Thuỷ sản

đã đạt tốc độ tăng trởng cao Từ một ngành yếu kém, sa sút đã vơn lên trởthành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc, có kim ngạchxuất khẩu đứng hàng thứ ba trong các ngành kinh tế quốc dân Nguyênnhân của sự thành công là do có sự đổi mới về cơ chế và chính sách của

Đảng và nhà nớc Ngay từ Nghị quyết hội nghị TW Đảng lần thứ 5 khóaVII, Đảng và nhà nớc đã xác định thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn của

đất nớc

Do vị trí quan trọng của ngành Thuỷ sản đối với đất nớc, đặc biệt làvai trò của xuất khẩu thuỷ sản trong nền Kinh tế quốc dân và sự cần thiếtphải tổng hợp sức mạnh của sự liên kết mọi lĩnh vực liên quan đến hoạt

động của toàn ngành mà Nhà nớc đã cử ra một Bộ để quản lý thống nhấttoàn ngành Bộ Thuỷ sản là một cơ quan quản lý ngành kinh tế-kỹ thuật độc

Trang 21

lập trực thuộc Chính phủ chứ không thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn.

Đặc biệt từ năm 1995 trở lại đây Đảng và nhà nớc hết sức quan tâm

đến phát triển nuôi trồng thuỷ sản và kỳ vọng đây là một hớng chuyển đổicơ cấu sản xuất mũi nhọn, có hiệu quả cao Chính vì vậy, ngày 08/12/1999Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sảnthời kỳ 1999-2010 (Quyết định số 224/TTg) Cùng với quyết định 224,Nghị quyết 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về một số chủtrơng và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nôngnghiệp đã nh một cú huých mạnh mẽ đẩy ngành Thuỷ sản tiến thêm một b-

ớc với qui mô và tốc độ cao Để đa các nghị quyết của Chính phủ vào cuộcsống, Chính phủ đã ban hành một loạt các quyết định làm nền cho sự pháttriển nh quyết định 173/2001/QĐ-TTg ngày 6/11/2001 về khuyến khíchphát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long, quyết định103/2000/QĐ-TTg về khuyến khích phát triển giống thuỷ sản Ngoài ra,Chính phủ còn ban hành nhiều chính sách trợ giá giống thuỷ sản cho cácvùng sâu, vùng xa Những chính sách này thực sự đã tạo ra những khởi sắc

và đột biến mới cho nuôi trồng thuỷ sản, làm cho các lĩnh vực hữu quan

đều có những hoạt động hỗ trợ cho phát triển lĩnh vực đầy triển vọng này.Tuy nhiên nhà nớc còn mắc phải một số hạn chế trong chính sách vĩmô và luật pháp liên quan đến sự phát triển và quản lý các thành phần kinh

tế trong ngành Thuỷ sản T tởng chỉ đạo của Đảng là phát triển kinh tếnhiều thành phần trong cả nớc nói chung và trong ngành Thuỷ sản nói riêngnhng trong thực tế Nhà nớc tập trung u đãi về mọi mặt cho kinh tế quốcdoanh và hợp tác xã: cấp đất, cấp vốn cho hoạt động không cần thế chấp,cho vay u đãi hơn… Sự không rõ ràng về đờng lối dẫn đến đối xử phân biệtcả trong chính sách lẫn thái độ của các quan chức nhà nớc Các doanhnghiệp nhà nớc trong ngành tuy làm ăn kém hiệu quả nhng vẫn đợc u áihơn nhiều mặt do với các doanh nghiệp t nhân Các doanh nghiệp nhà nớc

và hợp tác xã gần nh đợc vay tất cả các khoản tín dụng u đãi, các khoản vaytrị giá lớn và dài hạn của ngân hàng, có quyền sử dụng vùng đất đang có và

có thể xin cấp thêm trong khi các doanh nghiệp t nhân thì không thể (Cácdoanh nghiệp nhà nớc và hợp tác xã dễ ký đợc hợp đồng với các doanhnghiệp nhà nớc hơn các doanh nghiệp t nhân Doanh nghiệp nhà nớc cũng

dễ dàng liên doanh với nớc ngoài, đợc hởng những lợi ích kèm theo nh vốncông nghệ, thị trờng

Phần lớn nguồn vốn ODA dành cho ngành Thuỷ sản cuối cùng dùng

để hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nớc một cách trực tiếp hay gián tiếp

Sự đối xử bất bình đẳng, nạn quan liêu cùng với môi trờng pháp lý không

Trang 22

thân thiện đã kìm hãm sự phát triển của khu vực kinh tế t nhân, làm giảmkhả năng cạnh tranh của toàn ngành Sự kìm hãm này là hết sức nguy hiểmvì nó cản trở quá trình tích tụ, tập trung t bản ở qui mô lớn là điều kiện tiênquyết cho công nghiệp hóa-hiện đại hoá ngành.

của nền kinh tế quốc dân

1 Tác động của khu vực kinh tế thuỷ sản tới nền kinh tế quốc dân

Bảng 3: GDP của ngành thuỷ sản và cả nớc theo giá hiện hành.

Tỷ trọng so với cả nớc

Nguồn : Niên giám thống kê

Phân tích bảng trên ta thấy trong khi tỷ trọng GDP của cả khu vựcnông, lâm, ng nghiệp giảm nhanh từ 40,49% năm 1991 xuống còn 21,7%năm 2002 thì tỷ trọng GDP của ngành Thuỷ sản trong tổng GDP cả nớc

Trang 23

Thay đổi cơ cấu GDP khu vực I

Nh vậy trong suốt thời kì công nghiệp hóa diễn ra với tốc độ cao làm giảm

tỉ trọng của cả ngành nông nghiệp lẫn dịch vụ, thì ngành Thuỷ sản vẫn duytrì đóng góp cho thu nhập quốc dân và còn có xu hớng tăng dần lên vàinăm gần đây

Xét riêng trong nội bộ toàn ngành nông nghiệp thì tỷ trọng của thuỷsản thể hiện xu thế ngày càng tăng rõ rệt

Biểu đồ 1 :

Nếu xét về tốc độ tăng trởng thì tốc độ tăng trởng thuỷ sản có xu hớng

tăng và biến động cùng nhịp với tốc độ tăng trởng của cả nớc trong khi đótốc độ tăng trởng của toàn ngành nông nghiệp có xu hớng giảm nhanh.Thể hiện trong trong các biểu đồ và bảng dới đây

Trang 24

So sánh tốc độ tăng tr ởng GDP của ngành Thuỷ sản với cả n ớc

0 2 4 6 8 10

Observed Linear

Năm

2002 2000 1998 1996 1994 1992 1990

7 6 5 4 3 2 1

Observed Linear

Tăng tr ỏng nông nghiệp

Trang 25

Bảng 4: GDP của ngành thuỷ sản và cả nớc theo giá so sánh

tr-Khu vực I

Tốc độ tăng trởng khu vực I (%)

Thủy sản

Tốc độ tăng trởng thuỷ sản (%)

Một trong những đóng góp của ngành Thuỷ sản cho nền kinh tế đó là

đóng góp ngân sách quốc gia Nhất là trong những năm gần đây trong bốicảnh số thu huy động từ khu vực nông nghiệp vào ngân sách có xu hớnggiảm thì ngành Thuỷ sản vẫn đóng góp đều đặn vào ngân sách quốc gia vànăm sau cao hơn năm trớc Những đóng góp này là đáng kể bởi lợng vốn đầu

t của nhà nớc cho ngành là cha tơng xứng (Trong suốt 10 năm 1991-2000,

tỷ trọng vốn đầu t phát triển của nhà nớc dành cho ngành cha vợt quá 40%).Chính vì vậy mà nhà nớc đang đầu t mạnh mẽ vào ngành Thuỷ sản nhữngnăm gần đây với kỳ vọng hiệu quả đầu t cao của ngành sẽ đem lại nhữngnguồn thu lớn cho ngân sách quốc gia trong tơng lai

Bảng 5 : Nộp ngân sách của ngành thuỷ sản:

Năm

Nộp ngân sách ( tỷ đồng )

Trang 26

Cơ cấu vốn đầu t cho ngành Thuỷ sản giai đoạn 1991- 2002 có sự thay

đổi, vốn đầu t đợc điều chỉnh theo hớng phát triển cân đối, hợp lý giữa cáctiểu ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong ngành Thuỷ sản Nuôitrồng thuỷ sản và chế biến thuỷ sản là 2 lĩnh vực đợc đầu t mạnh:

Trang 27

Bảng 6 : Cơ cấu và điều chỉnh vốn đầu t cho ngành Thuỷ sản

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng(

Nh vậy tổng mức đầu t cho toàn ngành đã tăng khá nhanh, nếu tronggiai đoạn 1991-1995 tổng mức đầu t là 2.829.340 triệu đồng thì giai đoạn1996-2000 đã tăng lên 13.391.956 triệu đồng, tức là tăng lên 4,73 lần Nêútính bình quân năm thì giai đoạn 1991-1995 mức đầu t bình quân là565.868 triệu đồng/năm còn giai đoạn 1996-2000 là 2.678.391 triệu đồng.Những năm gần đây (2001 và 2002) mức đầu t mỗi năm gấp đôi mức đầu

t trung bình giai đoạn 1996-2000

Tỷ trọng vốn đầu t cho ngành khai thác thuỷ sản có xu hớng giảm:Giai đoạn 1991-1995 chiếm 31,89%, giai đoạn 1996-2000 chiếm 31,78%,

đến năm 2002 chỉ còn 18,82% Đầu t vốn chủ yếu tập trung vào chuyển đổi

từ khai thác gần bờ sang khai thác xa bờ: ở khâu đào tạo nhân lực, mua sắmtàu thuyền mới (>90 CV), hiện đại hoá ng cụ khai thác Khai thác xa bờ đợc

đầu t phát triển mạnh từ 1997 trở lại đây theo tinh thần của chỉ thị số 20 CT/

TW về đẩy mạnh phát triển kinh tế biển theo hớng Công nghiệp hoá-Hiện

đại hoá, trong đó nêu rõ “ Đánh giá tácĐiều chỉnh sắp xếp lại cơ cấu nghề cá, hoán đổinghề cá gần bờ, hạn chế việc đóng mới tàu thuyền nhỏ, khuyến khích đóngtàu thuyền lớn đi khơi Đầu t có trọng điểm nghề khơi nhằm hình thành các

tổ hợp đánh cá khơi xa mạnh, hiện đại ”

Tỷ trọng vốn đầu t cho ngành nuôi trồng thuỷ sản có xu hớng tăng:giai đoạn 1991-1995 chiếm 30,42%, giai đoạn 1996-2000 chiếm 25,62%,năm 2001 chiếm 34,63%, năm 2002 chiếm 54,37% Giai đoạn 1996-2000

tỷ trọng của nuôi trồng giảm là do trong giai đoạn này là giai đoạn phát

Trang 28

triển cơ sở hạ tầng trong ngành Thuỷ sản, đây là cái mốc hiện đại hoá cơ sởhạ tầng trong ngành Thuỷ sản

Tỷ trọng vốn đầu t cho ngành chế biến thuỷ sản tăng giảm nhẹ: Giai

đoạn 1996-2000 chiếm 26,78% đến năm 2001 chiếm 35,84%, năm 2002giảm bằng 18,53% Lý do của sự thay đổi tăng giảm vốn đầu t cho chế biếnthuỷ sản là do nhu cầu mở rộng quy mô chế biến thuỷ sản ở từng năm, từnggiai đoạn khác nhau

Nguồn vốn đầu t phát triển ngành Thuỷ sản cũng có sự chuyển dịch

(n/a : không có số liệu)

Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t.

Trong cả giai đoạn 1991-2002 thì vốn đầu t trong nớc ngày càngchiếm vai trò chủ đạo trong đầu t phát triển, từ 83,4% tổng mức đầu t giai

đoạn 1991-1995 đến 86,71% giai đoạn 1996-2000 rồi lên tới 91,14% năm

2002 Nguồn vốn nớc ngoài đợc huy động ngày càng giảm về tỷ trọng, từ16,86% trong giai đoạn 1991-1995 xuống chỉ còn 8,86% năm 2002 Kếtquả này cho thấy ngành đã xác định đúng và huy động đợc nguồn lực quantrọng trong đầu t phát triển đó là nguồn trong nớc và chủ yếu là huy độngcủa dân và các thành phần kinh tế trong nớc Điều này cũng làm rõ thêmnghề cá của nớc ta là nghề cá của nhân dân và vai trò chủ đạo của dân trong

đầu t phát triển

Nh vậy ngành Thuỷ sản là một trong số ít các ngành đã huy động đợcnguồn lực tiềm tàng trong dân c vào đầu t sản xuất Điều này có ý nghĩa

Trang 29

hết sức quan trọng vì đã khơi dậy đợc sức mạnh to lớn của khối t nhân.

Đúng theo định hớng chiến lợc phát triển kinh tế trong tơng lai của Đảng vàNhà nớc

Trong các nguồn vốn trong nớc thì không thể không kể đến phần

đóng góp của khu vực ngoài nhà nớc Trong suốt 10 năm 1991-2000, khuvực này luôn đóng góp trên 60% tổng vốn đầu t phát triển, chiếm tỷ lệ áp

đảo tuyệt đối (Hai năm gần đây tỷ trọng của khu vực này giảm là do nhà

n-ớc đã đầu t rất lớn vào ngành qua kênh ngân sách và tín dụng) Điều nàymột mặt chứng tỏ sự phát triển của ngành dựa chủ yếu vào sức mạnh củakhu vực ngoài nhà nớc mà thành phần chính là kinh tế t nhân Kinh tế nhànớc không giữ đợc vai trò chủ đạo và phải dành vị trí này cho kinh tế tnhân chủ yếu là vì kinh tế t nhân đã thể hiện tính u việt và thích hợp của nó

đối với ngành Thuỷ sản Đầu tiên là do đặc điểm về tự nhiên và kinh tế - xãhội của nghề cá Việt Nam: một nghề cá qui mô nhỏ chiếm u thế là thíchhợp với nguồn lợi đa dạng nhng phân tán, một nghề cá phân tán vì vùng venbiển dài khắp cả nớc với nhiều sông, cửa rạch và hải đảo Thứ hai là đặctính mau ơn chóng thối của nguyên liệu thuỷ sản (nhất là trong vùng khíhậu nhiệt đới nóng ẩm) không thích hợp với bất kì một sự quan liêu, chờ đợigiải quyết theo thang bậc nào vì chỉ cần chậm chễ đôi chút trong mua báncũng có thể làm h hại tới chất lợng và giá trị của sản phẩm

Vì những lý do khách quan trên mà khu vực t nhân đã và đang giữ vaitrò chủ đạo trong ngành bất chấp việc bị đối xử nh là những “ Đánh giá táccông dân hạnghai” – phân biệt cả trong chính sách lẫn thái độ của các quan chức nhà n-

ớc Những khó khăn về tiếp cận nguồn vốn, nạn quan liêu giấy tờ, môi ờng pháp lý không thân thiên… do bị đối xử không bình đẳng kể trên đãlàm giảm tốc độ tăng trởng của khu vực t nhân đi nhiều mặc dù nó vẫn âmthầm tăng lên không thể cỡng lại đợc (trái ngợc với khu vực quốc doanh vàhợp tác xã)

tr-Khu vực t nhân đi tiên phong trong áp dụng khoa học và công nghệmới, tìm ng trờng mới, đi khơi xa (sử dụng phơng tiện thông tin liên lạchiện đại, máy dò cá, máy định vị qua vệ tinh ) Nhờ đi xa và tìm ng trờngmới cộng với quản lý tốt hơn mà kinh tế t nhân có hiệu quả cao hơn hẳn.Quá trình t nhân hoá ngành thuỷ sản vẫn đang diễn ra với tốc độ cao

và tiếp tục chuyển biến theo xu hớng gia tăng tích tụ nền kinh tế t bản tnhân với qui mô ngày càng lớn hơn Điều này là hết sức cần thiết cho quátrình công nghiệp hoá- hiện đại hoá ngành Thuỷ sản

Trang 30

Bên cạnh những mặt tích cực và hợp lý thì đầu t phát triển trong ngànhThuỷ sản còn một vài bất cập đáng kể:

Thứ nhất, tăng trởng trong nuôi trồng thuỷ sản là rất cao song mức

tăng trởng nh vậy là quá nóng vì chủ yếu đầu t là tự phát không có quihoạch đảm bảo sự phát triển bền vững Do đang đợc thuận lợi về giá và thịtrờng nên ngời dân đổ xô đầu t nuôi trồng thuỷ sản mà không có sự điềuchỉnh của qui hoạch nhà nớc Rất có thể khi mà thị trờng có những biến

động bất lợi (chẳng hạn có thêm các vụ tranh chấp thơng mại hay giá xuấtkhẩu giảm đột ngột) thì tình trạng bi đát sẽ lại diễn ra giống nh những bàihọc cay đắng của cà phê, mía đờng… Mặt khác, bài học về xuất khẩu càphê, hồ tiêu đã chỉ ra rằng nếu đầu t quá nhiều khiến cho cung vợt quá cầuthì kết quả là giá xuất khẩu giảm mạnh Hệ quả tất yếu khi đó là thua lỗ vàphá sản

Thứ hai, tồn tại bên cạnh những bất cập trong đầu t t nhân là những

yếu kém trong đầu t của nhà nớc Không kể đến sự eo hẹp trong đầu t từngân sách thì đầu t của nhà nớc qua kênh tín dụng vẫn còn những vấn đềcần giải quyết Có một sự lãng phí rất lớn về nguồn lực: Thời kì 1995-1997nhất là năm 1997, Nhà nớc đã tập trung nguồn vốn tín dụng u đãi (400 tỷ

đồng) để đóng mới và cải hoán trên 300 tàu đánh cá xa bờ và tập trung ngânsách khá lớn việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho nghề cá Ngành đã đ-

ợc đầu t một cách đáng kể để xây dựng các cảng và công trình hạ tầng phục

vụ đánh bắt xa bờ từ Bắc vào Nam Ngành công nghiệp đóng tàu cá phục vụcho nghề cá khơi đã đợc phát triển, nhất là ở các tỉnh Nam Trung Bộ Hàngloạt các cơ sở đóng tàu vỏ gỗ (có thể đóng hàng chục đến hàng trăm tàumột năm) đã đóng đợc những tàu từ 150-600 CV Ngành công nghiệp đóngtàu vỏ nhựa cũng đi vào thời kỳ ổn định qui trình sản xuất

Nhìn chung sự đầu t này đã làm cho đội tàu đánh cá xa khơi của ViệtNam hiện đại lên rất nhiều tuy nhiên nó là sự đầu t kém hiệu quả Chủ yếu

là vì đầu t cho khai thác xa bờ cha đồng bộ, mới chỉ chú trọng đầu t đóngtàu còn các lĩnh vực khác rất quan trọng thì cha đầu t hoặc đầu t hạn chếnh: điều tra nguồn lợi, công tác đào tạo nghề cho ng dân và công táckhuyến ng, công tác dịch vụ hậu cần tiêu thụ sản phẩm Chính sự đầu tkhông đồng bộ này dẫn đến hậu quả là hiệu quả đầu t rất kém Đại bộ phận

ng dân vay vốn đóng tàu khai thác hải sản xa bờ có trình độ thấp, quen vớinếp làm ăn cũ Trong khi đó công tác đào tạo cho họ lại hạn chế Vì vậy

mà ng dân không khai thác đợc khả năng của những con tàu lớn hiện đại

Trang 31

với công nghệ khai thác phức tạp Dẫn đến việc trả nợ gốc, lãi cho Nhà nớc

đạt tỷ lệ rất thấp (bình quân cả nớc đạt 17,8 %) Không chỉ có vậy, do suất

đầu t cao nhng hoạt động không hiệu quả nên một phần những tàu giànhcho khai thác xa bờ đã quay trở lại cạnh tranh với những tàu công suất nhỏkhai thác hải sản ở vùng nớc ven bờ (Năm 2001 có hơn 6000 tàu khai thác

xa bờ với tổng công suất trên 1 triệu CV song một phần không nhỏ các tàunày thờng xuyên hoạt động ở vùng nớc ven bờ)

Tình trạnh cạnh tranh ráo riết trong khai thác đã làm cho nguồn lợi ven

bờ bị khai thác quá mức Năm 2000, sản lợng khai thác ven bờ đạt1.050.000 tấn vợt mức khai thác cho phép tới 1,8 lần Hiệu quả kinh tế củacác hoạt động khai thác đạt thấp: sản lợng bình quân mà một mã lực máytàu trong một năm giảm dần từ 1,11 tấn/cv (năm 1995) xuống còn 0,6tấn/cv (năm 1998) bằng 54% của năm 1985 Do hiệu quả của hoạt độngkhai thác bị thấp dần nên các tàu khai thác càng ráo riết tăng cờng độ khaithác, sự cạnh tranh trong khai thác ngày càng khốc liệt hơn Và nh thế,nguồn lợi thuỷ sản ven bờ đang ở tình trạng suy kiệt nghiêm trọng

Tóm lại, đầu t trong ngành Thuỷ sản đã tỏ ra là đầu t một cách tự phát,

ồ ạt và thiếu tính toán Trong điều kiện nguồn lực eo hẹp của nớc ta thì đó

là sự lãng phí không nhỏ

+ Thu nhập ngoại tệ và phát triển th ơng mại quốc tế:

Thơng mại thuỷ sản trong 12 năm qua (1991-2002) đã phát triển chiềurộng và từng bớc đi vào chiều sâu, tạo đợc vị trí và thế đứng ở trong vàngoài nớc Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản giữa thị trờng trong nớc và n-

ớc ngoài đã có nhiều thay đổi đáng kể

Bảng 8: Cơ cấu tiêu thụ nguyên liệu theo thị tr ờng:

Năm

Chỉ tiêu

Sản lợng (tấn) %

Sản lợng (tấn) %

Sản lợng (tấn) %

Sản lợng (tấn) %

Tổng sản

l-ợng TS 1.066.330 100 1.344.140 100 2.003.700 100 2.410.900 100 Thị trờng nớc

ngoài 147.150 13,8 303.770 22,6 5 0925 25 631.600 26,2 Thị trờng

trong nớc 919.150 86,2 1.040.370 77,4 1.502.775 75 1.779.300 73,8

Nguồn : Bộ Thuỷ sản

Tiêu thụ nội địa giảm dần qua các năm: chiếm 86,2% năm 1991 xuốngcòn 77,4% năm 1995, 75% năm 2000 và 73,8% năm 2002 Trong khi đó l-ợng hàng tiêu thụ ở thị trờng nớc ngoài ngày một tăng từ chỗ chỉ chiếm

Trang 32

13,8% năm 1991, tăng lên 26,2% năm 2002 Một điểm đáng nói là sản lợngthuỷ sản đem tiêu thụ ở thị trờng nớc ngoài mang lại giá trị rất cao và chiếm

tỉ trọng lớn trong tổng giá trị của ngành Thuỷ sản Việt Nam: năm 1991,tổng giá trị sản xuất thuỷ sản đạt 9.308,4 tỷ đồng (theo giá cố định 1994),trong đó kim ngạch xuất khẩu là 262,234 triệu USD Năm 1995, tổng giá trịthuỷ sản là 13.523,9 tỷ VND, kim ngạch xuất khẩu đạt 550,6 triệu USD

Đến năm 2001, tổng giá trị thuỷ sản là 25.568,9 tỷ VND, kim ngạch xuấtkhẩu đạt 1.760,6 triệu USD Đây là lý do chính ngành Thuỷ sản đẩy mạnhxuất khẩu trong chiến lợc phát triển của ngành từ nay đến 2010

Xuất khẩu thuỷ sản đã từng bớc hình thành và đợc khẳng định là mũinhọn của ngành Thuỷ sản Măc dù hiệu quả xuất khẩu đã giảm dần nhngsản lợng và kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng nhanh và liên tục Tốc độ tăng tr-ởng của sản lợng của cả thời kì 1991-2002 là 18,9%/năm trong khi đó tốc

độ tăng trởng kim ngạch xuất khẩu là 20,8% Năm 2000 lần đầu tiên kimngạch xuất khẩu đạt con số 1 tỷ USD (1,42 tỷ USD) Chỉ sau có hai nămcon số đã tăng gấp đôi lên trên 2 tỷ (2,014 tỷ USD) vào năm ngoái Đây làmột thành quả rất có ý nghĩa của xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vì cha baogiờ xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam lại gặp khú khăn như trong năm 2002.Trước hết, đú là việc Liờn minh chõu Âu (EU) tăng cường kiểm tra dưlượng khỏng sinh 100% lụ hàng tụm nhập khẩu, khiến một loạt cỏc thịtrường khỏc như Mỹ, Ca-na-da và Nhật Bản cũng ỏp dụng quy định tương

tự Tiếp đến, tại thị trường lớn nhất là Mỹ, Hiệp hội cỏc chủ trại cỏ nheo

Mỹ (CFA) kiện cỏc doanh nghiệp xuất khẩu cỏ tra, cỏc basa Việt Nam bỏnphỏ giỏ Tuy nhiờn, xuất khẩu thuỷ sản năm qua vẫn tăng mạnh cả về lượng

và chất, đạt hơn 2 tỷ USD - một cú về đích ngoạn mục Lợng ngoại tệ mà

ngành đem lại cho đất nớc đã vơn lên đứng hàng thứ ba chỉ sau dầu thô vàdệt may Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi mà mỗi đồng ngoại tệ cũng

là rất đáng quí để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá thì

đóng góp của ngành là hết sức đáng kể

Bảng 9 : Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản:

Năm

Kim ngạch xuất khẩu cả nớc (triệu USD)

Tốc độ tăng trởng (%)

Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản (triệu USD)

Tỷ trọng (%)

Tốc độ tăng trởng (%)

-1992 2.580,7 23,65 305,163 11,82 16,37

Trang 33

đây có xu thế giảm tỷ trọng: năm 1995 kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản từNhật Bản chiếm 75%, năm 1998 còn 42,3%, năm 2000 chiếm 31,57%, năm

2002 chiếm 26,8% Trong khi đó thị trờng Mỹ có tốc độ phát triển nhanh:năm 1992 chiếm 4,2% tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản thì đến năm

2000 con số đó là 20,68%, năm 2001 là 28,4%, năm 2002 chiếm 31,8% đạt640,6 triệu USD chiếm 26,8% Thị trờng Châu á (Trừ Nhật Bản) chủ yếu là

Đài Loan và Trung Quốc năm 2002 đạt 306 triệu USD chiếm 15,2% Thị ờng EU xu thế giảm nhẹ, năm 2000 chiếm 7% tổng kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam thì đến năm 2002 đạt 72 triệu USD tỷ trọng giảm còn 3,5%.Cơ cấu mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu có sự thay đổi, mặt hàng chủ lựcvẫn là tôm đông lạnh: năm 1991 tôm đông lạnh chiếm 65,8% tổng kimngạch xuất khẩu, năm 1996 chiếm 46,7%, năm 2001 chiếm 44,04%, năm

tr-2002 chiếm 46,98% Tiếp theo là mặt hàng cá đông lạnh, năm 1991 đạt

11.000 tấn xuất khẩu chiếm 18,1 % tổng kim ngạch xuất khẩu, năm 1995chiếm 24,59%, năm 2001 chiếm 15,88%, năm 2002 chiếm 17,81% Mặthàng bạch tuộc và mực đông lạnh có tốc độ tăng trởng nhanh trong thờigian qua, tỷ trọng cũng thay đổi, song không lớn lắm: Năm 1991 chiếm4,1%, đến năm 1995 chiếm 8,85%, năm 2000 chiếm 7,1%, đến năm 2002chiếm 6,8% Trong cơ cấu sản phẩm, tỷ lệ hàng giỏ trị gia tăng đó chiếm35% cỏ biệt cú đơn vị đạt 70% Xu hớng thay đổi cơ cấu mặt hàng nh trên

là phù hợp Hớng u tiên cho hàng xuất khẩu đã đợc thể hiện rõ qua việc sửdụng nguồn nguyên liệu tôm và mực đạt tới khoảng 85-90%

Với kim ngạch xuất khẩu hơn 2 tỷ đô la năm 2002, Việt Nam đã vơn lên đứng hàng thứ 10 trong số các quốc gia xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới Thành tựu đó có thể đợc giải thích nh sau:

Trang 34

Thứ nhÊt, sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản Việt Nam đã tăng đáng

kể Ngư dân Việt Nam đã tận dụng tốt lợi thế so sánh để phát triển nuôitrồng thuỷ sản, đa dạng hoá đối tîng nuôi có giá trị xuÊt khÈu, làm ranhững sản phẩm có chất lượng cao, giá rẻ và khối lượng lớn

Đặc biệt, sản phẩm philê chế biến từ cá tra, cá basa của vùng CửuLong hiện được coi là mặt hàng không có đối thủ cạnh tranh về chất lượng

và giá cả trên thị trường quốc tế, kể cả cá nheo nuôi của Mỹ Trái ngượcvới lo ngại của nhiều người là thị trường xuÊt khÈu cá tra và cá basa sẽ xấu

đi do ảnh hưởng của vụ kiện chống phá giá tại Mỹ, khối lượng đặt hàngvẫn tăng mạnh với giá tăng 5 - 10% Từ chỗ chỉ tiêu thụ ở vài thị trường,trong đó Mỹ chiếm tới 80 - 90%, đến nay sản phẩm philê từ 2 loại cá nướcngọt này đã được xuất sang gần 30 thị trường, trong đó có Nhật Bản, TrungQuốc,Ô-xtrây-lia,ThôySỹ,U-crai-na

Thứ hai, các doanh nghiÖp chế biến đã tích cực đầu tư nâng cấp điều

kiện sản xuất, áp dụng chương trình quản lý chất lượng sản phẩm theoHACCP, quản lý chất lượng theo ISO 9001 : 2000 Từ chỗ chỉ có 11 doanhnghiÖp được phép xuÊt khÈu sang EU năm 1998, đến nay con số này đãtăng lên 68 đơn vị (21,3%) trong số 320 cơ sở chế biến thuỷ sản của cảnước, hàng chục doanh nghiệp cũng chuẩn bị được EU xét duyệt Có trên

100 đơn vị (31,3%) áp dụng HACCP để có thể xuÊt khÈu sang Mỹ, 124 đơn

vị (38,8%) đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm , Tỉ trọng hàng chếbiến giá trị gia tăng cũng tăng nhanh (đạt 35% giá trị xuất khẩu) là nhờ cónhững chính sách tạo nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cao cho chếbiến xuất khẩu, nhờ có các biện pháp duy trì và mở rộng thị trường, hỗ trợdoanh nghiệp, đồng thời phải kể đến các doanh nghiệp cũng cố gắng đầu tưđổi mới công nghệ, trang thiết bị tiên tiến theo hướng chú trọng sản xuất vàxuất khẩu hàng hoá giá trị gia tăng

Thứ ba, thị trường xuÊt khÈu ngày càng rộng mở Từ chỗ chỉ có 45 thị

trường trong năm 1997, đến năm 2002 con số này đã tăng lên 80 Ngoµi thÞ

Ngày đăng: 09/12/2015, 16:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS.Hà Xuân Thông : “Cơ sở lý luận của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành thuỷ sản” , Viện kinh tế và qui hoạch thuỷ sản- 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành thuỷ sản
2. TS.Hà Xuân Thông : Tổng quan về ảnh h ” ởng của quá trình đổi mới lên sự phát triển của ngành thuỷ sản Việt nam” , Viện kinh tế và qui hoạch thuỷ sản – Hà nội 5/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về ảnh h"” "ởng của quá trình đổi mới lên sự phát triển của ngành thuỷ sản Việt nam
5. Viện kinh tế và qui hoạch thuỷ sản : “Chơng trình khai thác hải sản xa bờ thời kỳ 2002-2010”– Hà nội 5/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chơng trình khai thác hải sản xa bờ thời kỳ 2002-2010
6. Viện kinh tế và qui hoạch thuỷ sản : “Báo cáo tổng kết ngành thuỷ sản giai đoạn 1991-2002” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết ngành thuỷ sản giai đoạn 1991-2002
7. Báo cáo cuối cùng : “ Đánh giá tác động môi tr ờng phục vụ qui hoạch nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2002- 2010”, Hợp tác giữa Bộ Thuỷ sản và DANIDA tháng 9/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trờng phục vụ qui hoạch nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2002- 2010
8. Báo cáo cuối cùng :“ Đánh giá địa lý, xã hội và KT-XH của ngành thuỷ sản Việt nam”, Hợp tác giữa Bộ Thuỷ sản và DANIDA tháng 9/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá địa lý, xã hội và KT-XH của ngành thuỷ sản Việt nam
9. Báo cáo cuối cùng : “ Về kỹ thuật tài chính và kinh tế ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản Việt nam ”, Hợp tác giữa Bộ Thuỷ sản và DANIDA tháng 9/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về kỹ thuật tài chính và kinh tế ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản Việt nam
10. PGS.TS. Nguyễn Công Diệm, “ Đổi mới chính sách tài chính phục vụ Công nghiệp hoá- hiện đại hoá”, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách tài chính phục vụCông nghiệp hoá- hiện đại hoá
11. Kinh tế Việt nam đổi mới, những phân tích và đánh giá quan trọng, NXB Thống kê Hà nội 2002 Khác
13. Giáo trình Kinh tế phát triển tập I và II – NXB Thống Kê 2000 Khác
14. Giáo trình Dự báo phát triển kinh tế-xã hội – Khoa Kinh tế và Phát triển –Hà nội 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế thuỷ sản - Đánh giá tác động của sự phát triển thuỷ sản lên tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân việt nam
Bảng 1 Thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế thuỷ sản (Trang 22)
Bảng 2: Tình hình phát triển ngành thuỷ sản giai đoạn 1991- 2002. - Đánh giá tác động của sự phát triển thuỷ sản lên tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân việt nam
Bảng 2 Tình hình phát triển ngành thuỷ sản giai đoạn 1991- 2002 (Trang 24)
Bảng 3: GDP của ngành thuỷ sản và cả nớc theo giá hiện hành. - Đánh giá tác động của sự phát triển thuỷ sản lên tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân việt nam
Bảng 3 GDP của ngành thuỷ sản và cả nớc theo giá hiện hành (Trang 26)
Bảng 6 : Cơ cấu và điều chỉnh vốn đầu t cho ngành Thuỷ sản - Đánh giá tác động của sự phát triển thuỷ sản lên tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân việt nam
Bảng 6 Cơ cấu và điều chỉnh vốn đầu t cho ngành Thuỷ sản (Trang 32)
Bảng 7: Cơ cấu nguồn vốn đầu t phát triển ngành thuỷ sản - Đánh giá tác động của sự phát triển thuỷ sản lên tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân việt nam
Bảng 7 Cơ cấu nguồn vốn đầu t phát triển ngành thuỷ sản (Trang 33)
Bảng 11 :  Tình hình thu hút thêm lao động qua các năm vào - Đánh giá tác động của sự phát triển thuỷ sản lên tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân việt nam
Bảng 11 Tình hình thu hút thêm lao động qua các năm vào (Trang 46)
Bảng 13 : Thu nhập bình quân đầu ngời cả nớc và  của ngành thuỷ sản ( Tính theo giá cố định 1994) - Đánh giá tác động của sự phát triển thuỷ sản lên tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân việt nam
Bảng 13 Thu nhập bình quân đầu ngời cả nớc và của ngành thuỷ sản ( Tính theo giá cố định 1994) (Trang 48)
Bảng 12 : Thu nhập bình quân đầu ngời các vùng - Đánh giá tác động của sự phát triển thuỷ sản lên tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân việt nam
Bảng 12 Thu nhập bình quân đầu ngời các vùng (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w