1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN TẠI KHU DU LỊCH GHỀNH RÁNG TỈNH BÌNH ĐỊNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

82 442 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN TẠI KHU DU LỊCH GHỀNH RÁNG TỈNH BÌNH ĐỊNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢ

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN TẠI KHU DU LỊCH GHỀNH RÁNG TỈNH BÌNH ĐỊNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC

GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN TẤN TRUNG

Niên khóa: 2008 – 2012

Tháng 06/ 2012

Trang 2

BÌNH ĐỊNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

Tác giả

NGUYỄN TẤN TRUNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành

Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn

Ts CHẾ ĐÌNH LÝ

Tháng 06 năm 2012

Trang 3

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

*****

************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & DU LỊCH SINH THÁI

Họ và tên SV: NGUYỄN TẤN TRUNG Mã số SV: 08157242 Khóa học: 2008 – 2012 Lớp: DH08DL

1 Tên đề tài: Đánh giá tác động của các hoạt động du lịch đến tài nguyên và môi

trường tại khu du lịch Ghềnh Ráng tỉnh Bình Định và đề xuất giải pháp giảm

thiểu

2 Nội dung KLTN SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

 Khảo sát hiện trạng du lịch và tài nguyên thiên nhiên khu du lịch Ghềnh Ráng

 Phân tích các ảnh hưởng của các hoạt động du lịch lên môi trường tài nguyên khu du lịch Ghềnh Ráng

 Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu các ảnh hưởng của các hoạt động đó đến môi trường và tài nguyên khu du lịch Ghềnh Ráng

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 01/2012 và kết thúc 06/2012

4 Họ và tên GVHD: TS CHẾ ĐÌNH LÝ

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày ….tháng….năm 2012 Ngày … tháng… năm 2012 Ban chủ nhiệm khoa Giáo viên hướng dẫn

TS Chế Đình Lý

 

Trang 4

Qua bốn năm học tập, với tấm lòng chân thành của mình, tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn tới Ban Giám Hiệu nhà Trường, các Thầy – Cô khoa Môi trường và Tài nguyên đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu, làm hành trang cho công tác sau này

Đặc biệt tôi xin gửi lời tri ân đến TS Chế Đình Lý - Viện phó Viện Tài Nguyên

và MôiTrường của trường Đại học Nông lâm Tp Hồ Chí Minh, người thầy đã luôn tận tâm hướng dẫn, hỗ trợ, động viên và đóng góp các ý kiến quý báu để tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh chị của tổng công ty Sài Gòn – Quy Nhơn và các anh chị của khu du lịch Ghềnh Ráng đã tận tình hỗ trợ, cung cấp những kiến thức và tài liệu giúp tôi hoàn thành tốt đề tài

Cuối cùng, xin gửi đến bạn bè và đặc biệt là gia đình những tình cảm chân thành nhất vì đã luôn đồng hành, làm điểm tựa để tôi vượt qua mọi khó khăn

Xin chân thành cảm ơn!

TP HCM, ngày 29 tháng 5 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Tấn Trung

Trang 5

KDL Ghềnh Ráng tạo được sức hút hấp dẫn cho ngành du lịch của thành phố Quy Nhơn nói riêng và tỉnh Bình Định nói chung bởi nó có các cảnh quan đẹp hấp dẫn

du lịch và các di tích tạo nguồn thu nhập lớn cho tỉnh Khi du lịch phát triển nó tạo ra các áp lực lên môi trường và tài nguyên cho KDL bởi các hoạt động nhằm phục vụ cho

du khách Việc đánh giá, quản lý các tác động do hoạt động du lịch là một vấn đề cần

thiết cho sự phát triển du lịch bền vững của KDL Ghềnh Ráng

Luận văn thực hiện từ tháng 01/2012 đến tháng 06/2012 kết quả của đề tài có thể tóm tắt như sau:

 Đã khảo sát hiện trạng của tài nguyên môi trường, cơ sở vật chất của KDL Ghềnh Ráng Qua đó cho thấy hoạt động du lịch tại KDL Ghềnh Ráng hoạt động tốt, các

cơ sở vật chất kỹ thuật phần lớn đáp ứng được nhu cầu vui chơi, giải trí của du khách

 Đã phân tích và đánh giá các khía cạnh tác động môi trường và tài nguyên từ hoạt động du lịch đến KDL Ghềnh Ráng qua đó phản ánh được khía cạnh môi trường cần quan tâm Các hoạt động du lịch gây ảnh hưởng lớn đến KDL là hoạt động nấu nướng của nhà hàng, hoạt động vui chơi giải trí…

 Đã đánh giác các tác động do hoạt động du lịch gây ra cho KDL trong đó, tác động lớn nhất là tác động đối với môi trường nước

 Đã đề xuất các giải pháp nhằm phát triển du lịch tại KDL Ghềnh Ráng ngày một tốt hơn Trong đó giải pháp ưu tiên hàng đầu là vấn đề sử lý rác thải, nước thải tại KDL Ghềnh Ráng

Trang 6

Tóm tắt đề tài iii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt vii

Danh sách các hình ảnh viii

Danh sách các bảng biểu ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1 

1.1 Đặt vấn đề 1 

1.2 Tổng quan tài liệu 1 

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3 

1.3.1 Mục tiêu chung 3 

1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3 

1.4 Đối tượng nghiên cứu 4 

1.5 Phạm vi nghiên cứu 4 

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 5 

2.1 Khái quát về khu du lịch Ghềnh Ráng 5 

2.1.1 Giới thiệu chung 5 

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên 5 

2.1.2.1 Vị trí địa lý 6 

2.1.2.2 Địa hình, địa mạo 7 

2.1.2.3 Khí hậu 8 

2.1.2.4 Đặc điểm thủy văn 9 

2.1.2.5 Động - Thực vật 10 

2.3 Lịch sử hình thành khu du lịch Ghềnh Ráng 10 

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 

3.1 Nội dung nghiên cứu 12 

3.2 Phương pháp nghiên cứu 12 

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12 

3.2.2 Khảo sát thực địa 13 

Trang 7

3.2.6 Phương pháp phân tích các bên liên quan (SA) 16 

3.2.7 Phương pháp những thay đổi có thể chấp nhận được (LAC) 16 

3.2.8 Phương pháp phân tích SWOT 17 

3.3 Thiết kế tiến trình thực hiện đề tài 18 

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20 

4.1 Hiện trạng khu du lịch Ghềnh Ráng 20 

4.1.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng du lịch 20 

4.1.1.1 Hệ thống đường giao thông 20 

4.1.1.2 Hệ thống điện 21 

4.1.1.3 Hệ thống nước 21 

4.1.1.4 Hệ thống cung cấp nước 21 

4.1.1.5 Hệ thống thoát nước mặt 21 

4.1.1.6 Nhà cửa, công trình kiến trúc 21 

4.1.2 Các loại hình du lịch và sản phẩm du lịch của KDL Ghềnh Ráng 22 

4.1.3 Nguồn nhân lực phục vụ du lịch 23 

4.1.4 Kết quả các chỉ tiêu về du lịch giai đoạn 2006 – 2011 25 

4.2 Phân tích các khía cạnh môi trường và tài nguyên từ các hoạt động du lịch của KDL Ghềnh Ráng 26 

4.2.1 Danh mục các hoạt động – khía cạnh – tác động ( AIM ) 26 

4.2.2 Đánh giá các tác động của các khía cạnh môi trường trên các đối tượng bị tác động 27 

4.2.2.1 Chất thải lỏng 28 

4.2.2.2 Chất thải rắn 30 

4.2.2.3 Chất thải khí 31 

4.2.2.4 Tiếng ồn 31 

4.3 Đánh giá các tác động của các hoạt động du lịch đến môi trường và tài nguyên của KDL Ghềnh Ráng 32 

4.3.1 Các tác động của hoạt động du lịch đến thành phần môi trường 32 

4.3.2 Sự tổn hại các thành phần môi trường chính 34 

Trang 8

4.4.1 Thu hút các bên liên quan trong hoạt động du lịch 37 

4.4.2 Đề xuất các tiêu chí giới hạn của các tác động môi trường 40 

4.4.2.1 Đề xuất các tiêu chí giới hạn của các tác động môi trường 41 

4.4.2.2 Kế hoạch quan trắc 42 

4.4.2.3 Tính sức chứa của khu du lịch 43 

4.4.3 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động của hoạt động du lịch tại KDL Ghềnh Ráng 45 

4.4.3.1 Các yếu tố mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của KDL Ghềnh Ráng 45 

4.4.3.2 Các chiến lược ưu tiên và các giải pháp 46 

4.4.3.3 Tích hợp các giải pháp chiến lược 48 

4.4.4 Giải pháp để quản lý các tác động của hoạt động du lịch tại KDL Ghềnh Ráng 48 

4.4.4.1Giải pháp để quản lý và hạn chế các tác động của hoạt động du lịch 49 

4.4.4.1.1 Chất thải rắn 49

4.4.4.1.2 Chất thải lỏng 50

4.4.4.1.3 Chất thải khí 51

4.4.4.1.3 Tiếng ồn 51

4.4.4.1.4 Quản lý năng lượng 52

4.4.4.1.5 Công tác bảo tồn 52

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56 

5.1 Kết luận 56 

5.2 Kiến nghị 57 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 

PHỤ LỤC 59 

Trang 9

BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường

BVMT : Bảo Vệ Môi Trường

Trang 10

Hình 2.1: Vị trí địa lý KDL Ghềnh Ráng 7 

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức quản lý tại KDL 24 

Hình 4.2: Biểu đồ thống kê lượt khách đến KDL Ghềnh Ráng từ năm 2006 - 2011 25 

Hình 4.3: Sơ đồ thu gom – xử lý chất thải rắn cho KDL 50 

Hình 1: Toàn cảnh KDL Ghềnh Ráng 60 

Hình 2: Bảng quảng cáo của KDL Ghềnh Ráng 60 

Hình 3: Mộ Hàn Mạc Tử 61 

Hình 4: Nhà hàng Hoàng Hậu 61 

Hình 5: Bãi tắm Tiên Sa 62 

Hình 6: Bãi tắm Hoàng Hậu 62 

Hình 7: Sơ đồ các vị trí quan trắc nước biển 63 

Trang 11

Bảng 3.1: Bảng kế hoạch thực hiện khảo sát thực địa 13 

Bảng 4.1: Các hoạt động – khía cạnh – tác động 27 

Bảng 4.2: Nồng Độ chất ô nhiễm hàng ngày của KDL Ghềnh Ráng 29 

Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ KDL, tháng 5/2011 30 

Bảng 4.4: Tác động của du lịch đến môi trường 32 

Bảng 4.5: Các tác động tổn hại của môi trường đối với hoạt động du lịch 34 

Bảng 4.6: Các khía cạnh môi trường có ý nghĩa cho hoạt động du lịch của khu du lịch Ghềnh Ráng 35 

Bảng 4.7: Vai trò và lợi ích của các bên tham gia vào hoạt động du lịch của KDL Ghềnh Ráng 37 

Bảng 4.8: Các tiêu chí hạn chế ảnh hưởng của hoạt động du lịch 41 

Bảng 4.9: Ma trận SWOT cho phát triển du lịch tại KDL Ghềnh Ráng 47 

Trang 12

Sự phát triển của các ngành kinh tế đa phần đều gắn liền với vấn đề môi trường Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với sự phát triển của ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao như ngành du lịch Môi trường được xem như

là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch, qua đó ảnh hưởng đến khả năng thu hút khách và đến sự tồn tại của hoạt động du lịch

Vì vậy, ô nhiễm môi trường đối với ngành du lịch, sự tác động của hoạt động du lịch tới tài nguyên thiên nhiên, nhân văn là vấn đề đặc biệt nghiêm trọng Nếu như, môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên không được bảo tồn và quản lý tốt thì chắn chắc du lịch sẽ không còn tồn tại

Việt Nam có đủ các yếu tố để phát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn tăng thu nhập GDP cho cả nước Với tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn của thế giới với những phong cảnh đẹp như Vịnh Hạ Long, đảo Phú Quốc…Và tỉnh Bình Định cũng là một trong những tỉnh có thu nhập GDP lớn từ ngành du lịch, do có những di tích lịch sử: Bảo Tàng Quang Trung, các tháp chăm…, và cảnh quan thiên nhiên đẹp như: Các bãi biển dài cùng các

Trang 13

khu du lịch hấp dẫn như Hồ Núi Một, Hầm Hô và đặc biệt là khu du lịch Ghềnh Ráng, hàng năm khu du lịch Ghềnh Ráng thu hút hàng ngàn lượt khách tham quan, nghỉ ngơi, mua sắm… song song với việc lượng khách tham quan, du lịch nhiều thì vấn đề môi trường ở khu du lịch Ghềnh Ráng đang ở cấp độ đáng báo động như: Rác thải của

du khách, xử lý nước thải chưa được tốt từ nhà hàng Hoàng Hậu… Tuy nhiên, đến nay chưa có một nghiên cứu nào khảo sát và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các hoạt

động du lịch tại đây Chính vì thế, tác giả quyết định thực hiện đề tài khóa luận “Đánh

giá tác động của các hoạt động du lịch đến môi trường và tài nguyên tại khu du lịch Ghềnh Ráng tỉnh Bình Định và đề xuất các giải pháp giảm thiểu” với mong muốn

xem xét các tác động này đạt đến mức độ nào, có thể chấp nhận được không và góp phần đề ra những giải pháp để cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay của khu du lịch Ghềnh Ráng, đồng thời tạo điều kiện quảng bá hình ảnh du lịch Bình Định với bạn bè trong nước và quốc tế biết đến một khu du lịch đẹp với môi trường trong lành

1.2 Tổng quan tài liệu

Trong các năm qua đã có nhiều nghiên cứu đánh giá các hiện trạng của những khu du lịch để có những giải pháp phát triển phù hợp cho khu du lịch đó phát triển một cách tốt nhất Tuy nhiên, sự khai thác các tài nguyên thiên nhiên cũng như các yếu tố nhân văn của những khu du lịch, vùng du lịch với mục đích phục vụ cho sự phát triển

đó Nhưng hiện tại, các khu du lịch này còn chưa chú trọng vào việc tái tạo, cải tạo lại các vấn đề môi trường, điều kiện du lịch

Ở Việt Nam, với sự giúp đỡ của các tổ chức trên thế giới đã thực hiện được nhiều nghiên cứu: Dự án Tăng cường Năng lực cho Các cơ quan Quản lý Môi trường Việt Nam (SEMA/NEA) tài trợ tiền bản quyền và tiền in, Dự án Du lịch Bền vững (IUCN) Bên cạnh các nghiên cứu đó còn có các nghiên cứu khác trong nước đã có nhiều đóng góp cho việc phát triển du lịch như: Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và an toàn thực

phẩm trong hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng ở Việt Nam (CN Đỗ Thị Xoan); Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng, góp phần phát triển du lịch bền vững trên đảo Cát Bà - Hải Phòng (TS

Trang 14

Phạm Trung Lương); Cơ sở khoa học xây dựng hệ thống chỉ tiêu môi trường cho hoạt động du lịch biển Việt Nam (TS Đỗ Thị Thanh Hoa )

Hiện nay cũng có nhiều nghiên cứu của các trường đại học như: ĐH Dân Lập Văn Lang, ĐH Cần Thơ, ĐH Xã Hội Và Nhân Văn, ĐH Huế… thuộc các mảng về du lịch sinh thái Đại học Nông Lâm Tp HCM là một trong những trường có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này, các nghiên cứu theo hướng như: Đánh giá tiềm năng, định hướng phát triển, thu hút sự tham gia của cộng đồng vào du lịch sinh thái, ứng dụng GIS trong việc quản lý tài nguyên - văn hóa và nhiều khía cạnh khác… cũng có nhiều nghiên cứu liên quan đến việc đánh giá các tác động của du lịch như:

1 “ Đánh giá và đề xuất các giải pháp quản lý tác động của du khách trong hoạt động

du lịch sinh thái tại vườn quốc gia Cát Tiên ” (Nguyễn Hiền Thân – Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh)

2 “ Định hướng phát triển du lịch biển Lăng Cô- Thừa Thiên Huế ” (Trần Thị Hường- Đại học Sư Phạm Huế)

3 “ Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp phát triển bền vững tại khu

du lịch sinh thái Thác Giang Điền, huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai ” (Đỗ Thị Thu Bảy – Đại học Nông Lâm TP.HCM)

4 “ Khảo sát hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững tại khu du lịch Takou Thuận Nam – Hàm Thuận Nam – Bình Thuận ” (Lê Thị Bảo Uyên – Đại học Nông Lâm TP.HCM)

Các nghiên cứu này góp phần làm cho du lịch sinh thái ngày càng hoàn thiện hơn, dần đi sâu vào lĩnh vực chuyên môn và giải quyết được một số vấn đề đang đặt

ra Tuy nhiên, các đề tài trên vẫn chưa đóng góp nhiều cho việc quản lý các tác động của các hoạt động du lịch đến tài nguyên và môi trường Nhìn chung, các nghiên cứu trước đây quan tâm nhiều đến các giá trị và tiềm năng của các nguồn tài nguyên, định giá các giá trị của nó đối với du lịch và cố gắng sao cho thu hút sự tham gia của cộng đồng Các đề tài của sinh viên phần lớn bị giới hạn ở đánh giá các tác động của hoạt động du lịch trong khi đây là một tác nhân gây nên những biến đổi môi trường, chi phối việc đầu tư quy hoạch du lịch và lập kế hoạch phát triển môi trường Bởi lẽ, khi

Trang 15

thực hiện các đề tài về đánh giá các tác động của các hoạt động du lịch đòi hỏi kiến thức vững cả về môi trường và các hoạt động du lịch, việc nghiên cứu tốn nhiều thời gian, thiếu tư liệu và số liệu về các thông số môi trường Để bổ sung cho những thiếu sót đó đề tài sẽ tập trung trả lời những câu hỏi nghiên cứu: “ Những tác động của hoạt động du lịch đến khu du lịch Ghềnh Ráng hiện nay là gì ”?, “ Làm như thế nào để giảm thiểu các tác động đó ”? Để trả lời câu hỏi nghiên cứu này, đề tài sẽ giải quyết những câu hỏi nghiên cứu sau:

1 Hiện trạng về tài nguyên, môi trường và quản lý của khu du lịch Ghềnh Ráng hiện nay ra sao?

2 Những khía cạnh hoạt động môi trường nào có ý nghĩa tại KDL? Và tác động của

nó là gì?

3 KDL Ghềnh Ráng hiện này có những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nào để phát triển?

4 Tiêu chí và chỉ tiêu nào phù hợp để quản lý và hạn chế các tác động

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung

Khảo sát và đánh giá của hoạt động du lịch tại khu du lịch Ghềnh Ráng Bình Định đến môi trường và tài nguyên nhiên nhiên ở đây Từ đó, đề xuất các giải pháp giảm thiểu đồng thời quản lý các tác động đó góp phần giúp cho hoạt động du lịch tại đây phát triển lâu dài và bền vững

1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

 Tìm hiểu hiện trạng tài nguyên, môi trường và quản lý hiện nay của khu du lịch Ghềnh Ráng

 Khảo sát và đánh giá các tác động của hoạt động du lịch đến khu du lịch Ghềnh Ráng và đánh giá những ảnh hưởng ngược lại với hoạt động du lịch tại đây

 Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của KDL Ghềnh Ráng

Trang 16

 Xây dựng các tiêu chí và tiêu chuẩn giới hạn có thể chấp nhận được để quản lý hoạt động DL tại Ghềnh Ráng theo hướng bền vững

1.4 Đối tượng nghiên cứu

 Khách du lịch: Khách du lịch đến tham quan khu du lịch

 Tài nguyên du lịch: Tài nguyên thiên nhiên ( phong cảnh hữu tình với những cảnh đẹp… ) và tài nguyên nhân văn ( với lịch sử của nhà thơ Hàn Mạc Tử…)

 Ban quản lý khu du lịch

1.5 Phạm vi nghiên cứu

 Không gian: Khu du lịch Ghềnh Ráng

 Thời gian: Từ tháng 01/2012 đến tháng 06/2012

 

Trang 17

Chương 2

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

 

2.1 Khái quát về khu du lịch Ghềnh Ráng

2.1.1 Giới thiệu chung

Nằm cách trung tâm thành phố Quy Nhơn 2 km về phía Đông Nam, khu du lịch Ghềnh Ráng có cảnh quan thơ mộng, gắn liền giữa núi và biển, khí hậu mát mẻ rất thuận lợi cho khai thác du lịch Ghềnh Ráng được Bộ Văn Hóa thông tin xếp hạng là danh thắng quốc gia năm 1991 và được đánh giá là danh lam thắng cảnh bậc nhất Bình Định Ghềnh Ráng được nhiều người biết đến bởi nơi đây có bãi tắm Hoàng Hậu và di tích mộ thi hài nhà thơ Hàn Mạc Tử

Là quần thể sơn thạch chạy sát biển, kéo dài đến bãi biển Quy Hòa – nơi đã nổi tiếng như một khu nghỉ dưỡng, chữa bệnh lý tưởng, quần thể Ghềnh Ráng – Quy Hòa

là một trong những điểm du lịch biển hấp dẫn khách du lịch, gắn nối tuyến đường Quy Nhơn – Sông Cầu với khí hậu mát mẻ và phong cảnh đẹp

Quần thể đồi Ghềnh Ráng là khu vực có khả năng phát triển thành KDL tổng hợp vào loại bậc nhất ở thành phố Quy Nhơn nói riêng và Bình Định nói chung Các loại hình du lịch có thể phát triển ở đây gồm: Du lịch tham quan tìm hiểu di tích thắng cảnh, thơ ca Hàn Mạc Tử, nghỉ mát, tắm biển, vui chơi giải trí, thể thao, ẩm thực… Với lợi thế cảnh quan đa dạng và điều kiện nghỉ dưỡng lý tưởng, KDL Ghềnh Ráng đã thu hút hàng trăm nghìn lượt khách ghé thăm hàng năm KDL đang từng bước được công ty cổ phần du lịch Sài Gòn – Quy Nhơn đầu tư nâng cấp, cải tạo các công trình hiện có và xây dựng thêm nhiều cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng của du khách Dự án phát triển khu thắng cảnh Ghềnh Ráng đang góp phần đưa Quy Nhơn thành điểm du lịch hấp dẫn, tạo nên một khu vui chơi giải trí cho nhân dân thành phố Quy Nhơn nói riêng và khách du lịch nói chung

Trang 18

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên

2.1.2.1 Vị trí địa lý

KDL Ghềnh Ráng được xây dựng tại núi Ghềnh Ráng, phường Ghềnh Ráng thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Diện tích 168 ha, có vị trí rất thuận lợi để phát triển du lịch, nằm ngay cửa ngõ Đông Nam thành phố Quy Nhơn, cách trung tâm thành phố 2km, tại chân dốc Quy Hòa, đường Hàn Mạc Tử

Vị trí trung tâm núi Ghềnh Ráng như sau:

- 13044'00" Vĩ độ Bắc

- 109012'50" Kinh độ Đông

 Đông giáp: Biển Đông

 Tây giáp: Đèo Quy Hòa

 Nam giáp: Bệnh viện phong Quy Hòa

 Bắc giáp: Khu resort Hoàng Anh - Quy Nhơn

Khu du lịch được bao bọc bởi biển và hệ thống giao thông xung quanh

Trang 19

Hình 2.1: Vị trí địa lý KDL Ghềnh Ráng 2.1.2.2 Địa hình, địa mạo

- Đặc điểm địa hình: Là khu có nhiều sườn dốc 40 – 600, một mặt tiếp giáp với biển, các mặt còn lại tiếp giáp với đất liền, nhiều vách đá hầu như không có khoảng bằng phẳng đủ để xây dựng các công trình lớn Các công trình phục vụ

du lịch nằm ở sườn đồi phía Đông hướng ra biển, địa hình dốc 10 – 150, nhiều

Trang 20

đoạn dốc 20 – 300, bề mặt địa hình rất nhiều tảng đá lăn Granite kích thước từ 0,5 – 20 m3, gồm nhiều tầng bằng phẳng thuận lợi cho khách du lịch ngừng chân để nghỉ ngơi

- Đặc điểm địa mạo: Do tác dụng của gió, mưa, sóng biển nên địa hình ở đây là

dạng địa hình xói mòn phát triển trên đá magma xâm nhập phức hệ vân canh, ngoài ra dọc theo bờ biển sườn dốc 40 – 600 tạo ra vách đứng lộ đá gốc, hình thành dạng địa hình sườn đổ lỡ Chân sườn tích tụ đống đá lỡ kích thước và hình thù khác nhau

- Địa chất công trình: Chủ yếu là đất sỏi, có tỷ lệ đá xen kẽ lớn, bề mặt thềm đất

mỏng Theo kết quả báo cáo địa chất của liên đoàn địa chất Trung Trung Bộ ( đoàn thi công công trình địa chất ) phục vụ cho thiết kế kỹ thuật các công trình của KDL, địa chất của khu vực này được miêu tả như sau: Nền địa chất chỉ có một loại đá magma xâm nhập phức hệ vân canh, gồm đá Granite hạt trung nhỏ Đặc điểm và tính chất cơ lý của các lớp đất đá, thứ tự từ trên xuống như sau:

 Lớp phủ đất trồng

 Lớp sét pha lẫn sạn sỏi màu phớt vàng, loang lỗ trắng

 Lớp đá gốc bán phong hóa đến tươi

- Khu vực ven biển chịu tác động của nhiều yếu tố như mưa bão, sóng biển nên quan sát trên bề mặt của khu vực có các hiện tượng rửa trôi tạo nên rãnh xói là chủ yếu, ngoài ra còn có hiện tượng mài mòn, tái tạo bờ do sóng biển Hiện tượng đá đổ, đất lở men theo bờ biển do tác động của sóng và gió tạo vách có độ dốc lớn 40 – 600, đặc biệt vào mùa mưa bão, hiện tượng này xảy ra bất cứ lúc nào gây nguy hiểm cho các công trình ở sát biển

2.1.2.3 Khí hậu

Thành phố Quy Nhơn nằm trong khu vực vùng duyên hải Nam Trung Bộ với khí hậu nhiệt đới gió mùa, chi phối bởi gió Đông Bắc trong mùa mưa và gió Tây trong mùa khô Đặc trưng khí hậu như sau:

 Mùa đông ít lạnh, thịnh hành gió Tây Bắc đến Bắc

Trang 21

 Mùa hè có nhiệt độ khá đồng đều, có 4 tháng nhiệt độ trung bình vượt quá

 Tổng giờ nắng cả năm: 2521 giờ, thời kỳ nắng nhiều nhất từ tháng 4 đến tháng

8 Số giờ nắng trung bình lớn hơn 250 giờ/tháng, các tháng còn lại số giờ nắng

từ 100 – 200 giờ/tháng

 Độ ẩm trung bình: 80% do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn ngăn chặn nên thời

kỳ gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 9 khi xâm nhập Bình Định thường khô nóng Độ ẩm trung bình thường đạt 71% - 83% ở Quy Nhơn Ba tháng giữa mùa hè (6,7,8) có độ ẩm từ 71% - 77%, vào đầu và giữa mùa đông tháng 10 đến tháng 3 độ ẩm có thể đạt đến 83% - 84%

 Lượng mưa tại Quy Nhơn phân bố không đều các tháng trong năm, chủ yếu tập trung từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm 80% lượng mưa của cả năm Tổng lượng mưa trung bình năm 1677mm, tổng số ngày mưa trung bình năm 128 ngày Các tháng có lượng mưa trung bình lớn nhất trong năm là tháng 10 và tháng 11, lượng mưa trung bình 300 – 500 mm/tháng Vào các tháng ít mưa trong năm (tháng 3, 4), lượng mưa trung bình 15 – 35 mm/tháng

 Lượng bốc hơi trung bình hàng năm tại thành phố Quy Nhơn là 1199 mm So với lượng mưa thì khả năng bốc hơi chiếm 60 % - 70%

 Hướng gió chủ yếu là Đông đến Đông Nam, nhưng chiếm ưu thế trong mùa hạ

là Tây đến Tây Bắc Vận tốc gió trung bình tại thành phố Quy Nhơn là 2 – 4 m/s Trong những trường hợp đặc biệt như: Giông, bão…vận tốc rất lớn, có thể đạt tới 40 m/s

 Môi trường không khí của KDL Ghềnh Ráng có đặc thù riêng, đó là môi trường không khí của một vùng núi sát biển nên mát mẻ quanh năm

Trang 22

2.1.2.4 Đặc điểm thủy văn

KDL nằm trên đồi cao, không bị ảnh hưởng của nước lũ, nhưng chịu tác động của bão, đặc biệt là hướng gió Bắc tác động trực tiếp vào KDL Trong khu vực đồi Ghềnh Ráng chỉ có các khe suối nhỏ chỉ có diện tích lưu vực Flv = 5 – 40 ha Độ dốc lòng suối I = 15% - 30% Phía đông của KDL giáp với biển Đông, hoạt động du lịch chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước biển

 Vùng núi Ghềnh Ráng bao gồm các loài: Sóc, một số loài chồn, gà rừng và nhiều loại chim đất…

Thực vật

Tại KDL Ghềnh Ráng, khu vực đỉnh đồi là các loại cây bụi, xung quanh vùng sườn và chân đồi là diện tích trồng bạch đàn và keo tai tượng Hiện nay, KDL đã trồng rất nhiều các cây gỗ, cây bóng mát, cây cảnh, cây ăn quả tạo nên cảnh quan thơ mộng, thoáng mát, với nhiều loài có giá trị như bằng lăng, xà cừ, dương liễu, thông, muồng hoa vàng, nhạc ngựa và nhiều loài hoa…

2.3 Lịch sử hình thành khu du lịch Ghềnh Ráng

Quang cảnh Ghềnh Ráng vào năm 1959, khi gia đình của nhà thơ Hàn Mạc Tử cải táng mộ của ông về đây vẫn là một nơi hẻo lánh, hoang vu, cây cỏ mọc um tùm, rậm rạp

Trang 23

Năm 1977, Ông Võ Xuân Đài là cán bộ địa phương lúc bấy giờ cùng gia đình lên vùng đất này phát rừng trồng nương rẫy Đứng trước vẻ đẹp của tạo hóa, ông đã tự mình phá đá làm điểm du lịch tư nhân

Ngày 15/11/1991 khu du lịch Ghềnh Ráng được Bộ Văn hóa- Thông tin xếp hạng

là di tích danh lam thắng cảnh cấp quốc gia

Năm 1998, ông Đài trao trả khu du lịch này cho Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Định Chính quyền địa phương đã giao cho Công ty công viên và chiếu sáng đô thị Quy Nhơn bắt đầu quản lý và khai thác suốt 7 năm sau đó

Tháng 3/2005 khu di tích Ghềnh Ráng được giao lại cho công ty cổ phần du lịch Sài Gòn – Quy Nhơn quản lý Công ty đã tiến hành nâng cấp, chỉnh trang lại một số công trình hiện có nhưng bị hư hỏng, xuống cấp, cũ nát đồng thời đầu tư xây dựng nhiều công trình hạng mục mới để khu du lịch Ghềnh Ráng có được diện mạo như ngày hôm

Trang 24

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 

3.1 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát hiện trạng du lịch và tài nguyên thiên nhiên khu du lịch Ghềnh Ráng

- Phân tích các ảnh hưởng của các hoạt động du lịch lên môi trường tài nguyên khu du lịch Ghềnh Ráng

- Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu các ảnh hưởng của các hoạt động đó đến môi trường và tài nguyên khu du lịch Ghềnh Ráng

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp thu thập số liệu, thu thập số liệu ở những cơ quan ( UBND thành phố Quy Nhơn, sở du lịch thương mại tỉnh Bình Định, công ty cổ phần du lịch Sài Gòn – Quy Nhơn, UBND phường Ghềnh Ráng, thu thập các tài liệu tham khảo chuyên ngành liên quan đến đề tài )

Các tài liệu tại khu du lịch Ghềnh Ráng bao gồm:

 Bản đồ chi tiết của khu du lịch

 Các loại, nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu du lịch

 Các loại hình hoạt động du lịch và các sản phẩm du lịch chính ( ngắm cảnh, , thể thao, câu cá…)

 Các dự án trong hiện tại và tương lai của khu du lịch Ghềnh Ráng

 Tài liệu có sẵn về khí hậu thời tiết, khí tượng thủy văn, phân tích chất lượng nước, các thông số môi trường, kết quả quan trắc định kỳ…

 Các thông tin về tình trạng cơ sở hạ tầng, dịch vụ của khu vực

Trang 25

 Số liệu tiêu thụ điện nước ( háng tháng/ năm ), loại nước sử dụng

 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải, rác thải

 Loại phương tiện vận chuyển du khách

3.2.2 Khảo sát thực địa

Việc khảo sát thực địa giúp nắm rõ tình hình thực tế tại KDL, từ đó có được những thông tin chính xác và cụ thể nhất, định hình được vấn đề thực tế cần thực hiện

để đưa ra những đề xuất phù hợp nhất

Bảng 3.1: Bảng kế hoạch thực hiện khảo sát thực địa

du lịch Các khu vực dịch vụ phục

vụ du lịch, các công trình xử lý môi trường

- Các hệ động, thực vật

- Các hoạt động của

du khách, phương tiện vận chuyển…

- Các yếu tố môi trường đất, nước không khí

- Các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch: sức chứa, loại vật liệu xây dựng, các tiện nghi tiêu thụ năng lượng

- Hệ thống thu gom

xử lý chất thải

- Đánh giá sơ bộ hiện trạng KDL về môi trường, hoạt động du lịch qua

đó xác định các vấn đề còn tồn tại

- So sánh độ tin cậy các thông tin

từ tài liệu

- Làm cơ sở, tài liệu cho đề tài

Ngoài KDL: khảo sát theo các trục đường chính, khu

- Các hoạt động của KDL và mức độ ảnh hưởng đến dân địa

- Tìm hiểu đời sống, hoạt động của người dân

Trang 26

vực dân cư xung quanh KDL

phương

- Các hoạt động của cộng đồng địa phương

và tác động của nó tới

KDL

xung quanh để đánh giá tác động qua lại giữa KDL

và cộng đồng Làm

cơ sở, tài liệu cho

đề tài

Thời gian tiến hành khảo sát thực địa:

- Khảo sát thực tế lần 1 (tháng 1 - 2/2012): Thu thập thông tin tại khu du lịch

- Khảo sát thực tế lần 2 (3/2012): Khảo sát khu vực dân cư xung quanh KDL

- Khảo sát thực tế lần 3 (4/2012): Thu thập những số liệu còn thiếu

3.2.3 Phân tích các khía cạnh tác động (AIA)

Các bước tiến hành:

- Lập danh sách hoạt động – khía cạnh – tác động của hoạt động du lịch

- Đánh giá mức ý nghĩa của các khía cạnh thông qua tác động

+ Phân tích và đánh giá định lượng mức độ nghiêm trọng của tác động môi trường

+ Xếp loại tác động môi trường

+ Phân tích và đánh giá tần suất xảy ra của khía cạnh môi trường

+ Phân tích và đánh giá xác suất xảy ra của tác động môi trường

+ Đo mức nghiêm trọng của thiệt hại cho mỗi khía cạnh

Trang 27

b) Xác định các thành phần môi trường chính trong hoạt động du lịch

c) Xác định tác động của các hoạt động du lịch đến các thành phần môi trường d) Xác định tác động của các tổn thương môi trường đến các nguồn tài nguyên e) Xác định các tác động quan trọng nhất căn cứ vào những tác động ảnh hưởng như thế nào đến KDL mà chúng ta cho các điểm 1, 2, 3, 0, -1, -2, -3 và đề xuất giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực

3.2.5 Phương pháp tính sức chứa (Carring capacity)

 Tổng số khách có thể tham quan mỗi ngày:

Để xác định sức chứa của KDL, năm 1985 Boullon đã đề xuất công thức xác định sức chứa như sau:

Số lượng khách có thể đến tham quan hàng ngày = Sức chứa x Hệ số luân chuyển Trong đó:

Sức chứa = Khu vực do khách du lịch sử dụng/ Tiêu chuẩn trung bình cho mỗi cá nhân Tiêu chuẩn trung bình cho mỗi cá nhân: Tiêu chuẩn không gian trung bình cho mỗi du khách thường được xác định bằng thực nghiệm, phụ thuộc vào hình thức hoạt động du lịch

- Nghỉ dưỡng biển : 30 - 40 m2/người

- Picnic* : 60 - 80 m2/người

- Thể thao* : 200 - 400 m2/người

- Hoạt động cắm trại ngoài trời : 100 - 200 m2/người

- Du lịch ở sườn dốc trên 120 thì chỉ cho phép chứa 20 người/ha đối với khách nghỉ ngắn hạn hoặc chỉ 7 người/ha đối với khách nghỉ dài hạn

* Bao gồm cả không gian của hoạt động cần thiết: Cảnh quan, tắm,…

Trang 28

3.2.6 Phương pháp phân tích các bên liên quan (SA)

Phân tích các bên liên quan ( Staker holder Analysis – SA ) là một phương pháp luận có tính hệ thống sử dụng các dữ liệu có tính định lượng nhằm xác định lợi ích và ảnh hưởng của các nhóm khác nhau trong sự liên hệ đến một sự thay đổi trong dự án, chương trình và chính sách

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu các bên liên quan để đưa ra các nhận định về mối quan hệ giữa các thành phần, đối tượng tham gia vào hoạt động du lịch tại KDL, đồng thời vạch kế hoạch phối hợp hành động giữa các bên liên quan, phát huy toàn bộ vai trò của các bên trong quá trình hoạt động của KDL Ghềnh Ráng

Nội dung trình tự phân tích các bên liên quan:

- Xác định các bên liên quan về việc quản lý, tiến hành các hoạt động du lịch tại khu vực nghiên cứu

+ Sở tài nguyên môi trường, sở văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Bình Định

+ Cộng đồng người dân sống xung quanh khu vực nghiên cứu chủ yếu là phường Ghềnh Ráng, khách du lịch

+ Chính quyền địa phương tại đây

+ Các đơn vị lữ hành

- Đánh giá ảnh hưởng và tầm quan trọng của từng bên có liên quan cũng như tác động tiềm tàng của hoạt động du lịch đến mỗi bên có liên quan

3.2.7 Phương pháp những thay đổi có thể chấp nhận được (LAC)

Thông qua phương pháp ma trận hoạt động tác động ( AIM ) chúng ta đã có những tác động và giải pháp cho các tác động của hoạt động du lịch, hoạt động nào cũng gây ra các tác động không thể nào tránh và khắc phục một cách triệt để cho nên cần có những tiêu chuẩn đối với các chỉ thị cho các hoạt động du lịch nhất là tác động của du khách

Trang 29

a Xác định các vấn đề và mối quan hệ của KDL Ghềnh Ráng

- Ban quản lý của KDL Ghềnh Ráng

- Cộng đồng địa phương

- Các đơn vị quản lý về biển đảo

- Hoạt động của du khách

b Mô tả các kiểu hoạt động của các khu du lịch và tác động của du khách

- Được trình bày trong phương pháp phân tích khía cạnh tác động

c Chọn các chỉ thị: Có 5 kiểu tổng quát về các chỉ thị phải quan trắc

- Chỉ thị môi trường

- Chỉ thị khía cạnh văn hóa xã hội

- Chỉ thị trải nghiệm của du khách

- Chỉ thị kinh tế

- Các chỉ thị quản lý

3.2.8 Phương pháp phân tích SWOT

Phương pháp được sử dụng để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với sự phát triển du lịch của KDL Ghềnh Ráng để từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp nhất để lựa chọn

Trang 30

 Các chiến lược có sự lặp đi lặp lại nhiều lần nhất là chiến lược ưu tiên nhất

 Chiến lược không chứa đựng sự mâu thuẫn mục tiêu có ưu tiên tiếp theo

 Chiến lược chỉ chứa một xung đột, mâu thuẫn nhưng khi thực hiện thì sự tổn hại đến mục tiêu là không nghiêm trọng và có thể khắc phục được

 Các chiến lược còn lại thì cân nhắc sự tổn hại đến mục tiêu để quyết định giữ lại hay bỏ đi

Trang 31

3.3 Thiết kế tiến trình thực hiện đề tài

Hình 3.1: Sơ đồ tiến trình thực hiện

Số liệu hiện trạng về tài nguyên, môi trường tại

Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động và phát triển du Tham khảo tài

pháp xử lý

số liệu,

AIA, AIM

So sánh các quy định hiện hành

Phân tích các tác động của hoạt động du lịch

Đánh giá tác động của hoạt động

du lịch đến tài nguyên, môi trường

và đề xuất các giải pháp nhằm

giảm thiểu

Tìm hiểu hoạt động du lịch tại KDL

Thực tập tốt

nghiệp

Thu thập số liệu về tự nhiên, kinh tế văn hóa -

xã hội và môi trường

Tác động tích cực

Tài nguyên du lịch

Cơ sở hạ tầng Quản lý môi trường Quản lý hoạt động du lịch

Tác động tiêu cực Đánh giá tác động của

hoạt động du lịch

Trang 32

4.1 Hiện trạng khu du lịch Ghềnh Ráng

4.1.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng du lịch

4.1.1.1 Hệ thống đường giao thông

Hệ thống đường giao thông của tỉnh rất thuận lợi cho phục vụ du lịch của KDL:

Có quốc lộ 1A và đường sắt thống nhất đi qua, quốc lộ 19 chạy theo hướng đông tây,

ga Diêu Trì là một trong những ga lớn của khu vực miền trung chỉ cách KDL 12km Đường Quy Nhơn - Sông Cầu là 1 nhánh của quốc lộ 1A đi qua KDL Cầu Thị Nại là một trong những cây cầu dài nhất Việt Nam, nối liền trung tâm thành phố Quy Nhơn đến khu kinh tế và đô thị Nhơn Hội, và từ đây đến khu Ghềnh Ráng chỉ có 5 km Cảng Biển Quy Nhơn là một hải cảng lớn, tàu 30 nghìn tấn có thể vào được Sân bay phù cát cách trung tâm thành phố 27 km, hiện nay hàng ngày đều có chuyến bay Quy Nhơn – Thành Phố Hồ Chí Minh, gần đây đã khai trương chuyến bay Hà Nội – Quy Nhơn Với hệ thống giao thông như vậy Bình Định dễ dàng thông thương với các tỉnh tây nguyên, đông bắc campuchia, Nam Lào và Thái Lan

Hệ thống đường giao thông nội bộ trong KDL khá hoàn chỉnh: Đường giao thông chính kéo dài từ cổng phía bắc của KDL đến cổng phía Nam giáp bệnh viện phong Quy Hòa chạy dọc theo bờ biển phía Đông của Khu đồi Ghềnh Ráng đã được

Trang 33

bê tông hóa, lắp hệ thống điện chiếu sáng Kết hợp với địa hình trên sườn núi, nhìn thẳng ra biển và cảnh quan tại đây đã tạo ra một con đường đẹp

4.1.1.2 Hệ thống điện

Nguồn điện lấy từ đường dây 22 KV lưới điện thành phố Quy Nhơn sử dụng trực tiếp thông qua trạm biến áp, để cung cấp cho hệ thống chiếu sáng công cộng, các điểm dịch vụ và khối văn phòng làm việc, sinh hoạt Ngoài ra, KDL còn có một máy phát điện 500KVA dự phòng

4.1.1.3 Hệ thống nước

Nguồn cung cấp nước là hệ thống nước khoan và hệ thống nước cấp của nhà máy nước Quy Nhơn Nhu cầu sử dụng nước trong KDL bao gồm: Dùng cho kinh doanh nhà hàng, nước sinh hoạt cho du khách và nhân viên, nước vệ sinh cho công trình và tưới cây

4.1.1.4 Hệ thống cung cấp nước

Sử dụng 2 giếng khoan và bơm lên 3 hồ chứa mỗi hồ khoảng 50 – 70 m3 để sử dụng cho tưới cây, vệ sinh công trình Trữ lượng nước ngầm ở đây không cao nên vào mùa khô có nguy cơ thiếu nước rất lớn Nước cung cấp từ nhà máy Quy Nhơn công suất 40 nghìn m3/ngày

4.1.1.5 Hệ thống thoát nước mặt

Tại KDL vào mùa mưa nước mặt từ trên sườn núi đổ xuống gây chảy tràn nên dọc theo hệ thống đường giao thông chính đã thiết kế hệ thống mương dẫn nước mặt này, qua hệ thống cống và lưới chắn rác đổ ra biển

Hệ thống xử lý nước thải nhà hàng Hoàng Hậu: Nước thải kinh doanh nhà hàng, nước thải sinh hoạt của KDL sau khi được xử lý sẽ thải ra biển

4.1.1.6 Nhà cửa, công trình kiến trúc

Hiện nay KDL chủ yếu là khai thác cảnh quan tự nhiên, và đang trong quá trình triển khai thực hiện các dự án quy hoạch nên các công trình phục vụ còn thiếu Các công trình gồm:

Trang 34

- Khu mộ Hàn Mạc Tử và đồi Thi Nhân: Khu mộ Hàn Mạc Tử đã được quy hoạch thành đồi Thi Nhân, là địa danh văn hóa, có cảnh quan đẹp, không gian thi ca, nơi tham quan, sinh hoạt văn hóa, ngâm thơ, bình thơ

- Nhà hàng Hoàng Hậu: Có diện tích 1000m2, bao gồm các hạng mục nhà hàng, phòng họp, quán bar và phòng VIP Đây là nhà hàng có vị trí đẹp nhất Quy Nhơn

- Dinh Bảo Đại ( lầu Ông Hoàng ): Hiện nay chỉ còn lại gốc tích của tòa biệt thự

ba tầng mà vua Bảo Đại đã cho xây dựng ở nơi này năm 1927 Hiện nay, tỉnh đang có dự án khôi phục lại biệt thự này

- Các chòi nghỉ mát được sử dụng tại khu trò chơi dân gian, khu làng nghề - quầy hàng lưu niệm: Gồm 8 quầy, khu ẩm thực 2 dãy, chòi nghỉ mát 4 cái, nhà kho: 2 cái, nhà nghỉ nhân viên: 1 cái Tất cả các gian này đều trong tình trạng sử dụng khá tốt

4.1.2 Các loại hình du lịch và sản phẩm du lịch của KDL Ghềnh Ráng

Tham quan di tích thắng cảnh: Bãi tắm Hoàng Hậu, dinh Bảo Đại, viếng mộ Hàn Mạc Tử trên đồi Thi Nhân, dốc Mộng Cầm, Hòn Chồng, đá hình đầu sư, tượng vọng phu, gấu đá, voi đá,…

Làng nghề: Tổ chức trình diễn khu làng nghề truyền thống, với gần 15 gian hàng trưng bày nhiều sản phẩm do các làng nghề truyền thống trong tỉnh làm ra

Trang 35

như rượu bàu đá, gỗ mĩ nghệ, xà cừ, nón ngựa, thổ cẩm…cùng một số sản phẩm làng nghề truyền thống ngoài tỉnh như đồ gốm, tượng đá

Khu trò chơi dân gian: Vào dịp lễ, tết tổ chức nhiều hoạt động vui chơi như hội bài chòi, chợ quê, ẩm thực, liên hoan văn nghệ: Các trò chơi dân gian như phóng phi tiêu, ném lon, bắn cung, chơi lôtô, đá gà,…để phục vụ du khách

Thưởng thức thơ ca Hàn Mạc Tử tại vườn thơ và khu lưu bút lửa thơ Hàn của nghệ sĩ Dzũ Kha, nghe thuyết minh về thơ và nghe bình về thơ

Ngoài ra còn có dịch vụ chụp ảnh và khu quầy hàng lưu niệm

4.1.3 Nguồn nhân lực phục vụ du lịch

KDL Ghềnh Ráng thuộc sự quản lý của công ty cổ phần du lịch Sài Gòn – Quy Nhơn, là đơn vị thành viên trực thuộc tổng công ty du lịch Sài Gòn Tourist

Các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của công ty: Tổ chức tour du lịch trong nước

và ngoài nước, dịch vụ vận chuyển, hướng dẫn viên du lịch và dịch vụ visa, khách sạn

Bộ phận

nhà hàng

Bộ phận bếp

Bộ phận bán vé

Bộ phận bảo vệ

Phòng kinh doanh Giám đốc

Trang 36

: Mối quan hệ chỉ đạo ( trực tuyến )

: Chỉ chỉ đạo về mặt chuyên môn, nghiệp vụ ( tham mưu ) : Quan hệ mang tính chất hỗ trợ

(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính KDL Ghềnh Ráng)

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức quản lý tại KDL

Tổng số cán bộ nhân viên của Công ty cổ phần Du lịch Sài Gòn – Quy Nhơn là

124 người, tại khu du lịch Ghềnh Ráng hiện nay là 63 người ( tính đến ngày 7/08/2011)

Bộ máy tổ chức điều hành được phân như sau:

 Trực thuộc công ty cổ phần Du lịch Sài Gòn – Quy Nhơn

- Ban giám đốc: 3 người

Trang 37

ra, KDL cần phải đào tạo về nghiệp vụ du lịch cho nhân viên nhằm tạo một phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nâng cao chất lượng phục vụ

4.1.4 Kết quả các chỉ tiêu về du lịch giai đoạn 2006 – 2011

Các chỉ số quan trong của khu du lịch Ghềnh Ráng trong những năm qua luôn đạt được những con số hết sức ấn tượng Lượng khách du lịch đến khu du lịch khu du lịch Ghềnh Ráng liên tục tăng mạnh, đến năm 2011 đạt 186109 lượt khách, tăng gần 6,5 lần so với năm 2000 Thống kê số lượng khách đến KDL Ghềnh Ráng từ năm

2006 – 2011:

(Nguồn: phòng Tổ chức – Hành chính, năm 2011, KDL Ghềnh Ráng)

Hình 4.2: Biểu đồ thống kê lượt khách đến KDL Ghềnh Ráng từ năm 2006 - 2011

Trang 38

4.2 Phân tích các khía cạnh môi trường và tài nguyên từ các hoạt động du lịch của KDL Ghềnh Ráng

4.2.1 Danh mục các hoạt động – khía cạnh – tác động ( AIM )

Danh mục các khía cạnh – tác động môi trường từ hoạt động du lịch được thể hiện qua bảng sau:

cây khó khăn 3.4 Tiêu thụ dầu Cạn kiệt nguồn khoáng sản, tạo ra khí

nhà kính (CO, SO2, NOx,VOCs)

4 Sinh hoạt của

Trang 39

Bảng 4.1: Các hoạt động – khía cạnh – tác động

4.3 Tiêu thụ điện Làm suy giảm tài nguyên năng lượng

5 Sử dụng máy

lạnh ti vi

5.1 Phát sinh khí thải Tạo ra nhiều khí ammoniac, VFC,

CO2, gây thủng tầng ozon, bệnh đường hô hấp ( viêm xoan Viêm phổi…)

5.2 Phát sinh nhiệt thừa Gây nóng bức 5.3 Tiêu thụ điện Làm suy giảm nguồn tài nguyên năng

Trang 40

4.2.2 Đánh giá các tác động của các khía cạnh môi trường trên các đối tượng bị tác động

- Nhu cầu sử dụng nước thải sinh hoạt:

Ngày đăng: 30/05/2018, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chế Đình Lý, 2009. Phân tích hệ thống môi trường. Nhà xuất bản đại học Quốc Gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hệ thống môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc Gia TP. HCM
6. Hà Văn Siêu, 2011. Một số giải pháp phát triển bền vững du lịch biển đảo ở Quảng Ngãi và các tỉnh vùng duyên hải Nam Trung bộ. Viện nghiên cứu phát triển du lịch. http://www.itdr.org.vn/details_news-x-158.vdl Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển bền vững du lịch biển đảo ở Quảng Ngãi và các tỉnh vùng duyên hải Nam Trung bộ
7. Hoài Thu, 2008. Ghềnh Ráng mở hội mừng 30.4. Truy cập ngày 12/3/2010. http://www.baobinhdinh.com.vn/binhdinhquaanh/2008/4/58749/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ghềnh Ráng mở hội mừng 30.4
8. Lê Trình, 2000. Đánh giá tác động môi trường phương pháp và ứng dụng. NXB khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường phương pháp và ứng dụng
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
9. Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu, 2001. Du lịch bền vững – NXB. Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững –
Nhà XB: NXB. Đại học quốc gia Hà Nội
10. Phạm Huỳnh Công, Để bảo vệ môi trường du lịch, tạp chí du lịch Việt Nam, số tháng 6/2005, trang 22 – 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để bảo vệ môi trường du lịch
11. Quang Khanh, 2007. Phế hưng Ghềnh Ráng. Nguồn: Báo Binh Định. Truy cập ngày15/3/2010 .<http://www.baobinhdinh.com.vn/Butkyphongsu/2007/11/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phế hưng Ghềnh Ráng
12. Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7. Luật Du lịch số 44/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch
13. Tin tức du lịch, Quy Nhơn - Hướng đến thành phố du lịch. Nguồn: Báo Bình Định. Cập nhật: 17/03/2010. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy Nhơn - Hướng đến thành phố du lịch". Nguồn: Báo Bình Định
14. Trần Lê Thảo Vy, 2006. Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững khu du lịch sinh thái rừng Madagui. Luận văn tốt nghiệp ngành cảnh quan và kỹ thuật hoa viên, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và giải pháp phát triển bền vững khu du lịch sinh thái rừng Madagui
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, 2008. Cẩm nang du lịch Bình Định – NXB lao động, 173 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang du lịch Bình Định –
Nhà XB: NXB lao động
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2003. Quyết định số 02/2003/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
3. Công ty cổ phần du lịch Sài Gòn – Quy Nhơn, 2004. Báo cáo đánh giá tác động dự án đầu tư xây dựng khu du lịch Sài Gòn - Quy Nhơn Khác
4. Công ty cổ phần du lịch Sài Gòn – Quy Nhơn, 2004. Báo cáo đánh giá tác động dự án đầu tư xây dựng khu du lịch Sài Gòn - Quy Nhơn Khác
5. Công ty cổ phần du lịch Sài Gòn – Quy Nhơn, 2004. Báo cáo đầu tư dự án xây dựng khu du lịch Sài Gòn - Quy Nhơn (Khu du lịch Ghềnh Ráng) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w