Kế toán chứng khoán kinh doanh và đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn TK121,128 CKKD bao gồm: • Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên TTCK • Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác
Trang 1Các tài khoản được nghiên cứu
Chứng khoán kinh doanh (TK 121)
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (TK 128)
Đầu tư vào công ty con (TK 221)
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (TK 222)
Trang 21 Khái niệm và phân loại đầu tư tài chính
1.1 Khái niệm
“Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực tài sản của DN để đầu tư ra ngoài nhằm tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh doanh”
1.2 Phân loại theo thời gian
Đầu tư ngắn hạn
Thời gian thu hồi vốn <= 12 tháng
Đầu tư dài hạn
Thời gian thu hồi vốn > 12 tháng
Trang 31.Đầu tư vào công ty con Khoản đầu tư
bằng tiền hoặc hiện vật
>50%
2.Đầu tư vào công ty liên
doanh, liên kết 20-50%
3 Đầu tư dài hạn khác
Đầu tư, mua bán
cổ phiếu, trái phiếu
< 20 %
Cho vay tiền, góp bằng hiện vật
Trang 42 Khái niệm Chứng khoán, Cổ phiếu, Trái phiếu
Chứng khoán là gì?
“Là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận các
quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành”.
Chứng khoán bao gồm: Cổ phiếu, Trái phiếu, Các
loại CK khác (hợp đồng tương lai, quyền chọn, quyền ưu tiên đăng ký mua cổ phần mới).
Trang 5“Là một chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận
số vốn cho vay của trái chủ (người cho vay) đối với tổ chức phát hành (người đi vay) theo đó trái chủ sẽ được hưởng những quyền và lợi ích hợp phát tại tổ chức phát hành”
Trái phiếu là gì?
“Là giấy chứng nhận
cổ phần xác nhận
quyền sở hữu của cổ
đông đối với công ty
cổ phần”
Bao gồm: Cổ phiếu
phổ thông (common
stock), Cổ phiếu ưu
đãi (preferred stocks).
Cổ phiếu là gì?
Trang 6Phân loại Trái phiếu (học kỹ ở TT chứng khoán) - Không nhắc lại
o Theo hình thức phát hành: Trái phiếu vô danh; Trái
phiếu ký danh.
o Theo chủ thể phát hành: Trái phiếu chính phủ; Trái
phiếu công ty.
o Theo lợi tức trái phiếu
Trái phiếu có lãi suất ổn định (level coupond bound)
Trái phiếu chiết khấu (zero coupond bound)
Trái phiếu lãi suất thả nổi (điều chỉnh 6 tháng một
lần theo lãi suất thị trường – floating rate bound).
Trang 73 Kế toán chứng khoán kinh doanh và đầu tư nắm giữ
đến ngày đáo hạn (TK121,128)
CKKD bao gồm:
• Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên TTCK
• Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm:
• Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả
các loại tín phiếu, kỳ phiếu)
• Trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải
mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai
• Các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục
đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư “nắm giữ đến ngày đáo hạn” khác
3.1 Nội dung
Trang 83.2 Nguyên tắc hạch toán
1 TK121 phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại CK nắm giữ vì mục đích kinh doanh (gồm ngắn hạn và dài hạn)
2 TK121 không phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Các khoản cho vay, tiền gửi ngân hàng, trái phiếu, thương phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, nắm giữ đến ngày đáo hạn).
3 CKKD phải được ghi sổ kế toán theo Giá gốc
Giá gốc = Giá mua + Các chi phí mua (chi phí môi giới, giao dịch, thuế, lệ phí và phí ngân hàng)
• Giá gốc của CK niêm yết = Giá tại thời điểm khớp lệnh
• Giá gốc của CK chưa niêm yết = Giá tại thời điểm
chuyển nhượng
Trang 94 Cuối niên độ kế toán, kế toán cần lập dự phòng giảm
giá đầu tư (nếu giá thị trường<giá gốc)
5 Kế toán phải mở sổ chi tiết (theo từng loại chứng
khoán; theo từng đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng loại nguyên tệ sử dụng để đầu tư…)
6 Lãi định kỳ của trái phiếu, cổ tức và lãi thu được do
chuyển nhượng CK được coi là thu nhập hoạt động tài chính
7 Khi thanh lý, nhượng bán CKKD (tính theo từng
loại chứng khoán), giá vốn được xác định theo phương pháp BQ gia quyền di động (BQ gia quyền theo từng lần mua)
3.2 Nguyên tắc hạch toán
Trang 10Chứng từ:
− Cổ phiếu, trái phiếu
− Thông báo phân phối cổ tức
− Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, UNT, UNC
Giá trị các khoản đầu tư
nắm giữ đến ngày đáo hạn giảm
Giá trị các khoản đầu tư
nắm giữ đến ngày đáo
hạn tăng
SDCK
Trang 11TK 121, 128 111,112…
2 Lãi được chia dùng để
đầu tư bổ sung trái phiếu,
Trang 124 Cổ tức được chia nhận bằng tiền hoặc
chưa nhận được
111,112,138
5 Chi phí phát sinh khi chuyển nhượng,
thu hồi khoản đầu tư
111,112,331,…
3.4 Phương pháp hạch toán
635
Trang 134 Kế toán đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết
Đầu tư vào công ty con là gì? “Là hoạt động đầu tư
vào một công ty khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% VCSH (nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết)”
Trang 14• Đầu tư vào công ty liên kết là gì? Khoản đầu tư của
nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không
20%-có thoả thuận khác
• Công ty liên doanh được thành lập bởi các bên góp
vốn liên doanh có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động, là đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập
• Khoản đầu tư khác? Vốn góp của DN (bên góp vốn)
< 20% tổng số VCSH của công ty được góp vốn
4.1 Một số khái niệm
4 Kế toán đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết
Trang 154.2 Nguyên tắc hạch toán đầu tư vào công ty con
1 Chỉ hạch toán vào TK 221 khi DN đầu tư (nhà đầu tư) nắm
giữ trên 50% VCSH (nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết) và
có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của Công ty con
2 Khi DN đầu tư nắm giữ ít hơn 50% VCSH (ít hơn 50%
quyền biểu quyết) tại công ty con, nhưng có thoả thuận khác thì khoản đầu tư của DN vẫn được hạch toán vào TK 221 Các thỏa thuận khác ??? (được ghi trong điều lệ Công ty)
3 Vốn đầu tư vào công ty con phải được phản ánh theo giá gốc
Giá gốc = Giá mua (+) Các chi phí mua (nếu có)
Như: Chi phí môi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí Ngân hàng…
4.3 Nguyên tắc hạch toán vào Công ty liên doanh, liên kết (tương tự ở trên)
4 Kế toán đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết
Trang 16Số vốn đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết giảm do đã thanh lý, nhượng bán, thu hồi
Số vốn đầu tư vào công ty con,
công ty liên doanh, liên kết tăng
TK 221, 222
SDCK: Số vốn đầu tư
hiện còn
4.4 Kết cấu tài khoản
4 Kế toán đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết
Trang 17214 (+)
4 Lãi được chia dùng
222,228 Lãi
Giảm thành đầu tư vào Cty liên doanh, liên kết hoặc k còn ảnh
Trang 185 Kế toán đầu tư khác (TK 228)
5.1 Nguyên tắc hạch toán
TK 228 dùng phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm các loại đầu tư khác ( ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, vốn góp vào công ty liên doanh, liên kết)
Bao gồm: Các khoản đầu tư vào đơn vị khác nhưng
không có quyền kiểm soát/ hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể.
Các khoản đầu tư khác được phản ánh theo giá gốc
Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư
khác theo số lượng, đối tượng đầu tư.
Trang 19 Giá trị các khoản đầu tư
đầu tư khác hiện còn
5.2 Kết cấu tài khoản
5 Kế toán đầu tư khác (TK 228)
5.3 Phương pháp hạch toán
Hạch toán giống TK221, TK222 chỉ khác là giá trị
vốn góp nhỏ không đáng kể
Trang 206 Dự phòng (DP) tổn thất tài sản (TK 229)
DP giảm giá chứng khoán (CK) kinh doanh: Là DP phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại CK DN đang nắm giữ vì mục đích KD;
DP tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khoản DP tổn thất
do DN nhận vốn góp đầu tư (Cty con, liên doanh, liên kết)
bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản
DP do suy giảm gtrị các khoản đầu tư vào Cty con, Cty liên doanh, liên kết.
DP phải thu khó đòi: Là khoản DP phần gtrị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi.
DP giảm giá HTK: Là khoản DP giảm giá HTK khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của HTK.
Trang 21 Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản
tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
- Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải
Bù đắp phần giá trị đã được lập dự phòng của
khoản nợ không thể thu hồi được phải xóa sổ
TK 229
SDCK: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ
6 Dự phòng tổn thất tài sản (TK 229)
TK 229.1 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
TK 229.2.Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
TK 229.3.Dự phòng phải thu khó đòi
TK 229.4 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 22TK229 (1,2) 121,128, 221,222, 228
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (TK2291)và
các khoản đầu tư vào đơn vị khác (TK2292)
1 Cuối năm N, lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư cho năm (N+1)
2 Trong năm (N+1) xác định các khoản giảm giá phải bù đắp từ số dự phòng đã lập
3 Cuối năm (N+1), hoàn nhâp dự phòng nếu số dự phòng đã trích lập còn lại của năm (N+1)> số còn cần lập cho năm (N+2)
Trang 231 Cuối năm N, lập dự phòng phải thu khó đòi (N+1)
2 Trong năm (N+1) xác định các khoản thiệt hại phải bù đắp từ số dự phòng đã lập
3 Cuối năm (N+1), hoàn nhâp dự phòng nếu số dự phòng đã trích lập còn lại của năm (N+1)> số còn cần lập cho năm (N+2)
Phương pháp hạch toán
Dự phòng phải thu khó đòi (TK2293)
Trang 24TK229 (4) 152,153,155, 156
1 Cuối năm N, lập dự phòng giảm giá HTK cho năm (N+1)
2 Trong năm (N+1) xác định các khoản thiệt hại phải bù đắp từ
số dự phòng đã lập
3 Cuối năm (N+1), hoàn nhâp dự phòng nếu số dự phòng đã trích lập còn lại của năm (N+1)> số còn cần lập cho năm (N+2)
Phương pháp hạch toán
Dự phòng giảm giá HTK (TK2294)