Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH một thành viên Hải Linh Iem đã cố gắng xem xét, tìm hiểu các hoạt động của công ty, đặc biệt là tổ chức bộ máy
Trang 1BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
T T
ữ cái viết tắt
Chi phí nhân công trực tiếp CP
NCTT 0
Chi phí quản lý doanh nghiệp
CP QLDN 1
SXC 2
TGT 3
Trang 20 D 1
lý, điều hành, kiểm soát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạch toán kế toán với tư cách là công cụ quản lý đã và cần có sự đổi mới, không chỉ dừng lại ở việc ghi chép, lưu trữ các tài liệu mà quan trọng hơn là thiết lập một hệ thống thông tin cho quản lý Do đó, kế toán về mặt bản chất chính là hệ thống đo lường, xử lý và truyền đạt những thông tin có ích cho hoạt động kinh tế
Qua đợt thực tập này em đã làm quen với các vấn đề thực tế của doanh nghiệp, đồng thời là cơ hội để em vận dụng những kiến thức đã được học và thực tế Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH một thành viên Hải Linh Iem đã cố gắng xem xét, tìm hiểu các hoạt động của công ty, đặc biệt là
tổ chức bộ máy kế toán và công tác quản lý kế toán Xuất phát từ nhiệm vụ của đợt thực tập, trên cơ sở những số liệu thực tế cùng các kiến thức đã được học em đã tiến hành phân tích và đánh giá tình hình hoạt động của công ty.
Em xin chân thanh cảm ơn giảng viên Lê Tuyết Nhung và ban lãnh đạo, các anh chị trong công ty TNHH một thành viên Hải Linh Iđã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong thời gian thực tập Do thời gian hạn chế, kinh nghiệm không nhiều, do
đó bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, song đây cũng là lỗ lực của bản thân.
Trang 3Em rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô cùng các bạn sinh viên quan tâm để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Dương Hiền Dịu
CHƯƠNG 1 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI LINH I
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI LINH I.
1.1.1 Khái quát chung.
Công ty TNHH một thành viên Hải Linh I được thành lập ngày 05 tháng 05 năm 2010 theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và đăng kí thuế công ty TNHH hai thành viên trở lên do phòng đăng kí kinh doanh số 02 – Sở
kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
1 Tên công ty : CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI LINH I.
ký thay đổi lần 2 vào ngày 02/01//2009) đã dần dần hoàn thành bước
đầu là hình thành và đang tiến tới quá trình phát triển với quy mô lớn,
uy tín và chất lượng trong tương lai không xa Để đạt được thành quả
đó thì công ty phải không ngừng lỗ lực từng bước tùng bước khẳng
định vị trí trên thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
1.2.Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Trang 4+ Trang trí nội, ngoại thất;
+ Sản xuất sắt, thép;
+ Vận tải hành khách, hàng hóa;
+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa, vật liệu xây dựng, thiết bị điện tử, viễn thông;
+ Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, sân tennis (không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, quán Bar, vũ trường.
1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Hải Linh I.
- Lập, tổ chức, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị.
- Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, tự động hóa, xây dựng các công trình điều khiển giao thông tự động hóa.
- Xây dựng công trình điện nước, điện động lực, dân dụng phục vụ công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi.
- Xây dựng công trình điện chiếu sang, thi công lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu và công trình điều khiển giao thông.
1.3.2 Quy mô vàđặc điểm sản xuất kinh doanh củacông ty TNHH một thành viên Hải Linh I
Trang 5- Tuy công ty chỉ vừa và nhỏ nhưngvới cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, suốt thời gian vừa qua công ty luôn là người bạn tin cậy của các công ty và công trình:
- Bán buôn bán lẻ các vật liệu xây dựng phục vụ trong nhà ở, khu đô thị, và các công ty cùng ngành nghề.
1.4 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH một thành viên Hải Linh I.
1.4.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và các bộ phận.
Công ty TNHH một thành viên Hải Linh I có quy mô nhỏ nên tổ chức đơn giản và dễ quản lý với các bộ phận phòng ban cần thiết để đảm bảo cho hoạt động của công ty hiệu quả.
Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ.
Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Đứng đầu bộ máy quản lý của công ty là giám đốc: là người có quyền hành cao nhất có trách nhiệm tổ chức mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về vốn, tài sản và mọi hoạt đọng sản xuất kinh doanh của công ty Là người vạch
ra các chiếm lược kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động kinh doanh của công ty cũng như trực tiếp kí vào các hợp đồng kinh tế.
- Để thực hiện được các nhiệm vụ trên giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong công ty, lựa chọn, đề bạt, bãi nhiệm, khen thưởng và kỉ luật đối với cán bộ công nhân viên theo chính sách, pháp luật của Nhà nước
Phòng tài chính kế
toán
Trang 6 Cung cấp kịp thời, chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu với ban giám đốc xử lý lịp thời trong quá trình điều hành sản xuất.
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tài chính theo chế độ của Nhà nước.
Đề xuất với công ty về chế độ lương, thưởng, trợ cấp của cán bộ công nhân viên Theo dõi, tinh lương và thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên theo quy chế hiện hành công ty đã phê duyệt.
Kết hợp với bộ phận khác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
Thực hiện các nhiệm vụ bất thường khác do giám đốc giao.
Phòng kinh doanh:
- Chức năng:
Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn.
Khai thác, tìm hiểu các nguồn hàng.
Quảng bá thương hiệu.
Phát triển thị trường.
Phân tích thị trường, xây dựng chiếm lược kinh doanh.
Xây dựng chiếm lược thúc đẩy doanh số.
Trình lên ban giám đốc phê duyệt ý tưởng ,kế hoạch.
Gửi cho khách hàng bản thiết kế.
Thực hiện các ý tưởng kế hoạch.
- Nhiệm vụ:
Nêu ra các ý tưởng sáng tạo.
Lập bảngkế hoạch chi tiết cho ý tưởng.
Trang 7 Hoàn thiện ý tưởng.
1.4.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận.
Trong công ty, một trong những chức năng của phòng kinh doanh là phát triển thị trường, tìm kiếm khách hàng Từ đó phòng kinh doanh kết hợp với phòng thiết kế để nêu ra các ý tưởng phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Bộ phận kế hoạch có nhiệm vụ nêu kế hoạch, thiết kế kế hoạch và hoàn thiện
kế hoạch phù hợp với nhu cầu của công ty Các kế hoạch sẽ được ban giám đốc và một số bộ phận liên quan đến xét duyệt Nếu Các kế hoạchđược duyệt sẽ được chuyến cho khách hàng xem xét Bên khách hàng nếu đồng ý thì bộ phận kế hoạchsẽ thực hiện ý tưởng để đảm bảophù hợp với nhu cầu của công ty
Tiếp đó phòng kinh doanh có nhiệm vụ lập hợp đồng kinh tế và trình lên ban giám đốc kí kết hợp đồng kinh tế đó.
Phòng tài chính kế toán sẽ có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời, đầy đủ mọi phát sinh thu, chi liên quan đến quá trình.
1.5 Tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH một thành viên Hải Linh I
Sơ đồ1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: Là người tổng hợp các số liệu kế toán, đưa ra thông tin cuối
cùng trên cơ sở số liệu sổ sách do kế toán các phần hành khác cung cấp Là người lập
báo cáo thuế, BCTC, trực tiếp thông báo, cung cấp các thông tin kế toán cho giám đốc
Kế toán tiền lương, thủ
quỹ
Kế toán tổng hơp
Kế toán trưởng
Trang 8công ty, chịu trách nhiệm chung về các thông tin do phòng kế toán cung cấp, thay mặt giám đốc tổ chức công tác kế toán toàn đơn vị và thực hiện khoản đóng góp với nhà nước.
- Kế toán tiền lương, kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ tính và phân bổ tiền lương, các
khoảng trích theo lương của cán bộ công nhân viên trong công ty Đồng thời, là người thực hiện việc cấp vốn của công ty, phản ánh tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt, kiểm tra chứng từ thanh toán, đôn đốc các khoản tạm ứng, công nợ của khối văn phòng, viết séc, uỷ nhiệm chi, lấy sổ phụ ở ngân hàng.Theo dõi tình hình thu, chi và thanh toán tiền mặt với các đối tượng, lập đầy đủ, chính xác các chứng từ thanh toán cho khách hàng.
- Kế toán tổng hợp:Căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, hoá đơn
sản xuất Kế toán tổ chức ghi chép, tổng hợp về toàn bộ chi phí phát sinh tại công ty, tính giá thành một cách kịp thời, đúng đắn Kế toán chi phí, giá thành làm cả phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh và phần hành công nợ Đồng thời, là người tổ chức ghi chép, phản ánh về tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng ngày căn cứ vào hoá đơn mua hàng, dự trù vật tư, giấy xin cấp vật tư đã được duyệt,
kế toán tiến hành viết phiếu nhập, xuất, tồn các loại nguyên vật liệu, chuyển cho kế toán tổng hợp Hạch toán về lương cho công ty, ghi chép, phản ánh tình hình mua bán, khấu hao TSCĐ.
1.5.2 Chính sách kế toán công ty TNHH một thành viên Hải Linh I áp dụng.
Chế độ kế toán, niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ kế toán công ty TNHH một thành viên Hải Linh Iáp dụng là:
- Chế độ kế toán: kế toán VIệt Nam ban hành theo Quyết định số BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
48/2006/QĐ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán tuân thủ thao chế độ kế toán Nhà nước,
đó là sử dụng Việt Nam đồng (VND).
Hình thức kế toán áp dụng:
Công ty TNHH một thành viên Hải Linh I là một doanh nghiệp với quy mô nhỏ,
để phù hợp với yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ công nhân viên, đồng thời căn cứ vào chế độ kế toán của Nhà nước, công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung đối với bộ phận kế toán của công ty.
Trang 9Sơ đồ 1.5: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH
NHẬT KÍ CHUNG.
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi hàng tháng.
Đối chiếu, kiểm tra.
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổ Nhật kí chung theo nguyên tắc ghi sổ.
(1a) Riêng những chứng từ liên quan đếntiền mặt hàng ngày phải ghi vào sổ quỹ.
(1b) Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ kế toán liên quan (2) Căn cứ vào sổ Nhật kí chungkees toán ghi vào sổ các tài khoản liên quan đến từng nghiệp vụ.
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 10(2a) Căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt để đối chiếu với sổ các tài khoản liên quan vào cuối tháng.
(3) Cuối tháng cộng sổ, thẻ kế toán chi tiết ghi vào sổ tổng hợp có liên quan.
(3a) Cuối tháng cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết liên quan.
(4) Cuối tháng cộng sổ lấy số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh (5;6;7) Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết, sổ quỹ lập báo cáo tài chính cuối năm.
Phương pháp kế toán công ty áp dụng:
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá trị thực tế có thể ghi nhận.
Nguên tắc ghi nhận hàng tồn kho cuối kì: giá bình quân gia quyền,
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Bình quân theo thời gian ( phương pháp đường thẳng)
- Hạch toán VAT theo phương pháp khấu trừ
Trang 12 Phân loại tài sản cố định:
Công ty phân loại tài sản cố định theo những loại sau:
Tài sản dùng cho sản xuất kinh doanh:
- Máy móc thiết bị.
- Dụng cụ quản lý: Máy photocopy.
Tài sản dùng trong quản lý doanh nghiệp:
- Máy tính.
- Tivi.
- Máy điều hòa.
Đánh giá lại tài sản cố định:
Về nguyên tắc đánh giá tài sản cố định được đánh giá theo hai chỉ tiêu: Nguyên giá tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định.
Nguyên giá tài sản cố định:
- Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố định cho tới khi đưa tài sản cố định vào sử dụng và hoạt động bình thường.
- Nguyên giá tài sản cố định bao gồm: Giá mua thực tế; chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử; thuế và lệ phí trước bạ (nếu có).
- Khi hoạch toán phải tôn trọng nguyên tắc nguyên giá vì nguyên giá là cơ sở để tính mức khấu hao trung bình hàng năm.
- Chỉ được thay đổi nguyên giá trong các trường hợp sau:
Đánh giá lại tài sản cố định.
Nâng cấp tài sản cố định.
Tháo dỡ một số bộ phận của tài sản cố định.
- Khi thay đổi nguyên giá của tài sản cố định, công ty phải lập biên bản ghi rõ căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sỏ kế toán, khấu hao lũy kế tài sản cố định.
Giá trị hao mòn tài sản cố định:
Trang 13Trong quá trình sản xuất kinh doanh do chịu tác động của nhiều nguyên nhân tài sản cố định bị hao mòn hữu hình và hao mòm vô hình.
- Hao mòn hữu hình tài sản cố định: Là sự giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng do sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc do tác động của yếu
tố tự nhiên gây ra.
Nguyên nhân:
Do sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh, mức độ hoa mòn tỷ lệ với thời gian và cường độ sử dụng.
Do tác động của yếu tố tự nhiên: độ ẩm, khí hậu, thời tiết.
- Hao mòn vô hình tài sản cố định: Là sự giảm suất thuần túy về mặt giá trị do có những tài sản cố định cùng loại để sản xuất ra với giá re hơn hoặc hiện đại hơn Nguyên nhân:
Do tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Giá trị cò lại trên sổ kế toán:
Giá trị còn lại trên sổ kế toán = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao lũy kế của TSCĐ
Số khấu hao lũy kế của TSCĐ là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất kinh doanh qua các kì kinh doanh của tài sản cố định tính vào thời kì xác định.
Trang 14BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 5 tháng 05 năm 2015
Số: TS8810 Nợ: 211 Có: 112 Căn cứ theo quyết định số 5 ngày 5 tháng 5 năm 2015 của Ban giám đốc về việc
bàn giao tài sản cố định.
Ban giao nhận TSCĐ gồm:
-Ông/bà : Nguyễn Khắc Hoàng Chức vụ: Trưởng phòng Đại diện bên giao
-Ông/bà:Nguyễn Thị Minh Chức vụ:Trưởng phòng Đại diện bên nhận
-Ông/bà: Nguyễn T Thùy Dung Chức vụ: Kế toán… Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận: Công ty TNHH một thành viên Hải Linh I
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Tính nguyên giá TSCĐ
Giá mua
Chi phí vận chuyển …
Nguyên giá TSCĐ
Tài liệu kỹ thuật kèm
Trang 15+ Kế toán khấu hao tài sản cố định
Hiện tại, Công ty đang áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thắng,:
Mức khấu hao phải trích
bình quân tháng =
Mức khấu hao bình quân năm
12
Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao
trong tháng tháng trước trong tháng trong tháng
*Mức khấu hao tăng trong tháng 5năm 2015:
Cuốitháng, kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao.vd:
Ngày 5 tháng 5 năm 2015 Công ty mua điều hòa cây 36.000BTU trị giá 35.100.000 đphục vụ cho việc quản lý của công ty sử dụng trong 5 năm.
Mức khấu hao năm là: 35.100.000/5 năm=7.020.000 đ
Tỷ lệ khấu hao năm: 100/5 năm = 20%
Mức khấu hao tăng tháng 5/2015=(7.020.000 *20%)/12=117.000
Mức khấu hao phải trích bình
Trang 16Đơn vị: Công ty TNHH một thành viên Hải Linh I
Địa chỉ: Đội 9 thị trấn Đại Nghĩa,huyện Mỹ Đức,TP Hà Nội
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nơi sử dụng Toàn Doanh nghiệp TK6421-Chi
phí bán hàng
TK6422-Chi phí QLDN Nguyên giá TSCĐ Số KH
I I.Số KH trích tháng trước 690.460.000 100.586.400 30.040.000 70.545.400
II II Số KH tăng trong tháng 35.100.000 117.000 - 117.000
-IV IV Số KH trích tháng này(I+II-III) 725.560.000 100.703.400 30.040.000 706.624.400
Trang 17Đơn vị: : Công ty TNHH một thành viên Hải Linh I
Địa chỉ:Đội 9 thị trấn Đại Nghĩa,huyện Mỹ Đức,TP Hà Nội
Mẫu số : S03b - DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Từ ngày 01/05/2015 đến ngày 31/05/2015 Tên tài khoản: Tài sản cố định
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu)
Trang 18Đơn vị: : Công ty TNHH một thành viên Hải Linh I
Địa chỉ:Đội 9 thị trấn Đại Nghĩa,huyện Mỹ Đức,TP Hà Nội
Mẫu số : S03b - DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Từ ngày 01/05/2015 đến ngày 31/05/2015 Tên tài khoản: Khấu hao tài sản cố định
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu)
Trang 192.3 Kế toán tiền lương trong công ty TNHH một thành viên Hải Linh I.
2.3.1 Một số vấn đề liên quan đến tiền lương.
Khái niệm và ý nghĩa tiền lương:
Khái niệm:
Tiền lương là một phạm trù kinh tế, là một bộ phận của sản phẩm của xã hội luôn luôn gắn liền với lao động, tiền tệ và nền kinh tế kinh doanh Tiền lương (hay tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà người lao động đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiền lương vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm lao động, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, vừa là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Tiền lương được hình thành trên cơ sở thương lượng và thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động Tiền lương bao gồm: lương chính, phụ cấp, thưởng, các khoản khác có tính chất lương
Ý nghĩa:
Tiền lương (hay tiền công) là số thù lao người lao động của người lao động để
họ tái sản xuất sức lao động.
Phương pháp tính lương và chế độ lương:
Phương pháp tính lương:
Các hình thức trả lương và cách tính lương:
Công ty TNHH một thành viên Hải Linh I áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.
Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc, thang lương của người lao động Theo hình thức này tiền lương thời gian phải trả được tính bằng thời gian làm việc nhân với mức lương thời gian Tiền lương theo thời gian với đơn giá tiền lương cố định gọi là tiền lương thời gian đơn giản Tiền lương thời gian đơn giản có thể kết hợp với chế độ tiền lương thưởng để khuyến khích người lao động tạo nên tiền lương có thưởng.
Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép thời gian làm việc của người lao động và có mức lương thời gian.
Lương tháng: Tính theo mức lương cấp bậc tháng:
Lương + Phụ cấp (nếu có) X Số ngày làm việc Lương tháng = Ngày công chuẩn của tháng thực tế
Lương ngày: Tính theo mức lương cấp bậc và số ngày làm việc thực tế trong tháng:
Trang 20Lương tháng Lương ngày =
Số ngày công
Chế độ lương:
Để đảm bảo cho người lao động kích thích sự sáng tạo, say mê trong công
việc của nhân viên đồng thời dựa vào chế độ lương và chính sách tiền lương do Nhà
nước quy định công ty TNHH một thành viên Hải Linh I đã trả thù lao cho người lao
động trên cơ sở lương theo thời gian Bên cạnh đó công ty có mặt hạn chế về chế độ
lương là chưa trích CPCĐ, để đảm bảo hơn cho công nhân viên Song bộ phận kế toán
luôn luôn đảm bảo ghi chép, hoạch toán kịp thời và đầy đủ bao gồm: lương cơ bản
theo thời gian, trợ cấp, thưởng, các khoản khác có tính chất lương Và công ty thực
hiện hoạch toán tạm ứng cho CNV theo quy định và chia làm 2 lần trả lương.
Đơn vị: : Công ty TNHH một thành viên Hải Linh I
Địa chỉ:Đội 9 thị trấn Đại Nghĩa,huyện Mỹ Đức,TP Hà Nội
Mẫu số : S03b - DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI
Từ ngày 01/08/2015 đến ngày 31/08/2015 Tên tài khoản: Phải trả người lao động
Trang 21Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
(ký, đóng dấu)
Đơn vị: Công ty TNHH một thành viên Hải Linh I
Địa chỉ: Đội 9 thị trấn Đại Nghĩa,huyện Mỹ Đức,TP Hà Nội
Đơn vị: Công ty TNHH
Địa chỉ: Đội 9 thị trấn Đại Nghĩa,huyện Mỹ Đức,TP Hà Nội
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT PHẢI TRẢ
NGƯỜI LAO ĐỘNG
Đơn vị tính :đồng
Từ ngày 01/08/2015đến ngày 31/08/2015
NTGS
Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh
Đơn vị: : Công ty TNHH một thành viên Hải Linh I
Địa chỉ:Đội 9 thị trấn Đại Nghĩa,huyện Mỹ Đức,TP Hà Nội
Mẫu số : S03b - DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CÁI
Từ ngày 01/08/2015 đến ngày 31/08/2015
Trang 22Tên tài khoản: Phải trả, phải nộp khác
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HẢI LINH I
Địa chỉ: Đội 9 thị trấn Đại Nghĩa,huyện Mỹ Đức,TP Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Trang 23ày
31 thá
ng
08 nă
m 201 5
Người lập bảng
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Trang 242.4 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán trong công ty TNHH một thành viên Hải Linh I
Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền mặt bao gồm :
- Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá trị là “đồng Việt nam” để phản ánh tổng hợp các loại vốn bằng tiền.
- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi
sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi cả nguyên tệ của các loại ngoại tệ đó.
- Đối với vàng bạc, kim khí quý đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho doanh nghiệp không kinh doanh vàng bạc, kim khí quý đá quý phải theo dõi
số lượng trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng loại, từng thứ Giá nhập vào trong kỳ được tính theo giá thực tế, còn giá xuất có thể được tính theo một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các lần nhập trong kỳ.
+ Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước.
+ Phương pháp giá thực tế nhập sau, xuất trước.
- Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý theo đối tượng, chất lượng Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trị thực tế và chính xác.
Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp cho doanh nghệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc thực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao.
Trang 25Công tyTNHH một thành viên Hải Linh I
Địa chỉ Đội 9 thị trấn Đại Nghĩa,huyện Mỹ Đức,TP Hà
Nội
Mẫu số 01 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển số:
Ngày 29 tháng 08 năm 2015 Số: N97
Nợ: 1111 Có: 5111,3331
Họ và tên người nộp tiền: Lê Thị Hinh
Địa chỉ: Công ty Cổ phần Thành Dương
Lý do nộp: Thu tiền bán sơn T8/2014
Số tiền: 17.711.988 (Viết bằng chữ): Mười bảy triệu bảy trăm mười một nghìn chín
Trang 26Địa chỉ Đội 9 thị trấn Đại Nghĩa,huyện Mỹ Đức,TP Hà
Nội
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số:
Ngày 23 tháng 08 năm 2015 Số: C237
Nợ: 1521,1331 Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Hòa
Địa chỉ: Công ty Xi măng Hoàng Thạch
Lý do chi: Thanh toán tiền mua xi măng
Số tiền: 19.800.000 (Viết bằng chữ): Mười chín triệu tám tăm nghìn đồng chẵn /.
+ Số tiền quy đổi:
Công tyTNHH một thành viên Hải Linh I
Địa chỉ Đội 9 thị trấn Đại Nghĩa,huyện Mỹ Đức,TP Hà
Mẫu số 01 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
Trang 27Nội ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển số:
Ngày 29 tháng 08 năm 2015 Số: N96
Nợ: 1111 Có: 5111,3331
Họ và tên người nộp tiền: Đào Thị Thanh Hường
Địa chỉ: Công ty TNHH Tiến Phát
Lý do nộp: Thu tiền bán sơn T8/2015
Số tiền: 690.000 (Viết bằng chữ): Sáu trăm chín mươi nghìn đồng chẵn /.
Trang 28Địa chỉ Đội 9 thị trấn Đại Nghĩa,huyện Mỹ Đức,TP Hà
Nội
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số:
Ngày 06 tháng 08 năm 2015 Số: C220
Nợ: 1521,1331 Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Hồng Ánh
Địa chỉ: Công ty Cổ phần Kính và Nhôm Hà Nội
Lý do chi: Thanh toán tiền mua nhôm thanh
Số tiền: 10.007.305 (Viết bằng chữ): Mười triệu không trăm linh bảy nghìn ba trăm
Trang 29Đơn vị: Công ty TNHH một thành viên Hải Linh I
Địa chỉ: Đội 9 thị trấn Đại Nghĩa,huyện Mỹ Đức,TP Hà Nội
Đơn vị: Công ty CP XD&TM Tùng Dương
Địa chỉ: Ki ốt T12, Lê Văn Thiêm, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội
Số tiền
Số CT
Ngày CT
Thu Chi Tồn
Số dư tồn đầu kỳ
Trang 30547.581.429
Số phát sinh trong kỳ
8/1/2015C2148/1/2015Thanh toán tiền phòng nghỉ
642
200.000 547.381.429 8/1/2015
C2158/1/2015Thanh toán tiền phòng nghỉ Quảng Ngãi
642
200.000 547.181.429 8/1/2015
C216
Trang 318/1/2015Thanh toán tiền phòng nghỉ Quảng Ngãi
642
600.000 546.581.429 8/1/2015
C2178/1/2015Mua gạch lát nền
13311
1.485.000 545.096.429 8/1/2015
C2178/1/2015Mua gạch lát nền
1521
14.850.000 530.246.429 8/2/2015
C2188/1/2015Nhập mua bàn đá Granite CT TT văn hóa Thanh Xuân
13311
Trang 32960.000 529.286.429 8/2/2015
C2188/1/2015Nhập mua bàn đá Granite CT TT văn hóa Thanh Xuân
1561
9.600.000 519.686.429 8/2/2015
C2198/1/2015Nhập vách ngăn Compact VT 461 tràn nhôm Hoà Lạc
1561
15.543.900 504.142.529 8/2/2015
C2198/1/2015Nhập vách ngăn Compact VT 461 tràn nhôm HoàLạc
13311
1.554.390 502.588.139 8/5/201\5
N838/5/2015
Trang 33BT Nợ rút tiền nhập quỹ
11211
20.000.000
522.588.139 8/6/2015
C2208/6/2015Nhập nhôm thanh
1521
9.097.550 513.490.589 8/6/2015
C2208/6/2015Nhập nhôm thanh
13311
909.755 512.580.834 8/6/2015
C2218/6/2015Mua sơn chống rỉ TT dạy nghề 2
1561
967.500 511.613.334
Trang 348/6/2015C2218/6/2015Mua sơn chống rỉ TT dạy nghề 2
13311
96.750 511.516.584 8/6/2015
N848/6/2015
NG TT Dung rút tiền nhập quỹ
11212
150.000.000
661.516.584 8/6/2015
N858/6/2015
NG TTDung rút tiền nhập quỹ
11212
200.000.000
861.516.584 8/7/2015
C2228/7/2015Vách ngăn khu WC CT TT văn Hoá Thanh Xuân
Trang 351.142.000 860.374.584 8/7/2115
C2228/7/2015Vách ngăn khu WC CT TT văn Hoá Thanh Xuân
1561
11.420.000 848.954.584 8/7/2015
N868/7/201\5
NG TT Dung rút tiền nhập quỹ
11212
50.000.000
898.954.584 8/9/2015
C2238/9/2015Hàng tiêu dùng
6422
480.158 898.474.4
6 8/9/2015
C223
Trang 368/9/2015Hàng tiêu dùng
13311
48.016 898.426.410 8/10/2015
N878/10/2015
BT Nụ rút tiền nhập quỹ
11211
20.000.000
918.426.4108/12/2015
N888/12/2015Mai Thanh Tùng rút tiền nhập quỹ
11212
20.000.000
938.426.4108/13/2015
C2248/13/2015Thanh toán cước điện thoại, internet T7
13311
191.235938.235.1758/13/2015
Trang 37C2248/13/2015Thanh toán cước điện thoại, internet T7
6422
1.912.348936.322.8278/14/2015
C2258/14/2015Mua sơn chống rỉ TT dạy nghề Thanh Xuân 2
13311
96.750936.226.0778/14/2015
C2258/14/2015Mua sơn chống rỉ TT dạy nghề Thanh Xuân 2
1561
967.500935.258.5778/14/2015
C2268/14/2015
NG TT Dung nộp tiền vào TK
11212
215.300.000719.958.577
Trang 38NG TT Dung rút tiền nhập quỹ
11212
100.000.000
819.958.5778/14/2015
N908/14/2015
BT Nụ rút tiền nhập quỹ
11211
50.000.000
869.958.5778/15/2015
C2278/15/2015
BT Nụ nộp tiền vào tài khoản
11211
103.956.000766.002.5778/15/2015
C2288/15/2015Mua thiết bị điện CT TTVăn hoá
1561
17.712.600
Trang 39748.289.977 8/15/2015
C2288/15/2015Mua thiết bị điện CT TTVăn hoá
13311
1.771.260746.518.7178/15/2015
C2298/15/2015Chi lương T7/2015
334
30.084.000716.434.7178/15/2015
N918/15/2015
NG Đức Năm rút tiền nhập quỹ
11211
40.000.000
756.434.7178/17/2015
C2308/17/2015Mua phụ kiện cửa thuỷ lực TT văn hoá Thanh Xuân 2015
13311
Trang 40C2308/17/2015Mua phụ kiện cửa thuỷ lực TT văn hoá Thanh Xuân 2015
1561
6.527.272749.254.7188/17/2015
C2318/17/2015Mua dầu Do
13311
91.000749.163.7188/17/2015
C2318/17/2015Mua dầu Do
6422
910.000748.253.7188/17/2015
N928/17/2015Nguyễn TTDung rút tiền mặt nhập quỹ
11212