1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ thuật trồng nấm bào ngư xám

18 951 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 794,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nấm bào ngư là tên gọi chung cho các loài thuộc họ Pleurotus . Theo Singer có tất cả 39 loài và chia làm 4 nhóm. Trong đó có hai nhóm lớn: Nhóm chịu lạnh: hình thành quả thể ở nhiệt độ 10 – 200 C Nhóm ưa nhiệt: hình thành quả thể ở nhiệt độ 25 – 300 C Nấm bào ngư xám có tên khoa học là: Pleurotus sajorcaju. Đây là một trong những loại nấm bào ngư được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Nó được biết đến là loài nấm có giá trị dinh dưỡng cao và là thực phẩm sạch, ăn rất ngon. Loài nấm này được trồng ở nước ta cách đây hơn hai chục năm Đặc điểm chung của nấm bào ngư là tai nấm có dạng phễu lệch, phiến nấm mang bào tử kéo dài xuống đến chân, cuống nấm gần gốc có lớp lông nhỏ mịn. Tai nấm sò khi còn non có màu sậm hoặc tối, nhưng khi trưởng thành màu trở nên sáng hơn. Nấm bào ngư xám cũng có những đặc điểm của nấm bào ngư. Nấm bào ngư xám có kích thước lớn hơn bào ngư trắng, có tai to hơn, màu sậm hơn và cuống cũng to hơn. 2. Đặc điểm của nấm bào ngư xám

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

VIỆN CNSH&MT

BÁO CÁO THỰC TẬP

Học phần: Thực hành kỹ thuật trồng nấm GVHD: Nguyễn Thị Hồng Mai

SVTT: Nguyễn Thị Trang MSSV: 54131562

Lớp: 54CNSH

1959

Trang 2

Mục Lục

Chương 1: Tổng quan về nấm bào ngư xám 3

1 Giới thiệu nấm bào ngư xám 3

2 Đặc điểm của nấm bào ngư xám 3

3 Chu trình sống của nấm bào ngư 5

4 Giá trị dinh dưỡng của nấm bào ngư 7

Chương 2: Kỹ thuật trồng nấm bào ngư xám 8

1 Nguyên liệu trồng nấm bào ngư xám 8

2 Phân lập giống và nhân giống 8

2.1 Tạo giống gốc 8

2.1.1 Chuẩn bị 8

2.1.2 Phân lập giống 9

2.2 Nhân giống 10

2.2.1 Nhân giống cấp 1 10

2.2.2 Nhân giống cấp 2 ( tạo giống hạt ) 11

2.2.3 Nhân giống cấp 3 ( giống cọng ) 13

3 Quy trình trồng nấm bào ngư xám 14

3.1 Xử lý nguyên liệu 14

3.2 Làm bịch nấm và khử trùng 15

3.3 Giai đoạn cấy giống 15

3.4 Giai đoạn nuôi ủ 15

3.5 Giai đoạn chăm sóc tưới đón nấm 16

3.6 Thu hoạch nấm 17

4 Một số hiện tượng bất thường gặp trong quá trình chăm sóc và hướng giải quyết 18

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về nấm bào ngư xám

1 Giới thiệu nấm bào ngư xám

Hình 1.1 Nấm bào ngư xám Nấm bào ngư là tên gọi chung cho các loài thuộc họ Pleurotus Theo Singer có tất cả 39 loài và chia làm 4 nhóm Trong đó có hai nhóm lớn:

- Nhóm chịu lạnh: hình thành quả thể ở nhiệt độ 10 – 200C

- Nhóm ưa nhiệt: hình thành quả thể ở nhiệt độ 25 – 300C

Nấm bào ngư xám có tên khoa học là: Pleurotus sajor-caju Đây là một trong những loại nấm bào ngư được sử dụng nhiều nhất hiện nay Nó được biết đến là loài nấm có giá trị dinh dưỡng cao và là thực phẩm sạch, ăn rất ngon Loài nấm này được trồng ở nước ta cách đây hơn hai chục năm

Đặc điểm chung của nấm bào ngư là tai nấm có dạng phễu lệch, phiến nấm mang bào tử kéo dài xuống đến chân, cuống nấm gần gốc có lớp lông nhỏ mịn Tai nấm

sò khi còn non có màu sậm hoặc tối, nhưng khi trưởng thành màu trở nên sáng hơn Nấm bào ngư xám cũng có những đặc điểm của nấm bào ngư Nấm bào ngư xám

có kích thước lớn hơn bào ngư trắng, có tai to hơn, màu sậm hơn và cuống cũng to hơn

2 Đặc điểm của nấm bào ngư xám

Cây nấm có dạng hình phễu gồm 3 bộ phận: mũ, phiến và cuống nấm Chúng thường mọc tập trung thành từng cụm gồm một số cây nấm nhóm lại với nhau Khi nấm trường thành, bào tử nấm chín và phát tán ra khỏi mũ nấm Các luồng không khí đưa bào tử rãi rác ra xung quanh gặp điều kiện môi trường thích hợp thì bào tử nấm mọc ra sợi nấm cấp 1 ( sợi sơ cấp ), sau đó phát triển thành từng sợi riêng rẽ Sau một thời gian các tế bào ở các sợi nấm khác nhau giao phối với nhau thành hệ sợi nấm cấp 2 ( sợi thứ cấp ) Hệ sợi nấm cấp 2 gồm các tế bào có 2 nhóm

Trang 4

Sau một thời gian phát triển từ các tế bào 2 nhân mọc lên quả thể và phát triển thành cây nấm hoàn chỉnh

(1) Mũ nấm, (2) Phiến nấm, (3) Cuống nấm, ( 4) hệ sợi nấm

Hình 1.2 Hình dáng nấm bào ngư

 Đặc điểm sinh trưởng của nấm bào ngư xám

Ngoài yếu tố dinh dưỡng từ các chất có trong nguyên liệu trồng nấm bào ngư thì

sự tăng trưởng và phát triển của nấm có liên quan đến nhiều yếu tố khác như: nhiệt

độ, ẩm độ, pH, ánh sáng, oxy…

Độ ẩm: độ ẩm rất quan trọng đối với sự phát triển của tơ và quả thể của nấm Trong giai đoạn tăng trưởng, độ ẩm nguyên liệu yêu cầu từ 50-60% còn độ ẩm không khí không được nhỏ hơn 70% Ở giai đoạn hình thành quả thể độ ẩm không khí 85-90% Độ ẩm không khí ở khoảng 7% cho quả thể nhỏ, dưới 60% không ra quả thể, nếu nấm ở giai đoạn phễu lệch hoặc lá thì sẽ bị khô mặt và cháy vàng bìa

mũ nấm Nhưng nếu độ ẩm không khí lên đến 95% thì tai nấm sẽ bị nhũn và rũ xuống Độ ẩm thích hợp cho sự phát triển của nấm bào ngư xám là: độ ẩm cơ chất 70%, độ ẩm tương đối của không khí thích hợp cho sinh trưởng của sợi nấm 70-80%, thích hợp cho phát triển của quả nấm 80-95%

Nhiệt độ: bào ngư xám mọc ở khoảng nhiệt độ tương đối rộng, ở giai đoạn ủ tơ nhiệt độ cần từ 200C-300C Nhiệt độ ra quả thể là 240C- 250C

Độ pH: bào ngư ám có khả năng chịu được giao động pH khá tốt Tuy nhiên khoảng pH thích hợp nhất vẫn là khoảng 5-7

Trang 5

Ánh sáng: Ở thể sợi nấm nuôi ngoài ánh sáng không tốt bằng nuôi trong tối Ánh

sáng chỉ cần thiết trong giai đoạn quả thể Cụ thể là trong giai đoạn mọc quả thể cần

ánh sáng nhẹ ( 200 lux ), nhằm kích thích nụ phát triển Giai đoạn phát triển quả thể

cần ánh sáng khoảng từ 300 lux- 500 lux để thỏa mãn yêu cầu làm quả thể lớn lên

Nếu giai đoạn này thiếu ánh sáng thì lượng gốc nấm ít, cuống dài, hình dạng không

bình thường

Không khí: không khí phải được lưu thông tốt, nồng độ CO2 giai đoạn ra quả thể

không vượt quá 1% Nếu nồng độ CO2 cao sẽ có hại cho sự sinh trưởng của quả thể

( Cuống dài tai không bình thường, quả thể vàng và thối )

3 Chu trình sống của nấm bào ngư

Chu trình sống bắt đầu từ đảm bào tử hữu tính nẩy mầm cho hệ sợi tơ dinh dưỡng

sơ cấp và thứ cấp, "kết thúc" bằng việc hình thành cơ quan sinh sản là tai nấm Tai

nấm lại sinh đảm bào tử và chu trình sống lại tiếp tục

Bào ngư xám khi nuôi cấy hệ sợi tơ thường xuất hiện các gai nhọn mang dịch

nước đen Bên trong dịch nước này là các bào tử vô tính Bào tử này nảy mầm cho

lại tơ thứ cấp

Hình 1.3 Chu kỳ sinh trưởng của nấm bào ngư

Quả thể nấm phát triển qua nhiều giai đoạn: dạng san hôdạng dùi trốngdạng

phễudạng phễu lệchdạng lá lục bình

Trang 6

Hình 1.4 Sơ đồ vòng tuần hoàn của nấm

a Dạng san hô b dạng dùi trống c Dạng phễu

d Dạng phễu lệch e Dạng lá lục bình

 Dạng san hô: quả thể mới tạo thành, dạng sợi mảnh hình chùm

 Dạng dùi trống: mũ xuất hiện dưới dạng khối tròn, còn cuống phát triển cả về

chiều ngang và chiều dài nên đường kính cuống và mũ không sai khác nhau nhiều

 Dạng phễu: mũ mở rộng, cuống nằm ở giữa

 Dạng phễu lệch: cuống lớn nhanh một bên và bắt đầu lệch so với vị trí trung tâm

của mũ

 Dạng lá lục bình: cuống ngừng tăng trưởng, trong khi mũ vẫn tiếp tục phát triển,

bìa mép thẳng đến dợn sóng

 Chu kỳ phát triển của nấm bào ngư

(1) Bào tử vô tính, ( 2) sợi đơn bào, (3) sơi đợ bào giao phối, ( 4 ) Sợi đa bào, (5)

Bào tử hữu tính, ( 6) Quả thể nấm Hình 1.5 Chu kỳ phát triển của nấm bào ngư

Trang 7

Từ giai đoạn phễu sang phễu lệch có sự thay đổi về chất (giá trị dinh dưỡng tăng), còn từ giai đoạn phễu lệch sang dạng lá có sự nhảy vọt về khối lượng (trọng lượng tăng) Vì vậy thu hái nấm sò nên chọn lúc tai nấm vừa chuyển sang dạng lá

4 Giá trị dinh dưỡng của nấm bào ngư

Đây là một loại nấm ăn có nhiều giá trị dinh dưỡng và công dụng trong việc phòng chữa bệnh là rất to lớn

 Giá trị y dược của nấm sò

Các nhà khoa học cũng đã phân tích thành phần có trong Nấm sò tươi: glucid 3.4%, vitamin C, vitamin PP, acid folic, các acid béo không no… Khi nấm sò dưới dạng sinh khối khô, hàm lượng protein chiếm tới 33 – 43%, ngoài ra còn thấy các acid amin như glutamic, varlin, isoluesine… Với các kết quả nghiên cứu dược lí người ta cho biết, trong nấm sò có chất plutorin có công dụng kháng khuẩn gram dương và kháng cả tế bào ung thư… Các nghiên cứu khác có tác dụng làm giảm thiểu đối với cô-lét-xtơ-rôn và đường máu cho kết quả khả quan

 Đối với Đông y, Nấm sò có vị ngọt, tính ấm, công năng tán hàn và thư cân… Nấm sò còn có nhiều đặc tính của biệt dược:

- Có khả năng phòng và chữa các bệnh như làm hạ huyết áp

- Chống béo phì, chữa bệnh đường ruột, tẩy máu xấu…

- Làm giảm cô-lét-xtơ-rôn trong máu

- Hỗ trợ người bị bệnh gút trong chế độ dinh dưỡng

- Đặc biệt là đã có một số công trình nghiên cứu còn cho rằng Nấm bào ngư

có khả năng chống bệnh ung thư Tác dụng chống ung thư của Nấm bào ngư do sự hiện diện của lô-va-sta-tin trong tai nấm, tập trung ở phiến nấm và ở bào tử nấm

 Giá trị dinh dưỡng của nấm sò

Nấm sò có rất nhiều giá trị dinh dưỡng như chứa nhiều protein, vitamin và các acid amin có nguồn gốc thực vật, dễ hấp thụ bởi cơ thể con người Đặc biệt với hàm lượng protein chiếm tới 33 – 43%, Nấm bào ngư hoàn toàn có thể thay thế lượng đạm từ thịt, cá… có nguồn gốc từ động vật Do đó, nấm bào ngư còn được gọi là

“thịt chay”, “thịt sạch” khi được sử dụng như nguồn cung cấp protein chủ yếu qua các bữa ăn

Do đặc tính sinh học, các chất dinh dưỡng và vi chất có lợi cho sức khỏe con người dễ dàng được chuyển hóa thành năng lượng cho cơ thể, phù hợp với các giải pháp “ăn kiêng” dành cho các bệnh nhân tiểu đường, gút, mỡ máu… cũng như người có thói quen ăn chay

Đối với người suy nhược cơ thể, các món ăn chế biến từ nấm giúp phục hồi sinh lực nhanh chóng Việc chế biến các món ăn cũng không đòi hỏi cầu kì mà vẫn rất ngon miệng như nấu cháo, xào, nấu canh, luộc… vừa có tác dụng bổ dưỡng, vừa có tác dụng trị bệnh Cũng trong một bữa ăn gia đình, nấm sò có thể xuất hiện trong nhiều món khác nhau mà không gây nhàm chán về khẩu vị, phù hợp với mọi người trong gia đình

Trang 8

Chương 2: Kỹ thuật trồng nấm bào ngư xám

1 Nguyên liệu trồng nấm bào ngư xám

Bào ngư xám có thể trồng trên rất nhiều loại nguyên liệu khác nhau: mạt cưa, rơm rạ, bã mía, mạt cao su, bông vải

2 Phân lập giống và nhân giống

Quy trình phân lập giống và nhân giống

2.1 Tạo giống gốc

2.1.1 Chuẩn bị

 Dụng cụ, hóa chất

- Nồi hấp, tủ cấy vô trùng

- Cốc thủy tinh, ống đong, ống nghiệm, đũa thủy tinh

- Cân kỹ thuật

- Máy đo pH, giấy đo Ph

- Phễu, giá rót môi trường, rổ, vợt, vải lọc, dao cắt

- Bông không thấm nước, giấy báo, nilon, dây cao su

- Dao mổ, dao thái khoai tây

- Đèn cồn, bật lửa, box cấy, bông thấm cồn

- Thành phần môi trường phân lập PGA( Agar–glucose–dịch chiết khoai tây)

Quả thể nấm

Giống gốc

Nhân giống

Nhân giống cấp 3 Bịch phôi

Trang 9

Cao nấm men 1g

 Môi trường

Chuẩn bị môi trường PGA theo các thành phần trên như sau:

Đầu tiên ta tiến hành chuẩn bị dịch chiết khoai tây: cân 200g khoai tây củ đã được gọt vỏ và cắt lát mỏng sau đó cho vào nồi cơm điện đun cho đến khi chín hoàn toàn Khoai tây không mộc mầm, không biến màu xanh Trong quá trình nấu cần chú ý vớt bọt để tránh tạo váng khi cho vào môi trường nuôi cấy không quan sát được hệ sợi Sau đó làm nát bột khoai tây, loại bỏ xác khoai tây và thêm nước cho

đủ 1 lít Thu được 200g dịch chiết khoai tây trong 1 lít nước

Tiếp tục cho thêm 20g glucose vào 20g agar vào và khuấy cho tan hoàn toàn, có thể đun nóng cho đến khi agar tan hoàn toàn Sau đó đem đi điều chỉnh pH bằng máy đo pH về pH nằm trong khoảng từ 6 đến 7

Cho vào mỗi ống nghiệm khoảng 15 -18ml môi trường PGA, làm nút bông và gói lại bằng giấy báo sau đó hấp khử trùng ở điều kiện 121°C, 1amt trong vòng 15 –

30 phút

Chờ cho nguội xuống còn 50 - 60°C thì lấy ra và làm thành các ống thạch

nghiêng

2.1.2 Phân lập giống

 Chọn mẫu để phân lập

Nguồn giống để phân lập có thể là bào tử nấm, tơ nấm hoặc mô thịt nấm Hiện nay người ta phân lập từ mô thịt nấm nhiều hơn vì thao tác dễ làm và đặc tính giống

ít bị biến đổi ( nhân vô tính ) Việc phân lập đạt yêu cầu khi trên môi trường nuôi cấy chỉ mọc duy nhất một loại tơ nấm mà mình định làm giống, không xuất hiện một loài vi sinh vật nào khác

Chọn tai nấm điển hình nhất và ở giai đoạn trưởng thành, để dễ đánh giá chất lượng giống Mô thịt nấm nên tách ở vị trí ít tiếp xúc với các nguồn bệnh nhất Tuy nhiên không chọn tai nấm phát triển vượt trội hay phát triển một cách bất thường vì như thế có thể là tai nấm bị đột biến

 Tiến hành phân lập

- Sát trùng dụng cụ cấy

- Sát trùng bề mặt quả thể nấm bằng dung dịch Alcol hoặc bằng HgCl2 0.1% Sau đó rửa lại bằng nước vô trùng

- Dùng panh vô trùng tách hai quả thể nấm ra sau đó dùng dao và kéo lấy một mẫu nấm ở phía trong ( không lấy mẫu nấm ở phía bên ngoài, vùng tiếp xúc với không khí vì dễ bị nhiễm )

- Dùng que cấy để cấy mẫu nấm vào ống thạch nghiêng đã chuẩn bị trước đó Chú ý để mẫu nấm ở giữa ống thạch nghiêng để sợi nấm lan tơ đều trong ống

Trang 10

nghiệm Các thao tác phải thực hiện trong điều kiện vô trùng, trên ngọn lửa đèn cồn

để tránh bị nhiễm Mọi thao tác đều phải cẩn thận vì môi trường cho nấm phát triển nhiều dinh dưỡng là điều kiện thuận lợi cho nhiều vi sinh vật phát triển

- Ủ ở nhiệt độ phòng trong vòng 7 ngày để đợi nấm lan tơ hết bề mặt thạch nghiêng

Kết quả

Hình 2.1: Ảnh phân lập giống nấm sò Quan sát và chọn những ống nghiệm có tơ trắng lan đều bề mặt thạch, không bị nhiễm vi sinh vật khác để bảo quản và thực hiện nhân giống

2.2 Nhân giống

2.2.1 Nhân giống cấp 1

Chuẩn bị

- Nồi hấp, tủ cấy vô trùng

- Nồi nấu môi trường

- Cốc thủy tinh, ống đong, ống nghiệm, đũa thủy tinh

- Cân kỹ thuật

- Máy đo pH, giấy đo pH

- Phễu, giá rót môi trường, rổ, vợt, vải lọc, dao cắt

- Bông không thám nước, giấy báo, nilon, dây cao su

- Dao thái khoai tây

- Que cấy chuyên dụng, đèn cồn

- Thành phần môi trường phân lập:

Khoai tây 200g Glucose 20g Agar 20g Cao nấm men 1g Pepton 1g

Tiến hành

Trang 11

 Pha môi trường nhân giống cấp 1

Pha môi trường PGA có thành phần như đã trình bày ở trên nhưng có bổ sung 1g nấm men và 1g pepton Bổ sung thêm cao nấm men và pepton nhằm mục đích cung cấp thêm nguồn N, khoáng và vitamin cho nấm phát triển, meo nấm lan kín bề mặt thạch đồng đều hơn, tạo điều kiện meo nấm thích nghi khi cấy giống sang môi trường cấp 2

Thao tác chuẩn bị môi trường tiến hành tương tự như chuẩn bị môi trường cấp 1, chỉ khác là cân bổ sung thêm 1g cao nấm men và 1g pepton vào rồi mới điều chỉnh

pH nằm trong khoảng 6-7

Môi trường sau khi chuẩn bị được đem đi hấp khử trùng ở 121°C, 1amt trong 15 – 30 phút kể từ khi đạt ngưỡng Đổ thạch nghiêng trong ống nghiệm Kiểm tra nhiễm bằng cách để ở nhiệt độ phòng từ 24 - 48 giờ, ngoài ra để ở nhiệt độ phòng cũng có tác dụng tránh đọng nước

 Cấy chuyền

Tiến hành cấy chuyền bằng cách dùng banh hoặc que cấy chuyên dụng hơ qua ngọn lửa đèn cồn sau đó lấy 1 mẫu thạch nhỏ trong ống nghiệm đã được tuyển chọn cấy vào ống nghiệm chứa môi trường nhân giống cấp 1 Tương tự như phân lập ta cấy mẫu vào giữa ống nghiệm, thao tác được thực hiện trong điều kiện vô trùng, trên ngọn lửa đèn cồn Sau đó để ở nhiệt độ phòng nơi khô ráo để tránh tạp nhiễm

Ủ ở nhiệt độ phòng trong vòng 7 ngày cho meo nấm lan tơ trên khắp bề mặt thạch, và hình thành bào tử ở phía dưới bề mặt thạch

Kết quả

Nấm lan đều bề mặt thạch và không bị tạp nhiễm

Chú ý giống cấp 1 phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Sợi nấm ăn kín bề mặt thạch nghiêng

- Hệ sợi phân bố đồng đều

- Không có hiện tượng bị nhiễm trên bề mặt và nút bông

- Sợi nấm không có dấu hiệu bị lão hoá

Giống cấp 1 trước khi đưa vào nhân giống cấp 2 phải được kiểm tra thật kỹ đảm bảo các yêu cầu trên và đang được bảo quản ở nhiệt độ thường Nếu dùng giống cấp

1 được bảo quản ở điều kiện lạnh để nhân giống, trước khi sử dụng phải đưa ra điều kiện bình thường ít nhất 1- 2 ngày

2.2.2 Nhân giống cấp 2 ( tạo giống hạt )

Chuẩn bị

 Dụng cụ, thiết bị

- Chai thủy tinh

- Nồi hấp, tủ cấy

- Que cấy chuyên dụng

- Đèn cồn, cồn

- Bông không thấm nước, thun

Trang 12

- Bông thấm nước

- Lúa

 Môi trường

Môi trường nhân giống cấp 2 là môi trường hạt thóc, thóc được lọc rửa sạch loại

bỏ hạt lép ngâm trong một đêm sau đó được luộc sao cho thóc vừa hé thì nhắc xuống phơi ráo nước, để nguội sau đó cho vào chai thủy tinh làm nút bông và hấp khử trùng ở 1210C trong vòng 45 phút, 1kg thóc tương ứng sau khi nấu ta sẽ có 1.6kg Không luộc thóc quá nở sẽ tăng nguy cơ nhiễm Sử dụng giống hạt thì dễ bị phá bởi chuột, nhưng làm cho việc đảo giống được thuận lợi, lúc đó hệ sợi nấm sẽ

bị đứt gãy, ta có thể trộn đều từ trên xuống Điều này làm cho tuổi của giống trong chai là như nhau, trong quá trình đảo lắc giống như vậy thì những điểm nhiễm tạp

sẽ phân tán toàn bộ khắp chai, phát hiện sớm được mầm bệnh Tùy vào loại nấm mà

ta có thể dùng giống ở dạng nào

Tiến hành

 Cấy giống vào môi trường thóc

Giống sau khi nấu được để nguội cho khô nước và đóng vào chai thủy tinh với lượng vừa phải, khoảng 8g thóc/chai, không đóng quá đầy vì khó lắc đều meo giống khi cấy

Sau đó, làm nút bông và dùng giấy báo bao quanh miệng chai, sử dụng dây thun buộc chặt rồi đem đi khử trùng ở điều kiện 121°C, 1atm trong 15 – 30 phút kể từ khi đạt ngưỡng

Để chai giống ở điều kiện phòng khoảng 3 – 5 ngày để kiểm tra xem bình giống nào bị tạp nhiễm thì loại bỏ Sau đó, tiến hành cấy giống từ môi trường cấp 1 vào bằng cách: Dùng dao cắt một miếng thạch có chứa sợi nấm rồi bỏ nhanh vào chai giống và lắc đều, rồi ủ ở nhiệt độ phòng Cần phải trộn khi cấy giống hạt để meo nấm lan tơ đều và giảm tạp nhiễm

Trong thời gian nuôi sợi cấp 2, phải thường xuyên theo dõi nhiệt độ nuôi và loại

bỏ những chai giống bị nhiễm và không đạt chất lượng

Sau khi cấy giống từ 2-3 ngày, ta tiến hành chọn nhiễm khuẩn trên khối và tốc độ lan sợi của khối giống vào trong môi trường cấp 2 trong chai giống Nếu thấy khối giống cấp 1 bị chuyển màu và sợi không phát triển ăn vào khối môi trường cấp 2 cần phải xem lại nhiệt độ và kiểm tra lại giống cấp 1

Sau ngày thứ 10, tiến hành loại bỏ những chai giống bị lẫn sợi, tốc độ phát triển của sợi quá nhanh hoặc quá chậm

Quan sát và tuyển chọn những giống nấm phát triển mạnh, ăn kín toàn bộ khối môi trường trong chai giống, sợi nấm ăn khỏe và có một màu đồng nhất, với những chai giống như vậy ta sử dụng trực tiếp hoặc chuyển sang bảo quản Còn đối với những chai giống bị nhiễm không đảm bảo yêu cầu thì đưa đi xử lý

Ngày đăng: 20/05/2016, 08:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Nấm bào ngư xám - Kỹ thuật trồng nấm bào ngư xám
Hình 1.1 Nấm bào ngư xám (Trang 3)
Hình 1.2 Hình dáng nấm bào ngư - Kỹ thuật trồng nấm bào ngư xám
Hình 1.2 Hình dáng nấm bào ngư (Trang 4)
Hình 1.3 Chu kỳ sinh trưởng của nấm bào ngư - Kỹ thuật trồng nấm bào ngư xám
Hình 1.3 Chu kỳ sinh trưởng của nấm bào ngư (Trang 5)
Hình 1.4 Sơ đồ vòng tuần hoàn của nấm - Kỹ thuật trồng nấm bào ngư xám
Hình 1.4 Sơ đồ vòng tuần hoàn của nấm (Trang 6)
Hình 2.1: Ảnh phân lập giống nấm sò  Quan sát và chọn những ống nghiệm có tơ trắng lan đều bề mặt thạch, không bị  nhiễm vi sinh vật khác để bảo quản và thực hiện nhân giống - Kỹ thuật trồng nấm bào ngư xám
Hình 2.1 Ảnh phân lập giống nấm sò Quan sát và chọn những ống nghiệm có tơ trắng lan đều bề mặt thạch, không bị nhiễm vi sinh vật khác để bảo quản và thực hiện nhân giống (Trang 10)
Hình 2.2: Giống hạt lan tơ - Kỹ thuật trồng nấm bào ngư xám
Hình 2.2 Giống hạt lan tơ (Trang 13)
Hình 2.3: giống cọng - Kỹ thuật trồng nấm bào ngư xám
Hình 2.3 giống cọng (Trang 14)
Hình 2.4 nấm sò xám - Kỹ thuật trồng nấm bào ngư xám
Hình 2.4 nấm sò xám (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w