Ý tưởng cơ bản của phương pháp Holt là sử dụng các hệ số san mũ α, β khác nhau để ướclượng giá trị trung bình và độ dốc của chuỗi thời gian theo mô hình san mũ đơn giản... St: giá trị ướ
Trang 1Phần 1: Lý thuyết
a Phân tích hồi quy
- Nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc giữa giá trị của một biến Y-gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích với giá trị của một hoặc nhiều biến khác Xj=(j=1,2,….,m)- các biến này gọi là các biến độc lập hay biến giải thích
- Ta thường giả thiết:
Trang 2Biến phụ thuộc Y là biến ngẫu nhiên, có quy luật phân phối xác suất xác định.Các biến độc lập Xj không phải là biến ngẫu nhiên, giá trị của chúng là xác định.
- Phân tích hồi quy giúp chúng ta:
+ Ước lượng giá trị của biến phụ thuộc Y khi đã biết giá trị của (các) biến độc lập Xj
+ Kiểm định giả thiết về sự phụ thuộc
Trang 3+ Dự báo giá trị trung bình hoặc cá biệt của biến phụ thuộc khi đã biết giá trị của (các) biến độc lập.
b. Mô hình hồi quy tổng thể và mô hình hồi quy mẫu
- Mô hình hồi quy tổng thể (PRF) là hàm có dạng tổng quát:
E(Y/Xji) = f(Xji)
Trang 4Nếu mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa biến phụ thuộc Y và một biến giải thích X thì được gọi là mô hình hồi quy đơn hay mô hình hồi quy 2 biến.
Nếu số biến giải thích nhiều hơn 1 thì được gọi là mô hình hồi quy bội (hồi quy nhiều biến)
- Mô hình hồi quy mẫu (SRF) có thể được biểu diễn như sau:
i = (Xji)
Trang 5Trong đó:
i là ước lượng của E(Y/Xji)
là ước lượng của f
Yi=β1+ β2X2i+ β3X3i +…+ βkXki+ Ui
Trong đó:
Yi: giá trị của biến phụ thuộc Y(i=)
β1: hệ số chặn ( hệ số tự do)
Trang 6βj: hệ số góc(hệ số hồi quy riêng) của biến giải thích Xj(j=)
Ui: sai số ngẫu nhiên
c. Phân tích hồi quy và dự báo
• Dự báo giá trị trung bình:
Với độ tin cậy γ=1-α cần dự báo E(Y/X0)
Ước lượng điểm của E(Y/X0) là:
0=.=1+2X20+3X30 +… +kXk0
Trang 7Do σ2 chưa biết nên thống kê
T= T(n-k)
Ta tìm ra giá trị phân vị tα/2(n-k) sao cho:
tα/2(n-k)) =1-α =γ
P(⃓⃓< tα/2(n-k)) =1-α =γ
Trang 8P(0- tα/2(n-k).se(0)<E(Y/X0)< 0+ tα/2(n-k).se(0))= 1-α =γ(0- tα/2(n-k).se(0); 0+ tα/2(n-k).se(0))
Trong đó:0
Var(0)=X0T.cov().X0=σ2.X0T.(XTX)-1X0
Se(0)==σ
Trang 9• Dự báo giá trị cá biệt
Với độ tin cậy γ cần dự báo giá trị Y=Y0 khi X=X0
Ước lượng điểm của Y0 vẫn là:
0=X0T.=1+2X20+3X30+…+kXk0
Hoàn toàn tương tự ta xây dựng thống kê:
Trang 10T= T(n-k)
Bằng phép biến đổi tương tương ta cũng tìm ra được khoảng tin cậy của Y0 là:(0-tα/2(n-k)se(Y0-0);0+tα/2(n-k)se(Y0-0)
Trong đó:
Trang 12Có thể mô hình hóa xu thế bằng cách thực hiện một hàm hồi quy thích hợp giữa biến cần
dự báo Y và thời gian T
* Một số dạng hàm xu thế điển hình:
Yt=β1+β2T+Ut
Yt=β1+β2T+ β3T2 +Ut
Yt=β1+β2T+ β3T2 + β4T3 +Ut
Trang 13Yt=β1+β2ln(T)+ Ut Yt= eβ +β
2T+Ut
Yt=β1+β2()+Ut ln(Yt)= β1+β2T+Ut
* Dự báo điểm với hàm xu thế:(mũ)
t=1+2T
t=1+2T+3T2
Trang 15Là ứng dụng mở rộng của phương pháp trung bình trượt Trung bình trượt dựa vào k quan sát gần nhất Dựa vào giá trị trung bình trượt với trọng số giảm dần cho tất cả các quan sát trong quá khứ.
a. San mũ đơn giản
t+1=αYt + (1-α)t
Trong đó:
t+1 : giá trị dự đoán ở thời điểm t+1
t : giá trị dự đoán ở thời điểm t
Yt : giá trị quan sát ở thời điểm t
Trang 16α: hệ số san mũ
Phương pháp san mũ đơn giản cho rằng giá trị dự báo mới là một giá trị trung bình có trọng số giữa giá trị thực tế và giá trị dự báo ở thời điểm t
Yếu tố quan trọng nhất trong phương pháp san mũ là việc xác định hệ số san mũ α
Nếu dãy số có nhiều biến đổi bất thường ta nên chọn α gần 0 và ngược lại nên chọn α gần
1 nếu muốn kết quả dự báo kết hợp với những thay đổi gần nhất trong số liệu
Trang 17b. San mũ Holt
Hầu hết các chuỗi dữ liệu kinh tế hiếm khi theo một xu thế cố định
Khi chuỗi thời gian có yếu tố xu thế (cục bộ) thì ta cần phải dự báo cả giá trị trung bình (giá trị san mũ) và độ dốc (xu thế) hiện tại để làm cơ sở cho dự báo tương lai
Ý tưởng cơ bản của phương pháp Holt là sử dụng các hệ số san mũ α, β khác nhau để ướclượng giá trị trung bình và độ dốc của chuỗi thời gian (theo mô hình san mũ đơn giản)
Trang 18* Ước lượng giá trị trung bình hiện tại
Lt=αYt + (1-α)(Lt-1+Tt-1)
Lt: giá trị san mũ (mới) ở thời điểm t
Yt: giá trị quan sát ở tời điểm t
α: hệ số san mũ của giá trị trung bình(0<α<1)
Trang 19Tt: giá trị ước lượng xu thế
Trang 20Lt: giá trị san mũ mới
β: hệ số san mũ cửa giá trị xu thế(0<α<1)
* Dự báo p giai đoạn trong tương lai
t+p=Lt+pTt
Trong đó:
Trang 21t+p: giá trị dự đoán ở thời điểm t+p
Tt: giá trị ước lượng xu thế
Lt: giá trị san mũ mới
c. San mũ Holt-Winter
Là dạng mở rộng của san mũ Holt đối với các dữ liệu có chứa yếu tố mùa Yếu tố mùa trong chuỗi thời gian có thể thuộc dạng cộng tính hoặc nhân tính
Trang 22- Dạng cộng tính: có nghĩa là yếu tố mùa ở các năm khác nhau được lặp đi lặp lại một cách đều đặn.
- Dạng nhân tính: có nghĩa là yếu tố mùa ở năm sau được lặp đi lặp lại nhưng với với mộtcường độ cao hơn hoặc thấp hơn so với từng mùa trong năm trước
Mô hình san mũ Holt-Winter tổng quát nhất là mô hình dạng nhân tính
* Ước lượng giá trị trung bình hiện tại
Trang 23Lt: giá trị san mũ mới ở thời điểm t
Yt: giá trị quan sát ở thời điểm t
α: hệ số san mũ của giá trị trung bình(0<α<1)
Tt: giá trị ước lượng xu thế
Trang 24St-s: giá trị ước lượng của chỉ số mùa với độ dài s
Trang 25Lt: giá trị san mũ mới
β: hệ số san mũ của giá trị xu thế(0<β<1)
* Ước lượng giá trị chỉ số mùa
St= γ()+(1-γ)St-s
Trong đó:
Trang 26St: giá trị ước lượng của chỉ số mùa
Lt: giá trị san mũ mới
Yt: giá trị quan sát tại thời điểm tγ: hệ số san mũ chỉ số mùa
* Dự báo p giai đoạn trong tương lai
Trang 27t+p = (Lt+pTt)St-s+p
Trong đó:
t+p: giá trị dự đoán ở thời điểm t+p
Tt: giá trị ước lượng xu thế
Lt: giá trị san mũ mới
Trang 28St: giá trị ước lượng của chỉ số mùa
4. Dự báo bằng phương pháp phân tích
Không phải khi nào dự báo bằng mô hình xu thế cũng được áp dụng đơn giản như đã trình bày trong phần trước
Thực tế dữ liệu nhiều khi không chỉ tăng-giảm theo thời gian mà còn biến đổi theo mùa.Chuỗi thời gian thường chứa 4 thành phần:
Trang 30Có 2 mô hình thể hiện mối quan hệ này là mô hình cộng tính và mô hình nhân tính
+ Mô hình nhân tính:
Y t =Tr t Cl t Sn t Ir t
Mô hình nhân tính sẽ phù hợp khi sự biến thiên của chuỗi thời gian tăng dần theo thứ tự thời gian Có nghĩa là các giá trị của chuỗi trải rộng ra khi xu thế tăng dần và tập hợp các quan sát có dạng hình cái loa hay hình phễu
Trang 31Với mô hình nhân tính, ta sử dụng tỷ lệ trung bình trượt.
+ Mô hình cộng tính:
Y t =Tr t +Cl t +Sn t +Ir t
Mô hình cộng tính có hiệu quả khi chuỗi dữ liệu đang được phân tích có sự biến thiên xấp xỉ đều nhau suốt độ dài của chuỗi thời gian Có nghĩa là accs giá trị của chuỗi thời
Trang 32gian về cơ bản năm trong một dải giá trị có độ rộng là một hằng số và trung tâm của dải này là đường xu thế.
Với mô hình cộng tính, ta sử dụng chênh lệch so với trung bình trượt
a. Dự báo bằng mô hình nhân tính:
Bước 1: Tính trung bình trung tâm(CMA)
CMA1=
Trang 33CMA bao gồm xu thế và chu kỳ kết hợp lại
Bước 2: Tính tỷ lệ:
τt=Yt/CMAt
do Yt=Trt.Clt.Snt.Irt nên:
τt=Snt.Irt
Trang 34Bước 3: Tính toán các chỉ số mùa vụ
Nếu chuỗi dữ liệu theo tháng, chỉ số màu im cho tháng m bằng trung bình của τt với các quan sát chỉ cho những tháng m(mối năm có 1 tháng m)
Nếu chuỗi dữ liệu theo quý, chỉ số màu iq cho quý q bằng τt với các quan sát chỉ cho những quý q(mỗi năm chỉ có 1 quý q)
Trang 35Bước 4: Điều chỉnh các chỉ số mùa để tích của chúng bằng 1bằng cách tính các nhân tố mua Sn như sau:
Snm= tháng
Snq= quýBước 5: Chuỗi dữ liệu đã điều chỉnh yếu tố mùa:
Y t /Sn t =Tr t Cl t Sn t Ir t
Trang 36Ta giả định không có yếu tố chu kỳ và yếu tố ngẫu nhiên bị triệt tiêu khi tính trung bình nhằm tìm ra chỉ số mùa τt ở bước 3: Clt=Irt=1
Ta sẽ sử dụng chuỗi Yt/Snt để dự đoan thành phần xu thế trong tương lai
Bước 1: Tính trung bình trung tâm(CMA)
CMA1=
Trang 37Bước 2: Tìm sự khác biệt:
d1= Yt-CMAt
Bước 3: Tính toán các chỉ số mùa vụ:
Nếu chuỗi dữ liệu theo tháng, chỉ số mùa vụ im cho tháng m bằng trung bình của dt vớicác quan sát cho những tháng m(mối năm có 1 tháng m)
Trang 38Nếu chuỗi dữ liệu theo quý, chỉ số mùa vụ iq cho quý q bằng trung bình của dt với các quan sát cho những quý q(mối năm có 1 quý q).
Bước 4:
Điều chỉnh các chỉ số màu để tổng của chúng bằng 0 bằng cách tính các nhân tố mùa Sn như sau:
Snt = it
Trang 39là trung bình của tất cả các chỉ số mùa Snt cho biết ở tới điểm t, Y caohơn(hay thấp hơn) 1 lượng Snt so với chuỗi dữ liệu đã điều chỉnh yếu tố mùa.
Bước 5: chuỗi dữ liệu đã điều chỉnh yếu tố mùa:
Y t - Sn t =Tr t +Cl t +Ir t
Ta giả định không có yếu tố chu kỳ và yếu tố ngẫu nhiên bị triệt tiêu khi tính trung bình
nhằm tìm ra chỉ số mùa ở bước 3: Cl t =Ir t =0
Trang 40Ta sẽ sử dụng chuỗi Yt-Snt để dự đoan thành phần xu thế trong tương lai.
Phần 2: Thực hành trên excel
1. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Trang 41Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc
2. Tốc độ phát triển
Tốc độ phát triển liên hoànTốc độ phát triển định gốc
Trang 434. Dự báo bằng lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình
n+L = yn + L
Với n+L là giá trị dự báo ở thời điểm n + L
Yn là giá trị thực tế ở thời điểm n
là lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình
Trang 44L là tầm xa của dự báo
5. Dự báo bằng tốc độ phát triển trung bình
n+L = Yn(
Với n+L là giá trị dự báo ở thời điểm n + L
Yn là giá trị thực tế ở thời điểm n
là tốc độ phát triển trung bình
Trang 45L là tầm xa dự báo
6. Dự báo bằng phương pháp trung bình trượt
n+1 =
Với n+1 là giá trị dự báo ở thời điểm n + 1
Yn là giá trị thực tế ở thời điểm n
Trang 46K là khoảng trượt
Vận dụng:
Nghiên cứu số lượng điều hòa tiêu thụ mỗi năm(đơn vị ngàn cái) từ năm 1991 đến năm 2010
Trang 540.24007
2202 0.615
83.505219
94 1.269286754 1.57400722 0.269286754 0.57400722 0.687 89.6052 61.86666667
Trang 55-0177 0.555956679 0.904 115.3052 90.4 82.119
97 1.098607889 1.709386282 0.098607889 0.709386282 0.862 118.5052 102.1722828 87.9333333319
98
1.08975
7128
1.862815884
0.089757128
0.86281
5884 0.947
114.3052
115.477
6037 90.4333333319
99 1.153100775 2.14801444 0.153100775 1.14801444 1.032 122.8052 130.5156017 94.7
Trang 5600 1.028571429 2.209386282 0.028571429 1.209386282 1.19 131.3052 147.5119134 105.633333320
01 1.075163399 2.375451264 0.075163399 1.375451264 1.224 147.1052 166.721559 114.866666720
02
1.19756
8389
2.844765343
0.197568389
1.84476
5343 1.316
150.5052
188.432
7686 124.333333320
0.203314917
2.93140
185.7052
240.705
3604 156.7333333
20 1.12075 4.40613 0.12075 3.40613 2.178 209.1 272.051 185.4666667
Trang 573.87364
6209 2.441
245.9052
307.478
7415 214.320
07 1.071851852 5.223826715 0.071851852 4.223826715 2.7 272.2052 347.5199662 243.966666720
08
1.00518
3138
5.250902527
0.005183138
4.25090
2527 2.894
298.1052
392.775
534 267.833333320
09 1.069095909 5.613718412 0.069095909 4.613718412 2.909 317.5052 443.9244795 283.433333320
10 1.036655949 5.819494585 0.036655949 4.819494585 3.11 319.0052 501.7342641 297.1
Trang 59X: Đầu tư trực tiếp nước ngoài-FDI(USD)
Z: Dân số-POP(triệu người)
Nguồn: Dữ liệu Ngân Hàng Thế Giới
Trang 63ấn chuột phải vào rang để thay đổi thời gian kết thúc bằng năm 2015 →
OK
Trang 65Sau đó nhập them dự liệu của cột X Z của năm 2008 đến 2015 để tiến hành dự báo ta được bảng
Trang 69Mô hình hồi quy: Ŷ= -225706,6 + 4,240659X + 5579,899Z
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
β2= 4,240659: Ở cùng một mức dân số, khi đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng lên 1USD thìtổng sản phẩm quốc dân tăng lên 4,240659USD
Β3= 5579,899: Cùng một mức đầu tư trực tiếp nước ngoài, khi dân số tăng lên 1 triệu người thì tổng sản phẩm quốc dân tăng lên 5579,899USD
Ta thấy R2= 0,849324 > 0,8 (khá cao) nên có xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
Trang 71Từ bảng hồi quy forecast →
Trang 73Theil Inequality Coefficient = 0,118659< 0,5=> Mô hình hiệu quả.
Từ bảng Workfile→
click vào YMU →
ta được bảng dự báo đến năm 2015
Trang 78Bước 1: nháy đúp chuột vào chữ Range trông cửa sổ workfile
Trang 80Cứ sổ workfile structure type hiện ra chúng ta có thể điều chỉnh loại, tần số dữ liệu Khởi đầu và kết thúc các quan sát.
Tạo biến xu thế t:
Genr t=@trend(1990)
Trên cửa sổ workfle xuất hiện biến xu thế t
Gõ vào cửa sổ chính là eview
Trang 82Dự báo biến phụ thuộc Y
Trang 84Dự báo
Từ bảng hồi quy vừa tìm được ta chọn Forecast ->bảng dự báo:
Trang 86Tương tự trong ô Equation Spectification gõ: y c t t^2 ta được:
Trang 88Tương tự dự báo ta được:
Trang 903+U
t
Tương tự trong ô Equation Spectification gõ: y c t t^2 t^3 ta được
Trang 92Dự báo
Trang 96Dự báo ta được:
Trang 100Dự báo ta được:
Trang 104Dự báo
Trang 107So sánh các hàm số để xác định hàm phù hợp nhất
Xét giá trị R-squared: chọn mô hình có R-squared lớn nhất
Giá trị theil Inequality Coeficient : chọn mô hình có theil Inequality Coeficient nhỏ nhất.Hàm bậc 1 có R-squared 0,93605 là và theil Inequality Coeficient là 0,060623
Hàm bậc 2 có R-squared là 0,979955 và theil Inequality Coeficient là 0,033855
Hàm bậc 3 có R-squared 0,983388 là và theil Inequality Coeficient là 0,030814
Trang 109Từ kết quả so sánh ta thấy Hàm bậc 3 là phù hợp nhất ( hiệu quả nhất)
Trang 111Phương pháp san mũ San mũ giản đơn:
Trang 112Từ bảng Series Y →
chon proc→
chọn Exponential Smoothing→
ở ô smoothing methodchọn single →
Ok Ta được bảng
Trang 113Từ bảng workfile click đúp chuột vào ysm (tên biến mà ta đặt ta được ô smoothed series
ở bảng Exponential Smoothing) ta được bảng
Trang 115San mũ không mùa vụ
Từ bảng Series Y →
chon proc→
chọn Exponential Smoothing→
ở ô smoothing method chọn holt-Winters-No seasonal →
Ok
Trang 117Từ bảng workfile click đúp chuột vào yno (tên biến mà ta đặt ta được ô smoothed series
ở bảng Exponential Smoothing) ta được bảng
Trang 119Ok
Trang 121Từ bảng workfile click đúp chuột vào ycong (tên biến mà ta đặt ta được ô smoothed series ở bảng Exponential Smoothing) ta được bảng
Trang 123Ok
Trang 125Từ bảng workfile click đúp chuột vào ynhan(tên biến mà ta đặt ta được ô smoothed series ở bảng Exponential Smoothing) ta được bảng
Trang 127Tiến hành so sánh giữa các mô hình ta đượcXét giá trị mean có giá trị lớn nhất:
san mũ giản đơn có mean=322,3886
Trang 128san mũ không mùa vụ có mean=332,4
san mũ theo mô hình cộng tính có mean=322,68
san mũ theo mô hình nhân tính có mean= 333,7117
Phương pháp san mũ theo mô hình nhân tính có mean là lớn nhất nên do đó phương phápsan mũ theo mô hình nhân tính là phù hợp nhất
Trang 131Phương pháp phân tích
Số liệu theo quý
Trang 134m bjên y ra.nhân proc,nhân sesonal adj chon moving chon ratio to moving ơ ́ ́ ́ ̣average- multiplicative
Trang 136Vào Quick chọn Equation Estimation -> xuất hiện bảng -> ta nhập ysa c t -> ok
Trang 138Dự báo
Trang 142Fit= ysaf*sn
Trang 144Mô hình cộng tính
fit 1= ysaf+sn