1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

ỨNG DỤNG CỦA MÁU CUỐNG RỐN TRONG GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU

34 648 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát hiện và ứng dụng tế bào gốc trong điều trị bệnh hiện nay được xem là một trong những thành tựu nổi bật trong ngành y học hiện đại trong thế kỉ XX. Tế bào gốc có ở tủy xương, máu ngoại vi và máu cuống rốn.Tuy nhiên tế bào máu cuống rốn được các nhà khoa học đánh giá là một thành quả to lớn trong việc điều trị nhiều loại bệnh trong đó có cả bệnh nan y. Trước kia khi chưa phát hiện ra tầm quan trọng của máu cuống rốn thì dây rốn khi được cắt ra khỏi mẹ và em bé được coi như là rác thải y tế. Nhưng ngày nay nó được các bác sỹ chuyên khoa nhận định, có thể sử dụng máu cuống rốn để chữa nhiều bệnh hiểm nghèo cho chính bản thân em bé hay cho người thân trong gia đình và thậm chí cho những người tương đồng HLA, ngoài ra nó còn đảm bảo về vấn đề đạo đức. Vì thế lưu trữ máu cuống rốn được xem như một loại bảo hiểm sinh học trọn đời, là một biện pháp bảo đảm tương lai sức khoẻ cho con cái và các thành viên trong gia đình

Trang 1

ỨNG DỤNG CỦA MÁU CUỐNG RỐN TRONG GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO

Trang 2

Thành Viên Nhóm 3

Trang 3

Nội dung

I Đặt vấn đề

II Máu cuống rốn và tế bào gốc tạo máu

1 Máu cuống rốn

2 Tế bào gốc tạo máu

3 Quy trình thu và nuôi cấy TBG tạo máu từ máu cuống rốn

4 Bảo quản

III Ứng dụng của máu cuống rốn trong ghép TBG tạo máu

1 Ứng dụng

2 Ứng dụng chữa bệnh máu tan

3 Phương pháp đánh giá kết quả ghép

IV Tài liệu tham khảo

Trang 4

I Đặt vấn đề

Rác thải

Bảo hiểm sinh học trọn đờiQuá khứ

Hiện nay

Trang 6

b Đặc điểm máu cuống rốn

- Tỷ lệ tế bào gốc tạo máu CD34 chiếm 0.2- 0.4% tế bào có nhân

- Có khả năng tăng sinh cao

- Nguồn cung tế bào gốc sẵn có, dồi dào

- Thu thập không ảnh hưởng đến sức

khỏe sản phụ và bé sơ sinh

Trang 7

- Dễ dàng chọn lựa mẫu máu cuống rốn phù hợp HLA giữa người cho và người nhận

- Trạng thái “trinh nguyên”, tính miễn dịch thấp

- Không vi phạm đạo đức

- Dễ dàng vận chuyển và giải đông để sử dụng

b Đặc điểm máu cuống rốn

Trang 8

c Vai trò của máu cuống rốn

- Cung cấp chất bổ cho bào thai

- Chứa nhiều tế bào gốc tạo máu

- Là nguồn nguyên liệu quí giá

- Sản sinh ra các tế bào tốt và ít bị thải ghép

Là bảo hiểm sinh học trong tương lai của trẻ và của cả người thân

Trang 9

2 Tế bào gốc tạo máu

 Tế bào gốc tạo máu (Hematopoietic Stem Cell - HSC) là những tế bào tạo ra các tế bào máu và tế bào miễn dịch,

đảm nhiệm quá trình duy trì tái tạo máu một cách hằng

định, sản xuất ra hàng tỷ tế bào máu mỗi ngày

a Khái niệm

Trang 10

 Hình dạng: các tế bào gốc tạo máu

giống như tế bào lympho, chúng không

dính, hình tròn, có nhân tròn

2 Tế bào gốc tạo máu

b Đặc điểm

Trang 11

Đặc điểm

Khả năng tự tái tạo

Khả năng biệt hóa đa dòng

Khả năng hồi phục mô tạo máu

Khả năng nhớ và trở về nơi sinh trưởng, cư trú

Chết theo chương trình

Trang 12

Khả năng tự tái tạo

Bằng chứng rõ ràng về khả năng tự tái tạo của các tế bào

gốc: cung cấp liên tục các tế bào máu trong suốt cuộc đời

của một cá thể

b Đặc điểm tế bào gốc tạo máu

Trang 13

Khả năng biệt hóa đa dòng

Tế bào gốc tạo máu có khả năng biệt hóa thành tất cả các tế bào

máu, ban đầu tạo các tế bào định hướng dòng tủy và dòng

lympho Các tế bào định hướng dòng lympho sẽ phân chia và

biệt hóa thành các dòng lympho T, B và NK

b Đặc điểm tế bào gốc tạo máu

Trang 14

Khả năng phục hồi mô tạo máu

 Khả năng phục hồi mô tạo máu của tế bào gốc dựa trên thực nghiệm

ghép trên chuột sau khi chiếu xạ liều chí tử

 Các tế bào gốc ở người cũng đặc trưng bởi đặc tính quay trở lại tủy

xương và tái tạo mô tạo máu

b Đặc điểm tế bào gốc tạo máu

Trang 15

Khả năng nhớ và trở về nơi sinh trưởng, cư trú

- Các tế bào gốc có khả năng nhớ và trở về nơi sinh trưởng, tái cư trú

- Khi truyền TBG vào vòng tuần hoàn chúng lại tìm về tủy xương nơi có điều kiện để sống và phát triển

b Đặc điểm tế bào gốc tạo máu

Trang 16

Chết theo chương trình

• Cũng như các tế bào khác, tế bào gốc cũng có

quá trình tự già, tự chết theo chương trình

(apoptosis)

b Đặc điểm tế bào gốc tạo máu

Trang 17

Yêu cầu khi lưu giữ máu cuống rốn

 Không mắc bệnh vàng da, viêm gan, viêm thận, bệnh tim mạch, tâm thần, di

truyền bẩm sinh, các bệnh lý mãn tính, bệnh lý lây lan

 Không thu máu của tuổi thai < 37 tuần, cân nặng trẻ sơ sinh < 2600g hoặc thể tích

máu cuống rốn thu được quá thấp dưới 50 ml

 Chỉ số về hồng cầu đạt trên 80g/l

 Thể tích máu cuống rốn khi lấy được phải đạt mức 60- 120ml

3 Quy trình thu và nuôi cấy TBG tạo máu từ MCR

Trang 18

Kẹp phần cuống rốn gần bụng

Cắt trên vị trí kẹp 1cm, sát trùng cuống rốn

Dùng ống chích và kim để rút máu từ tĩnh mạch cuống rốn

Cho vào túi có dung dịch chống đông

Bảo quản bằng dung dịch DMSO 10% ở nhiệt độ -196°C

3 Quy trình thu và nuôi cấy TBG tạo máu từ MCR

Chuyển tới ngân hàng TBG để tiến hành phân lập tế bào gốc

Trang 19

Pha mẫu máu thu được với dung dịch PBS(2mM) : EDTA theo tỉ lệ 1:1

Dùng pipet hút 15ml dung dịch Ficoll – Hypaque vào ống ly tâm 50ml

Rót nhẹ 30ml hỗn hợp PBS và máu lên trên lớp dung dịch Ficoll- Hypaque sao cho không làm xáo trộn bề mặt Ficoll-

Hypaque / mẫu

3 Quy trình thu và nuôi cấy TBG tạo máu từ MCR

Ly tâm 30 phút ở 1500v/phút, tách tế đơn nhân ra từ pha giữa

Rửa 2- 3 lần với PBS/ EDTA, tái huyền phù TB trong môi trường nuôi cấy

Trang 20

 Tách tế bào gốc tạo máu ra khỏi hỗn hợp dựa vào hạt có từ tính

( phương pháp MACS- hạt nano từ tính)

Trang 21

4.Bảo quản

- Bảo quản máu tạm thời trong tủ lạnh ở 4ºC trong khi chờ xử lí xử

- Làm các xét nghiệm: xem có nhiễm trùng hay có mắc bệnh gì không, đặc biệt là những bệnh về nhiễm sắc tố Nếu bị bệnh này sẽ phải hủy mẫu máu đó

- Chất bảo quản lạnh được sử dụng là DMSO 10%

Bảo quản máu cuống rốn

Trang 22

Bảo quản tế bào gốc tạo máu

-Các tế bào gốc + chất bảo quản DMSO

Cho vào thiết bị hạ nhiệt độ theo chương trình

Bình chứa N2 lỏng (-196°C) để bảo quản lâu dài

đến khi sử dụng

Trang 23

Bảo quản tế bào gốc tạo máu

• Quy trình hạ nhiệt từ từ tùy theo từng loại mẫu  tế bào không bị vỡ và đi vào trạng thái nghỉ không hoạt động ở -196°C

• Khi cần sử dụng thì tiến hành giải đông nhanh bằng cách đưa về nhiệt độ 37°C để “đánh thức” mẫu hoạt động

Trang 24

III Ứng dụng tế bào gốc tạo máu

1 Một số ứng dụng hiện nay tế bào gốc tạo máu

- Điều trị bệnh tự miễn

- Phục hồi tế bào gốc tạo máu trong điều trị bệnh ung thư

- Điều trị ung thư máu Leukemia và Lyphoma

- Điều trị bệnh tự miễn

- Phục hồi tế bào gốc tạo máu trong điều trị bệnh ung thư

- Điều trị ung thư máu Leukemia và Lyphoma

Trang 25

III Ứng dụng tế bào gốc tạo máu

2 Chữa bệnh tan máu

Bệnh nhi Vũ Tuấn Anh vừa thoát khỏi căn bệnh tan máu bẩm sinh nhờ

ghép máu cuống rốn và tủy xương của em ruột

Cậu bé phải truyền máu hàng tháng để giữ mạng sống

Các bác sĩ Bệnh viện Nhi tư vấn để chữa bệnh cho bệnh nhi bằng cách

ghép MCR từ em ruột của bé

Trang 26

Quy trình chữa trị

Bảo quản máu cuống rốn ngay sau khi bé chào đời 5

phút

2 năm lưu trữ

Tiến hành ghép MCR cho bệnh nhi

Lượng máu cuống rốn không đủ 

bổ sung thêm máu tủy xương của em gái bệnh nhân để

ghép

40 ngày sau ghép các chỉ số chức năng cơ thể đã ổn định, bệnh nhân

ra khỏi phòng cách ly

2 Chữa bệnh tan máu

Trang 27

Biểu hiện sau khi ghép

 Bệnh nhân sốt cao 3 tuần liên tục, đây cũng là thời gian chờ đợi mảnh ghép mọc trong cơ thể bệnh nhân

 Đến tuần thứ 4, sức khỏe bệnh nhi có tiến triển tốt, vì mảnh ghép đã mọc, không phải truyền các chế phẩm từ máu

Máu bệnh nhân đã chuyển dần từ nhóm A sang nhóm O (nhóm máu của người cho)

 Tuấn Anh được ở trong phòng đặc biệt với các trang thiết bị y tế hiện đại nhất để tránh bị nhiễm trùng

 40 ngày sau ghép, Tuấn Anh đã được ra khỏi phòng cách ly, vì các chỉ số chức năng cơ thể đã ổn định

2 Chữa bệnh tan máu

Trang 28

 Biệt hóa tế bào gốc tạo máu sau

ghép

2 Chữa bệnh tan máu

Trang 29

xử lý

3 Phương pháp đánh giá kết quả ghép TBG tạo máu

Trang 30

Số lượng tế bào gốc CD34 và đơn vị tạo cụm CFU là những thông số có giá trị để đánh giá khả năng đậu ghép

• Số lượng tế bào CD34 tối thiểu: 1 x 105/ kg bệnh nhân

• Số lượng tế bào có nhân tối thiểu > 2 x 107/ kg

3 Phương pháp đánh giá kết quả ghép TBG tạo máu

Trang 31

 Kiểm tra các chỉ số tế bào máu bình thường, xét nghiệm về tổn thương di truyền âm tính, gen bệnh âm tínhthành

công

o Số lượng bạch cầu hạt trung tính hồi phục sau khoảng 5-6 tuần

 Bạch cầu trung tính 1700 – 7000/mm³

 Bạch cầu ưa axit 50 - 500 /mm³

 Bạch cầu ái kiềm10 – 50 /mm³

 Mono bào 100 – 1000/mm³

 Bạch cầu Lympho 1000 - 4000/mm³

o Tiểu cầu hồi phục sau 2 tháng (150.000- 400.000 tiểu cầu/mm³ )

3 Phương pháp đánh giá kết quả ghép TBG tạo máu

Trang 32

• Tình trạng phục hồi bạch cầu trung tính và tiểu cầu chậm sau ghép máu cuống rốn có lẽ do trở ngại trong quá trình

biệt hóa tế bào gốc

• Bệnh nhân được ghép tủy xương sẽ phục hồi số lượng bạch cầu trung tính và tiểu cầu nhanh hơn, tuy nhiên bệnh

nhân được ghép máu cuống rốn lại đạt được lượng tế bào định hướng và tế bào tiền thân giai đoạn sớm tại tủy

xương cao hơnghép máu cuống rốn sẽ phục hồi kho tế bào tiền thân tạo máu tốt hơn so với ghép tủy xương

3 Phương pháp đánh giá kết quả ghép TBG tạo máu

Trang 33

Hãy cất giữ tế bào gốc dây rốn vì sức khỏe

con bạn, gia đình bạn và cộng đồng

Hãy cất giữ tế bào gốc dây rốn vì sức khỏe

con bạn, gia đình bạn và cộng đồng

Trang 34

IV Tài liệu tham khảo

1.Tiểu luận ứng dụng máu cuống rốn trong ghép tế bào gốc tạo máu- Nguyễn Hữu Toàn

2.Trần Văn Bé( 2014)- Đánh giá ghép tế bào gốc máu cuống rốn tại bệnh viện Truyền máu- Huyết học thành phố Hồ Chí Minh Y học Việt Nam; 5/2004, 1-5.

3 Trần Quốc Dũng (2004): Số lượng tế bào gốc( CD34+) trong túi máu cuống rốn bằng kỹ thuật tế bào gốc dòng tủy Y học Việt Nam; 5/2004, 12-24

4.Giới thiệu dịch vụ lưu trữ TBG máu cuống rốn theo yêu cầu- Bệnh viện truyền máu huyết học thành phố Hồ Chí Minh- 2/2014

Ngày đăng: 05/04/2016, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w