1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xác lập mô hình dự toán và báo cáo dự toán ngân sách cho các loại hình doanh nghiệp trong khu công nghiệp biên hòa

141 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 732,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự toán ngân sách là công cụ quản lý khoa học nhằm hiểu rõ ưu và nhược điểm, tăng năng suất, giảm chi phí, tận dụng triệt để và sử dụng hiệuquả các nguồn lực sẵn có để nâng cao năng lực

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp HCM

-

-NGUYỄN THÚY HẰNG

XÁC LẬP MÔ HÌNH DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁO

DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CHO CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP

BIÊN HÒA 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp HCM

NGUYỄN THÚY HẰNG

XÁC LẬP MÔ HÌNH DỰ TOÁN VÀ BÁO CÁO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CHO CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP

BIÊN HÒA 2

Chuyên ngành: Kế Toán – Kiểm Toán

Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM VĂN DƯỢC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Dược.

Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thúy Hằng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS.Phạm Văn Dược,người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, góp ý, động viên và hỗ trợ tácgiả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ông Nguyễn Hữu Nghĩa, Chánhvăn phòng ban quản lý các Khu công nghiệp Đống Nai, đã tạo điều kiện thuận lợicho tác giả thực hiện khảo sát

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến quý đồng nghiệp, bạn bè đãchia sẻ, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thúy Hằng

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS.Phạm Văn Dược,người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, góp ý, động viên và hỗ trợ tácgiả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ông Nguyễn Hữu Nghĩa, Chánhvăn phòng ban quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, đã tạo điều kiện thuận lợicho tác giả thực hiện khảo sát

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến quý đồng nghiệp, bạn bè đãchia sẻ, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thúy Hằng

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Loại hình hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa

2 Bảng 2.2 Chức năng kinh doanh

Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh

nghiệp Bảng 2.4 Quy mô hoạt động của các doanh nghiệp Bảng

2.5 Kiểm định Cronbach Alpha

Bảng 2.6 Kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập

Bảng 2.7 Hệ số Eigenvalue và phương sai trích

Bảng 2.8 Ma trận xoay thành phần

Bảng 2.9 Kiểm định Cronbach Alpha của biến phụ thuộc

Bảng 2.10 Kiểm định KMO và Barlett của biến phụ thuộc

Bảng 2.11 Hệ số Eigenvalue và phương sai trích

Bảng 2.12 Hệ số tải nhân tố của biến phụ thuộc

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Danh mục các sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Quy trình lập dự toán ngân sách của Stephen

Brookson Sơ đồ 1.2: Trình tự lập dự toán từ trên xuống Sơ đồ

1.3 Mô hình thông tin phản hồi

Sơ đồ 1.4 Trình tự lập dự toán từ dưới lên

Sơ đồ 3.1 Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp sản xuất

Sơ đồ 3.2 Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ

Sơ đồ 3.3 Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp dịch vụ

Danh mục các đồ thị

Đồ thị 2.1 Phân loại DN theo chức năng kinh doanh

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Loại hình hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa

2 Bảng 2.2 Chức năng kinh doanh

Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh

nghiệp Bảng 2.4 Quy mô hoạt động của các doanh nghiệp Bảng

2.5 Kiểm định Cronbach Alpha

Bảng 2.6 Kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập

Bảng 2.7 Hệ số Eigenvalue và phương sai trích

Bảng 2.8 Ma trận xoay thành phần

Bảng 2.9 Kiểm định Cronbach Alpha của biến phụ thuộc

Bảng 2.10 Kiểm định KMO và Barlett của biến phụ thuộc

Bảng 2.11 Hệ số Eigenvalue và phương sai trích

Bảng 2.12 Hệ số tải nhân tố của biến phụ thuộc

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Danh mục các sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Quy trình lập dự toán ngân sách của Stephen

Brookson Sơ đồ 1.2: Trình tự lập dự toán từ trên xuống Sơ đồ

1.3 Mô hình thông tin phản hồi

Sơ đồ 1.4 Trình tự lập dự toán từ dưới lên

Sơ đồ 3.1 Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp sản xuất

Sơ đồ 3.2 Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ

Sơ đồ 3.3 Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp dịch vụ

Danh mục các đồ thị

Đồ thị 2.1 Phân loại DN theo chức năng kinh doanh

Trang 12

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

Chương 1: Cơ sở lý luận về dự toán ngân sách 3

1.1 Khái niệm và mục tiêu của dự toán 3

1.1.1 Khái niệm dự toán 3

1.1.2 Mục đích, chức năng và lợi ích của dự toán ngân sách 5

1.1.2.1 Mục đích 5

1.1.2.2 Chức năng 5

1.1.2.3 Lợi ích của việc lập dự toán ngân sách 7

1.2 Quy trình lập dự toán ngân sách ngắn hạn 9

1.2.1 Dự toán ngân sách ngắn hạn 9

1.2.2 Quy trình lập dự toán ngân sách ngắn hạn 11

1.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị 12

1.2.2.2 Giai đoạn soạn thảo 13

1.2.2.3 Giai đoạn kiểm soát 13

1.3 Các mô hình dự toán ngân sách 13

1.3.1 Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống 14

1.3.2 Mô hình thông tin phản hồi 15

1.3.3 Mô hình thông tin từ dưới lên 17

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách 18

1.4.1 Nguồn nhân lực 18

1.4.2 Cơ sở vật chất 20

1.4.3 Tổ chức công tác kế toán 20

1.4.4 Quy trình dự toán 20

1.4.5 Chế độ chính sách nhà nước 21

Kết luận chương 1 22

Trang 13

Chương 2: Thực trạng công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong

Khu công nghiệp Biên Hòa 2 23

2.1 Giới thiệu khái quát về Khu công nghiệp Biên Hòa 2 23

2.1.1 Giới thiệu chung Khu công nghiệp Biên Hòa 2 23

2.1.2 Đặc điểm chung 24

2.1.3 Vị trí giao thông 25

2.1.4 Ngành nghề thu hút đầu tư tại Khu công nghiệp Biên Hòa 2 26

2.1.5 Phân loại doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 26

2.2 Thực trạng lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 27

2.2.1 Tổng quan về quá trình khảo sát 27

2.2.1.1 Mục tiêu khảo sát 27

2.2.1.2 Nội dung khảo sát 28

2.2.1.3 Đối tượng khảo sát và phạm vi khảo sát 28

2.2.1.4 Phương pháp thiết kế bảng câu hỏi 29

2.2.1.5 Phương pháp phỏng vấn 30

2.2.1.6 Phương pháp xử lý dữ liệu 30

2.2.2 Thực trạng lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 31

2.2.2.1 Loại hình hoạt động và chức năng kinh doanh của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 32

2.2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh và quy mô của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 33

2.2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách 34

2.2.2.4 Phân tích thực trạng lập dự toán ngân sách tại các DN trong KCN Biên Hòa 2 50

2.3 Đánh giá thực trạng lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2 53

Trang 14

2.3.2 Hạn chế 54

2.3.3 Nguyên nhân 55

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 55

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 55

Kết luận chương 2 57

Chương 3: Xác lập mô hình dự toán và báo cáo dự toán ngân sách cho các loại hình doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 58

3.1 Quan điểm hoàn thiện 58

3.1.1 Phù hợp với môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN trong KCN Biên Hòa 2 58

3.1.2 Phù hợp với đặc điểm và quy mô của các DN trong KCN Biên Hòa 2 58

3.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoàn thiện 59

3.2.1 Mục tiêu hoàn thiện 59

3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện 59

3.3 Các giải pháp đề xuất 60

3.3.1 Hoàn thiện mô hình dự toán 60

3.3.2 Hệ thống báo cáo dự toán áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 61

3.3.2.1 Doanh nghiệp sản xuất 62

3.3.2.2 Doanh nghiệp thương mại và dịch vụ 62

3.3.2.3 Doanh nghiệp dịch vụ 62

3.3.3 Quy trình dự toán áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 63

3.3.3.1 Quy trình lập dự toán trong doanh nghiệp sản xuất (xem Phụ lục 6)

64 3.3.3.2 Quy trình lập dự toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ 73

3.3.3.3 Quy trình lập dự toán trong doanh nghiệp dịch vụ 74

3.4 Các giải pháp hoàn thiện khác 74

Trang 15

3.4.2 Đối với các tổ chức nghiên cứu, đào tạo, tư vấn kế toán 75

3.4.3 Đối với các doanh nghiệp 75

3.4.3.1 Tổ chức nhân sự lập dự toán 75

3.4.3.2 Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác lập dự toán 76

Kết luận chương 3 77

KẾT LUẬN 78 Phụ lục

Trang 16

Lời mở đầu

Tính cấp thiết của đề tài

Kế toán quản trị đã xuất hiện từ rất lâu trong hệ thống kế toán doanh nghiệpcủa các nước và ngày càng được phát triển ở các loại hình doanh nghiệp, giúp cácdoanh nghiệp quản lý tốt hơn trong việc điều hành và ra quyết định Trong đó, côngtác dự toán ngân sách là một nội dung quan trọng của kế toán quản trị, đóng vai tròquan trọng trong công tác tài chính cũng như sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp

Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đã có một bước tiến đáng kể.Chính vì thế, để có thể đứng vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh

tế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có kế hoạch sản xuất và kế hoạch chitiêu tài chính phù hợp Dự toán ngân sách là công cụ quản lý khoa học nhằm hiểu rõ

ưu và nhược điểm, tăng năng suất, giảm chi phí, tận dụng triệt để và sử dụng hiệuquả các nguồn lực sẵn có để nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu cấp thiết.Tuy nhiên, theo khảo sát hiện nay không phải doanh nghiệp nào trong Khu Côngnghiệp Biên Hòa II cũng sử dụng công cụ này một cách hiệu quả, các số liệu trìnhbày trong bảng dự toán thường không phản ánh đúng tiềm năng thực tế của các

doanh nghiệp Do đó, tác giả đã chọn đề tài “Xác lập mô hình dự toán và báo cáo

dự toán ngân sách cho các loại hình doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2” với mong muốn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống dự toán

ngân sách để nó thực sự là công cụ hữu ích cho nhà quản trị, từ đó nâng cao hiệuquả và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

Mục tiêu của đề tài

Đề tài thực hiện nhằm:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự toán ngân sách

- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập dự toán ngân sách tại các doanhnghiệp trong Khu Công nghiệp Biên Hòa 2

- Xác lập các mô hình và quy trình dự toán thích hợp giúp các doanh nghiệp

Trang 17

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu các vấn đề về dự toán ngân sách ngắn hạn

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2

Phương pháp nghiên cứu

- Đề tài thực hiện dựa trên các phương pháp:

Phương pháp tiếp cận: phỏng vấn sơ bộ qua điện thoại hoặc gặp trực tiếp làm cơ sở xây dựng thang đo khảo sát

Phương pháp khảo sát: khảo sát các doanh nghiệp thông qua bảng câuhỏi

Phương pháp phân tích: thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát

Phương pháp tổng hợp: tổng hợp dữ liệu phân tích và đề xuất các giải

pháp

Kết cấu

Gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về dự toán ngân sách

Chương 2: Thực trạng công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trongKhu Công nghiệp Biên Hòa 2

Chương 3: Hoàn thiện công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trongKhu Công nghiệp Biên Hòa 2

Trang 18

Chương 1

Cơ sở lý luận về dự toán ngân sách

1.1 Khái niệm và mục tiêu của dự toán

1.1.1 Khái niệm dự toán

Dự toán là quá trình tính toán, dự kiến, phối hợp từ chi tiết đến toàn diệnnguồn lực, nhằm huy động và sử dụng nguồn lực để thực hiện một khối lượng côngviệc trong một khoảng thời gian nhất định được biểu hiện bằng một hệ thống cácchỉ tiêu về số lượng và giá trị

Theo khái niệm trên, dự toán bao gồm các thành phần chủ yếu là sự tínhtoán, dự kiến; sự phối hợp chi tiết và toàn diện, các nguồn lực, thời gian thực hiện;

hệ thống các chỉ tiêu về lượng và giá trị

a Tính toán dự kiến hay kế hoạch: Thực chất đây là một sự ước tính hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, chỉ rõ những khốilượng, những công việc cần phải thực hiện Sự ước tính này chịu sự tác động củanhững nhân tố sau:

- Nhóm nhân tố khách quan, tác động từ bên ngoài và vượt khỏi phạm vi kiểmsoát của doanh nghiệp như điều kiện kinh doanh, chính sách, chế độ, thể lệ của nhà nước,quy mô các thành phần dân cư, sự biến động của nền kinh tế,…

- Nhóm nhân tố chủ quan thuộc phạm vi kiểm soát và tuỳ thuộc vào doanhnghiệp như trình độ sử dụng lao động, trình độ sử dụng yếu tố vật chất của quá trình sảnxuất, trình độ nhận thức và vận dụng các nhân tố khách quan,…

b Dự toán ngân sách là một sự tính toán, dự kiến hoạt động của doanh nghiệp

trong sự tác động của hai nhóm nhân tố trên Dự toán ngân sách không chỉ đề xuất

3

Trang 19

các công việc cần phải thực hiện mà còn chỉ rõ những ảnh hưởng của các nhân tố

khách quan và chủ quan đến thực hiện công việc đó

c Sự phối hợp chi tiết và toàn diện: Dự toán ngân sách phải được phối hợp giữa

các chi tiết một cách toàn diện, nghĩa là mọi hoạt động giao dịch của doanh nghiệp cầnphải được xem xét Ngân sách được lập cho từng đơn vị, phòng ban khác nhau trongdoanh nghiệp phải nghiên cứu, căn cứ vào thực trạng của các bộ phận và phải lập mộtcách hài hoà tương đối với nhau Tổng hợp dự toán ngân sách

ở từng bộ phận sẽ hình thành dự toán ngân sách tổng thể cho toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

d Các nguồn lực: Dự toán ngân sách phải chỉ rõ nguồn lực và cách thức huy động

các nguồn lực cho các hoạt động Nghĩa là phải lập kế hoạch về các nguồn lực, cách thức

sử dụng các nguồn lực như: nguồn tài nguyên, nguồn vốn, nguồn nhân lực, điều kiện môitrường để phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp

e Thời hạn xác định trong tương lai: Dự toán ngân sách thường gắn liền với một

thời hạn cụ thể trong tương lai Nếu không có yếu tố thời gian, dự toán ngân sách sẽ trởthành vô nghĩa Mỗi một thời điểm, thời kỳ khác nhau, sự tác động của các nhân tố kháchquan, chủ quan, nguồn lực đến hoạt động của doanh nghiệp sẽ khác nhau, nên nhữngphương án, những giải pháp, những dự tính của doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau

f Hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị: Hệ thống các chỉ tiêu cho thấy dự

toán ngân sách phải theo một trình tự và đảm bảo tính logic Các hoạt động và giao dịchkhác nhau được thể hiện bằng các đơn vị đo lường khác nhau, cụ thể như số lượngnguyên vật liệu, số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng lao động,… Bên cạnh sử dụng chỉtiêu về số lượng để đo lường các số tương đối cần gộp chúng vào một kế hoạch tổng thể,nên phải sử dụng thước đo tiền tệ làm mẫu chung quy đổi cho các đối tượng Như vậy, dựtoán ngân sách sẽ xác định một cách cụ thể các chỉ tiêu về số lượng giá trị

Trang 20

1.1.2 Mục đích, chức năng và lợi ích của dự toán ngân sách

1.1.2.1 Mục đích

Dự toán ngân sách rất quan trọng và cần thiết trong việc hỗ trợ các nhà quảntrị quản lý để điều hành các hoạt động trong doanh nghiệp Dự toán là quá trình tínhtoán chi tiết cho kỳ tới, nhằm huy động và sử dụng các nguồn lực theo các mục tiêu

kế hoạch đề ra trong từng thời kỳ cụ thể Dự toán có năm mục đích chủ yếu:

- Lập kế hoạch: Dự toán cung cấp cho doanh nghiệp kế hoạch hoạt động

trong một khoảng thời gian nhất định và yêu cầu các hoạt động cần diễn ra đúng kếhoạch, đem lại kết quả kinh doanh tốt nhất

- Thuận tiện hóa quá trình truyền đạt và phối hợp hoạt động trong tổ chức: Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị cụ thể hoá các mục tiêu của doanh nghiệp

bằng số liệu

- Phân bổ các nguồn lực: Dự toán ngân sách là căn cứ để khai thác, vận

dụng các khả năng tiềm tàng về nguồn lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh

- Kiểm soát lợi nhuận và các mặt hoạt động: Dự toán ngân sách là căn cứ

để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình thực hiện mục tiêu,nhiệm vụ Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp để thực hiện mục tiêu, nhiệm

vụ theo đúng tiến độ

- Đánh giá kết quả và khen thưởng: Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị

kiểm soát quá trình hoạt động của doanh nghiệp và đánh giá trách nhiệm quản lý của từng

Trang 21

trong thực tế dự toán có thể được sử dụng cho kiểm soát nhưng đôi khi lại khôngthể do có những yếu tố khách quan không kiểm soát được Có thể nói dự toán trongnhững trường hợp này chỉ mang tính chất dự báo.

b Hoạch định

Chức năng hoạch định khác với chức năng dự báo về tính chủ động Chứcnăng này thể hiện ở việc hoạch định cụ thể các mục tiêu và nhiệm vụ của doanhnghiệp như: hoạch định về sản lượng tiêu thụ, số lượng sản xuất, chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp… Có thể nói dự toán ngân sách là một công cụ đểlượng hoá các kế hoạch của nhà quản trị

c Điều phối

Chức năng này thể hiện thông qua việc huy động và phân phối các nguồn lực

để thực hiện các mục tiêu của nhà quản trị Nhà quản trị kết hợp giữa việc hoạchđịnh các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể với việc đánh giá năng lực sản xuất kinh doanhcủa từng bộ phận, từ đó điều phối các nguồn lực của doanh nghiệp sao cho cácnguồn lực được sử dụng hiệu quả nhất

d Thông tin

Chức năng này thể hiện thông qua việc xem dự toán ngân sách là văn bản cụthể, súc tích để truyền đạt các mục tiêu, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệpđến nhà quản lý các bộ phận, phòng ban Thông qua các chỉ tiêu cụ thể trong dựtoán nhà quản trị đã truyền đạt thông điệp hoạt động cho các bộ phận Các bộ phậnxem các chỉ tiêu này là kim chỉ nam cho hoạt động hàng ngày của mình

e Kiểm soát

Chức năng kiểm soát thể hiện thông qua việc xem xét dự toán ngân sách là

cơ sở để so sánh với kết quả thực tế đạt được tại doanh nghiệp Thông qua vai tròkiểm tra, kiểm soát, dự toán ngân sách quan sát việc thực hiện các kế hoạch chiếnlược, đánh giá mức độ thành công của dự toán và trong trường hợp cần thiết có thể

Trang 22

f Đo lường, đánh giá

Chức năng này thể hiện thông qua việc xem dự toán như là tiêu chuẩn choviệc thực hiện Tuy nhiên, do sự thiếu cố gắng của con người trong việc thực hiệncác mục tiêu cũng như do sự tác động từ bên ngoài nên không phải lúc nào việcthực hiện cũng đạt được những tiêu chuẩn mà dự toán đưa ra Vì vậy để giảm bớt sựkhác biệt giữa tiêu chuẩn và thực hiện người ta thường dựa vào tình hình thực tế để

dự toán và tính thêm phần trăm (%) mức độ rủi ro khi tính toán các tiêu chuẩn choviệc dự toán

Trong tất cả các chức năng trên của dự toán, chức năng hoạch định và chứcnăng kiểm soát là hai chức năng quan trọng nhất

1.1.2.3 Lợi ích của việc lập dự toán ngân sách

Khi dự toán ngân sách được lập một cách cẩn thận sẽ giúp cho các doanhnghiệp hoạch định và kiểm soát tốt các hoạt động trong tương lai Do đó, việc lập

dự toán sẽ mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:

- Cung cấp cho các nhà quản trị phương tiện thông tin một cách có hệ thống toàn bộ kế hoạch của doanh nghiệp

- Truyền đạt mục tiêu, kế hoạch của nhà quản trị đến tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp

- Dự toán giúp việc quản lý của doanh nghiệp thuận tiện hơn trong quá trình thực hiện mục tiêu đã định

- Khuyến khích việc lập kế hoạch, liên kết, đánh giá kết quả thực hiện Cụ thể như sau:

• Dự toán ngân sách buộc nhà quản trị phải nghĩ đến kế hoạch hoạtđộng trong tương lai và xem việc lập kế hoạch như là khẩu lệnh đối với từng cá nhântrong doanh nghiệp nhằm giúp hạn chế bớt những tình huống không mong đợi có thể xảy

ra Dự toán thúc ép các nhà quản lý luôn nhìn về phía trước và xem xét mọi thứ để sẳnsàng ứng phó khi các điều kiện hoạt động thay đổi

Trang 23

• Các chỉ tiêu kết quả trong dự toán được xem là cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện công việc.

- Dự toán giúp phối hợp hoạt động giữa các đơn vị và bộ phận trong doanh nghiệp.Thông qua dự toán, tất cả các yếu tố của sản xuất, của các bộ phận, các phòng ban chứcnăng sẽ được kết nối và cân đối để đáp ứng các mục tiêu của doanh nghiệp Ví dụ, bộphận mua hàng sẽ lập kế hoạch mua hàng dựa trên yêu cầu của bộ phận sản xuất, bộ phậnsản xuất sẽ lập kế hoạch sản xuất và các vấn đề có liên quan dựa trên số lượng hàng hóa,trên kế hoạch của bộ phận kinh doanh Bộ phận kinh doanh sẽ dựa vào các đơn đặt hàng,tình hình kinh doanh và kế hoạch của phòng tiếp thị…Cứ như vậy thông qua dự toán củacác nhà quản lý cấp cao có thể thiết kế một hệ thống mà trong đó tất cả các mối quan hệtrong tổ chức là ăn khớp với nhau Chức năng này của dự toán còn mang lại lợi ích:

• Giúp nhà quản trị nhận ra mối liên hệ trong hoạt động giữa cá nhân vàdoanh nghiệp, buộc nhà quản lý phải điều hành công việc đặt trong mối liên hệ này

• Giúp hạn chế những nỗ lực tạo dựng lợi ích riêng lẻ Dự toán giúp mở rộngcách nghĩ của nhà quản trị vượt ra ngoài bộ phận mình đang quản lý và loại bỏ nhữngthành kiến, những hành động cố ý vì lợi ích riêng của bộ phận

• Giúp tìm ra những điểm yếu trong cơ cấu tổ chức, việc dự toán giúp nhậndạng được các vấn đề trong truyền thông, mối quan hệ trong công việc, quyền và tráchnhiệm được giao

- Dự toán giúp cải thiện các mối liên kết và truyền thông Tuy nhiên, điều này cóthể dễ dàng nhận thấy trên lý thuyết nhưng trên thực tế thì phải mất rất nhiều công sức vàtrí lực mới có thể đạt được

- Dự toán giúp ích rất nhiều cho các nhà quản lý, nhưng chính bản thân của dự toáncũng cần sự trợ giúp từ phía các nhà quản lý Các nhà quản lý cấp cao

8

Trang 24

nên hiểu điều đó và có những biện pháp hỗ trợ từ mọi khía cạnh để dự toánđạt hiệu quả cao hơn Quản lý dự toán không phải là một công việc cứngnhắc mà đòi hỏi sự linh hoạt Để dự toán mang lại những lợi ích như mongđợi, đòi hỏi dự toán phải có sự điều chỉnh khi môi trường hoạt động của dựtoán thay đổi Dự toán cần nhận được sự quan tâm đúng mức và cần đượctôn trọng trong quá trình thực hiện Tuy nhiên, dự toán không ngăn cản cácnhà quản lý đi những bước đi thận trọng cũng như tiến những bước dài mangtính đột phá khi cần thiết Việc lập dự toán cung cấp cho các nhà quản lýnhững thông tin về thiếu hụt, khan hiếm, yếu kém trong kế hoạch hoạt động.

Có thể nói dự toán đã cung cấp cho nhà quản lý một hệ thống cảnh báo nhằm

tư vấn kịp thời cho nhà quản lý những rắc rối tiềm tàng có thể xảy ra trongtương lai và giải quyết nó một cách tự tin, hợp lý

1.2 Quy trình lập dự toán ngân sách ngắn hạn

Dự toán ngân sách được phân chia thành nhiều loại theo các tiêu thức khácnhau Tuy nhiên, trong luận văn này tác giả chỉ nghiên cứu về vấn đề dự toán ngânsách ngắn hạn Do đó, tác giả giới hạn cơ sở luận liên quan đến dự toán ngân sách

và chỉ trình bày dự toán ngân sách ngắn hạn

1.2.1 Dự toán ngân sách ngắn hạn

Dự toán ngân sách ngắn hạn còn được gọi là dự toán ngân sách chủ đạo(master budget) hay còn gọi là kế hoạch lợi nhuận (profit plan) là một hệ thống dựtoán tổng thể, tổng hợp các dự toán về toàn bộ quá trình hoạt động trong một thời

kỳ nhất định Đây là dự toán ngân sách thường được lập cho thời kỳ một năm vàphải trùng với năm tài chính, được chia ra từng thời kỳ ngắn hơn là từng quý, từngtháng Dự toán ngân sách ngắn hạn là một hệ thống dự toán riêng biệt nhưng có mốiliên hệ qua lại lẫn nhau, thường liên quan đến các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp như mua hàng, bán hàng, sản xuất, thu, chi,…Vì vậy nó cũng chính là dựtoán nguồn tài chính hoạt động hằng năm Đặc điểm cơ bản của dự toán này là được

Trang 25

lập hằng năm trước khi niên độ kế toán kết thúc để định hướng nguồn tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp trong năm kế hoạch kế tiếp.

Hệ thống dự toán ngân sách ngắn hạn gồm các báo cáo dự toán sau:

- Dự toán tiêu thụ

- Dự toán sản xuất

- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

- Dự toán chi phí sản xuất chung

- Dự toán chi phí bán hàng

- Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Dự toán thu tiền

- Dự toán chi tiền

- Dự toán kết quả kinh doanh

- Dự toán bảng cân đối kế toán

- Dự toán lưu chuyển tiền tệ

Dự toán tiêu thụ luôn là dự toán chủ đạo, dự toán tiêu thụ phải được lập đầutiên Hầu hết tất cả các dự toán ngân sách trong doanh nghiệp đều phụ thuộc vào dựtoán tiêu thụ

Trên cơ sở dự toán tiêu thụ tiến hành xây dựng dự toán sản xuất hay dự toánmua hàng và dự toán chi phí bán hàng để đảm bảo lượng hàng hóa và chi phí đápứng cho nhu cầu, quy trình, quy mô tiêu thụ

Từ dự toán sản xuất, xây dựng dự toán khoản mục chi phí như dự toánnguyên vật liệu trực tiếp và lịch thanh toán tiền, dự toán chi phí nhân công trực tiếp,

dự toán chi phí sản xuất chung để đảm bảo các yêu tố về nguyên vật liệu, nhâncông, vốn… cho nhu cầu sản xuất

Căn cứ vào dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất và dự toán chi phí sản xuất, lập

dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp để đảm bảo chi phí cho quá trình quản lý

Trang 26

Từ các dự toán tiêu thụ, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí sản xuất,lập dự toán chi phí quản lý và tình hình tiền mặt tại công ty lên dự toán thu chi tiềnmặt để đảm bảo cân đối tình hình tiền mặt cho các hoạt động.

Từ dự toán tiêu thụ, dự toán chi phí sản xuất, dự toán chi phí bán hàng, dựtoán chi phí quản lý doanh nghiệp lên dự toán kết quả kinh doanh

- Cuối cùng tổng hợp từ các dự toán lên dự toán tổng kết, thể hiện tài sản, nguồn vốn đảm bảo và cân đối cho hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ

1.2.2 Quy trình lập dự toán ngân sách ngắn hạn

Kế toán dự toán ngân sách rất quan trọng, do vậy dự toán phải chính xác,không thể chấp nhận một dự toán có nhiều sai sót Vì vậy, để có một dự toán ngânsách tối ưu, bộ phận dự toán cần phải hoạch định cho mình một quy trình dự toánphù hợp mới có thể thực hiện tốt công tác dự toán

Do mỗi doanh nghiệp có đặc điểm tổ chức quản lý khác nhau nên quy trình

dự toán cũng sẽ khác nhau Dưới đây là một quy trình quản lý dự toán ngân sáchtiêu biểu được trình bày trong quyển "Managing budgets" của tác giả StephenBrookson:

Trang 27

Thu thập thông tin chuận bị dự thảo ngân sách lần đầu tiên

Kiểm tra các con số dự

toán bằng cách chất vấn và phân tích

Lập dự toán tiền mặt

để theo dõi dòng tiền

Xem lại quy trình hoạch định ngân sách

và chuẩn bị ngân sách tổng thể định

Phân tích sự khác nhau giữa kết quả thực

tế và dự toán

Theo dõi những khác biệt, phân tích các sai

số, kiểm tra những điều không ngờ đến

Dự báo lại và điều chỉnh, xem xét sử dụng những dạng ngân sách khác, rút kinh nghiệm

Giai đoạn

chuẩn bị

Sơ đồ 1.1 Quy trình lập dự toán ngân sách của Stephen

Brookson Quy trình lập dự toán ngân sách có thể chia làm 3 giai đoạn:

1.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị

Đây là bước khởi đầu và cũng là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ quy

trình lập dự toán Trong giai đoạn này cần phải làm rõ mục tiêu cần đạt được của

doanh nghiệp vì tất cả các dự toán ngân sách đều được xây dựng dựa vào chiến lược

và mục tiêu phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định

Sau khi xác định rõ ràng mục tiêu, doanh nghiệp sẽ xây dựng một mô hình dự toán

ngân sách chuẩn Điều này giúp nhà quản lý cấp cao dễ dàng phối hợp dự toán ngân

Xác định mục tiêu

chung của Công ty

Chuẩn hoá ngân sách

Đánh giá hệ thống

Trang 28

sách của tất cả các bộ phận doanh nghiệp và cho phép so sánh, kết nối nội dung mộtcách dễ dàng Khi tất cả các công việc cần thiết cho việc lập dự toán đã được chuẩn

bị đầy đủ, chúng ta phải xem xét lại hệ thống thông tin cho chính xác và phù hợpnhất

1.2.2.2 Giai đoạn soạn thảo

Trong giai đoạn này, những bộ phận cá nhân liên quan đến việc lập dự toánphải tập hợp toàn bộ thông tin về các nguồn lực có sẵn trong doanh nghiệp, các yếu

tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp có tác động và ảnh hưởng đến công tác dựtoán ngân sách của doanh nghiệp, đồng thời ước tính giá trị thu, chi Trên cơ sở đó,soạn thảo các báo cáo dự toán có liên quan như: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất,

dự toán chi phí, dự toán tiền, dự toán bảng cân đối kế toán …

1.2.2.3 Giai đoạn kiểm soát

Dự toán ngân sách là một công việc quan trọng được thực hiện từ năm nàysang năm khác Vì vậy để dự toán hoàn thiện hơn thì ở mỗi kỳ dự toán cần phảitheo dõi thường xuyên, đánh giá tình hình dự toán để từ đó xem xét lại các thôngtin, cơ sở lập dự toán ngân sách và có những điều chỉnh cần thiết, đồng thời rút rakinh nghiệm cho lần lập dự toán ngân sách tiếp theo

1.3 Các mô hình dự toán ngân sách

Dựa vào đặc điểm, cơ chế hoạt động của mỗi doanh nghiệp mà dự toán ngânsách có thể được lập theo một trong ba mô hình sau: mô hình ấn định thông tin từtrên xuống, mô hình thông tin phản hồi, mô hình thông tin từ dưới lên

Trang 29

1.3.1 Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống

Quản trịcấp cao

Quản trị Quản trị Quản trị Quản trịcấp cơ sở cấp cơ sở cấp cơ sở cấp cơ sở

Sơ đồ 1.2 Trình tự lập dự toán từ trên xuống

Nhận xét:

Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống là mô hình mà các chỉ tiêu dự toán

được định ra từ ban quản lý cấp cao của doanh nghiệp và áp đặt các mục tiêu cho

các cấp quản lý trung gian Sau khi cấp quản lý trung gian tiếp nhận sẽ chuyển

xuống cho quản lý cấp cơ sở để làm mục tiêu, kế hoạch cho việc tổ chức hoạt động

tại từng bộ phận trong doanh nghiệp Theo cách lập này, các dự toán được lập theo

một chiều mà không có sự phản hồi từ cấp dưới

Phương pháp này có những ưu, khuyết điểm sau:

Vì lãnh đạo cấp cao có khái niệm rõ ràng về các mục tiêu chiến lược của tổ

chức, nên việc lập ngân sách theo mô hình này có các lợi ích sau:

- Các mục tiêu ngân sách đảm bảo chiến lược lớn của tổ chức

- Ngăn cản tình trạng nới lỏng ngân sách của các phòng ban

- Đề ra các mục tiêu cao hơn thách thức sự nỗ lực của nhà quản lý

™ Nhược điểm:

Trang 30

- Nhà quản trị cấp cao có thể đề ra các mục tiêu xa rời với công việc kinh

doanh thực tế hay quy trình sản xuất của một bộ phận riêng lẻ Kết quả là mục tiêu họ

đưa ra có thể không phù hợp hoặc không thể đạt được

- Những nhà quản lý cấp trung có thể bị bỏ rơi khỏi quy trình ra quyết định

Không khuyến khích tinh thần làm việc của cấp dưới

- Dự toán từ trên xuống thường không chính xác, những thông tin mà nhà quản

trị cao cấp có được thường không đầy đủ

Î Khi lập dự toán theo mô hình này, đòi hỏi nhà quản lý cấp cao phải có tầm

nhìn tổng quan, toàn diện về mọi mặt của doanh nghiệp, đồng thời phải nắm vững chi tiết

hoạt động của từng bộ phận cả về mặt định tính lẫn định lượng Vì vậy, phương pháp này

thích hợp đối với nền kinh tế tập trung, bao cấp hoặc ở những doanh nghiệp nhỏ

1.3.2 Mô hình thông tin phản hồi

Quản trịcấp cao

Sơ đồ 1.3 Mô hình thông tin phản hồi

Trang 31

Dự toán theo mô hình thông tin phản hồi được thực hiện theo quy trình sau:

- Ban đầu ban quản lý cấp cao nhất trong doanh nghiệp sẽ ước tính các chỉ tiêu dựtoán Sau đó các chỉ tiêu này sẽ được truyền xuống cho cấp quản lý trung gian Trên cơ

sở đó, cấp quản lý trung gian sẽ phân bổ các chỉ tiêu này xuống các đơn vị cấp cơ sở, bộphận quản lý cấp cơ sở sẽ căn cứ vào các chỉ tiêu ước tính, khả năng và điều kiện thực tếcủa mình để xác định các chỉ tiêu dự toán nào có thể thực hiện được và các chỉ tiêu dựtoán nào cần giảm bớt hoặc tăng thêm Sau đó bộ phận quản lý cấp cơ sở sẽ bảo vệ cácchỉ tiêu dự toán của mình trước bộ phận quản lý cấp trung gian Bộ phận quản lý cấptrung gian, trên cơ sở tập hợp các chỉ tiêu dự toán của các bộ phận cấp cơ sở, kết hợp vớikinh nghiệm và tầm nhìn tổng quát toàn diện hơn về hoạt động tại các bộ phận cấp cơ sở

để xác định các chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được của bộ phận mình, sau đó tiến hànhtrình bày với quản lý cấp cao hơn

- Bộ phận quản lý cấp cao, trên cơ sở tổng hợp số liệu dự toán từ các bộ phận quản

lý cấp trung gian, kết hợp với tầm nhìn tổng quát, toàn diện về tình hình hoạt động củadoanh nghiệp sẽ hướng các bộ phận khác nhau đến mục tiêu chung của doanh nghiệp Bộphận quản lý cấp cao xét duyệt dự toán thông qua các chỉ tiêu dự toán của bộ phận quản

lý cấp trung gian, bộ phận quản lý cấp trung gian xét duyệt thông qua các chỉ tiêu dự toáncủa quản lý cấp cơ sở Dự toán ngân sách sau khi được xét duyệt sẽ trở thành dự toánngân sách chính thức và được sử dụng như định hướng hoạt động trong kỳ kế hoạch củadoanh nghiệp

Nhận xét:

™ Ưu điểm:

- Dự toán được lập có tính chính xác cao

- Các dự toán lập ra dễ áp dụng vì đã có sự thoả thuận và tham khảo ý kiến của các

bộ phận

- Thể hiện mối liên kết của các cấp quản lý trong quá trình lập dự toán

Trang 32

™ Nhược điểm:

- Nhược điểm của mô hình này là tốn nhiều thời gian, chi phí cho cả quá trình

dự thảo, phản hồi, phê duyệt và chấp thuận

Î Dự toán theo mô hình này đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ

phận cũng như các thành viên trong từng bộ phận, hơn nữa năng lực và trình độ của các

thành viên cũng ảnh hưởng đáng kể đến công tác dự toán

1.3.3 Mô hình thông tin từ dưới lên

Quản trịcấp cao

Sơ đồ 1.4 Trình tự lập dự toán từ dưới lên

Nhận xét:

- Mô hình thông tin từ dưới lên được lập từ cấp quản lý thấp nhất đến quản lý

cấp cao nhất, cụ thể như sau:

- Số liệu của dự toán cấp dưới (thường là dự toán tự lập) được trình lên cấp

quản lý cao hơn để xem xét trước khi được chấp thuận.Việc xem xét và kiểm tra lại dự

toán của cấp dưới là cần thiết để tránh nguy cơ những dự toán cấp dưới lập không chính

xác cũng như hạn chế bớt có quá nhiều quyền tự chủ trong hoạt động

Trang 33

- Thực chất tất cả mọi cấp của doanh nghiệp cùng làm việc thiết lập dự toán, tuynhiên quản lý cấp cao thường không quan tâm đến những vấn đề quá chi tiết nên họ phảidựa vào các quản lý cấp dưới để lấy thông tin chi tiết phục vụ cho công tác lập dự toán.Các số liệu dự toán của các bộ phận riêng lẻ trong tổ chức (do quản lý cấp dưới lập) sẽđược quản lý cấp cao kết hợp và lập lại tạo thành một hệ thống dự toán tổng thể mangtính thống nhất cao.

Trình tự lập dự toán từ dưới lên có những ưu điểm, nhược điểm sau:

- Mọi bộ phận, mọi cấp trong doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán

- Dự toán được lập có khuynh hướng chính xác và đáng tin cậy hơn

- Các chỉ tiêu được tự đề đạt nên các nhà quản lý sẽ thực hiện công việc một cáchchủ động và thoải mái hơn, khả năng thành công sẽ cao hơn vì dự toán do chính họ xâydựng nên chứ không phải bị áp đặt từ trên xuống

Trình tự lập dự toán từ dưới lên mất nhiều thời gian vì dự toán được các cấpquản lý dưới lập, sau đó được trình lên cấp trên, nhà quản trị cấp trên xem xét vàđiều chỉnh cho hợp lý mới đưa xuống cho các bộ phận cấp dưới thực hiện

Nhận xét chung:

Qua 3 mô hình trên, chúng ta thấy mỗi mô hình đều có ưu điểm và nhượcđiểm nhất định Vì vậy, tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp mà lựa chọn môhình dự toán cho thích hợp Trong 3 mô hình trên, dự toán theo mô hình thông tin từdưới lên hiện đang được các doanh nghiệp chọn lựa và áp dụng

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách

1.4.1 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của báo cáo dự toán củacác doanh nghiệp Nguồn nhân lực trong công tác lập dự toán ngân sách rất quan

Trang 34

sách nhưng cũng không thể không quan tâm đến nhân tố nhân sự lập dự toán, bởi vì

dự toán ngân sách có vai trò động viên và tạo sự phối hợp giữa các bộ phận nhằmhướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp

Sự thành công của dự toán ngân sách phụ thuộc vào mức độ chấp nhận củanhà quản trị về dự toán ngân sách và cách họ sử dụng dự toán ngân sách Một dựtoán mang lại hiệu quả chỉ khi có sự chấp thuận và ủng hộ của các nhà quản trị cáccấp, đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao Nếu các nhà quản trị cấp cao thiếu quantâm đến dự toán ngân sách hoặc chỉ xem các dự toán ngân sách là hình thức thì cácnhà quản trị cấp thấp hơn cũng sẽ thiếu nhiệt tình trong việc xây dựng và thực hiệncác dự toán

Trong quá trình xây dựng và thực hiện dự toán ngân sách, các nhà quản trịkhông nên gấy áp lực căng thẳng đối với các nhân viên, nếu dự toán ngân sách đượcxây dựng không hợp lý, có thể dẫn đến những vấn đề căng thẳng hay chống đối từcác nhân viên, vì vậy khi thực hiện các bảng kế hoạch, các nhân viên sẽ không nhiệttình trong công việc Do đó những mục tiêu của doanh nghiệp mà bản kế hoạch đặt

ra không thể thực hiện tốt được

Nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng, mục tiêu trên dự toán ngân sách phảimang tính hợp lý và phù hợp Điều này tạo động lực cho các nhân viên thực hiệnmục tiêu mà dự toán ngân sách đề ra Nếu dự toán ngân sách quá cao, các nhân viên

sẽ buông xuôi khi họ thấy rằng mục tiêu rất khó thực hiện, ngược lại nếu mục tiêuquá thấp, các nhân viên sẽ không có động cơ để phấn đấu Trên thực tế nhiều doanhnghiệp đề ra mục tiêu và bắt buộc các nhân viên phải thực hiện được, điều này gây

áp lực lớn đối với các nhân viên và buộc họ phải thực hiện bằng mọi cách, chính vìthế không tránh khỏi những gian lận và tiêu cực để hoàn thành nhiệm vụ

Như vậy, để có một dự toán ngân sách có hiệu quả, cần phải có sự tham giacủa các cấp quản lý trong doanh nghiệp vào trong quá trình lập dự toán và vấn đềquan trọng là làm thế nào cho mọi người trong tổ chức cảm thấy thoải mái với mụctiêu cần đạt được và hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp Đây là vấn đề

Trang 35

mấu chốt tạo nên thành công của dự toán và cũng là vấn đề mà các doanh nghiệpcần phải quan tâm đến trong quá trình lập dự toán ngân sách.

1.4.2 Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất có ảnh hưởng đáng kể đến công tác lập dự toán và hiệu quảbáo cáo dự toán tại các doanh nghiệp Cơ sở vật chất như máy móc, trang thiết bị,phần mềm…Khi doanh nghiệp trang bị cho mình trang thiết bị hiện đại thì chúng cóthể giúp doanh nghiệp tạo được môi trường làm việc chuyên nghiệp và hỗ trợ nhânviên lập dự toán xử lý công việc nhanh Bên cạnh đó, phương tiện xử lý thông tinnhanh và hiệu quả nhất là những phần mềm kế toán tiên tiến, chúng giúp doanhnghiệp cập nhật dữ liệu, liên kết dữ liệu, kết xuất dữ liệu và cho ra báo cáo dự toánhiệu quả trong thời gian sớm nhất

Trang 36

1.4.5 Chế độ chính sách nhà nước

Chế độ chính sách nhà nước có ảnh hưởng đáng kể đến công tác lập dự toán

và hiệu quả báo cáo dự toán tại các doanh nghiệp

Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải phù hợp với cácchế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳnhất định Chính vì thế, khi có sự thay đổi trong chế độ kế toán, chính sách thuế,điều chỉnh giá, lạm phát sẽ làm ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác kế toán, tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệpphải cân nhắc trong việc quản lý tài chính, các nhân viên lập dự toán phải xem xéttác động của các yêu tố trên để điều chỉnh các chỉ tiêu dự đoán trong báo cáo dựtoán của năm kế cho phù hợp

Trang 37

Kết luận chương 1

Dự toán ngân sách đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức nănghoạch định và kiểm soát của doanh nghiệp và nó giữ vai trò quan trọng trong côngtác kế toán quản trị của doanh nghiệp

Dự toán ngân sách ngắn hạn là một hệ thống dự toán, bao gồm các báo cáonhư dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dựtoán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bánhàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán giá vốn hàng bán, dự toán tiền,

dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, dự toán bảng cân đối kế toán

Dự toán ngân sách phải được lập theo quy trình rõ ràng, nhất quán bắt đầu từ

dự toán tiêu thụ đến dự toán báo cáo tài chính Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà

dự toán có thể được lập theo ba mô hình: mô hình ấn định thông tin từ trên xuống,

mô hình thông tin phản hồi, mô hình thông tin từ dưới lên

Nội dung chương 1 giới thiệu tổng quan về lý luận dự toán ngân sách làm cơ

sở lý luận nghiên cứu cho các chương sau Ngoài ra chương 1 cũng trình bày cácyếu tố liên quan đến lập dự toán như mô hình, quy trình, con người Qua đó, đúc kếtnội dung tiến hành khảo sát thực trạng lập dự toán ngân sách ở các DN trong KCNBiên Hòa 2

Trang 38

Chương 2 Thực trạng công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp

trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2

2.1 Giới thiệu khái quát về Khu công nghiệp Biên Hòa 2

2.1.1 Giới thiệu chung Khu công nghiệp Biên Hòa 2

Khu công nghiệp (KCN) Biên Hòa 2 được thành lập năm 1995 Đây là sảnphẩm đầu tiên đưa tên tuổi của Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa(Sonadezi Biên Hòa) trở thành doanh nghiệp Nhà nước thành công trong lĩnh vựcđầu tư, phát triển hệ thống các Khu công nghiệp của Việt Nam

KCN Biên Hòa 2 tọa lạc trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, có vị tríthuận lợi như gần quốc lộ, cảng, sân bân, dễ thu hút lao động, có cơ sở hạ tầng hoànchỉnh và luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.Với phương châm “Phát triển sản xuất kinh doanh phải đi đôi với bảo vệ môitrường vì mục tiêu phát triển ổn định, bền vững”, nhà máy xử lý nước thải tại KCNBiên Hòa 2 với công suất 8.000 m3/ngày đêm đáp ứng yêu cầu xử lý nước thải phátsinh trong KCN, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường cho cộng đồng

Hiện nay KCN Biên Hòa 2 đã lấp đầy toàn bộ diện tích với trên 100 dự áncủa các nhà đầu tư đến từ 19 quốc gia và các vùng lãnh thổ Một số khách hàng điểnhình: Cargill, Hisamitsu, Sanyo, Philips, Syngenta, C.P…

Trang 39

2.1.2 Đặc điểm chung

KCN Biên Hòa 2 nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, với tổng diệntích theo quy hoạch 365 ha, trong đó 100% đất công nghiệp có thể cho thuê đã đượclắp đầy Đây là một trong những khu công nghiệp đẹp nhất Việt Nam, được ghinhận là KCN điểm của khu vực phía Nam

KCN Biên Hòa 2 là KCN nằm ở vị trí thuận lợi nhất của tỉnh Đồng Nai, mộttỉnh có nhiều lợi thế về vị trí do tiếp giáp với nhiều tỉnh thành khác như:

- Phía đông giáp tỉnh Bình Thuận

- Phía đông bắc giáp tỉnh Lâm Đồng

- Phía tây bắc giáp tỉnh Bình Dương, Bình Phước

- Phía nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Phía tây giáp thành phố Hồ Chí Minh

Trang 40

Rất thuận lợi cho việc giao thương bằng đường bộ, đường thủy, đường sắt vàđường hàng không.

Ngày đăng: 10/10/2020, 12:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w