Do đó, tác giả đã chọn đề tài “Xác lập mô hình dự toán và báo cáo dự toán ngân sách cho các loại hình doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2” với mong muốn đề xuất các giải pháp
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-Y Z -
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Y Z
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
YWXZ
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân
tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát và dưới sự
hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Dược
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từng
được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào
Nguyễn Thúy Hằng
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
YWXZ
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS.Phạm Văn Dược,
người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, góp ý, động viên và hỗ trợ tác
giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ông Nguyễn Hữu Nghĩa, Chánh
văn phòng ban quản lý các Khu công nghiệp Đống Nai, đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tác giả thực hiện khảo sát
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến quý đồng nghiệp, bạn bè đã
chia sẻ, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Trang 5L ỜI CẢM ƠN
YWXZ
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS.Phạm Văn Dược,
người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, góp ý, động viên và hỗ trợ tác
giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ông Nguyễn Hữu Nghĩa, Chánh
văn phòng ban quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tác giả thực hiện khảo sát
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến quý đồng nghiệp, bạn bè đã
chia sẻ, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Trang 8DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Loại hình hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2
Bảng 2.2 Chức năng kinh doanh
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Bảng 2.4 Quy mô hoạt động của các doanh nghiệp
Bảng 2.5 Kiểm định Cronbach Alpha
Bảng 2.6 Kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập
Bảng 2.7 Hệ số Eigenvalue và phương sai trích
Bảng 2.8 Ma trận xoay thành phần
Bảng 2.9 Kiểm định Cronbach Alpha của biến phụ thuộc
Bảng 2.10 Kiểm định KMO và Barlett của biến phụ thuộc
Bảng 2.11 Hệ số Eigenvalue và phương sai trích
Bảng 2.12 Hệ số tải nhân tố của biến phụ thuộc
Bảng 2.13 Ma trận hệ số tương quan
Bảng 2.14 Tóm tắt mẫu
Bảng 2.15 Anova
Bảng 2.16 Hệ số
Bảng 2.17 Tầm quan trọng của các biến độc lập tác động lên biến phụ thuộc
Bảng 2.18 Bảng thống kê số lượng DN không lập dự toán ngân sách
Trang 9DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
YWXZ
• Danh m ục các sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Quy trình lập dự toán ngân sách của Stephen Brookson
Sơ đồ 1.2: Trình tự lập dự toán từ trên xuống
Sơ đồ 1.3 Mô hình thông tin phản hồi
Sơ đồ 1.4 Trình tự lập dự toán từ dưới lên
Sơ đồ 3.1 Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ 3.2 Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ
Sơ đồ 3.3 Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp dịch vụ
• Danh m ục các đồ thị
Đồ thị 2.1 Phân loại DN theo chức năng kinh doanh
Trang 10DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Loại hình hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2
Bảng 2.2 Chức năng kinh doanh
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Bảng 2.4 Quy mô hoạt động của các doanh nghiệp
Bảng 2.5 Kiểm định Cronbach Alpha
Bảng 2.6 Kiểm định KMO và Bartlett của biến độc lập
Bảng 2.7 Hệ số Eigenvalue và phương sai trích
Bảng 2.8 Ma trận xoay thành phần
Bảng 2.9 Kiểm định Cronbach Alpha của biến phụ thuộc
Bảng 2.10 Kiểm định KMO và Barlett của biến phụ thuộc
Bảng 2.11 Hệ số Eigenvalue và phương sai trích
Bảng 2.12 Hệ số tải nhân tố của biến phụ thuộc
Bảng 2.13 Ma trận hệ số tương quan
Bảng 2.14 Tóm tắt mẫu
Bảng 2.15 Anova
Bảng 2.16 Hệ số
Bảng 2.17 Tầm quan trọng của các biến độc lập tác động lên biến phụ thuộc
Bảng 2.18 Bảng thống kê số lượng DN không lập dự toán ngân sách
Trang 11DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
YWXZ
• Danh m ục các sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Quy trình lập dự toán ngân sách của Stephen Brookson
Sơ đồ 1.2: Trình tự lập dự toán từ trên xuống
Sơ đồ 1.3 Mô hình thông tin phản hồi
Sơ đồ 1.4 Trình tự lập dự toán từ dưới lên
Sơ đồ 3.1 Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ 3.2 Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ
Sơ đồ 3.3 Hệ thống dự toán trong doanh nghiệp dịch vụ
• Danh m ục các đồ thị
Đồ thị 2.1 Phân loại DN theo chức năng kinh doanh
Trang 12M ỤC LỤC
L ời mở đầu 1
Ch ương 1: Cơ sở l ý luận về dự toán ngân sách 3
1.1 Khái niệm và mục tiêu của dự toán 3
1.1.1.Khái niệm dự toán 3
1.1.2.Mục đích, chức năng và lợi ích của dự toán ngân sách 5
1.1.2.1 Mục đích 5
1.1.2.2 Chức năng 5
1.1.2.3 Lợi ích của việc lập dự toán ngân sách 7
1.2 Quy trình lập dự toán ngân sách ngắn hạn 9
1.2.1.Dự toán ngân sách ngắn hạn 9
1.2.2.Quy trình lập dự toán ngân sách ngắn hạn 11
1.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị 12
1.2.2.2 Giai đoạn soạn thảo 13
1.2.2.3 Giai đoạn kiểm soát 13
1.3 Các mô hình dự toán ngân sách 13
1.3.1.Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống 14
1.3.2.Mô hình thông tin phản hồi 15
1.3.3.Mô hình thông tin từ dưới lên 17
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách 18
1.4.1.Nguồn nhân lực 18
1.4.2.Cơ sở vật chất 20
1.4.3.Tổ chức công tác kế toán 20
1.4.4.Quy trình dự toán 20
1.4.5.Chế độ chính sách nhà nước 21
K ết luận chương 1 22
Trang 13Ch ương 2: Thực trạng công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong
Khu công nghi ệp Biên Hòa 2 23
2.1 Giới thiệu khái quát về Khu công nghiệp Biên Hòa 2 23
2.1.1.Giới thiệu chung Khu công nghiệp Biên Hòa 2 23
2.1.2.Đặc điểm chung 24
2.1.3.Vị trí giao thông 25
2.1.4.Ngành nghề thu hút đầu tư tại Khu công nghiệp Biên Hòa 2 26
2.1.5.Phân loại doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 26
2.2 Thực trạng lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 27
2.2.1.Tổng quan về quá trình khảo sát 27
2.2.1.1 Mục tiêu khảo sát 27
2.2.1.2 Nội dung khảo sát 28
2.2.1.3 Đối tượng khảo sát và phạm vi khảo sát 28
2.2.1.4 Phương pháp thiết kế bảng câu hỏi 29
2.2.1.5 Phương pháp phỏng vấn 30
2.2.1.6 Phương pháp xử lý dữ liệu 30
2.2.2.Thực trạng lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 31
2.2.2.1 Loại hình hoạt động và chức năng kinh doanh của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2. 32
2.2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh và quy mô của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2. 33
2.2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách 34
2.2.2.4 Phân tích thực trạng lập dự toán ngân sách tại các DN trong KCN Biên Hòa 2 50
2.3 Đánh giá thực trạng lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2 53
2.3.1.Ưu điểm 53
Trang 142.3.2.Hạn chế 54
2.3.3.Nguyên nhân 55
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 55
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 55
K ết luận chương 2 57
Chương 3: Xác lập mô hình dự toán và báo cáo dự toán ngân sách cho các loại hình doanh nghi ệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 58
3.1 Quan điểm hoàn thiện 58
3.1.1.Phù hợp với môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN trong KCN Biên Hòa 2 58
3.1.2.Phù hợp với đặc điểm và quy mô của các DN trong KCN Biên Hòa 2 58
3.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoàn thiện 59
3.2.1.Mục tiêu hoàn thiện 59
3.2.2.Nguyên tắc hoàn thiện 59
3.3 Các giải pháp đề xuất 60
3.3.1.Hoàn thiện mô hình dự toán 60
3.3.2.Hệ thống báo cáo dự toán áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 61
3.3.2.1 Doanh nghiệp sản xuất 62
3.3.2.2 Doanh nghiệp thương mại và dịch vụ 62
3.3.2.3 Doanh nghiệp dịch vụ 62
3.3.3.Quy trình dự toán áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2 63
3.3.3.1 Quy trình lập dự toán trong doanh nghiệp sản xuất (xem Phụ lục 6)
64
3.3.3.2 Quy trình lập dự toán trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ 73
3.3.3.3 Quy trình lập dự toán trong doanh nghiệp dịch vụ 74
3.4 Các giải pháp hoàn thiện khác 74
3.4.1.Đối với nhà nước 74
Trang 153.4.2.Đối với các tổ chức nghiên cứu, đào tạo, tư vấn kế toán. 75
3.4.3.Đối với các doanh nghiệp 75
3.4.3.1.Tổ chức nhân sự lập dự toán 75
3.4.3.2.Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác lập dự toán 76
K ết luận chương 3 77
KẾT LUẬN 78
Ph ụ lục
Trang 16L ời mở đầu Tính c ấp thiết của đề tài
Kế toán quản trị đã xuất hiện từ rất lâu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp
của các nước và ngày càng được phát triển ở các loại hình doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp quản lý tốt hơn trong việc điều hành và ra quyết định Trong đó, công tác dự toán ngân sách là một nội dung quan trọng của kế toán quản trị, đóng vai trò quan trọng trong công tác tài chính cũng như sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đã có một bước tiến đáng kể Chính vì thế, để có thể đứng vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh
tế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có kế hoạch sản xuất và kế hoạch chi tiêu tài chính phù hợp Dự toán ngân sách là công cụ quản lý khoa học nhằm hiểu rõ
ưu và nhược điểm, tăng năng suất, giảm chi phí, tận dụng triệt để và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực sẵn có để nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu cấp thiết Tuy nhiên, theo khảo sát hiện nay không phải doanh nghiệp nào trong Khu Công nghiệp Biên Hòa II cũng sử dụng công cụ này một cách hiệu quả, các số liệu trình bày trong bảng dự toán thường không phản ánh đúng tiềm năng thực tế của các doanh nghiệp Do đó, tác giả đã chọn đề tài “Xác lập mô hình dự toán và báo cáo
dự toán ngân sách cho các loại hình doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Biên Hòa 2” với mong muốn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách để nó thực sự là công cụ hữu ích cho nhà quản trị, từ đó nâng cao hiệu
quả và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Mục tiêu của đề tài
Đề tài thực hiện nhằm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự toán ngân sách
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Biên Hòa 2
- Xác lập các mô hình và quy trình dự toán thích hợp giúp các doanh nghiệp hoàn thiện mô hình các dự toán và sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn
Trang 17Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu các vấn đề về dự toán ngân sách ngắn hạn
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2
Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài thực hiện dựa trên các phương pháp:
Phương pháp tiếp cận: phỏng vấn sơ bộ qua điện thoại hoặc gặp trực
tiếp làm cơ sở xây dựng thang đo khảo sát
Phương pháp khảo sát: khảo sát các doanh nghiệp thông qua bảng câu hỏi
Phương pháp phân tích: thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát
Phương pháp tổng hợp: tổng hợp dữ liệu phân tích và đề xuất các giải pháp
K ết cấu
Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở l ý luận về dự toán ngân sách
Chương 2: Thực trạng công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Biên Hòa 2
Chương 3: Hoàn thiện công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Biên Hòa 2
Trang 18việc trong một khoảng thời gian nhất định được biểu hiện bằng một hệ thống các
chỉ tiêu về số lượng và giá trị
Theo khái niệm trên, dự toán bao gồm các thành phần chủ yếu là sự tính toán, dự kiến; sự phối hợp chi tiết và toàn diện, các nguồn lực, thời gian thực hiện;
hệ thống các chỉ tiêu về lượng và giá trị
a Tính toán dự kiến hay kế hoạch: Thực chất đây là một sự ước tính hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, chỉ rõ những khối
lượng, những công việc cần phải thực hiện Sự ước tính này chịu sự tác động của
b Dự toán ngân sách là một sự tính toán, dự kiến hoạt động của doanh nghiệp
trong sự tác động của hai nhóm nhân tố trên Dự toán ngân sách không chỉ đề xuất
Trang 19các công việc cần phải thực hiện mà còn chỉ rõ những ảnh hưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan đến thực hiện công việc đó
c Sự phối hợp chi tiết và toàn diện: Dự toán ngân sách phải được phối hợp
giữa các chi tiết một cách toàn diện, nghĩa là mọi hoạt động giao dịch của doanh nghiệp cần phải được xem xét Ngân sách được lập cho từng đơn vị, phòng ban khác nhau trong doanh nghiệp phải nghiên cứu, căn cứ vào thực trạng của các bộ
phận và phải lập một cách hài hoà tương đối với nhau Tổng hợp dự toán ngân sách
ở từng bộ phận sẽ hình thành dự toán ngân sách tổng thể cho toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
d Các nguồn lực: Dự toán ngân sách phải chỉ rõ nguồn lực và cách thức huy
động các nguồn lực cho các hoạt động Nghĩa là phải lập kế hoạch về các nguồn
lực, cách thức sử dụng các nguồn lực như: nguồn tài nguyên, nguồn vốn, nguồn nhân lực, điều kiện môi trường để phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp
e Thời hạn xác định trong tương lai: Dự toán ngân sách thường gắn liền với
một thời hạn cụ thể trong tương lai Nếu không có yếu tố thời gian, dự toán ngân sách sẽ trở thành vô nghĩa Mỗi một thời điểm, thời kỳ khác nhau, sự tác động của các nhân tố khách quan, chủ quan, nguồn lực đến hoạt động của doanh nghiệp sẽ khác nhau, nên những phương án, những giải pháp, những dự tính của doanh nghiệp
cũng sẽ khác nhau
f Hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị: Hệ thống các chỉ tiêu cho thấy
dự toán ngân sách phải theo một trình tự và đảm bảo tính logic Các hoạt động và giao dịch khác nhau được thể hiện bằng các đơn vị đo lường khác nhau, cụ thể như
số lượng nguyên vật liệu, số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng lao động,… Bên
cạnh sử dụng chỉ tiêu về số lượng để đo lường các số tương đối cần gộp chúng vào
một kế hoạch tổng thể, nên phải sử dụng thước đo tiền tệ làm mẫu chung quy đổi cho các đối tượng Như vậy, dự toán ngân sách sẽ xác định một cách cụ thể các chỉ tiêu về số lượng giá trị
Trang 201.1.2 M ục đích, chức năng và lợi ích của dự toán ngân sách
1.1.2.1 M ục đích
Dự toán ngân sách rất quan trọng và cần thiết trong việc hỗ trợ các nhà quản
trị quản lý để điều hành các hoạt động trong doanh nghiệp Dự toán là quá trình tính toán chi tiết cho kỳ tới, nhằm huy động và sử dụng các nguồn lực theo các mục tiêu
kế hoạch đề ra trong từng thời kỳ cụ thể Dự toán có năm mục đích chủ yếu:
- Lập kế hoạch: Dự toán cung cấp cho doanh nghiệp kế hoạch hoạt động
trong một khoảng thời gian nhất định và yêu cầu các hoạt động cần diễn
ra đúng kế hoạch, đem lại kết quả kinh doanh tốt nhất
- Thuận tiện hóa quá trình truyền đạt và phối hợp hoạt động trong tổ
ch ức: Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị cụ thể hoá các mục tiêu của
doanh nghiệp bằng số liệu
- Phân bổ các nguồn lực: Dự toán ngân sách là căn cứ để khai thác, vận
dụng các khả năng tiềm tàng về nguồn lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
- Kiểm soát lợi nhuận và các mặt hoạt động: Dự toán ngân sách là căn cứ
để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp để thực hiện mục tiêu, nhiệm
vụ theo đúng tiến độ
- Đánh giá kết quả và khen thưởng: Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị
kiểm soát quá trình hoạt động của doanh nghiệp và đánh giá trách nhiệm quản lý của từng bộ phận, từng cá nhân trong tổ chức
Trang 21trong thực tế dự toán có thể được sử dụng cho kiểm soát nhưng đôi khi lại không
thể do có những yếu tố khách quan không kiểm soát được Có thể nói dự toán trong
những trường hợp này chỉ mang tính chất dự báo
b Hoạch định
Chức năng hoạch định khác với chức năng dự báo về tính chủ động Chức
năng này thể hiện ở việc hoạch định cụ thể các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp như: hoạch định về sản lượng tiêu thụ, số lượng sản xuất, chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Có thể nói dự toán ngân sách là một công cụ để lượng hoá các kế hoạch của nhà quản trị
c Điều phối
Chức năng này thể hiện thông qua việc huy động và phân phối các nguồn lực
để thực hiện các mục tiêu của nhà quản trị Nhà quản trị kết hợp giữa việc hoạch định các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể với việc đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh
của từng bộ phận, từ đó điều phối các nguồn lực của doanh nghiệp sao cho các nguồn lực được sử dụng hiệu quả nhất
d Thông tin
Chức năng này thể hiện thông qua việc xem dự toán ngân sách là văn bản cụ
thể, súc tích để truyền đạt các mục tiêu, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đến nhà quản lý các bộ phận, phòng ban Thông qua các chỉ tiêu cụ thể trong dự toán nhà quản trị đã truyền đạt thông điệp hoạt động cho các bộ phận Các bộ phận xem các chỉ tiêu này là kim chỉ nam cho hoạt động hàng ngày của mình
e Kiểm soát
Chức năng kiểm soát thể hiện thông qua việc xem xét dự toán ngân sách là
cơ sở để so sánh với kết quả thực tế đạt được tại doanh nghiệp Thông qua vai trò
kiểm tra, kiểm soát, dự toán ngân sách quan sát việc thực hiện các kế hoạch chiến
lược, đánh giá mức độ thành công của dự toán và trong trường hợp cần thiết có thể
đề ra phương án sửa chữa, khắc phục nhược điểm
Trang 22f Đo lường, đánh giá
Chức năng này thể hiện thông qua việc xem dự toán như là tiêu chuẩn cho
việc thực hiện Tuy nhiên, do sự thiếu cố gắng của con người trong việc thực hiện các mục tiêu cũng như do sự tác động từ bên ngoài nên không phải lúc nào việc
thực hiện cũng đạt được những tiêu chuẩn mà dự toán đưa ra Vì vậy để giảm bớt sự khác biệt giữa tiêu chuẩn và thực hiện người ta thường dựa vào tình hình thực tế để
dự toán và tính thêm phần trăm (%) mức độ rủi ro khi tính toán các tiêu chuẩn cho
việc dự toán
Trong tất cả các chức năng trên của dự toán, chức năng hoạch định và chức năng kiểm soát là hai chức năng quan trọng nhất
1.1.2.3 Lợi ích của việc lập dự toán ngân sách
Khi dự toán ngân sách được lập một cách cẩn thận sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạch định và kiểm soát tốt các hoạt động trong tương lai Do đó, việc lập
dự toán sẽ mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:
- Cung cấp cho các nhà quản trị phương tiện thông tin một cách có hệ thống toàn bộ kế hoạch của doanh nghiệp
- Truyền đạt mục tiêu, kế hoạch của nhà quản trị đến tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp
- Dự toán giúp việc quản lý của doanh nghiệp thuận tiện hơn trong quá trình
Trang 23• Các chỉ tiêu kết quả trong dự toán được xem là cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện công việc
- Dự toán giúp phối hợp hoạt động giữa các đơn vị và bộ phận trong doanh nghiệp Thông qua dự toán, tất cả các yếu tố của sản xuất, của các bộ phận, các phòng ban chức năng sẽ được kết nối và cân đối để đáp ứng các mục tiêu
của doanh nghiệp Ví dụ, bộ phận mua hàng sẽ lập kế hoạch mua hàng dựa trên yêu cầu của bộ phận sản xuất, bộ phận sản xuất sẽ lập kế hoạch sản xuất
và các vấn đề có liên quan dựa trên số lượng hàng hóa, trên kế hoạch của bộ
phận kinh doanh Bộ phận kinh doanh sẽ dựa vào các đơn đặt hàng, tình hình kinh doanh và kế hoạch của phòng tiếp thị…Cứ như vậy thông qua dự toán
của các nhà quản lý cấp cao có thể thiết kế một hệ thống mà trong đó tất cả các mối quan hệ trong tổ chức là ăn khớp với nhau Chức năng này của dự toán còn mang lại lợi ích:
• Giúp nhà quản trị nhận ra mối liên hệ trong hoạt động giữa cá nhân và doanh nghiệp, buộc nhà quản lý phải điều hành công việc đặt trong
mối liên hệ này
• Giúp hạn chế những nỗ lực tạo dựng lợi ích riêng lẻ Dự toán giúp mở
rộng cách nghĩ của nhà quản trị vượt ra ngoài bộ phận mình đang
quản lý và loại bỏ những thành kiến, những hành động cố ý vì lợi ích riêng của bộ phận
• Giúp tìm ra những điểm yếu trong cơ cấu tổ chức, việc dự toán giúp
nhận dạng được các vấn đề trong truyền thông, mối quan hệ trong công việc, quyền và trách nhiệm được giao
- Dự toán giúp cải thiện các mối liên kết và truyền thông Tuy nhiên, điều này
có thể dễ dàng nhận thấy trên lý thuyết nhưng trên thực tế thì phải mất rất nhiều công sức và trí lực mới có thể đạt được
- Dự toán giúp ích rất nhiều cho các nhà quản lý, nhưng chính bản thân của dự toán cũng cần sự trợ giúp từ phía các nhà quản lý Các nhà quản lý cấp cao
Trang 24nên hiểu điều đó và có những biện pháp hỗ trợ từ mọi khía cạnh để dự toán đạt hiệu quả cao hơn Quản lý dự toán không phải là một công việc cứng
nhắc mà đòi hỏi sự linh hoạt Để dự toán mang lại những lợi ích như mong đợi, đòi hỏi dự toán phải có sự điều chỉnh khi môi trường hoạt động của dự toán thay đổi Dự toán cần nhận được sự quan tâm đúng mức và cần được tôn trọng trong quá trình thực hiện Tuy nhiên, dự toán không ngăn cản các nhà quản lý đi những bước đi thận trọng cũng như tiến những bước dài mang tính đột phá khi cần thiết Việc lập dự toán cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin về thiếu hụt, khan hiếm, yếu kém trong kế hoạch hoạt động
Có thể nói dự toán đã cung cấp cho nhà quản lý một hệ thống cảnh báo nhằm
tư vấn kịp thời cho nhà quản lý những rắc rối tiềm tàng có thể xảy ra trong
tương lai và giải quyết nó một cách tự tin, hợp lý
1.2 Quy trình l ập dự toán ngân sách ngắn hạn
Dự toán ngân sách được phân chia thành nhiều loại theo các tiêu thức khác nhau Tuy nhiên, trong luận văn này tác giả chỉ nghiên cứu về vấn đề dự toán ngân sách ngắn hạn Do đó, tác giả giới hạn cơ sở luận liên quan đến dự toán ngân sách
và chỉ trình bày dự toán ngân sách ngắn hạn
1.2.1 D ự toán ngân sách ngắn hạn
Dự toán ngân sách ngắn hạn còn được gọi là dự toán ngân sách chủ đạo (master budget) hay còn gọi là kế hoạch lợi nhuận (profit plan) là một hệ thống dự toán tổng thể, tổng hợp các dự toán về toàn bộ quá trình hoạt động trong một thời
kỳ nhất định Đây là dự toán ngân sách thường được lập cho thời kỳ một năm và
phải trùng với năm tài chính, được chia ra từng thời kỳ ngắn hơn là từng quý, từng tháng Dự toán ngân sách ngắn hạn là một hệ thống dự toán riêng biệt nhưng có mối liên hệ qua lại lẫn nhau, thường liên quan đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng, bán hàng, sản xuất, thu, chi,…Vì vậy nó cũng chính là dự toán nguồn tài chính hoạt động hằng năm Đặc điểm cơ bản của dự toán này là được
Trang 25lập hằng năm trước khi niên độ kế toán kết thúc để định hướng nguồn tài chính cho
hoạt động của doanh nghiệp trong năm kế hoạch kế tiếp
Hệ thống dự toán ngân sách ngắn hạn gồm các báo cáo dự toán sau:
- Dự toán tiêu thụ
- Dự toán sản xuất
- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
- Dự toán chi phí sản xuất chung
- Dự toán chi phí bán hàng
- Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Dự toán thu tiền
- Dự toán chi tiền
- Dự toán kết quả kinh doanh
- Dự toán bảng cân đối kế toán
- Dự toán lưu chuyển tiền tệ
Dự toán tiêu thụ luôn là dự toán chủ đạo, dự toán tiêu thụ phải được lập đầu tiên Hầu hết tất cả các dự toán ngân sách trong doanh nghiệp đều phụ thuộc vào dự toán tiêu thụ
Trên cơ sở dự toán tiêu thụ tiến hành xây dựng dự toán sản xuất hay dự toán mua hàng và dự toán chi phí bán hàng để đảm bảo lượng hàng hóa và chi phí đáp ứng cho nhu cầu, quy trình, quy mô tiêu thụ
Từ dự toán sản xuất, xây dựng dự toán khoản mục chi phí như dự toán nguyên vật liệu trực tiếp và lịch thanh toán tiền, dự toán chi phí nhân công trực tiếp,
dự toán chi phí sản xuất chung để đảm bảo các yêu tố về nguyên vật liệu, nhân công, vốn… cho nhu cầu sản xuất
Căn cứ vào dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất và dự toán chi phí sản xuất, lập
dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp để đảm bảo chi phí cho quá trình quản lý chung của toàn doanh nghiệp
Trang 26Từ các dự toán tiêu thụ, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí sản xuất,
lập dự toán chi phí quản lý và tình hình tiền mặt tại công ty lên dự toán thu chi tiền
mặt để đảm bảo cân đối tình hình tiền mặt cho các hoạt động
Từ dự toán tiêu thụ, dự toán chi phí sản xuất, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp lên dự toán kết quả kinh doanh
- Cuối cùng tổng hợp từ các dự toán lên dự toán tổng kết, thể hiện tài sản,
nguồn vốn đảm bảo và cân đối cho hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ
1.2.2 Quy trình lập dự toán ngân sách ngắn hạn
Kế toán dự toán ngân sách rất quan trọng, do vậy dự toán phải chính xác, không thể chấp nhận một dự toán có nhiều sai sót Vì vậy, để có một dự toán ngân sách tối ưu, bộ phận dự toán cần phải hoạch định cho mình một quy trình dự toán phù hợp mới có thể thực hiện tốt công tác dự toán
Do mỗi doanh nghiệp có đặc điểm tổ chức quản lý khác nhau nên quy trình
dự toán cũng sẽ khác nhau Dưới đây là một quy trình quản lý dự toán ngân sách tiêu biểu được trình bày trong quyển "Managing budgets" của tác giả Stephen Brookson:
Trang 27Xác định mục tiêu
chung c ủa Công ty
Chu ẩn hoá ngân sách
Đánh giá hệ thống
Thu th ập thông tin chu ận bị dự thảo ngân sách lần đầu tiên
Kiểm tra các con số dự toán b ằng cách chất
v ấn và phân tích
Lập dự toán tiền mặt
để theo dõi dòng tiền
Xem l ại quy trình hoạch định ngân sách
và chu ẩn bị ngân sách
t ổng thể định
Phân tích s ự khác nhau gi ữa kết quả thực
tế và dự toán
Theo dõi nh ững khác
bi ệt, phân tích các sai
s ố, kiểm tra những điều không ngờ đến
Dự báo lại và điều
ch ỉnh, xem xét sử
d ụng những dạng ngân sách khác, rút kinh nghi ệm
S ơ đồ 1.1 Quy trình lập dự toán ngân sách của Stephen Brookson
Quy trình l ập dự toán ngân sách có thể chia làm 3 giai đoạn:
1.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị
Đây là bước khởi đầu và cũng là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình lập dự toán Trong giai đoạn này cần phải làm rõ mục tiêu cần đạt được của doanh nghiệp vì tất cả các dự toán ngân sách đều được xây dựng dựa vào chiến lược
và mục tiêu phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định Sau khi xác định rõ ràng mục tiêu, doanh nghiệp sẽ xây dựng một mô hình dự toán ngân sách chuẩn Điều này giúp nhà quản lý cấp cao dễ dàng phối hợp dự toán ngân
Trang 28sách của tất cả các bộ phận doanh nghiệp và cho phép so sánh, kết nối nội dung một cách dễ dàng Khi tất cả các công việc cần thiết cho việc lập dự toán đã được chuẩn
bị đầy đủ, chúng ta phải xem xét lại hệ thống thông tin cho chính xác và phù hợp
nhất
1.2.2.2 Giai đoạn soạn thảo
Trong giai đoạn này, những bộ phận cá nhân liên quan đến việc lập dự toán
phải tập hợp toàn bộ thông tin về các nguồn lực có sẵn trong doanh nghiệp, các yếu
tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp có tác động và ảnh hưởng đến công tác dự toán ngân sách của doanh nghiệp, đồng thời ước tính giá trị thu, chi Trên cơ sở đó, soạn thảo các báo cáo dự toán có liên quan như: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất,
dự toán chi phí, dự toán tiền, dự toán bảng cân đối kế toán …
1.2.2.3 Giai đoạn kiểm soát
Dự toán ngân sách là một công việc quan trọng được thực hiện từ năm này sang năm khác Vì vậy để dự toán hoàn thiện hơn thì ở mỗi kỳ dự toán cần phải theo dõi thường xuyên, đánh giá tình hình dự toán để từ đó xem xét lại các thông tin, cơ sở lập dự toán ngân sách và có những điều chỉnh cần thiết, đồng thời rút ra kinh nghiệm cho lần lập dự toán ngân sách tiếp theo
1.3 Các mô hình dự toán ngân sách
Dựa vào đặc điểm, cơ chế hoạt động của mỗi doanh nghiệp mà dự toán ngân sách có thể được lập theo một trong ba mô hình sau: mô hình ấn định thông tin từ trên xuống, mô hình thông tin phản hồi, mô hình thông tin từ dưới lên
Trang 291.3.1 Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống
xuống cho quản lý cấp cơ sở để làm mục tiêu, kế hoạch cho việc tổ chức hoạt động
tại từng bộ phận trong doanh nghiệp Theo cách lập này, các dự toán được lập theo
một chiều mà không có sự phản hồi từ cấp dưới
Phương pháp này có những ưu, khuyết điểm sau:
Ưu điểm:
Vì lãnh đạo cấp cao có khái niệm rõ ràng về các mục tiêu chiến lược của tổ
chức, nên việc lập ngân sách theo mô hình này có các lợi ích sau:
- Các mục tiêu ngân sách đảm bảo chiến lược lớn của tổ chức
- Ngăn cản tình trạng nới lỏng ngân sách của các phòng ban
- Đề ra các mục tiêu cao hơn thách thức sự nỗ lực của nhà quản lý
Nhược điểm:
Trang 30- Nhà quản trị cấp cao có thể đề ra các mục tiêu xa rời với công việc kinh doanh thực tế hay quy trình sản xuất của một bộ phận riêng lẻ Kết quả là
mục tiêu họ đưa ra có thể không phù hợp hoặc không thể đạt được
- Những nhà quản lý cấp trung có thể bị bỏ rơi khỏi quy trình ra quyết định Không khuyến khích tinh thần làm việc của cấp dưới
- Dự toán từ trên xuống thường không chính xác, những thông tin mà nhà
quản trị cao cấp có được thường không đầy đủ
Î Khi lập dự toán theo mô hình này, đòi hỏi nhà quản lý cấp cao phải có tầm nhìn tổng quan, toàn diện về mọi mặt của doanh nghiệp, đồng thời phải nắm vững chi tiết hoạt động của từng bộ phận cả về mặt định tính lẫn định lượng Vì vậy,
phương pháp này thích hợp đối với nền kinh tế tập trung, bao cấp hoặc ở những doanh nghiệp nhỏ
1.3.2 Mô hình thông tin ph ản hồi
Quản trị
cấp cao
Quản trị cấp trung gian
Quản trị cấp trung gian
Trang 31Dự toán theo mô hình thông tin phản hồi được thực hiện theo quy trình sau:
- Ban đầu ban quản lý cấp cao nhất trong doanh nghiệp sẽ ước tính các chỉ tiêu
dự toán Sau đó các chỉ tiêu này sẽ được truyền xuống cho cấp quản lý trung gian Trên cơ sở đó, cấp quản lý trung gian sẽ phân bổ các chỉ tiêu này xuống các đơn vị
cấp cơ sở, bộ phận quản lý cấp cơ sở sẽ căn cứ vào các chỉ tiêu ước tính, khả năng
và điều kiện thực tế của mình để xác định các chỉ tiêu dự toán nào có thể thực hiện được và các chỉ tiêu dự toán nào cần giảm bớt hoặc tăng thêm Sau đó bộ phận quản
lý cấp cơ sở sẽ bảo vệ các chỉ tiêu dự toán của mình trước bộ phận quản lý cấp trung gian Bộ phận quản lý cấp trung gian, trên cơ sở tập hợp các chỉ tiêu dự toán
của các bộ phận cấp cơ sở, kết hợp với kinh nghiệm và tầm nhìn tổng quát toàn diện
hơn về hoạt động tại các bộ phận cấp cơ sở để xác định các chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được của bộ phận mình, sau đó tiến hành trình bày với quản lý cấp cao
hơn
- Bộ phận quản lý cấp cao, trên cơ sở tổng hợp số liệu dự toán từ các bộ phận
quản lý cấp trung gian, kết hợp với tầm nhìn tổng quát, toàn diện về tình hình hoạt động của doanh nghiệp sẽ hướng các bộ phận khác nhau đến mục tiêu chung của doanh nghiệp Bộ phận quản lý cấp cao xét duyệt dự toán thông qua các chỉ tiêu dự toán của bộ phận quản lý cấp trung gian, bộ phận quản lý cấp trung gian xét duyệt thông qua các chỉ tiêu dự toán của quản lý cấp cơ sở Dự toán ngân sách sau khi được xét duyệt sẽ trở thành dự toán ngân sách chính thức và được sử dụng như định hướng hoạt động trong kỳ kế hoạch của doanh nghiệp
Nhận xét:
Ưu điểm:
- Dự toán được lập có tính chính xác cao
- Các dự toán lập ra dễ áp dụng vì đã có sự thoả thuận và tham khảo ý kiến của các bộ phận
- Thể hiện mối liên kết của các cấp quản lý trong quá trình lập dự toán
Trang 32 Nhược điểm:
- Nhược điểm của mô hình này là tốn nhiều thời gian, chi phí cho cả quá trình
dự thảo, phản hồi, phê duyệt và chấp thuận
Î Dự toán theo mô hình này đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ
phận cũng như các thành viên trong từng bộ phận, hơn nữa năng lực và trình độ
của các thành viên cũng ảnh hưởng đáng kể đến công tác dự toán
1.3.3 Mô hình thông tin t ừ dưới lên
Quản trị
cấp cao
Quản trị cấp trung gian
Quản trị cấp trung gian
- Mô hình thông tin từ dưới lên được lập từ cấp quản lý thấp nhất đến quản lý
cấp cao nhất, cụ thể như sau:
- Số liệu của dự toán cấp dưới (thường là dự toán tự lập) được trình lên cấp
quản lý cao hơn để xem xét trước khi được chấp thuận.Việc xem xét và kiểm tra lại
dự toán của cấp dưới là cần thiết để tránh nguy cơ những dự toán cấp dưới lập không chính xác cũng như hạn chế bớt có quá nhiều quyền tự chủ trong hoạt động
Trang 33- Thực chất tất cả mọi cấp của doanh nghiệp cùng làm việc thiết lập dự toán,
tuy nhiên quản lý cấp cao thường không quan tâm đến những vấn đề quá chi tiết nên họ phải dựa vào các quản lý cấp dưới để lấy thông tin chi tiết phục vụ cho công tác lập dự toán Các số liệu dự toán của các bộ phận riêng lẻ trong tổ chức (do quản
lý cấp dưới lập) sẽ được quản lý cấp cao kết hợp và lập lại tạo thành một hệ thống
dự toán tổng thể mang tính thống nhất cao
Trình tự lập dự toán từ dưới lên có những ưu điểm, nhược điểm sau:
Ưu điểm
- Mọi bộ phận, mọi cấp trong doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình
xây dựng dự toán
- Dự toán được lập có khuynh hướng chính xác và đáng tin cậy hơn
- Các chỉ tiêu được tự đề đạt nên các nhà quản lý sẽ thực hiện công việc một
cách chủ động và thoải mái hơn, khả năng thành công sẽ cao hơn vì dự toán do chính họ xây dựng nên chứ không phải bị áp đặt từ trên xuống
Nhược điểm:
Trình tự lập dự toán từ dưới lên mất nhiều thời gian vì dự toán được các cấp
quản lý dưới lập, sau đó được trình lên cấp trên, nhà quản trị cấp trên xem xét và điều chỉnh cho hợp lý mới đưa xuống cho các bộ phận cấp dưới thực hiện
Nh ận xét chung:
Qua 3 mô hình trên, chúng ta thấy mỗi mô hình đều có ưu điểm và nhược điểm nhất định Vì vậy, tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp mà lựa chọn mô hình dự toán cho thích hợp Trong 3 mô hình trên, dự toán theo mô hình thông tin từ
dưới lên hiện đang được các doanh nghiệp chọn lựa và áp dụng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách
Trang 34sách nhưng cũng không thể không quan tâm đến nhân tố nhân sự lập dự toán, bởi vì
dự toán ngân sách có vai trò động viên và tạo sự phối hợp giữa các bộ phận nhằm
hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp
Sự thành công của dự toán ngân sách phụ thuộc vào mức độ chấp nhận của nhà quản trị về dự toán ngân sách và cách họ sử dụng dự toán ngân sách Một dự toán mang lại hiệu quả chỉ khi có sự chấp thuận và ủng hộ của các nhà quản trị các
cấp, đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao Nếu các nhà quản trị cấp cao thiếu quan tâm đến dự toán ngân sách hoặc chỉ xem các dự toán ngân sách là hình thức thì các nhà quản trị cấp thấp hơn cũng sẽ thiếu nhiệt tình trong việc xây dựng và thực hiện các dự toán
Trong quá trình xây dựng và thực hiện dự toán ngân sách, các nhà quản trị không nên gấy áp lực căng thẳng đối với các nhân viên, nếu dự toán ngân sách được xây dựng không hợp lý, có thể dẫn đến những vấn đề căng thẳng hay chống đối từ các nhân viên, vì vậy khi thực hiện các bảng kế hoạch, các nhân viên sẽ không nhiệt tình trong công việc Do đó những mục tiêu của doanh nghiệp mà bản kế hoạch đặt
ra không thể thực hiện tốt được
Nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng, mục tiêu trên dự toán ngân sách phải mang tính hợp lý và phù hợp Điều này tạo động lực cho các nhân viên thực hiện
mục tiêu mà dự toán ngân sách đề ra Nếu dự toán ngân sách quá cao, các nhân viên
sẽ buông xuôi khi họ thấy rằng mục tiêu rất khó thực hiện, ngược lại nếu mục tiêu quá thấp, các nhân viên sẽ không có động cơ để phấn đấu Trên thực tế nhiều doanh nghiệp đề ra mục tiêu và bắt buộc các nhân viên phải thực hiện được, điều này gây
áp lực lớn đối với các nhân viên và buộc họ phải thực hiện bằng mọi cách, chính vì
thế không tránh khỏi những gian lận và tiêu cực để hoàn thành nhiệm vụ
Như vậy, để có một dự toán ngân sách có hiệu quả, cần phải có sự tham gia
của các cấp quản lý trong doanh nghiệp vào trong quá trình lập dự toán và vấn đề quan trọng là làm thế nào cho mọi người trong tổ chức cảm thấy thoải mái với mục tiêu cần đạt được và hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp Đây là vấn đề
Trang 35mấu chốt tạo nên thành công của dự toán và cũng là vấn đề mà các doanh nghiệp
cần phải quan tâm đến trong quá trình lập dự toán ngân sách
1.4.2 C ơ sở vật chất
Cơ sở vật chất có ảnh hưởng đáng kể đến công tác lập dự toán và hiệu quả báo cáo dự toán tại các doanh nghiệp Cơ sở vật chất như máy móc, trang thiết bị,
phần mềm…Khi doanh nghiệp trang bị cho mình trang thiết bị hiện đại thì chúng có
thể giúp doanh nghiệp tạo được môi trường làm việc chuyên nghiệp và hỗ trợ nhân viên lập dự toán xử lý công việc nhanh Bên cạnh đó, phương tiện xử lý thông tin nhanh và hiệu quả nhất là những phần mềm kế toán tiên tiến, chúng giúp doanh nghiệp cập nhật dữ liệu, liên kết dữ liệu, kết xuất dữ liệu và cho ra báo cáo dự toán
hiệu quả trong thời gian sớm nhất
1.4.3 T ổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán có ảnh hưởng đáng kể đến công tác lập dự toán và
hiệu quả báo cáo dự toán
Tổ chức công tác kế toán là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả của báo cáo dự toán Nó giúp doanh nghiệp phát huy được vai trò của nhân viên lập dự toán, thể hiện trách nhiệm và sự phối hợp thực hiện giữa các nhân viên, giảm thiểu được những yếu kém của nhân viên, giảm phí, nâng cao chất lượng của báo cáo dự toán
1.4.4 Quy trình d ự toán
Quy trình dự toán có ảnh hưởng đáng kể đến công tác lập dự toán và hiệu quả báo cáo dự toán trong các doanh nghiệp
Một quy trình làm việc rõ ràng sẽ giúp nhân viên lập dự toán nắm rõ công
việc và phối hợp với các thành viên khác, đồng thời giúp nhân viên lập dự toán chủ động, có kế hoạch làm việc cụ thể, tránh được áp lực công việc hay bị quá tải công
việc vào cuối tháng, cuối năm Từ đó, các báo cáo dự toán cũng lập một cách chất
lương hơn
Trang 361.4.5 Ch ế độ chính sách nhà nước
Chế độ chính sách nhà nước có ảnh hưởng đáng kể đến công tác lập dự toán
và hiệu quả báo cáo dự toán tại các doanh nghiệp
Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải phù hợp với các
chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
nhất định Chính vì thế, khi có sự thay đổi trong chế độ kế toán, chính sách thuế, điều chỉnh giá, lạm phát sẽ làm ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác kế toán, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp
phải cân nhắc trong việc quản lý tài chính, các nhân viên lập dự toán phải xem xét tác động của các yêu tố trên để điều chỉnh các chỉ tiêu dự đoán trong báo cáo dự toán của năm kế cho phù hợp
Trang 37K ết luận chương 1
Dự toán ngân sách đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng
hoạch định và kiểm soát của doanh nghiệp và nó giữ vai trò quan trọng trong công tác kế toán quản trị của doanh nghiệp
Dự toán ngân sách ngắn hạn là một hệ thống dự toán, bao gồm các báo cáo
như dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán giá vốn hàng bán, dự toán tiền,
dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, dự toán bảng cân đối kế toán
Dự toán ngân sách phải được lập theo quy trình rõ ràng, nhất quán bắt đầu từ
dự toán tiêu thụ đến dự toán báo cáo tài chính Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà
dự toán có thể được lập theo ba mô hình: mô hình ấn định thông tin từ trên xuống,
mô hình thông tin phản hồi, mô hình thông tin từ dưới lên
Nội dung chương 1 giới thiệu tổng quan về lý luận dự toán ngân sách làm cơ
sở lý luận nghiên cứu cho các chương sau Ngoài ra chương 1 cũng trình bày các
yếu tố liên quan đến lập dự toán như mô hình, quy trình, con người Qua đó, đúc kết
nội dung tiến hành khảo sát thực trạng lập dự toán ngân sách ở các DN trong KCN Biên Hòa 2
Trang 38Ch ương 2
Th ực trạng công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp
trong Khu công nghi ệp Biên Hòa 2
2.1 Giới thiệu khái quát về Khu công nghiệp Biên Hòa 2
2.1.1 Giới thiệu chung Khu công nghiệp Biên Hòa 2
Khu công nghiệp (KCN) Biên Hòa 2 được thành lập năm 1995 Đây là sản
phẩm đầu tiên đưa tên tuổi của Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa (Sonadezi Biên Hòa) trở thành doanh nghiệp Nhà nước thành công trong lĩnh vực đầu tư, phát triển hệ thống các Khu công nghiệp của Việt Nam
KCN Biên Hòa 2 tọa lạc trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, có vị trí thuận lợi như gần quốc lộ, cảng, sân bân, dễ thu hút lao động, có cơ sở hạ tầng hoàn
chỉnh và luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Với phương châm “Phát triển sản xuất kinh doanh phải đi đôi với bảo vệ môi
trường vì mục tiêu phát triển ổn định, bền vững”, nhà máy xử lý nước thải tại KCN Biên Hòa 2 với công suất 8.000 m3
/ngày đêm đáp ứng yêu cầu xử lý nước thải phát sinh trong KCN, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường cho cộng đồng
Hiện nay KCN Biên Hòa 2 đã lấp đầy toàn bộ diện tích với trên 100 dự án
của các nhà đầu tư đến từ 19 quốc gia và các vùng lãnh thổ Một số khách hàng điển hình: Cargill, Hisamitsu, Sanyo, Philips, Syngenta, C.P…
Trang 392.1.2 Đặc điểm chung
KCN Biên Hòa 2 nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, với tổng diện tích theo quy hoạch 365 ha, trong đó 100% đất công nghiệp có thể cho thuê đã được
lắp đầy Đây là một trong những khu công nghiệp đẹp nhất Việt Nam, được ghi
nhận là KCN điểm của khu vực phía Nam
KCN Biên Hòa 2 là KCN nằm ở vị trí thuận lợi nhất của tỉnh Đồng Nai, một
tỉnh có nhiều lợi thế về vị trí do tiếp giáp với nhiều tỉnh thành khác như:
- Phía đông giáp tỉnh Bình Thuận
- Phía đông bắc giáp tỉnh Lâm Đồng
- Phía tây bắc giáp tỉnh Bình Dương, Bình Phước
- Phía nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Phía tây giáp thành phố Hồ Chí Minh
Trang 40- Cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 35km
- Cách sân bay Quốc tế Long Thành 33km
Rất thuận lợi cho việc giao thương bằng đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không