1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh kỹ thuật NDB ND500

32 392 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 511,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh kỹ thuật NDB ND500

Trang 1

1 Sơ đồ khối chức năng của thiết bị ND500:

THUYẾT MINH KỸ THUẬT NDB ND500

Freq Synthesizer

A5 Monitor A1

Power Supply

TEST

A6

Power Amplifier/

Vdc

TEST

To ATU

Trang 2

- Dùng tổng hợp tần số

3 Sai số tần số cho phép: ±0.005%

4 Dạng truyền:

- NON: Phát sóng mang liên tục (CW)

- A2A: Phát khóa Manip (MCW)

5 Công suất: Từ 25W đến 125W (điều chỉnh được với tải 50Ω)

6 Tần số âm điều chế: 1020 Hz hay 400Hz, với sai số cho phép ± 5%

7 Độ sâu điều chế: (0 ÷ 95) % (điều chỉnh được)

8 Cấp nguồn bằng AC:

- Điện áp: (180÷250) V hay (95÷125) V một pha, xoay chiều

- Tần số 50 Hz hay 60Hz

- Công suất tiêu thụ: Tối đa 350 VA

9 Cấp nguồn bằng DC: nguồn Acqui 48V

10 Các điều kiện tắt / chuyển máy:

- Mức Carrier giảm hơn -3dB (công suất giảm 50%)

- Mức điều chế (độ sâu điều chế) giảm hơn -4dB (giảm ≈ 40%)

- Mất Keying

11 Các số liệu về Keyer:

- Tốc độ: 7 từ trong 1 phút

- Độ dài của Dot: 0.125s

- Độ dài của Dash: 0.375s (gấp 3 lần Dot)

- Khoảng trống giữa các phần tử: 0.125s

- Khoảng trống giữa các từ: 0.375s

- Độ dài của các khung Code: 8s

- Nội dung: Tối đa 3 từ

12 Điều kiện của môi trường:

- Nhiệt độ cho phép: từ -100C đến 550

C

- Độ ẩm cho phép: Từ 0 đến 95%

- Cao độ: Tối đa đến 3000m

II SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG:

Trang 3

- Dùng thạch anh (A2) (RF Diver)

- Dùng tổng hợp tần số: (A9) (Synthesizer)

Có nhiệm vụ tạo ra một dao động hình Sin có tần số đúng bằng tần

số làm việc của đài (fCR) với sai số tần số cho phép

c Vĩ mạch A3 (Keyer):

vĩ mạch tạo dao động keyer, có nhiệm vụ:

- Tạo ra tần số âm thanh theo yêu cầu 1020 Hz hay 400 Hz với sai số

cho phép

- Tạo ra một Ident theo yêu cầu

d Vĩ mạch A4 (modulator Driver):

Vĩ mạch tạo tín hiệu được điều chế Tín hiệu này là tín hiệu xung

được điều chế theo độ rộng của xung mang hai thông tin:

- Mức công suất sóng mang

- Tín hiệu âm tần được mã hóa

Vì vậy việc điều chỉnh độ sâu điều chế (M%) và mức công suất sóng

mang (O/P power) đều được thực hiện trên vĩ mạch này

e Vĩ mạch A6 (Power Ampifier / Modulator):

Vĩ mạch điều chế và khuyếch đại công suất làm nhiệm vụ điều chế tín

hiệu xung ở vĩ mạch A4 tạo ra với tín hiệu RF từ vĩ mạch A2 (A9) sau

đó đưa đến khuyếch đại để tạo ra tín hiệu cuối cùng có công suất đạt

được 125W với độ sâu điều chế 95% ở dãi tần số cho phép

f Vĩ mạch A5 (Monitor):

Vĩ mạch Monitor có thể cho phép kiểm tra và tự động điều khiển các

chức năng sau:

- Kiểm tra công suất sóng tới (Fwd Power): kết hợp với đồng hồ M1

- Kiểm tra công suất sóng phản xạ (Refl PWR): kết hợp với đồng hồ

M1

- Kiểm tra tín hiệu âm thanh: Kết hợp với loa LS1

Kiểm tra mức suy giảm công suất: mức suy giảm không vượt quá

-3dB (50%)

- Kiểm tra mức suy giảm của độ sâu điều chế: mức suy giảm không

được vượt quá -4dB (40%)

- Điều khiển tắt và chuyển máy: Khi mất Ident công suất giảm -3dB, độ

sâu điều chế giảm -4dB, thời gian chuyển máy khoảng từ 20s đến

80s

- Kiểm tra sự quá điều chế: Khi độ sâu điều chế quá mức cho phép (M

> 95%)

- Kiểm tra sóng phản xạ: Khi công suất phản xạ lớn quá mức cho phép

sẽ khống chế công suất phát (không tăng được công suất) và không

chuyển được máy

Trang 4

- Kiểm tra và điều khiển chuyển nguồn: Khi nguồn AC có sự cố lập tức

chuyển sang nguồn Acqui dự phòng

- Nối tắt Monitor (Bypass control): Khi sử dụng chế độ này Monitor sẽ

mất khả năng điều khiển tắt và chuyển máy

g Vĩ mạch A7 (Harmonic filter):

Vĩ mạch lọc sóng hài, là một bộ lọc thông thấp làm suy giảm các hài

bậc cao của tín hiệu phát ra Số lượng tụ diện và cuộn cảm của mạch

lọc được sữ dụng tùy thuộc vào tần số làm việc Do đó khi thay đổi

tần số làm việc của máy phát cần lưu ý đến sự thay đổi này

h Vĩ mạch A8 (Calibration):

Vĩ mạch là một phần thuộc cơ cấu đo lường trên mặt máy

III GIẢI THÍCH SƠ ĐỒ MẶT MÁY ND500:

1 Trong khung chữ Power:

a Công tắt nguồn:

Dùng để khống chế nguồn của AC-DC

- ON: Mở nguồn

- OFF: Tắt nguồn

b Cầu chì (FUSE – SLOW):

Cầu chì tác động chậm dùng để bảo vệ máy khi quá tải, có giá trị 4A

với nguồn 230V và 7A với nguồn 115V

c Đèn LED màu xanh (AC):

Khi có nguồn Acqui cung cấp đèn LED sáng lên

2 Trong khung chữ Control

a Công tắc điều khiển:

cho phép điều khiển máy tại chỗ hay từ xa

- LOCAL: Điều khiển tại chỗ

- REMOTE: Điều khiển từ xa

b Đèn LED màu vàng:

c Khi đặt công tắc điều khiển về vị trí REMOTE đèn Led sáng lên

3 Trong khung chữ MONITOR:

a Công tắc kiểm tra:

Cho phép Monitor giám sát hoặc không giám sát máy (chỉ có chức

năng Shutdown chuyển máy), có hai vị trí như sau:

- NORMAL: Monitor cho phép Shutdown hay chuyển máy khi các tiêu

chuẩn bị vi phạm

- BYPASS: Khả năng trên không có tác dụng

b Đèn Led màu vàng:

Khi đặt công tắc kiểm tra về vị trí BYPASS đèn Led sáng lên

4 Loa và chi ết áp điều chỉnh âm lƣợng (VOLUME)

Dùng để điều chỉnh âm thanh theo Key

Trang 5

5 Đồng hồ TEST và chuyển mạch đo

Dung để đo các tham số:

- Nguồn +15V: Quan sát ở thang 0 ÷ 100 [V]

- Nguồn +24V: Quan sát ở thang 0 ÷ 100 [V]

- Nguồn B+: Quan sát ở thang 0 ÷ 100 [V]

- Dòng của nguồn DC (DC CURRENT): Quan sát ở thang 0 ÷ 100 [A]

[x 0.1A]

- Công suất sóng tới (FWD PWR): Quan sát ở thang 0 ÷ 200 [W]

- Công suất sóng phản xạ (REFT PWR): Quan sát ở thang 0 ÷ 200 [W]

- Độ sâu điều chế (MOD%): Quan sát ở thang 0 ÷ 100 [%]

Riêng khi đo độ sâu điều chế (MOD%) cần phải chuyển mạch đồng

hồ đo về vị trí REF, sau đó xoay chiết áp SET 100% REF để kim đồng

hồ TEST chỉ đúng 100 (thang 0 † 100), sau đó đưa chuyển mạch

đồng hồ đo về vị trí MOD % READ để tiến hành phép đo

6 Công tắc KEYING:

Tắt hoặc mở KEY

- ON: Keyer hoạt động, máy làm việc ở chế độ Keyed MCW

- OFF: Keyer không hoạt động, máy làm việc ở chế độ MCW

7 Công tắc MOD:

Tắt hoặc mở Modulator driver hoạt động

- ON: Cấp +15V vào cho Modulator driver hoạt động

- OFF: Ngắt +15V ra khỏi Modulator driver

8 Các cầu chì một chiều:

- Cầu chì BATTERY 10A SLOW: Cầu chì tác động chậm dùng để bảo

vệ máy khi quá tải trong trường hợp sử dụng nguồn Acqui

- Cầu chì REG DCPWR 1A SLOW: Cầu chì tác động chậm dùng để

bảo vệ mạch Regulator +15V và +24V

- Cầu chì +15V DC ext 3/4A: Cầu chì dùng để bảo vệ khi sử dụng

nguồn +15V DC bên ngoài

9 Đầu Jack RF monitor

Dùng để kiểm tra hiệu chỉnh máy khi cần:

- Kiểm tra tần số sóng mang

- Kiểm tra độ sâu điều chế

- Kiểm tra dạng sóng

10 Trong khung chữ ATU

a Núm ấn INCREASE: Điều chỉnh theo chiều tăng

b Núm nhấn DECREASE: Điều chỉnh theo chiều giảm

c Đèn Led STALL: sáng lên chỉ thị MOTOR đang hoạt động

11 Trong khung chữ ALARM

Trang 6

a Đèn Led RF DRIVE: Nếu Led sáng lên chỉ thị mức RF Drive suy giảm

dưới mức ngưỡng đã được hiệu chỉnh

b Đèn Led Mod Drive: Nếu Led sáng lên chỉ thị xung PWM có độ rộng

quá lớn và đó là nguyên nhân làm tăng công suất RF đầu ra quá mức

cho phép

c Đèn Led OVEMOD: Nếu Led sáng lên chỉ thị dòng Antenna vượt quá

dòng antenna tiêu chuẩn của tải 50Ω

d Đèn Led SWR: Nếu Led sáng lên chỉ thị sóng phản xạ vượt quá 5%

đối với công suất sóng tới

e Đèn Led BATTERY: Nếu Led sáng lên chỉ thị nguồn AC sử dụng bị

sự cố (mất AC) và Batt được sử dụng

f Đèn Led SHUTDOWN: Nếu Led sáng lên máy không hoạt động

12 Công tắc chuyển máy MAIN – STANBY

Đặt về vị trí nào (A hay B) thì máy đó được chọn là máy MAIN

IV HỆ THỐNG ANTENNA

Antenna sử dụng cho đài ND500 là dạng antenna có hệ số phẩm chất

cao Polestar A Series do hãng Millard sản xuất trên thiết kế của hãng

- Giản đồ hướng: Vô hướng

- Nguồn một chiều cấp cho Motor: 12 VDC

2 Các yêu cầu về mặt phản xạ:

- Mặt phản xạ của ND500 gồm một hệ thống dây dẫn gồm 6 tia, mỗi tia

dài 165 feet, cách nhau một góc 600 Bố trí mặt phản xạ được trình

bày trên hình vẽ H3-5

- Các tia của mặt phản xạ được chon sâu dưới mặt đất khoảng từ (0.4

† 1)m, sau đó được nối đến một vòng dây đồng bao quanh chân đế

của antenna, và được tiếp đất thật tốt

- Hệ thống cấp điện, các công trình không được xây cất gần hệ thống

mặt phản xạ khoảng cách tối thiểu là 1m

- Tất cả các yêu cầu kỹ thuật đối với mặt phản xạ phải được thực hiện,

điều có ảnh hưởng rất lớn đến phẩm chất của antenna, tức công suất

sóng tới và công suất phản xạ (Làm giảm công suất sóng tới và công

suất sóng phản xạ)

3 Hệ thống ATU (Hình vẽ 3-6)

Trang 7

a Chức năng của hệ thống ATU:

- Phối hợp trở kháng giữa máy phát và antenna

- Điều chỉnh cộng hưởng về tần số cho antenna ở tần số làm việc

b Nguyên lý làm vi ệc của hệ thốn ATU:

- Biến áp T1 (Matching Transformer): Làm nhiệm vụ phối hợp trở

kháng giữa máy phát và antenna Nó cho phép máy phát làm việc

được với antenna có trở kháng nằm trong khoảng (6.6 † 34.7) Ω

Bước chỉnh thô biến áp T1 được thể hiện ở bảng 3-2

- Với một tần số làm việc được yêu cầu trước, thì cuộn dây chính (Main

coil) sẽ được quấn cố định và chiếm 90% giá trị cảm kháng 10% còn

lại ở cuộn L1 (Tuning coil) (xem hình vẽ H3-7) và được điều chỉnh

cộng hưởng tự động nhờ hệ thống Servo – Tuning Motor, để đạt

được cộng hưởng lý tưởng

4 Lắp đặt giữa antenna và phòng đặt thiết bị

Về nguyên tắc, giữa phòng đặt thiết bị và vị trí đặt antenna càng gần càng tốt nhằm mục đích làm giảm mức suy hao công suất đưa

ra từ máy phát đến ATU Nhưng phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến mặt phản xạ

V HỆ THỐNG CẤP NGUỒN:

Hệ thống cấp nguồn của đài ND500 gồm:

- Hệ thống cung cấp nguồn bởi mạng điện công nghiệp

- Hệ thống cung cấp nguồn bởi máy nổ (hai máy)

- Hệ thống cung cấp nguồn bởi nguồn 1 chiều (Acquy)

Cách bố trí lắp đặt trong phòng máy được mô tả như hình vẽ H3-8

- Panel phân bố nguồn tùy thuộc vào số lượng CB sử dụng để khống

chế các hệ thống thông thường gồm có: CB tổng, CB cho máy phát,

CB cho máy điều hòa, CB cho máy nạp Acquy, CB cho ATU, CB cho

đèn báo sáng, CB cho sửa chữa…cần tính toán dòng CB co phù hợp

với tải tiêu thụ

- Tủ Surge protector dùng để bảo vệ thiết bị khi có sự thăng giáng của

điện áp cấp nguồn một cách đột ngột tùy thuộc vào số lượng pha

nguồn được sử dụng (1pha, 3 pha…), cách mắc Surge protector

VI HỆ THỐNG SÉT

Tùy thuộc vào mức công suất được sử dụng mà điều chỉnh “Spark

gap” cho phù hợp “Spark gap” được đặt ở đỉnh antenna do đó cần

phải lưu ý khi điều chỉnh Bảng 3-3 chỉ ra khoảng cách để điều chỉnh

“Spark gap” phù hợp với công suất

- Hệ thống tiếp Masse phải được bảo đảm và nối vào trụ antenna một

cách chắc chắn, bảo đảm tiếp xúc tốt thường xuyên

VII HỆ THỐNG MÁY THU MONITOR:

Trang 8

1 Giới thiệu chung:

Mối thu MONITOR và antenna hệ thống đồng bộ cùng được sản xuất và thiết kế tại hãng Nautel

- Độ nhạy: 5 Micro Volt (với S/N = 10 dB, M% = 30%)

- Nguồn cung cấp: (102 ÷ 132) VAC

: (204 ÷ 264) VAC

b Của antenna:

- Giải tần: (190÷535) KHz

- Nguồn cung cấp: 12 VDC

3 Sơ đồ khối của máy thu MONITOR NRB3

Bao gồm những khối sau

a Vĩ mạch tạo dao động / khuyếch đại RF (A1): Có nhiệm vụ tạo

ra tín hiệu từ bộ dao động tại chỗ bằng thạch anh trộn với tín hiệu RF thu được để tách ra tín hiệu trung tần có tần số 4.4 MHz

b Vĩ mạch khuyếch đại trung tần và tách sóng (A2): Khuyếch đại tín hiệu trung tần từ đầu ra A1 sau đó tách ra tín hiệu Radio

c Vĩ mạch khuyếch đại âm tần (A3): Khuyếch đại tín hiệu lấy từ Audio lấy từ A2 đủ lớn để đưa ra loa

d Vĩ mạch monitor (A2): Để đưa monitor mức MOD% và mức công suất sóng mang của tín hiệu thu được

e Vĩ mạch nguồn (A4): Biến nguồn AC thành các nguồn DC: 12V, 28V cung cấp cho mạch

4 Giải thích sơ đồ mặt máy:

- Công tắc POWER (ON/OFF): Cấp và không cấp nguồn cho máy thu

- Cầu chì POWER-SLOW-1/4A: Bảo vệ nguồn khi quá tải

- Đèn Led xanh POWER: Chỉ thị khi có nguồn AC cung cấp

- Chiết áp AUDIO LEVEL: Điều chỉnh âm lượng ra loa

- Đồng hồ CARRIER LEVEL: Cho phép kiểm tra mức tín hiệu sóng

mang thu được

Trang 9

- Các Led đỏ trong khung ALARM: CARRIER, MOD báo động tín hiệu

thu nhận được bị quá điều chế hoặc giảm công suất khi Led sáng lên

(giảm dưới 3dB)

- Núm ấn TEST: Kiểm tra mức ngưỡng của mạch Monitor (kết hợp với

đồng hồ Carrier level)

VIII BỘ NẠP ACQUI:

1 Giới thiệu chung:

Bộ nạp Acquy 48V cũng được thiết kế dồng hồ và sản xuất bởi Nautel, nhằm mục đích thường xuyên nạp bổ trợ nguồn một chiều gồm 4 bình Acquy 12V

2 Các số liệu kỹ thuật:

- Tên gọi của Nautel: NAB5

- Điện áp nạp (chưa có tải): (51 ÷ 67) V

- Dòng điện nạp: tối đa 3A

- Nguồn điện cung cấp: 115VAC – 60 Hz

230 VAC – 50 Hz

- Công suất tiêu thụ tối đa: 500VA

- Nhiệt độ môi trường hoạt động: - 100C ÷ + 550C

- Độ ẩm tương đối: 0 ÷ 90%

3 Sơ đồ khối bộ nạp Acquy

a Kh ối cấp nguồn xoay chiều: (AC power supply)

- Cấp điện áp: 17.5 VAC cho bộ cấp nguồn 23 VDC không được ổn áp

- Cấp 75 VAC đối xứng cho bộ nắn cầu hai bán kỳ

b Khối cấp nguồn 23 VDC không được ổn áp :

Cấp 23 VDC không được ổn áp cho:

- Khối cấp nguồn 15VDC được ổn áp

- Đèn hiển thị DS1 – chỉ thị có nguồn cung cấp

- Bộ số hóa

- Bộ tạo xung răng cưa

- Khối điều khiển đóng mở Thyristor

c Khối cấp nguồn 15VDC được ổn áp:

Biến đổi tín hiệu 23 VDC “nhấp nhô” thành tín hiệu xung nhọn

có biên độ là 2.2 V đưa đến bộ tạo xung răng cưa

e Bộ tạo xung răng cưa:

Tạo ra xung răng cưa từ xung nhọn

Trang 10

f Khối so sánh điện áp nguồn Acquy:

- So sánh điện áp chuẩn với điện áp nguồn Acquy cho phép bộ nạp

hoạt động

- Trích mẫu nhiệt độ từ Sensor nhiệt độ cho phép bộ nạp tự động hoạt

động

g Bộ định thời 8S:

- Tạo tín hiệu điều khiển sự hoạt động của bộ xung răng cưa

- Tạo tín hiệu Reset bộ định thời

h Khối điều khiển dòng nạp:

Cho phép điều chỉnh cường độ dòng nạp trong phạm vi cho phép

i Khối điều khiển đóng mở Thyristor:

Tạo tín hiệu đóng mở tuần tự 2 Thyristor của mạch nắn cầu 2 bán kỳ

j Bộ nắn cầu hai bán kỳ:

Biến đổi tín hiệu xoay chiều 75V thành tín hiệu mức một chiều đưa đến đầu ra của bộ nạp

4 Gi ải thích sơ đồ mặt máy:

- Công tắc ON/OFF: Khống chế nguồn cung cấp cho bộ nạp

- Đèn Led xanh: Sáng lên khi báo có nguồn 23V

- Cầu chì F1: Cầu chì 5A – 250V bảo vệ nguồn đầu vào

- Cầu chì F2: Cầu chì 5A – 60V bảo vệ nguồn đầu ra

- Vĩ mạch A1: Vĩ nạp điều khiển bộ nạp

- Biến áp T1: Biến áp nguồn của bộ nạp

- Cuộn chặn L1: Lọc lấy điện áp trung bình một chiều

- TB1: Nối điện đầu vào

- TB2: Nối đến Acquy và Sensor nhiệt

5 Các hiện tƣợng hỏng – nguyên nhân – cách khắc phục:

Trang 11

Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục

1 Khi bật công tắc nguồn

a Thay thế

b Kiểm tra xung kích

mở tại cực cổng của Q1 & Q2

c Kiểm tra điện áp Acquy

Điều chỉnh lại

Điều chỉnh lại

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA ĐÀI ND-500

I VĨ MẠCH NGUỒN A1 (POWER SUPPLY Pcb)

Mạch cấp nguồn cung cấp cho thiết bị các loại nguồn và các chức

Trang 12

1 Hệ tthống nguồn AC:

- Khi công tắc POWER (S3) đặt ở vị trí ON, nguồn xoay chiều sẽ được

cung cấp thông qua cầu chì F2 (230 V/4A hay 115 V/7 A – tùy thuộc

vào điện áp được cung cấp) đến biến áp T1- sơ cấp, biến ap` T1

được chọn sao cho phù hợp với nguồn cung cấp Thứ cấp của biến

áp T1 có nhiều đầu ra, lựa chọn các đầu ra tương ứng phụ thuộc vào

điện áp đầu vào Việc lựa chọn được chỉ ra ở bảng 2-1 Sau đó được

đưa đến bộ nắn hai bán kỳ U1 Dưới điều kiện hoạt động bình thường

điện áp ở đầu thứ cấp đo được là 57 VAC Điện áp 1 chiều đầu ra ở

đầu bộ nắn U1 thông qua cuộn chặn L1đến điện trở SHUNT R2

- Trên đầu 3(+) và 4(-) của điện trở SHUNT R2 được nối đến đồng hồ

M1 thông qua chuyển mạch đo TEST (S6) để đo dòng điện 1 chiều –

DC CURRENT

- Điện áp B+ được cấp đến đầu J1-6 thông qua mạch hạn chế điện áp

gồm Q1, CR3, R4, R3 khi điện áp B+ vượt quá 60 VDC (trong trường

hợp không tải)

- Đồng thời đầu ra của thứ cấp T1 – đưa đến chân 2, 3 của P1 đến vĩ

mạch A1 dùng để kiểm tra điện áp AC

A1T1-11 A1T1-10 A1T1-9

A1T1-11 A1T1-10 A1T1-9

2 Nguồn 24 VDC không ổn áp: bao gồm:

- Transistor MOSFET Q2 (1RF 130)

- Diode zene CR4 (1N5929B)

Trang 13

- Cùng với các thành phần kết hợp

Dưới điều kiện hoạt động bình thường, B+ lấy chân 6 J1-6 qua cầu

chì F3 (1A) đến J1-13-R5- cực máng Q2 Đồng thời từ

J1-13-P1-9-R3-R11-P1-8- cực cổng Q2 Thông thường 1 điện áp cỡ 27 VDC lấy

từ đầu cực nguồn của Q2 làm Q2 được mở và sẽ có +24VDC lấy từ

đầu cực nguồn của Q2 Zene CR4 nhằm mục đích luôn duy trì +15V

đặt vào cực cổng Q2.+ 24VDC được đưa trực tiếp đến J1-7, đồng

thời qua mạch tạo điện áp +15VDC được ổn áp

Dưới điều kiện hoạt động bình thường, +24 VDC được cung cấp đến

bộ ổn áp U2 Điện áp +15VDC được ổn áp từ đầu ra U1 qua Diode

zene CR5, qua tụ C2 lọc và đưa đến J1-8 (9) và J2-1

Diode zene CR5 nhằm bảo đảm cho đầu ra của U2 có điện áp không

vượt quá 16 VDC Diode zene CR5 sẽ mở, do đó có 1 điện áp dương

cung cấp đến cổng của Q3, Q3 mở ra một nối đất điện áp +24VDC

Cầu chì F3 sẽ nổ máy sẽ SHUTDOWN

4 Ngu ồn một chiều: Mạch nguồn 1 chiều bao gồm:

- Các Role K1, K2

- Diode zene CR6 (1N2984B)

- Các phần tử kết hợp

Dưới điều kiệnhoạt động bình thường, role K1 sẽ được cấp nguồn,

role K2 không được cung cấp nguồn Nguồn 48 VDC từ đầu vào J1-3

của K1, qua R1 đến điện trở SHUNT R2, tụ điện C1 sẽ được nạp

thông qua R1, nạp đến mức của 48 VDC Khi tụ điện C1 nạp đến quá

20 VDC, diode zene CR6 sẽ thông và role K2 sẽ được cấp nguồn

thông qua R7 nối song song R8 Khi role K2 hoạt động 4 chập 6, điện

trở R1 bị ngắt mạch, tụ C1 sẽ tiếp tục nạp trực tiếp từ 48 VDC Điện

áp B+ sẽ được cung cấp trực tiếp từ nguồn Acquy

Khi role K1 bị ngắt điện, tiếp điểm 4 ngắt 6, điểm đất được ngắt khỏi

mạch Điện áp 1 chiều từ P1-10 nối đến J1-15 qua diode quang DS9

làm đèn BATTERY ALARM sáng lên

5 M ạch MONITOR điện áp xoay chiều: Mạch Monitor điện áp xoay

chiều bao gồm:

- Transistor Q2, Q4

- Transistor MOSFET Q5

- Rơle K1

Trang 14

- Các thành phần kết hợp

Dưới điều kiện hoạt động bình thường, transistor Q2 và Q5 sẽ được

thiên áp thuận và mở rơle K1 được cấp điện Một điện áp một chiều

từ P1-5 cấp đến J1-16 qua diode quang DS 10 làm đèn AC POWER

sáng lên

Nếu điện áp AC thấp dưới mức cho phép, điện áp B+ qua bộ nắn 2

bán kỳ CR1 và CR2, điện áp trên bộ chia R1, R2 không đủ để vượt

qua điện áp zene của diode zene CR4 Transistor Q2 sẽ bị thiên áp

ngược và tắt transistor Q4 sẽ được thiên áp thuận và mở Điện áp

R12 sẽ bị nối đất qua Q4 Q5 bị thiên áp ngược và tắt rơle K1 bị

ngắt điện, điện áp 1 chiều từ J1-3 sẽ được nối đếm đầu B+-J1-14/6

Khi điện áp AC trở về danh định, mạch tự động chuyển về AC, ngắt

Dưới điều kiện hoạt động bình thường B+ được cung cấp đến J1-13

vượt qua điện áp zene của CR3, transistor Q1 sẽ được thiên áp

thuận, transistor Q1 mở, transistor thiên áp ngược và đóng Một điện

áp dương cỡ 27 V sẽ được cung cấp đến J1-8 đặt vào cực cổng của

Q2-Q2 được thiên áp thuận và mở Đầu cực nguồn của Q2 sẽ có

+24V Diode zene CR4 hạn chế điện áp đưa vào cửa Q2 là 15 VDC

Nếu điện áp B+ bị giảm dưới mức danh định, zene CR3 sẽ thiên áp

ngược và tắt, Q3 thiên áp thuận và mở Điện áp R11 sẽ nối đất thông

qua Q3, cực cổng Q2 nối đất-Q2 tắt Mất 24 VDC đầu cực nguồn Mất

15 VDC đầu ra U2 Máy SHUTDOWN

II VĨ MẠCH TẠO DAO ĐỘNG RF A2 (OSCILLATOR/RF DRIVER-A2 Pcb):

Vĩ mạch tạo dao động nhằm mục đích tạo ra tín hiệu cao tần RF có tần

số đúng bằng tần số làm việc của máy phát

1 M ạch tạo dao động sóng mang (CARRIER OSCILLATOR): Bao

gồm các transistor Q1, Q2, thạch anh Y1 và các thành phần kết hợp

- Transistor Q1 cùng các thành phần kết hợp và thạch anh Y1 tạo ra

dao động tần số đúng bằng tần số của thạch anh Thạch anh Y1 có

tần số nằm trong khoảng từ 2MHz đến 4MHz

- Transistor Q2 cùng các thành phần kết hợp tạo thành một bộ khuyếch

đại đệm nhằm ngăn cách tác động lẫn nhau giữa bộ tạo dao động và

bộ chia tần

Trang 15

- Tụ C5 dùng để tinh chỉnh sai lệch tần số do bản than thạch anh gây

ra (thông thường khoảng vài Hz đến vài chục Hz)

- Điểm kiểm tra TP1 dùng để kiểm tra mạch tạo hoạt động của mạch

tạo dao động sóng mang

2 M ạch chia tần số (FREQUENCY DIVIDER): Bao gồm bộ chia tần

số U1, các đường nối để chọn hệ số chia (chỉ có 3 hệ số là: 4, 8 và 16) và các thành phần kết hợp

Bộ chia tần số U1 là 1 IC chia tần số dạng CMOS (MC 14040B), có

12 tầng chia Ở đây chỉ sử dụng 3 hệ số chia là ÷4, ÷8 và ÷16 (với đầu ra Q2, Q3, Q4)

Tùy thuộc vào tần số sóng mang làm việc mà người ta chọn thạch anh và hệ số chia phù hợp Việc xác định mối quan hệ này cho theo bảng sau:

FREQUENCY (KHz)

MULTIPLY BY CRYSTAL

FREQUENCY (KHz)

(190 ÷ 250) (251 ÷ 500) (501 ÷ 535)

3 Bộ kích thích bằng tín hiệu RF (BALANCE/ RF DRIVE):

Bao gồm transistor Q3, Q4; Bộ khuyếch đại đẩy kéo cấp D dùng transistor công suất mosfet Q5, Q6; Biến áp T1 và các thành phần kết hợp

- Tín hiệu đầu ra của bộ chia tần số U1 là xung vuông có biên độ là

+15V và tần số đúng bằng tần số sóng mang được đưa đến bazơ của

transistor Q3 và Q4 Khi xung vuông có mức +15VDC, Q3 phân cực

thuận (Q3 mở), Q4 phân cực ngược (Q4 tắt), tụ C9 được nạp đến

+15V qua đường nạp +15 VDC từ J1-1-L3-Q3-C9- sơ cấp T1- đất

Khi xung vuông tiến về mức 0VDC, Q3 phân cực nghịch (Q3 tắt), Q4

phân cực thuận (Q4 mở), tụ C9 phóng điện và đường phóng

+C9-Q4-đất-sơ cấpT1-C9 Kết quả là sẽ có dòng chảy qua sơ cấp biến ap T1,

dòng này có biên độ +15VDC và tần số đúng bằng tần số sóng mang

- Thứ cấp của biến áp T1 gồm 2 cuộn, mỗi một cuộn được nối đến cực

cổng và cực nguồn của mosfet Q5 &Q6 Điện áp cấp đến cực cổng

của Q5 sẽ lệch 1800 (ngược pha) So với điện áp cấp đến cực cổng

của Q6 Nghĩa là khi Q5 dẫn thì Q6 sẽ tắt và ngược lại Có nghĩa là

tại điểm đầu ra của bộ kích thích cân bằng tín hiệu RF (đầu nối chung

Trang 16

của hai cực nguồn và máng) (Q5/Q6) sẽ có thời điểm nhận được tín

hiệu có biên độ là B+ và có thời điểm nhận được tín hiệu có biên độ

là 0VDC

- Đầu ra là J1-4 (RF DRIVE) được cấp đến vĩ mạch điều chế và

khuyếch đại công suất A6 Đầu ra J1-6 sau khi qua bộ tách sóng đỉnh

CR3 &C13 được cấp đến vĩ mạch điều chế A4 Điểm kiểm tra TP4-

để kiểm tra hoạt động của bộ kích thích cân bằng tín hiệu RF

III VĨ MẠCH TẠO TÍN HIỆU NHẬN DẠNG A3 (KEYER A3 Pcb):

1 Keyer là một khối bao gồm các mạch logic, tạo ra các tín hiệu âm

(400Hz / 1020Hz) theo Key một cách tự động dùng để điều chế máy phát Chu kỳ phát mã gồm 64 bit với thời gian 8s Độ dài của một Dot (1 bit) là 125 ms, độ dài của 1Dash (3bit) là 375 ms

2 Bộ tạo dao động là thời gian gồm khuyếch đại thuật toán U2A và

các thành phần kết hợp-là 1 bộ tự dao động tạo ra tín hiệu xung với tần số 64 Hz Đầu ra của bộ tự dao động thời gian có thể được kiểm tra tại điểm kiểm ta TP1

3 Bộ điếm nhị phân 12 cấp gồm bộ điếm U3 và các thành phần kết

hợp 12 đầu ra được đánh dấu từ Q1 đến Q12, chia tín hiệu của bộ tạo dao động thời gian theo các hệ số chia từ 2 ÷4096 tùy thuộc vào đầu ra được chọn Tín hiệu mỗi đầu ra từ Q1 đến Q12 là 1 xung vuông có biên độ +15V với tần số tương ứng

4 Các đầu ra từ Q5 ÷ Q8 của bộ đếm U3 được nối đến các đầu vào

điều khiển mã hóa nhị phân của bộ mã hóa U4 và U5 Đầu ra Q9 cùng với U2B và các thành phần kết hợp khác tạo thành mạch chọn U4 hay U5 được sử dụng đầu tiên Các đầu Q10†Q12 được nối đến các đầu vào điều khiển của bộ chọn khung U6 Bằng việc nối dài các đầu ra từ X0 ÷ X7 của U6 đến các đầu SPACE (số 2) và MARK (số 1), nội dung của khung sẽ được chọn Các đầu ra của

bộ chọn khung U6 bắt đầu từ chu kỳ từ đầu ra X0 và tiếp tục tuần

tự đến X7 Mỗi đầu ra tương ứng với một khung riêng biệt là 8s

Nội dung của một khung có thể là 1 tone MASK, SPACE hay mã hiệu của đài

5 Các bộ khuyếch đại thuật toán U7A/U7B và các thành phần kết

hợp tạo thành một mạch dao động ổn định cho phép tạo ra một dao động hình sin với tần số dao động ổn định là 1020 Hz (hoặc 400Hz), tùy tthuộc vào việc sử dụng mạch hồi tiếp (nối B-C tạo

1020 Hz và ngắt B-C tạo 400 Hz)

6 Các đầu vào EXTRÊNAL TONE: Cho phép sử dụng tín hiệu

AUDIO điều chế từ bên ngoài (lúc đó ngắt JUMP A); KEYING OVERRIDE cho phép sử dụng KEY từ bên ngoài, đầu STBY 2 cho

Ngày đăng: 19/05/2016, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA ĐÀI ND-500 - Thuyết minh kỹ thuật NDB ND500
500 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w