1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về các mô hình kinh doanh trong Thương mại điện tử

50 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 434,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về các mô hình kinh doanh trong Thương mại điện tử Mô hình kinh doanh là mô hình mà doanh nghiệp tiến hành kinh doanh nhằm đạt được chiến lược kinh doanh đã đề ra (Rappa 2003 Turban 2004) Mô hình kinh doanh miêu tả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các thành phần cấu tạo lên mô hình kinh doanh, chức năng của doanh nghiệp cũng như doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp có thể đạt được.

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH 5

TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 5

1.1 Định nghĩa mô hình kinh doanh trong TMĐT 5

1.2 Các nhân tố cấu thành lên mô hình TMĐT 5

1.2.1 Định vị giá trị doanh nghiệp 6

1.2.2 Mô hình doanh thu 6

1.2.2.1 Mô hình doanh thu quảng cáo 8

1.2.2.2 Mô hình doanh thu đăng kí 8

1.2.2.3 Mô hình doanh thu phí giao dịch 8

1.2.2.4 Mô hình doanh thu bán hàng 9

1.2.2.5 Mô hình doanh thu liên kết 9

1.2.3 Cơ hội thị trường 10

1.2.4 Môi trường cạnh tranh 10

1.2.5 Lợi thế cạnh tranh 11

1.2.6 Chiến lược thị trường 13

1.2.7 Sự phát triển có tổ chức 13

1.2.8 Đội ngũ quản trị 14

1.3 Vai trò của mô hình kinh doanh trong TMĐT 15

1.4 Các hình thức kinh doanh trong mô hình kinh doanh thương mại điện tử 15

1.4.1 Thư điện tử 15

1.4.2 Thanh toán điện tử 15

1.4.3 Trao đổi dữ liệu điện tử 16

1.4.4 Truyền dung liệu 17

1.4.5 Bán lẻ hàng hóa hữu hình 17

Trang 2

TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 18

2.1 Mô hình cửa hiệu điện tử 18

2.1.1 Công nghệ giỏ mua hàng 21

2.1.2 Siêu thị mua sắm trực tuyến 22

2.2 Mô hình đấu giá 22

2.3 Mô hình cổng giao tiếp 25

2.4 Mô hình định giá động 29

2.4.1 Mô hình khách hàng định giá 30

2.4.2 Mô hình so sánh giá cả 31

2.4.3 Mô hình giá cả theo nhu cầu 31

2.4.4 Mô hình trao đổi 32

2.4.5 Giảm giá 33

2.4.6 Miễn phí sản phẩm và dịch vụ 33

2.5 Mô hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng B2C 35

2.5.1 Khái quát về thương mại điện tử B2C 35

2.5.2 Quy mô của thương mại điện tử B2C trên thế giới 35

2.5.3 Bài học từ các doanh nghiệp thành công 37

2.5.4 Mô hình thương mại điện tử B2C từ phía khách hàng 37

2.5.5 Mô hình thương mại điện tử B2C từ phía công ty 39

2.5.6 Các công cụ hỗ trợ khách hàng khi mua hàng trực tuyến 40

2.5.6.1 Cổng mua hàng(shopping portal) 40

2.5.6.2 Robot mua hàng(shopbot) 40

2.5.6.3 Các trang web xếp hạng kinh doanh 41

2.5.6.4 Các trang web xác minh độ tin cậy 41

2.5.6.5 Các loại công cụ hỗ trợ khách hàng khác 41

2.6 Mô hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp B2B 42

2.6.1 Khái quát về thương mại điện tử B2B 42

2.6.2 Đối tượng tham gia và các thông tin giao dịch trong TMĐT B2B 43

2.6.3 Các phương thức thương mại điện tử B2B 44

2.6.4 Thương mại điện tử trong doanh nghiệp 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian làm việc với sự cố gắng nỗ lực cùng với tinh thần làm việcnghiêm túc của các thành viên trong nhóm, chúng em đã hoàn thành bài tập lớn với đềtài: “Nghiên cứu về các mô hình kinh doanh thương mại điện tử”

Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Đặng Vân Anh đã hướng dẫn tậntình nhóm chúng em thực hiện đề tài này

Đồng thời chúng tôi xin gửi lời biết ơn đến các thầy cô trong Khoa CNTT cùng cácbạn sinh viên đã nhiệt tình chỉ bảo, động viên, giúp đỡ cho chúng em trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài

Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên bài tập lớn không tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế Nhóm rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô vàcác bạn để bài tập lớn của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Nhóm sinh viên thực hiện:Nguyễn Thanh HuyềnNguyễn Thị HồngPhạm Thị Thu Hường

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH

TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Định nghĩa mô hình kinh doanh trong TMĐT.

Trang 5

Mô hình kinh doanh là mô hình mà doanh nghiệp tiến hành kinh doanh nhằm đạtđược chiến lược kinh doanh đã đề ra (Rappa 2003 & Turban 2004)

Mô hình kinh doanh miêu tả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm cácthành phần cấu tạo lên mô hình kinh doanh, chức năng của doanh nghiệp cũng như doanhthu và chi phí mà doanh nghiệp có thể đạt được

Mô hình kinh doanh cho biết những giá trị mà doanh nghiệp đã đem lại cho kháchhàng thông qua những nguồn lực nào, cách thức mà họ tiếp cận tới khách hàng thông quanhững hoạt động nào và cuối cùng chỉ ra cách mà doanh nghiệp thu về lợi nhuận

Mô hình kinh doanh điện tử: cho biết vai trò và mối quan hệ doanh nghiệp vớikhách hàng, các nhà cung cấp trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông tin, trao đổithanh toán và những lợi lích khác mà các bên có thể đạt được (Weill and Vitale 2001)

1.2 Các nhân tố cấu thành lên mô hình TMĐT.

Một doanh nghiệp khi xây dựng một mô hình kinh doanh trong bất cứ lĩnh vựcnào, không chỉ là thương mại điện tử, cần tập trung vào tám yếu tố cơ bản là: mục tiêugiá trị, mô hình doanh thu, cơ hội thị trường, môi trường cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh,chiến lược thị trường, sự phát triển của tổ chức và đội ngũ quản lý

1.2.1 Định vị giá trị doanh nghiệp.

Cho biết các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp đã đáp ứng nhu cầu khách hàngtới đâu Để xác định được những giá trị này cần trả lời câu hỏi:

 Tại sao khách hang chọn tiến hành giao dịch với doanh nghiệp anh chị màkhông phải là doanh nghiệp khác?

 Doanh nghiệp anh chị đã cung cấp cho khách hàng những giá trị gì mà cácdoanh nghiệp khác đã không làm hoặc không thể?

Trang 6

Hình 1.2.1 Định vị giá trị doanh nghiệp.

1.2.2 Mô hình doanh thu.

Mô hình doanh thu là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận, vàmức lợi nhuận lớn hơn trên vốn đầu tư Chức năng của một tổ chức kinh doanh là tạo ralợi nhuận và thu được doanh lợi trên vốn đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác Bảnthân các khoản lợi nhuận chưa đủ để khẳng định sự thành công của một doanh nghiệp.Một doanh nghiệp được xem là kinh doanh thành công cần tạo ra mức lợi nhuận lớn hơncác hình thức đầu tư khác Bằng không, doanh nghiệp không thể tồn tại

Thí dụ, một doanh nghiệp bán lẻ một sản phẩm, máy tính cá nhân chẳng hạn,khách hàng thanh toán bằng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng Thương vụ này tạo ra doanh thucho doanh nghiệp Nếu khoản doanh thu này lớn hơn các chi phí hoạt động của doanhnghiệp, doanh nghiệp sẽ thu được một khoản lợi nhuận Tuy nhiên, để có thể thực hiệncác hoạt động kinh doanh của mình, người bán máy tính phải đầu tư vốn bằng cách đivay hoặc lấy từ khoản tiền tiết kiệm cá nhân Khoản lợi nhuận mà người bán hàng thuđược từ hoạt động kinh doanh tương tự như trên chính là khoản doanh lợi thu được trênvốn đầu tư bỏ ra và khoản doanh lợi này phải lớn hơn khoản doanh lợi thu được nếu

Khách hàng

Mô hình kinh doanh Doanh nghiệp

Trang 7

doanh nghiệp đầu tư vào những nơi khác như đầu tư vào bất động sản hoặc gửi tiền tiếtkiệm tại ngân hàng.

Thực tế có nhiều mô hình doanh thu thương mại điện tử được áp dụng nhưng chủyếu tập trung vào một (hoặc là sự phối hợp của một số) trong số các mô hình cơ bản sau:

mô hình quảng cáo, mô hình đăng ký (subscription model), mô hình phí giao dịch, môhình bán hàng và mô hình liên kết

Hình 1.2.2 Các mô hình doanh thu

1.2.2.1 Mô hình doanh thu quảng cáo

Áp dụng mô hình doanh thu quảng cáo, doanh nghiệp cung cấp một website vớicác nội dung hữu ích hoặc để các đối tác đưa các thông tin kinh doanh, giới thiệu các sảnphẩm hay các dịch vụ hoặc cung cấp vị trí để họ quảng cáo và thu phí từ các đối tượngquảng cáo này Các website quảng cáo như vậy có thể thu hút sự chú ý của nhiều người

và đối với những đối tác có nhu cầu đặc biệt, doanh nghiệp có thể thu các mức phí caohơn Thí dụ tiêu biểu cho mô hình này là công ty Yahoo.com, một công ty mà doanh thuchủ yếu thu được từ việc kinh doanh quảng cáo, cụ thể là bán các dải băng (banner)quảng cáo Đây là một trong các mô hình doanh thu cơ bản trên Web và mặc dù có một

Trang 8

số ý kiến không đồng tình nhưng nó vẫn là nguồn thu chủ yếu của doanh thu trênInternet.

1.2.2.2 Mô hình doanh thu đăng kí.

Trong mô hình doanh thu đăng ký, các thông tin hay dịch vụ mà doanh nghiệpcung cấp được đưa ra thông qua một website Người sử dụng sẽ phải trả một khoản phíđăng ký cho việc truy cập tới một số hoặc toàn bộ các nội dung nói trên Người sử dụng

có thể trả phí theo tháng hoặc trả phí theo năm Thí dụ như trường hợp công ty ConsumerReports Online, người đăng ký sử dụng dịch vụ của công ty sẽ phải trả khoản phí 3,95USD/1 tháng hoặc 24 USD/1 năm Trở ngại lớn nhất của mô hình kinh doanh này làkhách hàng thường cảm thấy ngượng ép khi phải thanh toán cho các nội dung trên Web

Để giải quyết vấn đề này các nội dung doanh nghiệp đưa ra phải thực sự là những khoảngiá trị gia tăng cao và cần hạn chế người đăng ký sao chép những nội dung truy cập được

1.2.2.3 Mô hình doanh thu phí giao dịch.

Ở mô hình này, doanh nghiệp nhận được một khoản phí khi các đối tác thực hiệngiao dịch thông qua website của doanh nghiệp Thí dụ như công ty eBay.com tạo một thịtrường bán đấu giá và nhận một khoản phí giao dịch nhỏ từ những người bán hàng khi họbán các hàng hoá của mình qua website của eBay; E-Trade - một công ty môi giới chúngkhoán trực tuyến - thu các khoản phí giao dịch khi họ đại diện cho khách hàng thực hiệncác giao dịch chứng khoán

1.2.2.4 Mô hình doanh thu bán hàng.

Doanh nghiệp theo mô hình này thu được doanh thu từ việc bán hàng hoá, dịch vụ

và thông tin cho khách hàng Các doanh nghiệp như Amazon.com bán sách, băng đĩanhạc và các sản phẩm khác; DoubleClick.net thu thập các thông tin về những người sửdụng trực tuyến, sau đó bán các thông tin này cho các doanh nghiệp khác; vàSalesforce.com bán các dịch vụ quản lý lực lượng bán hàng trên Web Tất cả các doanhnghiệp kể trên đều theo mô hình doanh thu bán hàng

Trang 9

1.2.2.5 Mô hình doanh thu liên kết.

Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh được tiếnhành trên cơ sở xây dựng một website liên kết - hợp tác với các doanh nghiệp sản xuấthay các nhà phân phối Doanh thu của doanh nghiệp thu được là các khoản phí tham khảo(hay phí liên kết kinh doanh) (referral fee) hoặc một khoản phần trăm trên doanh thu củacác hoạt động bán hàng thực hiện trên cơ sở các liên kết giới thiệu trên, chẳng hạn nhưtrường hợp của công ty MyPoints.com MyPoints liên kết website của mình với các nhàsản xuất và các nhà phân phối như Kmart, Barnes & Noble Booksellers, Marriott, Macy's,Hollywood Video, Olive Garden Mỗi hội viên của MyPoints (cũng là khách hàng tiềmnăng của các đối tác) có một tài khoản "điểm" để lưu giữ "điểm thưởng" và họ tích luỹđiểm bằng cách thực hiện các yêu cầu của MyPoints: đọc các thư chào hàng, trả lời cáccâu hỏi điều tra, thực hiện hoạt động mua bán trực tuyến Điểm thưởng của khách hàng

có thể đổi lấy các phần thưởng như băng đĩa nhạc, sách vở, quần áo, vé máy bay, phiếumua hàng và MyPoints sẽ thu được các khoản phí từ các đối tác hay hưởng phần trămtrên giá trị các giao dịch mua bán được thực hiện

Mô hình

doanh thu

Quảng cáo Yahoo.com Thu phí từ những người quảng cáo trả cho các

quảng cáo của mìnhĐăng ký WSJ.com

Consumerreports.orgSportsline.com

Thu phí từ những người đăng ký trả cho việc truycập các nội dung và dịch vụ

Bán hàng hoá, thông tin và dịch vụ

Trang 10

Liên kết MyPoints.com Phí liên kết kinh doanh

Bảng 1.2.2.5 Năm mô hình doanh thu chủ yếu

1.2.3 Cơ hội thị trường

Thuật ngữ cơ hội thị trường nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanhnghiệp (thị trường là phạm vi giá trị thương mại thực tế hoặc tiềm năng mà ở đó doanhnghiệp dự định hoạt động) và toàn bộ cơ hội tài chính tiềm năng mà doanh nghiệp có khảnăng thu được từ thị trường đó Cơ hội thị trường thường được phân nhỏ theo các vị tríđặc biệt của doanh nghiệp trên thị trường Cơ hội thị trường thực tế được hiểu là khoảndoanh thu doanh nghiệp có khả năng thu được ở mỗi vị trí thị trường mà doanh nghiệp cóthể giành được

1.2.4 Môi trường cạnh tranh

Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm nói đến phạm vi hoạt động của cácdoanh nghiệp khác kinh doanh các sản phẩm cùng loại trên cùng thị trường Môi trườngcạnh tranh của một doanh nghiệp chịu tác động bởi các nhân tố như: có bao nhiêu đối thủcạnh tranh đang hoạt động, phạm vi hoạt động của các đối thủ đó ra sao, thị phần của mỗiđối thủ như thế nào, lợi nhuận mà họ thu được là bao nhiêu và mức giá mà các đối thủđịnh ra cho các sản phẩm của họ là bao nhiêu

Nhìn chung, đối thủ cạnh tranh chia thành hai loại: đối thủ cạnh tranh trực tiếp và

đối thủ cạnh tranh gián tiếp Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là những người kinh doanh các

sản phẩm hay dịch vụ tương tự các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh trêncùng một đoạn thị trường Thí dụ, hai công ty Priceline.com và Hotwired.com cùng bángiảm giá vé máy bay trực tuyến và là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau bởi các sản

phẩm mà họ kinh doanh hoàn toàn có thể thay thế cho nhau Đối thủ cạnh tranh gián tiếp

là các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau những vẫn có sự cạnh tranhgián tiếp với nhau Thí dụ công ty Priceline.com và Amazon.com được xem là các đối thủcạnh tranh gián tiếp của nhau Công ty Amazon tuy không bán vé máy bay trực tuyếnnhưng lại là chuyên gia trong việc phát triển thương mại trực tuyến và tạo các liên kết vớidoanh nghiệp kinh doanh điện tử hoặc kinh doanh truyền thống khác trong lĩnh vực này

Trang 11

Các nhà sản xuất ôtô và các hãng hàng không hoạt động ở hai lĩnh vực hoàn toàn khácnhau nhưng cũng cạnh tranh gián tiếp với nhau vì họ cùng cung cấp cho khách hàng cácphương tiện đi lại Một nhà cung cấp dịch vụ âm nhạc (như MyMP3.com chẳng hạn)cũng gián tiếp cạnh tranh với công ty bán sách trực tuyến Amazon.com vì cả hai websitenày cùng cung cấp cho khách hàng các hình thức giải trí.

Môi trường cạnh tranh là một trong các căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năngcủa thị trường Nếu trên một đoạn thị trường sản phẩm nhất định, có nhiều đối thủ cạnhtranh với nhau, đó là dấu hiệu đoạn thị trường này đã bão hoà và lợi nhuận khó có thể thuđược Ngược lại, nếu thị trường có rất ít đối thủ cạnh tranh thì đó là dấu hiệu của, hoặcmột đoạn thị trường hầu như chưa được khai thác, hoặc khó có thể thành công trên thịtrường này vì nó không có khả năng đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Như vậy, việcphân tích yếu tố môi trường cạnh tranh giúp doanh nghiệp quyết định nên đầu tư vàođoạn thị trường nào có lợi nhất

1.2.5 Lợi thế cạnh tranh

Hiểu theo nghĩa chung nhất, lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năngsản xuất một loại sản phẩm có chất lượng cao hơn và/hoặc tung ra thị trường một sảnphẩm có mức giá thấp hơn hầu hết (hoặc toàn bộ) các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên trongthực tế, các doanh nghiệp còn cạnh tranh với nhau về phạm vi hoạt động Một số doanhnghiệp có khả năng hoạt động trên phạm vi toàn cầu trong khi một số khác chỉ có thểhoạt động trên phạm vi quốc gia hoặc khu vực Những doanh nghiệp có khả năng cungcấp các sản phẩm chất lượng cao hơn ở các mức giá thấp trên phạm vi toàn cầu là cácdoanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thực sự Đây là điều mà các đối thủ của họ không thểlàm được, cho dù điều đó chỉ xảy ra trong ngắn hạn

Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp có thể là những điều kiện thuận lợi liênquan đến nhà cung ứng, người vận chuyển hoặc nguồn lao động; Cũng có thể là sự vượttrội hơn so với các đối thủ về kinh nghiệm, về tri thức hoặc sự trung thành của người laođộng đối với doanh nghiệp; Hoặc cũng có thể doanh nghiệp có bằng sáng chế một sảnphẩm, tiếp cận được một nguồn tài chính hay sở hữu một nhãn hiệu, hình ảnh hoặc biểu

Trang 12

tượng nào đó mà các đối tác không thể bắt chước, không thể sao chép, không thể cóđược Chính lợi thế cạnh tranh tạo nên tính bất đối xứng trên thị trường Tính bất đốixứng trên thị trường tồn tại khi một doanh nghiệp có được nhiều nguồn lực (tài chính, trithức, thông tin, thế lực ) hơn các đối thủ khác Sự bất đối xứng đem lại cho doanhnghiệp những lợi thế hơn các đối thủ, cho phép họ cung cấp ra thị trường những sảnphẩm tốt hơn, nhanh hơn thậm chí còn có thể rẻ hơn đối thủ.

Khi nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh, một số nhà kinh tế đã đưa ra qui luật “lợi thếthuộc về những người đi đầu”(1), người đi tiên phong trong một lĩnh vực kinh doanh hoặcngười đầu tiên cung cấp dịch vụ sẽ có những lợi thế cạnh tranh mà những người đi saukhó có thể theo được và những lợi thế này có thể giữ được trong giai đoạn dài.Amazon.com là một thí dụ điển hình Tuy nhiên, lịch sử đổi mới kinh doanh theo hướngcông nghệ đã chứng tỏ rằng nếu người đi tiên phong thiếu những nguồn lực cần thiếu đểduy trì những lợi thế của mình, thì những lợi thế sẽ thuộc về những doanh nghiệp đisau(2)

Trong một số trường hợp, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp hình thành trên cơ sở

sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp Lợi thế cạnh tranh trên cơ sở bất bình đẳng xảy

ra khi lợi thế của doanh nghiệp dựa có được dựa trên những nhân tố mà các doanh nghiệpkhác không có được như các nhân tố thuộc chính sách, qui định của một quốc gia haykhu vực Khi đó doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc định giá sản phẩm củamình

Trong một số trường hợp, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp còn có tính chất đònbẩy Đó là khi doanh nghiệp sử dụng các lợi thế cạnh tranh hiện có để tạo ra các lợi thế ởcác thị trường phụ cận Tính chất đòn bẩy này giúp doanh nghiệp ngày càng mở rộngphạm vi hoạt động cũng như mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình

1.2.6 Chiến lược thị trường

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược và việc thựchiện chiến lược marketing thường được các doanh nghiệp rất coi trọng Mọi khái niệm và

ý tưởng kinh doanh sẽ đều trở nên vô nghĩa nếu doanh nghiệp không thể đưa các sản

Trang 13

phẩm hay doanh nghiệp của mình tới các khách hàng tiềm năng Toàn bộ các hoạt động

mà doanh nghiệp thực hiện nhằm xúc tiến các sản phẩm và dịch vụ của mình cho cáckhách hàng tiềm năng gọi là hoạt động marketing của doanh nghiệp

1.2.7 Sự phát triển có tổ chức

Trong kinh doanh, việc đầu tư thường được bắt đầu từ những người có đầu óc kinhdoanh, biết nhìn xa trông rộng Tuy nhiên, nếu chỉ mình họ sẽ khó có thể biến các ýtưởng của mình trở thành các doanh nghiệp giá trị hàng triệu đôla Để có một doanhnghiệp tăng trưởng, phát triển nhanh chóng, đặc biệt đối với các doanh nghiệp thươngmại điện tử, cần phải có đủ các nguồn lực và có một kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh.Nói cách khác, mọi doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp mới, cần có một hệ thống tổchức đảm bảo thực thi có hiệu quả các kế hoạch và chiến lược kinh doanh

Thực tế cho thấy, rất nhiều doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp thương mại điện

tử và doanh nghiệp truyền thống, đã thất bại trong việc thực hiện các chiến lược kinhdoanh thương mại điện tử bởi họ thiếu những nhân tố cần thiết, quyết định sự thành côngnhư thiếu cấu trúc tổ chức hoặc thiếu sự hỗ trợ của các giá trị văn hoá đối với các môhình kinh doanh mới của doanh nghiệp

Theo kinh nghiệm của nhiều doanh nghiệp kinh doanh điện tử, một kế hoạch pháttriển có tổ chức được hiểu là cách thức bố trí, sắp xếp và thực thi các công việc kinhdoanh nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Thông thường, các công việc đượcphân chia theo các bộ phận chức năng như bộ phận sản xuất, vận chuyển, marketing, dịch

vụ khách hàng và tài chính ở doanh nghiệp kinh doanh điện tử, trước tiên các nhiệm vụ(các phân công việc) cùng với các lĩnh vực chức năng sẽ dần được hình thành Sau đó,doanh nghiệp sẽ bắt đầu tuyển dụng các chức vụ đảm nhiệm từng công việc cụ thể Khidoanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh, một chuyên gia có thể đảm nhận đồng thờinhiều nhiệm vụ khác nhau Trong quá trình phát triển, việc tuyển dụng của doanh nghiệp

sẽ mang tính chuyên nghiệp hơn

Trang 14

1.2.8 Đội ngũ quản trị

Đội ngũ quản trị là trong các nhân tố quan trọng nhất của một mô hình kinh doanhchịu trách nhiệm xây dựng các mẫu công việc trong doanh nghiệp

Một đội ngũ quản trị mạnh góp phần tạo sự tin tưởng chắc chắn đối với các nhà đầu

tư bên ngoài, có khả năng nắm bắt nhanh nhạy những diễn biến thị trường và có kinhnghiệm trong việc thực thi các kế hoạch kinh doanh Đội ngũ quản trị giỏi tuy không thểcứu vãn một mô hình kinh doanh yếu nhưng họ có thể đưa ra các quyết định thay đổihoặc tái cấu trúc mô hình kinh doanh nếu điều đó cần thiết

Đứng đầu đội ngũ quản trị của hầu hết các doanh nghiệp là những nhà quản trị caocấp hoặc các giám đốc Kỹ năng và trình độ của các nhà quản trị này là một trong nhữnglợi thế cạnh tranh chủ yếu của các doanh nghiệp Tuy nhiên, vấn đề là làm sao có thể tìmđược những người vừa có khả năng và kinh nghiệm để có thể vận dụng những kinhnghiệm của cá nhân vào quản lý các mô hình kinh doanh mới

Để đánh giá khả năng của nhà quản lý, trước tiên phải xem xét những kinh nghiệmnhà quản lý cần có Với mỗi doanh nghiệp, mỗi mô hình kinh doanh khác nhau sẽ đòi hỏinhững kinh nghiệm khác nhau Ngoài ra cần phải xem xét nhiều yếu tố khác như kiếnthức nền tảng của nhà quản lý, kinh nghiệm giám sát, điều hành hoạt động kinh doanh, sốnăm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, khả năng phối hợp với các bộ phận kháctrong doanh nghiệp; đặc biệt, đối với các nhà quản trị cao cấp cần xem xét khả năng vàkinh nghiệm trong việc tìm kiếm, ký kết hợp đồng để thu hút các nguồn tài chính từ cácnhà đầu tư bên ngoài doanh nghiệp

1.3 Vai trò của mô hình kinh doanh trong TMĐT.

 Định vị thị trường

 Xác định giá trị cốt lõi mà DN đem lại cho khách hàng

 Đánh giá chi phí và lợi nhuận dự kiến

 Đánh giá chính xác đối thủ cạnh tranh

 Phát huy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4 Các hình thức kinh doanh trong mô hình kinh doanh thương mại điện tử

Trang 15

1.4.1 Thư điện tử

Ngày nay, thư điện tử (electronic mail, viết tắt là e-mail) đã trở nên một hình thứcthông tin liên lạc phổ biến và tiện dụng Người ta, có thể dùng thư điện tử để gửi/ nhận 1thông điệp trên phạm vi toàn thế giới 1 cách tức thời Ngoài ra, tính năng đính kèm filecủa thư điện tử cho phép gửi kèm 1 hay nhiều tập tin dưới nhiều dạng thức, như : vănbản, bảng tính, âm thanh, hình ảnh, video…

Không chỉ được sử dụng bởi các cá nhân, ngày càng nhiều các doanh nghiệp, tổchức, các cơ quan Nhà nước… sử dụng thư điện tử để gửi các văn bản, hợp đồng, côngvăn, giấy tờ chính thức một cách “trực tuyến” Thông tin trong thư điện tử không phảituân theo một cấu trúc định trước nào

Tuy nhiên, khi trao đổi dữ liệu qua thư điện tử cũng gặp phải nhiều vấn đề liênquan đến tính xác thực của e-mail, độ trễ thông tin, an toàn thông tin, như là : thông tin bịđọc lén, bị sửa chửa, bị thất lạc, thư rác (spam mail), lây lan virus qua e-mail,… Giảiquyết các vấn đề này đòi hỏi giải pháp liên quan công nghệ, thói quen sử dụng e-mail củadoanh nghiệp, và các luật của chính phủ

1.4.2 Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua bản tinđiện tử (electronic message) thay cho việc giao dịch dùng tiền mặt; ví dụ, trả lương bằngcách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tíndụng v.v thực chất đều là dạng thanh toán điện tử Ngày nay, với sự phát triển củaTMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới

a Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt

là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịchvới nhau bằng điện tử

b Tiền mặt Internet (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành

(ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sangcác đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong cả phạm vi một nước cũngnhư giữa các quốc gia (digital cash)

c Túi tiền điện tử (electronic purse); còn gọi là “ví điện tử” là nơi để tiền mặt

Internet, chủ yếu là thẻ thông minh (smart card), còn gọi là thẻ giữ tiền (storedvalue card), tiền được trả cho bất kỳ ai đọc được thẻ đó; kỹ thuật của túi tiền điện

tử tương tự như kỹ thuật áp dụng cho “tiền mặt Internet”

Trang 16

d Giao dịch ngân hàng số hóa (digital banking), giao dịch chứng khoán số hóa

(digital securities trading) Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là một hệthống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:

(1)Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng (2) Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị,

…vv.) (3) Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng

(4) Thanh toán giữa hệ thống ngân hàng này với hệ thống ngân hàng khác.1.4.3 Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, viết tắt là EDI) là việc traođổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (structured form)1, từ máy tính điện tử này sangmáy tính điện tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận buôn bán với nhau,theo cách này sẽ tự động hóa hoàn toàn không cần có sự can thiệp của con người

Theo Ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL), việc traođổi dữ liệu điện tử được xác định như sau: “Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyểngiao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phương tiện điện

tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận để cấu trúc thông tin”

TMĐT có đặc tính phi biên giới (Cross - border electronic commerce), nghĩa làtrao đổi dữ liệu điện tử (EDI) giữa các doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau, công việctrao đổi EDI thường là các nội dung sau:

1/ Giao dịch kết nối 2/ Đặt hàng

3/ Giao dịch gửi hàng 4/ Thanh toán

1.4.4 Truyền dung liệu

Dung liệu (content) là nội dung của hàng hóa, mà không phải là bản thân vật mangnội dung đó; ví dụ như: Tin tức, nhạc phim, các chương trình phát thanh, truyền hình, cácchương trình phần mềm, các ý kiến tư vấn, vé máy bay, vé xem phim, xem hát, hợp đồngbảo hiểm, v.v

1

Trang 17

Trước đây, dung liệu được trao đổi dưới dạng hiện vật Ngày nay, dung liệu được

số hóa và truyền gửi theo mạng, gọi là “giao gửi số hóa” (digital delivery)

đó trên từng trang màn hình một Để có thể mua - bán hàng, khách hàng tìm trang Webcủa cửa hàng, xem hàng hóa hiển thị trên màn hình, xác nhận mua và trả tiền bằng thanhtoán điện tử

Lúc đầu, ở giai đoạn một, việc mua bán còn ở dạng sơ khai : người mua chọn hàngrồi đặt hàng thông qua mẫu đơn (form) cũng đặt ngay trên Web Nhưng có trường hợpmuốn lựa chọn giữa nhiều loại hàng ở các trang Web khác nhau (của cùng một cửa hàng)thì hàng hóa miêu tả nằm ở một trang, đơn đặt hàng lại nằm ở trang khác, gây ra nhiềuphiền toái

Để khắc phục, ở giai đoạn hai, xuất hiện loại phần mềm mới, cùng với hàng hóacủa cửa hàng trên màn hình đã có thêm phần “xe mua hàng” (shopping cart, shoppingtrolly), giỏ mua hàng (shopping basket, shopping bag) giống như giỏ mua hàng hay xemua hàng thật mà người mua thường dùng khi vào siêu thị

Xe và giỏ mua hàng này đi theo người mua suốt quá trình chuyển từ trang Webnày đến trang Web khác để chọn hàng, khi tìm được hàng vừa ý, người mua ấn phím

“Hãy bỏ vào giỏ” (Put it into shopping bag); các xe hay giỏ mua hàng này có nhiệm vụ tựđộng tính tiền (kể cả thuế, cước vận chuyển) để thanh toán với khách mua Vì hàng hóa làhữu hình, nên tất yếu sau đó cửa hàng phải dùng tới các phương tiện gửi hàng theo kiểutruyền thống để đưa hàng đến tay người tiêu dùng

CHƯƠNG 2: CÁC MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

2.1 Mô hình cửa hiệu điện tử

Trang 18

Việc hướng tới thương mại điện tử mang lại nhiều lợi ích, cũng như nhiều thửthách Mô hình cửa hiệu điện tử là từ mà nhiều người nghĩ tới khi nghe đến “thương mạitrực tuyến” Mô hình cửa hiệu điện tử kết hợp xử lý giao dịch, thanh toán trực tuyến, antoàn và lưu trữ thông tin để giúp cho các thương gia bán sản phẩm của họ qua mạng Môhình này là dạng cơ bản cho thương mại điện tử trong đó, người mua và người bán tươngtác trực tiếp.

Để xây dựng cửa hiệu điện tử, người bán cần phải tổ chức các danh mục trựctuyến về các sản phẩm, đặt hàng qua trang web của họ, chấp nhận chi trả an toàn, gửi cácmón hàng đến khách hàng và quản lý dữ liệu khách hàng (như : hồ sơ khách hàng, sởthích, thói quen mua sắm…) Họ còn phải tiếp thị địa chỉ của họ đến các khách hàng tiềmnăng

Một số những công ty thành công nhất trong thương mại điện tử đã sử dụng môhình cửa hiệu trực tuyến Rất nhiều công ty hàng đầu theo mô hình cửa hiệu trực tuyến làcác công ty B2C (business to consumer – doanh nghiệp đến người tiêu dùng) Chẳng hạn,More.com là một địa chỉ thương mại trực tuyến về các sản phẩm y tế và làm đẹp, đã sửdụng giỏ mua sắm điện tử cho phép khách hàng xem, mua sắm và sắp đặt việc giao hàng.Sản phẩm của nó bao gồm các sản phẩm chăm sóc da, mắt, dược phẩm và nhiều sảnphẩm chăm sóc sức khỏe khác Moviefone.com sử dụng mạng Internet để cải tiến dịch vụkhách hàng không trực tuyến của nó Qua trang web, các khách hàng có thể truy xuất các

vé xem phim …công nghệ giỏ mua hàng để bán vé, một hệ thống cơ sở dữ liệu cao cấp

để lưu trữ dữ liệu khách hàng và lưu kho và một cơ sở hạ tầng hỗ trợ mạnh mẽ cho cáchoạt động trên Internet của nó

Ví dụ website Amazon.com và mô hình cửa hiệu điện tử:

Các ví dụ được công nhận nhiều nhất về thương mại điện tử sử dụng công nghệ giỏ muahàng là Amazon.com Được thành lập vào năm 1994, công ty đã phát triển nhanh chóng

để trở thành một trong những nhà bán lẻ trực tuyến lớn nhất thế giới Amazon.com cungcấp hàng triệu sản phẩm cho hơn 17 triệu người tiêu dùng trên 160 quốc gia.Amazon.com còn cung cấp các đấu giá trực tuyến

Trang 19

Trong những năm đầu của nó, Amazon.com phục vụ như là nhà bán lẻ sách đặt hàng quamail Dây chuyền sản phẩm của nó đã dần mở rộng, và bao gồm âm nhạc, video, DVD,thiệp điện tử, điện gia dụng, phần cứng, các công cụ, đồ làm đẹp và đồ chơi Danh mụccủa Amazon.com tăng dần và địa chỉ đã cho phép bạn duyệt qua hàng triệu sản phẩm.Amazon.com sử dụng CSDL ở phía máy chủ (hệ thống máy tính của người bán) chophép khách hàng ở phía máy khách (máy tính của khách hàng, thiết bị cầm tay…) để tìmkiếm các sản phẩm theo nhiều cách Hệ thống này là một ví dụ về ứng dụng máykhách/máy chủ CSDL Amazon.com bao gồm các sản phẩm chuyên biệt, sẳn sàng, cácthông tin vận chuyển, các mức phí, thông tin đặt hàng và các dữ liệu khác Tựa đề sách,tác giả, giá, lịch sử bán, nhà xuất bản, tóm tắt và mô tả sâu hơn cũng được lưu trongCSDL CSDL mở rộng này giúp cho Amazon.com tham khảo chéo giữa các sản phẩm.Chẳng hạn, một tác phẩm có thể được liệt kê dưới nhiều thể loại, như : tiểu thuyết, sáchbán chạy, và các sách nên đọc.

Amazon.com riêng biệt hóa trang của nó để phục vụ các khách hàng trở lại; một CSDLtheo dõi tất cả các giao dịch trước đó, bao gồm các món đã mua, các vận chuyển, vàthông tin thẻ tín dụng Khi quay trở lại địa chỉ này, khách hàng được chào đón bằng tên

và giới thiệu một danh sách các mặt hàng nên mua Amazon.com tìm kiếm CSDL kháchhàng để tìm ra các mẫu và khuynh hướng của các khách hàng của nó Bằng cách theo dõinhững dữ liệu khách hàng như thế, công ty cung cấp dịch vụ được cá nhân hóa, điều nàycần phải được xử lý bởi các đại diện bán hàng Hệ thống máy tính của Amazon địnhhướng việc bán các sản phẩm thêm mà không cần tương tác của con người

Việc mua một sản phẩm ở Amazon.com thì thật đơn giản Bạn bắt đầu ở trang nhà củaAmazon.com và quyết định về kiểu sản phẩm mà bạn muốn mua Chẳng hạn, nếu bạn tìmkiếm quyển sách “e-Business & e-Commerce – How to program”, bạn có thể tìm quyểnsách bằng cách dùng hộp tìm kiếm ở góc trên bên trái của trang nhà Chọn Books trongphần loại, sau đó gõ vào tựa đề của quyển sách Sau đó, bạn sẽ được dẫn trực tiếp đếntrang sản phẩm cho quyển sách đó Để mua một món hàng, chon Add to Shopping Cart, ở

Trang 20

góc trên bên phải của trang Công nghệ giỏ mua hàng xử lý thông tin và hiển thị mộtdanh sách các sản phẩm mà bạn đã đặt trong giỏ Bạn có thể thay đổi số lượng của mỗimón, bỏ đi một mặt hàng khỏi giỏ, tính tiền hay tiếp tục mua sắm.

Khi bạn sẳn sàng để đặt hàng, bạn yêu cầu tính tiền Là khách hàng lần đầu, bạn sẽ đượcyêu cầu điền vào bảng thông tin cá nhân, gồm tên, địa chỉ lập hóa đơn, địa chỉ nhận hàng,phương thức giao hàng, và thông tin thẻ tín dụng Bạn còn được yêu cầu nhập vào mộtmật khẩu mà bạn dùng để truy xuất dữ liệu tài khoản của bạn cho tất cả các giao dịchtrong tương lai Sau khi đã xác nhận các thông tin, bạn đã có thể đặt hàng

Các khách hàng trở lại trang Amazon.com có thể sử dụng hệ thống 1-Click của nó, hệthống này cho phép khách hàng sử dụng lại các thông tin giao hàng và chi trả đã nhậptrước đây để đặt hàng chỉ bằng một cú nhấp chuột Đó là một ví dụ về cách mà các ứngdụng CSDL được thiết kế một cách thông minh giúp cho các giao dịch kinh doanh trênmạng nhanh hơn và dễ dàng hơn

Khi bạn đã hoàn tất việc đặt hàng, Amazon.com gởi xác nhận đến bạn bằng e-mail Nó sẽgởi e-mail thứ 2 khi đơn đặt hàng được giao Một CSDL theo dõi trạng thái của tất cả cácvận chuyển Bạn có thể theo dõi trạng thái món hàng bạn mua cho đến khi nó rời khỏitrung tâm vận chuyển của Amazon.com bằng việc chọn mục Your Account ở cuối trang

và nhập vào mật khẩu của bạn Nó sẽ dẫn bạn đến trang quản lý tài khỏan Bạn có thể hủyđặt hàng bất cứ lúc nào, trước khi sản phẩm được vận chuyển, thường là trong vòng 24hoặc 48 tiếng đồng hồ từ khi mua Amazon.com có nhà kho ở từng khu vực, nhờ đó, nó

có thể vận chuyển các gói hàng vào ban đêm mà không phải sử dụng dịch vụ phân phốitốc hành

Amazon.com họat động trên máy chủ an toàn, bảo vệ các thông tin cá nhân của bạn Nếubạn cảm thấy không thoải mái khi dùng thẻ tín dụng trên web, bạn có thể khởi động đơnđặt hàng của bạn qua trang web của Amazon sử dụng 5 ký tự cuối của thẻ tín dụng, vàhoàn tất đơn đặt hàng của bạn bằng việc gọi điện cho phòng dịch vụ khách hàng củaAmazon để cung cấp những số còn lại

Trang 21

2.1.1 Công nghệ giỏ mua hàng

Một trong những kỹ thuật thường được sử dụng cho thương mại điện tử là giỏ muasắm Công nghệ xử lý đơn đặt hàng cho phép người tiêu dùng chọn các món hàng họmuốn mua khi họ đến cửa hàng Hỗ trợ cho giỏ mua sắm là một danh mục các sản phẩm,được đặt trên máy chủ của người bán dưới dạng của một cơ sở dữ liệu Máy chủ củangười bán là hệ thống quản lý và lưu trữ dữ liệu được người bán tạo ra Nó thường là một

hệ thống các máy tính mà thực hiện tất cả các chức năng cần thiết để vận hành một trangweb Một cơ sở dữ liệu là một phần của máy chủ được thiết kế để lưu trữ và báo cáo trên

số lượng lớn thông tin Ví dụ, một cơ sở dữ liệu cho một nhà bán lẻ quần áo trực tuyếnthường bao gồm các chi tiết sản phẩm, như là mô tả món hàng, kích thước, số lượng,thông tin về giao hàng, mức giá và các thông tin đặt hàng khác Cơ sở dữ liệu còn lưu trữthông tin khách hàng như là tên, địa chỉ, thẻ tín dụng, và các lần mua sắm trước Nhữngđặc tính của trang Amazone.com giải thích rõ hơn về những công nghệ này và cách càiđặt chúng

Để có thêm ví dụ về thương mại điện tử sử dụng công nghệ giỏ mua hàng, ghé thămcác trang sau :www.etoys.com, www.eddiebauer.com và www.cdnow.com

Trong khi công nghệ giỏ mua sắm mang lại cho người tiêu dùng sự tiện lợi khi thực hiệncác giao dịch nhanh chóng và dễ dàng, nó cũng tạo ra những vấn đề về tính riêng tư củakhách hàng và mức độ an toàn trực tuyến

2.1.2 Siêu thị mua sắm trực tuyến

Các siêu thị mua sắm trực tuyến giới thiệu với người tiêu dùng khả năng chọn lựarộng rãi về các sản phẩm và dịch vụ Chúng tạo sự tiện lợi hơn cho người dùng so với khitìm kiếm và mua sắm ở các cửa hiệu trực tiếp đơn lẻ Chẳng hạn, người tiêu dùng có thểtìm thấy sản phẩm từ rất nhiều nhà cung cấp, và thay vì phải thực hiện vài lần mua sắmriêng lẻ, họ có thể sử dụng công nghệ giỏ mua sắm của siêu thị để mua các món hàng từnhiều cửa hiệu trong cùng 1 giao dịch Thường thì, các siêu thị mua sắm trực tuyến này

Trang 22

hoạt động như một cổng mua sắm, định hướng lưu thông đến các cửa hiệu bán lẻ hàngđầu về một sản phẩm nào đó.

Một ví dụ về siêu thị mua sắm hàng đầu là Mall.com, mà đặc trưng là có rất nhiềunhà bán lẻ không trực tuyến, những nhà cung cấp mà bạn gặp ở các trụ sở bằng gạch tạiđịa phương, như Jcrew, The Gap (www.gap.com), The Sport Authority, và SharperImage Những siêu thị trực tuyến khác là Shopnow.com và www.DealShop.com

2.2 Mô hình đấu giá

Trên web có rất nhiều loại địa chỉ đấu giá, cộng với các địa chỉ mà tìm kiếm trêncác địa chỉ đấu giá khác để tìm ra giá thấp nhất cho một món hàng Thông thường, cáctrang đấu giá hoạt động như một diễn đàn, ở đó người dùng internet có thể đóng vai làngười bán hoặc người đấu giá Là người bán, bạn có thể gởi một món hàng mà bạn muốnbán, giá tối thiểu bạn đòi hỏi để bán món hàng của bạn, và hạn chót để đóng một phiênđấu giá Một số địa chỉ cho phép bạn thêm các đặc trưng như là một bức ảnh hay là mô tả

về điều kiện của món hàng Là người đấu giá, bạn có thể tìm kiếm trên trang những mónhàng mà bạn đang cần, xem các hoạt động đấu giá và đặt một giá nào đó, thường là đượcthiết kế tăng dần Một số địa chỉ cho phép bạn đưa ra giá đấu cao nhất và một hệ thống tựđộng sẽ tiếp tục đấu giá cho bạn Công nghệ đấu giá được giải thích sâu hơn qua các đặctính của eBay

Mô hình đấu giá ngược cho phép người mua thiết lập một giá, mà người bán cạnhtranh với nhau để phù hợp, hay thậm chí đánh bại Một ví dụ về địa chỉ đấu giá ngược làLiquidPrice.com, nó xử lý giá bạn đặt ra trong vòng 2 ngày Một tùy chọn là người nhanhhơn sẽ thắng, khi người mua cho một giá đặt trước Giá đặt trước là giá thấp nhất màngười bán sẽ chấp nhận Người bán có thể thiết lập giá đặt trước cao hơn giá đấu tốithiểu Nếu không có giá nào đến được giá đặt trước thì coi như phiên đấu giá thất bại.Nếu người bán thiết lập một giá đặt trước ở LiquidPrice.com, người bán sẽ nhận đượcmột loạt các giá đấu trong vòng 6 giờ sau khi gởi, theo tùy chọn nhanh hơn, nếu một giáđấu thành công được lập, người mua và người bán phải cam kết với nhau

Trang 23

Mặc dù, các địa chỉ đấu giá thường đòi hỏi tỷ lệ huê hồng từ phía người bán,những trang này chỉ là một diễn đàn giữa người mua và người bán mà thôi Khi mộtphiên đấu giá kết thúc thành công, cả người mua và người bán đều được thông báo, vàphương thức chi trả và giao hàng sẽ được thực hiện bởi 2 phía Hầu hết các trang đấu giáđều không liên quan đến việc chi trả và giao hàng, nhưng họ sẽ làm nếu dịch vụ chi trả vàphân phối có thể được dùng để mang lại doanh thu và lợi nhuận.

Đấu giá còn được áp dụng bởi các trang web B2B (business to business- doanhnghiệp với nhau) Trong các đấu giá này, người mua và người bán là các công ty Cáccông ty sử dụng đấu giá trực tuyến để bán các hàng vượt quá sức chứa của kho và tìm đếncác khách hàng mới và nhạy cảm với giá Ba ví dụ về địa chỉ đấu giá B2B là DoveBid(www.dovebid.com), WorldCall Exchange (www.worldcallexchange.com) và U- Bid –It.com

eBay và mô hình đấu giá:

Đấu giá trực tuyến đã trở thành một phương thức thành công rất lớn trong thương mạiđiện tử Công ty hàng đầu trong lĩnh vực này là eBay eBay là một trong những doanhnghiệp điện tử có lời nhất Nhà đấu giá trực tuyến thành công có gốc rễ từ món hàng mới

lạ 50 năm tuổi - nhà chế tạo kẹo Pez Palm Omidyar, một nhà thu thập say mê các loạikẹo Pez, nảy ra ý tưởng mua bán chúng trên internet Khi cô bày tỏ ý tưởng này với bạntrai của mình, Pierre Omidyar (bây giờ là chồng cô), anh lập tức tham gia vào ý tưởngkinh doanh đấu giá qua mạng, 1 ý tưởng sớm trở nên nổi tiếng Vào năm 1995, Omidyarstạo ra một công ty, gọi là AuctionWeb Công ty sau đó được đổi tên thành eBay và từ đótrở nên nhà đấu giá trực tuyến hàng đầu, với 4 triệu phiên đấu giá được thực hiện và450,000 món hàng mới được thêm vào mỗi ngày

Trên eBay, người ta có thể mua và bán mọi thứ Công ty thu thập một phí xét duyệt, cộngvới một tỉ lệ % doanh số Phí xét duyệt dựa vào số lượng hiển thị bạn muốn món hàngcủa bạn nhận được, một mức phí cao được đòi hỏi nếu bạn muốn nằm trong các đấu giánổi bật trong 1 loại sản phẩm nào đó, và thậm chí mức phí sẽ cao hơn nếu bạn muốn đượcliệt kê trong trang nhà của eBay dưới mục Các món hàng tiêu biểu Danh sách được hiển

Trang 24

thị trên trang nhà theo giai đoạn Một tùy chọn thu hút sự chú ý khác là trình bày các sảnphẩm liệt kê dưới dạng chữ đậm (có phí tính thêm).

eBay sử dụng 1 CSDL để quản lý hàng triệu đấu giá mà nó cung cấp CSDL này pháttriển động khi người mua và người bán nhập vào các thông tin cá nhân và thông tin vềsản phẩm Người bán nhập vào 1 sản phẩm để đấu giá, cung cấp các mô tả về sản phẩm,

từ khóa, giá ban đầu, ngày đóng phiên đấu giá và các thông tin cá nhân Dữ liệu này đượcdùng để tạo ra hồ sơ sản phẩm được xem bởi người mua tiềm năng

Tiến trình đấu giá bắt đầu khi người bán gởi các mô tả về món hàng cần bán và điền vàocác thông tin đăng ký phù hợp Người bán phải mô tả một giá mở đấu tối thiểu Nếukhách hàng tiềm năng cảm thấy giá này là quá cao, món hàng có thể sẽ không nhận đượcgiá đấu nào hết Trong nhiều trường hợp, một giá bảo toàn (reserve price) được thiết lập.Người bán có thể thiết lập giá mở thấp hơn giá bảo toàn để tạo ra hoạt động đấu giáNếu 1 giá đấu thành công, người bán và người mua thương lượng về chi tiết giao hàng,bảo hành, và các chi tiết khác eBay phục vụ như một liên lạc viên giữa các phía, nó làmột giao diện mà ở đó người mua và người bán có thể tiến hành kinh doanh eBay khôngduy trì một nhà kho vật lý tốn chi phí, cũng như không xử lý việc giao hàng, hay các dịch

vụ khác mà các doanh nghiệp khác như Amazon và các nhà bán lẻ khác phải cung cấpeBay tạo ra một số hoạt động kinh doanh sử dụng địa chỉ này như là phương tiện bán sảnphẩm Các doanh nghịệp này phụ thuộc vào eBay để tồn tại và hoạt động Bởi vi thờigian nghỉ có thể là phí tổn đối với 1 doanh nghiệp trực tuyến, các công ty như eBay đầu

tư vào hệ thống tính tóan sẳn sàng cao và hệ thống luôn sẳn sàng

Hệ thống sẳng sàng cao cố gắng tối thiểu hóa thời gian nghỉ; hệ thống luôn sẳn sàng cốgắng loại trừ nó hoàn toàn Một điều quan trọng đối với những công nghệ này là những

hệ thống có khả năng chịu lỗi sử dụng sự dư thừa Mọi phần cứng quan trọng – bộ xử lý,dĩa và các kênh truyền thông – được sao lưu ở 1 hay nhiều cấp độ, vì vậy, khi gặp lỗi, hệthống chỉ đơn giản là thay đổi các phần hư hỏng bằng các phần đã sao lưu Hệ thống vẫn

Trang 25

hoạt động trong khi phần bị lỗi được sửa hoặc thay thế Điều này cũng đúng đối với dữliệu: Bởi vì các công ty không thể chấp nhận mất dữ liệu kinh doanh, dữ liệu còn đượcduy trì một cách dư thừa Tandem (www.tandem.com) và Stratus (www.stratus.com) đãxây dựng những hệ thống tính toán sẳn sàng cao và luôn sẵn sàng.

Ảnh hưởng của eBay lên thương mại điện tử là rất lớn Những người sáng lập của

nó đã chọn một mô hình kinh doanh giới hạn việc truy xuất không trực tuyến, và bằnginternet, đã có thể mang nó đến với màn hình máy tính của người tiêu dùng trên toàn thếgiới Mô hình kinh doanh này đã dần mang lại lợi nhuận trên web Tuần báo Business nóirằng “Việc đấu giá và đóng lại các tương tác giữa người mua và người bán tạo ra 1 ý thứccộng đồng – một điều gần như là nghiện và giữ họ quay trở lại” Bằng việc thực hiện cácchiến lược tiếp thị truyền thống và giữ cho tiến trình đơn giản, eBay đã cung cấp một giảipháp thay thế thành công cho thương mại điện tử theo kiểu cửa hiệu

2.3 Mô hình cổng giao tiếp

Các địa chỉ cổng giao tiếp cho khách hàng cơ hội để tìm gần như mọi thứ ở cùngmột nơi Chúng thường cung cấp tin tức, thể thao, dự báo thời tiết, cũng như khả năngtìm kiếm trên web Khi mọi người nghe đến từ” cổng giao tiếp”, họ thường nghĩ đến công

cụ tìm tin Công cụ tìm tin là cổng theo chiều ngang (horizontal portals), hay là cổng tổnghợp các thông tin trên một phạm vi rộng các chủ đề Loại cổng khác thì chi tiết hơn, cungcấp một lượng lớn thông tin thuộc về một lĩnh vực quan tâm mà thôi, các cổng đó đượcgọi là cổng dọc (vertical portals)

Mua sắm trực tuyến là một chức năng thêm phổ biến cho các cổng chính Các địachỉ như là Hotbot.com, About.com, Altavista.com và Yahoo.com cung cấp cho ngườidùng 1 trang mua sắm, trang này liên kết với hàng ngàn địa chỉ mua bán với rất nhiều sảnphẩm

Cổng giao tiếp liên kết người tiêu dùng với các người bán trực tuyến, các siêu thịmua sắm trực tuyến và các địa chỉ đấu giá mang lại một số thuận lợi Các cổng này giúpngười dùng thu thập thông tin về một món hàng mà họ tìm kiếm và cho phép người dùng

Ngày đăng: 16/10/2014, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.1. Định vị giá trị doanh nghiệp. - Nghiên cứu về các mô hình kinh doanh trong Thương mại điện tử
Hình 1.2.1. Định vị giá trị doanh nghiệp (Trang 4)
Hình 1.2.2. Các mô hình doanh thu. - Nghiên cứu về các mô hình kinh doanh trong Thương mại điện tử
Hình 1.2.2. Các mô hình doanh thu (Trang 5)
Bảng 2.5.1. Tỷ lệ tham gia mua hàng và giao dịch ngân hàng của những người dùng - Nghiên cứu về các mô hình kinh doanh trong Thương mại điện tử
Bảng 2.5.1. Tỷ lệ tham gia mua hàng và giao dịch ngân hàng của những người dùng (Trang 34)
Hình 4.2. Quá trình mua hàng của khách hàng - Nghiên cứu về các mô hình kinh doanh trong Thương mại điện tử
Hình 4.2. Quá trình mua hàng của khách hàng (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w