1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm

36 811 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Minh
Trường học Viện Rađa - Trung tâm Khẩn cấp Kỹ thuật - Công nghệ Quân sự, Bộ Quốc phòng
Chuyên ngành Technology Điện Tử Viễn Thông
Thể loại Đề tài độc lập cấp Nhà nước
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 395,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng bộ khuếch đại tạp thấp dải sóng mét...7 III.. Thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng bộ khuếch đại tạp thấp dải sóng cm...16 V.. Để đưa đượ

Trang 1

11/01/2007

Hà Nội - 2007

Bản quyền 2007 thuộc Viện Rađa

Đơn xin sao chép toàn bộ hoặc từng phần tài liệu này phải gửi đến Viện trưởng Viện Rađa trừ trường hợp sử dụng với mục đích nghiên cứu

Trang 2

Mục lục

Trang

I Thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

bộ chuyển mạch điốt pin dải sóng m……….3

II Thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

bộ khuếch đại tạp thấp dải sóng mét 7

III Thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

bộ chuyển mạch điốt pin dải sóng cm 11

IV Thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

bộ khuếch đại tạp thấp dải sóng cm 16

V Thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

VI Thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

bộ trộn tần cân bằng dải sóng cm 24

VII Thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

bộ cộng/chia công suất dải sóng cm……….27

VIII Thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

bộ lọc dải dải sóng cm 29

IX Thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

khối khuếch đại cao tần dải rộng (ШУВЧ) rađa 55Ж6 33

X Thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

khối thu cao tần rađa Π-37 cải tiến……… 35

Trang 3

i thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

bộ chuyển mạch điốt pin dải sóng m I.1 Thuyết minh kỹ thuật

Máy thu của đài rađa cảnh giới 55Ж6 sử dụng bộ khuếch đại cao tần là khối ШУВЧ Ưu điểm của khối ШУВЧ là có hệ số khuếch đại cao, độ nhạy cao

và ngưỡng đầu vào khá lớn Trong rađa cảnh giới 55Ж6 công suất lọt trung bình sau đèn cặp nhả điện là tương đối lớn, phụ thuộc vào chất lượng đèn cặp nhả

điện Để đưa được bộ khuếch đại tạp thấp vào thay thế khối ШУВЧ, vấn đề được

đặt ra là phải bảo vệ được bộ khuếch đại tạp thấp không bị đánh thủng bởi công suất lọt, cần đưa thêm vào bộ hạn chế công suất làm việc như một bộ chuyển mạch cao tần

1 Vị trí của bộ chuyển mạch điốt PIN trong khối ШУВЧ:

Sơ đồ vị trí của bộ chuyển mạch điốt PIN trong khối ШУВЧ vẽ ở hình 1

Hình 1: Sơ đồ vị trí của bộ chuyển mạch điốt PIN trong khối ШУВЧ

2 Nguyên lý làm việc của bộ chuyển mạch hạn chế:

Sơ đồ nguyên lý của bộ chuyển mạch hạn chế vẽ ở hình 2

Mảng được cấu tạo bởi chuyển mạch cao tần 2 kênh có thiết bị bảo vệ ở

đầu vào và có phân nhánh định hướng có thể chế áp tín hiệu xuống 20 dB

Sơ đồ nguyên lý của bộ chuyển mạch hạn chế vẽ ở hình 1 Chuyển mạch 2 kênh được lắp trên điốt loại 2A517

ở kênh thứ nhất có 2 điốt Đ3 và Đ5 mắc nối tiếp nhau và được tách nhau bởi dây dải nhỏ E1 ở kênh thứ hai có 2 điốt Đ4 và Đ6 mắc nối tiếp nhau và

được tách nhau bởi dây dải nhỏ E2

Khi đưa điện áp điều khiển đến đầu 1 và 2 (đầu 1 là dương), thì qua R1, L1, R2 sẽ có dòng điện chạy Lúc này Đ3 và Đ5 sẽ mở Khi dòng đạt giá trị

Mảng Б1XП1 (Bộ chuyển mạch

điốt PIN)

Mảng Б1УД4

Mảng Б1KT3

+12V Uđk

Đầu ra

Đầu vào

Trang 4

khoảng 15 mA thì các điốt sẽ có điện trở qúa nhỏ và bởi thế cho nên tín hiệu cao tần từ Щ1 đưa đến phân nhánh định hướng sẽ không bị suy giảm Đồng thời cũng bằng chính điện áp ấy thì Đ4 và Đ6 sẽ đóng lại hay nói cách khác là nó có

điện trở qúa lớn, không cho tín hiệu đi qua

Để tăng khả năng phân tách giữa các kênh, các điốt được nối với nhau bằng những đoạn mạch dải có độ dài λ/4 Nhưng dây này có tính chất là cứ λ/4 thì ở đầu ra của nó có điện trở lớn nhất (ví dụ Đ6), đầu vào có điện trở nhỏ nhất

và như vậy sẽ tạo ra một bộ suy giảm tín hiệu Khi thay đổi cực tính của tín hiệu

điều khiển các Đ3 và Đ5 sẽ đóng, còn Đ4 và Đ6 mở Đầu Щ1 ngắt khỏi sơ đồ và tín hiệu từ đấy sẽ không đi tiếp nữa, lúc này trở R3 sẽ mắc vào đầu vào của

đường thứ nhất Đường E1 và E2 sẽ làm tăng độ suy giảm của kênh đóng

Điốt Đ1 và Đ2 là điốt loại 2A510A đấu song song với đầu vào Щ1 Hai

điốt này đấu ngược cực nhau và hoàn thánh chức năng hạn chế hai nửa chu kỳ

L1, L2 và L3 là các cuộn cảm dùng để bù khử trở kháng của kênh đang

đóng (điện dung của Đ1 và Đ2, điện dung của các điốt đang đóng) để nhận được

hệ số sóng đứng nhỏ nhất Tụ điện C1 và C4 để tách tín hiệu cao tần trong mạch một chiều, còn C2, C3 và C5 là tụ phân áp Phân nhánh định hướng được chế tạo bằng đoạn dây dải rộng có trở kháng 50Ω (E3 ữ E6) Liên hệ với bên ngoài sử dụng tụ C6 ữ C8

Để tạo được đặc tính kỹ thuật cần thiết trong dải tần cho phép phân nhánh

định hướng có cấu trúc 2 nhánh độ dài dây dải của nhánh thứ nhất và nhánh thứ hai, nghĩa là độ dài giữa C6, C7 và C7, C8 bằng λ/4 Như vậy là một hướng này tín hiệu đi đồng pha, còn nhánh kia thì ngược pha, hay nói cách khác là nó chỉ cho tín hiệu đi qua một hướng nhất định Các giá trị danh định của điện dung chọn từ điều kiện sao cho suy giảm ở mức 20 dB

ở nhánh mà tín hiệu đi ngược pha sẽ mắc một điện trở R4 = 50Ω Tín hiệu

đi qua nhánh đồng pha đến đầu ra

3 Chỉ tiêu kỹ thuật của bộ hạn chế chuyển mạch:

Trang 5

III2 III1

SO DO NGUYEN LY MACH HAN CHE CONG SUAT

2

1

4 3

Y2 5 435 036 Y1 5 435 043

Xung dieu khien 2

Xung dieu khien 1

E5 E3

7

3,6 5

C

C6 C=1.08 pF

C

C7 C=3.16 pF

C

C8 C=1.08 pF

R

R2 R=25 Ohm

R

R3 R=50 Ohm

C

C4 C=100 pF

C

C5 C=4700 pF

R

R1 R=25 Ohm

C

C3 C=4700 pF

C

C2 C=4700 pF

L

L3 L=84.6 nH

L

L2 L=84.6 nH

L

L1 L=84.6 nH

Trang 6

I.2 Hướng dẫn sử dụng

Thao tác sử dụng bộ chuyển mạch hạn chế rất đơn giản không kèm theo một thao tác điều chỉnh phụ nào Quy trình đưa bộ chuyển mạch hạn chế vào sử dụng được thực hiện theo các bước sau:

1 Tháo khối ШУВЧ ra khỏi tuyến thu của đài;

2 Tháo mảng Б1XП1 ra khỏi khối ШУВЧ;

3 Lắp bộ chuyển mạch hạn chế vào vị trí của mảng Б1XП1;

4 Nối đầu ra Щ3 của bộ chuyển mạch hạn chế với đầu vào Щ1 của mảng Б1УД4;

5 Hàn 2 dây cấp điện áp điều khiển cho bộ chuyển mạch hạn chế;

6 Lắp dây cáp đầu vào Щ1 và đầu vào tạo giả Щ2 của bộ chuyển mạch hạn chế;

7 Lắp khối ШУВЧ vào tuyến thu của đài;

8 Kiểm tra điều chỉnh tuyến thu phát đài rađa 55Ж6 theo thuyết minh hướng dẫn sử dụng của đài Tiến hành kiểm tra đánh giá độ nhạy máy thu, đo hệ

số tạp theo thuyết minh hướng dẫn sử dụng của đài rađa 55Ж6

Trang 7

II thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

bộ khuếch đại tạp thấp dải sóng mét II.1 Thuyết minh kỹ thuật

1 Chức năng:

Khối ШУВЧ dùng để khuếch đại trong dải rộng tín hiệu cao tần do anten thu được và bù lại những phần mất mát do tuyến anten -phiđơ gây ra (tính từ anten - hiện sóng)

2 Thành phần của khối ШУВЧ:

- Mảng Б1XП1: Phân nhánh định hướng, chuyển mạch cao tần và hạn chế ở đầu vào

- Mảng Б1УД4: Khuếch đại cao tần dải rộng tạp thấp

- Mảng Б1KT3: Bộ chuyển các dòng điện để điều khiển qúa trình làm việc của chuyển mạch cao tần đầu vào

3 Vị trí của bộ khuếch đại cao tần dải rộng trong khối ШУВЧ:

Sơ đồ vị trí của bộ khuếch đại cao tần dải rộng trong khối ШУВЧ vẽ ở hình 3

Hình 3: Sơ đồ vị trí của bộ khuếch đại cao tần dải rộng trong khối ШУВЧ

Trong phương án cải tiến này chúng tôi thay thế mảng Б1УД4 trong khối ШУВЧ của đài rađa 55Ж6 bằng bộ khuếch đại transistor trường tạp thấp GaAs MESFET Tính năng chiến kỹ thuật của bộ khuếch đại tạp thấp được xây dựng dựa trên tính năng kỹ thuật của mảng Б1УД4 để có thể thay thế 1/1 Bộ khuếch

đại tạp thấp được thiết kế chế tạo dựa trên các linh kiện bán dẫn trường GaAs FET có ưu điểm là hệ số tạp rất nhỏ (F < 3dB trong khi đó hệ số tạp của đèn

Mảng

MảngБ1KT3

+12V Uđk

Đầu ra

Đầu vào

Trang 8

sóng chạy F < 6-7 dB), có hệ số khuếch đại cao, kết cấu gọn nhẹ, cấp nguồn đơn giản (+12V)

4 Nguyên lý làm việc của bộ khuếch đại tạp thấp sóng m:

Có nhiều phương pháp thiết kế chế tạo Bộ KĐ tạp thấp, sau đây là 2 phương pháp phổ biến nhất:

• Thiết kế bộ KĐ sử dụng các tham số tán xạ S của các linh kiện bán dẫn, tính toán các mạch phối hợp trở kháng đầu vào/ đầu ra và giữa các tầng Tầng đầu tiên được thiết kế tối ưu hoá về hệ số tạp

• Thiết kế bộ KĐ sử dụng các mođun khuếch đại, chỉ cần tính toán mạch phối hợp vào, ra và tính toán các chế độ nguồn sao cho tổn hao phản hồi ở

đầu vào là nhỏ nhất

Thiết kế bộ khuếch đại phải đảm bảo hệ số khuếch đại và hệ số tạp trong toàn bộ dải tần Hệ số tạp của bộ khuếch đại cao tần tạp thấp sẽ quyết định hệ số tạp toàn bộ tuyến thu

Sơ đồ nguyên lý của bộ KĐ tạp thấp vẽ ở hình 4

Bộ khuếch đại tạp thấp sóng m được thiết kế theo phương pháp thứ hai, sử dụng 2 modul khuếch đại cao tần.Tầng 1 dùng modul KĐ MAR-8SM, có hệ số KĐ: 20 dB, hệ số tạp nhỏ hơn 3 dB Tầng 2 dùng modul KĐ NBB-300, có hệ số KĐ: 12 dB, hệ số tạp nhỏ hơn 3 dB Các điện trở R1, R2 xác định chế độ làm việc của 2 modul khuếch đại Các cuộn cảm L1 và L2 được làm trên mạch dải có nhiệm vụ ngăn không cho tín hiệu cao tần đi về nguồn Giữa 2 tầng khuếch đại

có bộ lọc dải thông (được tạo thành bởi L3, L4, L5, L6, L7, C8 và C9) với tần số làm việc trùng với dải tần làm việc của đài rađa 55Ж6 Tụ C1, C2, C3 và C10 là các tụ nối tầng Tại đầu ra bộ khuếch đại có bộ chia đôi công suất được thiết kế trên mạch dải Điện trở R3 = 100Ω là điện trở cân bằng

5 Chỉ tiêu kỹ thuật của bộ khuếch đại tạp thấp:

- Dải tần làm việc: (160- 250) MHz

- Hệ số tạp: < 3 dB

- Hệ số khuếch đại: > 25 dB

- Độ không đồng đều hệ số khuếch đại trong toàn dải tần: < ± 1 dB

- Điểm nén hệ số khuếch đại 1 dB (min): 10 dBm

- Hệ số sóng đứng vào/ra (max): 1,5:1

- Trở kháng vào, ra: 50Ω

Trang 9

E2 E1

Y1 5 030 012

3 4

Term

Term3

Z=50 Ohm Num=3

Trang 10

II.2 Hướng dẫn sử dụng

Thao tác sử dụng khối khuếch đại cao tần dải rộng sóng m rất đơn giản không kèm theo một thao tác điều chỉnh phụ nào Quy trình đưa khối khuếch đại cao tần dải rộng sóng m vào sử dụng thay thế khối ШУВЧ được thực hiện theo các bước sau:

1 Tháo khối ШУВЧ ra khỏi tuyến thu của đài;

2 Tháo mảng Б1УД4 ra khỏi khối ШУВЧ;

3 Lắp bộ khuếch đại cao tần dải rộng vào vị trí của mảng Б1УД4;

4 Nối đầu ra Щ3 của mảng Б1XП1 với đầu vào Щ1 của bộ khuếch đại cao tần dải rộng;

5 Lắp 2 dây cáp đầu ra Щ2, Щ3 của bộ khuếch đại cao tần dải rộng;

6 Lắp dây cấp nguồn +12V cho bộ khuếch đại cao tần dải rộng (trước khi lắp phải dùng đồng hồ kiểm tra mức điện áp);

7 Lắp khối ШУВЧ vào tuyến thu của đài;

8 Kiểm tra điều chỉnh tuyến thu phát đài rađa 55Ж6 theo thuyết minh hướng dẫn sử dụng của đài Tiến hành kiểm tra đánh giá độ nhạy máy thu, đo hệ số tạp theo thuyết minh hướng dẫn sử dụng của đài rađa 55Ж6

Trang 11

III thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

bộ chuyển mạch điốt pin dải sóng cm III.1 Thuyết minh kỹ thuật

1 Chức năng:

Tuyến thu cao tần rađa Π-37 cũ gồm 5 kênh, ở mỗi kênh khuếch đại cao tần dùng đèn YB-99 có đầu vào-ra là ống sóng có kích thước (72x10) mm Đèn YB-99

có hệ số khuếch đại cao, hệ số tạp thấp, độ nhạy cao và ngưỡng đầu vào Nhược

điểm của các loại đèn này là: cấu trúc phức tạp, cồng kềnh, tiêu thụ nguồn lớn, sử dụng nhiều loại nguồn và đặc biệt chịu ảnh hưởng lớn về nhiệt

Trong rađa Π-37 công suất lọt trung bình sau đèn cặp nhả điện là tương đối lớn, khoảng P = 80mW ữ300mW (liên tục), phụ thuộc vào chất lượng đèn cặp nhả

điện Để đưa được bộ khuếch đại tạp thấp vào thay đèn YB-99 vấn đề được đặt ra là phải bảo vệ được bộ khuếch đại tạp thấp không bị đánh thủng bởi công suất lọt, cần

đưa thêm vào bộ hạn chế công suất làm việc như một bộ chuyển mạch cao tần

Bộ hạn chế công suất thụ động và tích cực được đưa vào giữa hộp phóng điện

và bộ khuếch đại tạp thấp để hạn chế công suất lọt của xung phát dò sang bảo vệ bộ khuếch đại tạp thấp

2 Nguyên lý làm việc của bộ chuyển mạch hạn chế điốt PIN dải sóng cm:

Có nhiều phương pháp thiết kế chế tạo bộ bảo vệ này, đó là:

- Thiết kế bộ bảo vệ thụ động sử dụng điốt PIN và điốt varactor thực hiện trong ống sóng Điốt PIN có ưu điểm là khả năng chịu điện áp lớn hơn điốt varactor nhưng thời gian chuyển mạch chậm hơn (cỡ 15ns)

- Thiết kế bộ bảo vệ thụ động sử dụng điốt PIN và điốt varactor thực hiện trên mạch dải

- Thiết kế bộ bảo vệ nửa thụ động nửa tích cực sử dụng điốt PIN thực hiện trên mạch dải

* Nguyên lý hoạt động của bộ hạn chế công suất dùng điốt PIN thụ động (không có

điều khiển nguồn): khi không có công suất siêu cao tần lớn đi đến, bộ hạn chế cho

Trang 12

tín hiệu đi qua với tổn hao không lớn hơn 2dB Khi có công suất siêu cao tần lớn đi

đến, đầu ra của bộ hạn chế thụ động chặn với tổn hao chặn không nhỏ hơn 20dB

* Nguyên lý hoạt động của bộ hạn chế công suất dùng điốt PIN tích cực (có điều khiển nguồn): Bộ hạn chế công suất dùng điốt PIN có điều khiển nguồn đ−ợc chế tạo làm việc theo nguyên lý tích cực và làm việc đồng bộ với xung kích phát nên có khả năng triệt hoàn toàn xung phát lọt sau đèn cặp nhả điện Bộ hạn chế công suất

đ−ợc chế tạo trên mạch dải Khi bắt đầu có xung, các điốt PIN đ−ợc cấp dòng ≥ 75mA, khi này điện trở của từng điốt PIN bị giảm xuống còn bằng xấp xỉ 1 Ω đ−ợc

đồng loạt ngắn mạch xuống đất, lúc này bộ hạn chế làm việc nh− một chuyển mạch cao tần, tín hiệu cao tần đi qua nó hoàn toàn bị ngắn mạch xuống đất Trạng thái chuyển mạch này đ−ợc kéo dài 5às (lớn hơn thời gian xung phát để tăng độ an toàn cho bộ khuếch đại) Sau đó không cấp dòng cho các điốt PIN trong thời gian thu, chuyển mạch cao tần đ−ợc tắt, tín hiệu cao tần từ anten về đi qua bộ hạn chế với tổn hao rất nhỏ và đi đến bộ khuếch đại tạp thấp

Bộ bảo vệ đ−ợc thiết kế dựa trên kết quả khảo sát mức công suất lọt sau đèn cặp nhả điện của đài Nếu mức công suất lọt không quá lớn, bộ bảo vệ sẽ đ−ợc thiết

kế dựa trên các điốt PIN hạn chế kiểu hoàn toàn thụ động Nếu mức công suất lọt lớn, bộ bảo vệ sẽ đ−ợc thiết kế dựa trên các điốt PIN hạn chế cả thụ động lẫn tích cực Bộ bảo vệ phải thoả mãn các yêu cầu về thời gian chuyển mạch ở tần số làm việc theo độ rộng xung điều chế máy phát khi tín hiệu cao tần lọt sang ở lối vào bộ khuếch đại cao tần lớn

Sơ đồ khối bộ bảo vệ đ−ợc thực hiện nh− sau: (hình 5)

Trang 13

tích cực Công suất lọt lớn sau đèn cặp nhả điện được chia đôi, tại mỗi nhánh có

điốt hạn chế thụ động nhằm mục đích hạn chế công suất lọt, sau đó ta cộng công suất của 2 nhánh này lại

Bộ hạn chế thụ động trên cơ sở bộ lọc dải thông có đặc tính là khi có công suất lọt lớn đưa vào, đặc tuyến bộ lọc sẽ thay đổi làm lệch dải thông của bộ lọc và như vậy ta đã hạn chế được công suất lọt trong thời gian phát Mặt khác trong thời gian thu, tín hiệu thu về rất nhỏ nên đặc tuyến bộ lọc sẽ không bị thay đổi, do đó tín hiệu thu về không bị suy giảm, không ảnh hưởng đến độ nhạy máy thu

Bộ hạn chế tích cực theo xung điều khiển có nhiệm vụ hạn chế xung lọt đỉnh trong thời gian phát

Trang 14

M LI N

TL30

L=4 mm W=0 3 mm Subst =" MSub1"

MLI N

TL28

L=35 m m W=0 3 mm Subst =" MSub1"

M LI N

TL26

L=10 5 m m Subst ="M Sub1"

M LI N

TL27

L=10 5 m m Subst ="M Sub1"

MLI N

TL10

L=30 m m W=0 3 mm Subst =" MSub1"

TL9

L=30 mm W=0 3 m m Subst ="M Sub1"

M LI N

TL24

L=9 45 mm W=4 852 m m Subst =" MSub1"

MLI N

TL25

L=9 45 mm W=4 852 m m Subst =" MSub1"

M LI N

TL32

L=4 m m W=4 852 mm Subst ="M Sub1"

M LI N

TL29

L=11 mm W=4 852 mm Subst ="M Sub1"

VI A2

V13

W=100 m m Rho=1 0 T=0 2 mm H=1 57 m m D=0 5 mm

M LI N

TL33

L=9 45 m m W=4 852 mm Subst ="M Sub1"

M LI N

TL34

L=9 45 m m W=4 852 m m Subst ="M Sub1"

M LI N

TL35

L=9 45 m m W=4 852 mm Subst ="M Sub1"

M LI N

TL31

L=9 45 mm W=4 852 m m Subst =" MSub1"

MLI N

TL36

L=9 45 mm W=4 852 m m Subst =" MSub1"

M LI N

TL37

L=9 45 m m W=4 852 mm Subst ="M Sub1"

C

C12 C=10 pF

C

C10 C=0 35 pF

R

R9 R=15 MO hm

C

C11 C=10 pF

C

C9 C=1 2 pF

R

R8 R=3 5 M O hm

C

C8 C=10 pF

Ter m

Ter m2 Z=50 O hm Num =2

VI A2

V11

W=100 mm Rho=1 0 T=0 2 m m H=1 57 mm D=0 5 m m

M LSUBSTRATE2

Subst 1

Layer Type[ 2] =gr ound Layer Type[ 1] =signal Cond[ 2] =1 0E+50 T[ 2] =36e- 3 m m Cond[ 1] =1 0E+50 T[ 1] =36e- 3 m m TanD=9e- 4 H=1 57 m m

VI A2

V9

W=100 m m Rho=1 0 T=0 2 m m H=1 57 m m D=0 5 m m

VI A2

V3

W=100 m m Rho=1 0 T=0 2 m m H=1 57 m m D=0 5 m m

VI A2

V4

W=100 mm Rho=1 0 T=0 2 m m H=1 57 mm

V6

W=100 m m Rho=1 0 T=0 2 m m H=1 57 m m D=0 5 m m

C

C7 C=0 35 pF

R

R1 R=15 M O hm

R

R2 R=15 M O hm

C

C6 C=0 35 pF

VI A2

V7

W=100 mm Rho=1 0 T=0 2 m m H=1 57 mm D=0 5 m m

VI A2

V8

W=100 m m Rho=1 0 T=0 2 mm H=1 57 m m D=0 5 mm

M SUB

M Sub2

Rough=0 m m TanD=9e- 4 T=36e- 3 m m Hu=10 mm Cond=1 0E+50

M ur =1 H=1 57 m m

M Sub

M L4CTL_V

CLin1

ReuseRLG C=no RLG C_File=

Layer [ 4] =1 Layer [ 2] =1 W[ 4] =3 148 mm W[ 3] =4 231 mm S[ 2] =0 396 m m W[ 2] =4 131 mm W[ 1] =3 145 mm Lengt h=16 017 m m Subst ="Subst 1"

MLI N

TL8

L=18 9 m m W=4 852 mm Subst ="M Sub1"

M LI N

TL20

L=18 9 m m W=4 852 mm Subst ="M Sub1"

VI A2

V1

W=100 m m Rho=1 0 T=0 2 m m H=1 57 m m D=0 5 m m

VI A2

V2

W=100 m m Rho=1 0 T=0 2 mm H=1 57 m m D=0 5 mm

MLI N

TL18

L=9 45 mm W=4 852 m m Subst =" MSub1"

C

C5 C=10 pF

M TEE

Tee6

W3=4 852 m m W1=2 775 m m

MLI N

TL16

L=6 426 m m W=2 775 m m Subst =" MSub1"

MCURVE

Cur ve4

Radius=3 643 m m Angle=180 W=2 775 mm Subst ="M Sub1"

M TEE

Tee5

W3=4 852 m m W1=2 775 m m

MLI N

TL15

L=6 426 m m W=2 775 m m Subst =" MSub1"

MCURVE

Cur ve3

Radius=3 643 m m Angle=180 W=2 775 m m Subst =" MSub1"

M TEE

Tee4

W3=4 852 m m W1=2 775 m m

M TEE

Tee3

W3=4 852 m m W1=2 775 m m

M CURVE

Cur ve2

Radius=3 643 mm Angle=180 W=2 775 mm Subst ="M Sub1"

MLI N

TL2

L=6 426 m m W=2 775 m m Subst ="MSub1"

M TEE

Tee2

W3=4 852 m m W1=2 775 m m

M CURVE

Cur ve1

Radius=3 643 m m Angle=180 W=2 775 m m Subst ="M Sub1"

MLI N

TL1

L=6 426 m m W=2 775 m m Subst ="MSub1"

MTEE

Tee1

W3=4 852 mm W1=2 775 mm

R

R4 R=15 M O hm

C

C3 C=0 35 pF

C

C1 C=0 35 pF

R

R3 R=15 M O hm

Trang 15

III.2 Hướng dẫn sử dụng

Thao tác sử dụng khối chuyển mạch điốt PIN rất đơn giản không kèm theo một thao tác điều chỉnh phụ nào Quy trình đưa khối chuyển mạch điốt PIN vào sử dụng được thực hiện theo các bước sau:

1 Lắp dây cáp đầu ra của bộ chuyển mạch điốt PIN: Dùng dây cáp cao tần 2

đầu N, một đầu nối vào đầu ra bộ chuyển mạch điốt PIN, một đầu nối vào

đầu vào bộ khuếch đại tạp thấp

2 Lắp dây cáp đầu vào của bộ chuyển mạch điốt PIN: Dùng dây cáp cao tần 2

đầu N, một đầu nối vào đầu vào bộ chuyển mạch điốt PIN, một đầu nối vào

bộ chuyển đổi ống sóng – cáp đồng sau đèn cặp nhả điện

3 Lắp dây cáp cấp xung điều khiển cho bộ hạn chế công suất

4 Kiểm tra điều chỉnh tuyến thu phát theo thuyết minh hướng dẫn sử dụng của

đài

5 Tiến hành kiểm tra đánh giá độ nhạy máy thu, đo hệ số tạp theo thuyết minh hướng dẫn sử dụng của đài rađa Π-37

Trang 16

IV thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng

bộ khuếch đại tạp thấp dải sóng cm IV.1 Thuyết minh kỹ thuật

1 Chức năng của bộ khuếch đại tạp thấp:

Máy thu của đài rađa Π-37 sử dụng bộ khuếch đại cao tần là đèn sóng chạy YB-99 Ưu điểm của YB-99 là có hệ số khuếch đại cao, độ nhạy cao và ngưỡng đầu vào khá lớn Nhược điểm chính của loại đèn này là: cấu trúc phức tạp, cồng kềnh, tiêu thụ nguồn lớn, đòi hỏi cấp nhiều loại nguồn và đặc biệt chịu ảnh hưởng lớn của chế độ nhiệt Trong phương án cải tiến này chúng tôi đưa ra việc thay thế sóng chạy YB-99 của đài rađa Π-37 bằng bộ khuếch đại transistor trường tạp thấp GaAs MESFET Tính năng chiến kỹ thuật của bộ khuếch đại tạp thấp được xây dựng dựa trên tính năng kỹ thuật của đèn sóng chạy YB-99 để có thể thay thế 1/1 Bộ khuếch

đại tạp thấp được thiết kế chế tạo dựa trên các linh kiện bán dẫn trường GaAs FET

có ưu điểm là hệ số tạp rất nhỏ (F < 3dB trong khi đó hệ số tạp của đèn sóng chạy F

< 6-7 dB), có hệ số khuếch đại cao, kết cấu gọn nhẹ, cấp nguồn đơn giản (+12V)

2 Nguyên lý làm việc của bộ khuếch đại tạp thấp:

Có nhiều phương pháp thiết kế chế tạo bộ KĐ tạp thấp, sau đây là 2 phương pháp phổ biến nhất:

• Thiết kế bộ KĐ sử dụng các tham số tán xạ S của các linh kiện bán dẫn, tính toán các mạch phối hợp trở kháng đầu vào/ đầu ra và giữa các tầng Tầng đầu tiên được thiết kế tối ưu hoá về hệ số tạp

• Thiết kế bộ KĐ sử dụng các mođun khuếch đại, chỉ cần tính toán mạch phối hợp vào, ra và tính toán các chế độ nguồn sao cho tổn hao phản hồi ở đầu vào là nhỏ nhất

Thiết kế bộ khuếch đại phải đảm bảo hệ số khuếch đại và hệ số tạp trong toàn bộ dải tần Hệ số tạp của bộ khuếch đại cao tần tạp thấp sẽ quyết định hệ số tạp toàn bộ tuyến thu

Sơ đồ nguyên lý của bộ KĐ tạp thấp vẽ ở hình 7

Bộ khuếch đại tạp thấp sóng cm được thiết kế theo phương pháp thứ hai, sử dụng 2 modul khuếch đại cao tần.Tầng 1 dùng bán dẫn KĐ ATF -13336, có hệ số KĐ: 13 dB, hệ số tạp nhỏ hơn 1.5 dB Tầng 2 dùng modul KĐ MGA-86576, có hệ

số KĐ: 18 dB, hệ số tạp nhỏ hơn 3 dB Các điện trở R1, R5, R3 và R4 xác định chế

độ làm việc cho tầng khuếch đại thứ nhất Các điện trở R6 và R7 xác định chế độ

Trang 17

làm việc cho tầng khuếch đại thứ hai Các cuộn cảm L2, L3 và L5 là các cuộn cảm chuẩn (RF choke) loại ADCH-80 có nhiệm vụ ngăn không cho tín hiệu cao tần đi

về nguồn Tụ C5, C6 và C7 là các tụ nối tầng Các cuộn cảm L1 và L4 là các dây dẫn mảnh, đ−ợc thiết kế sao cho hệ số tạp của các tầng khuếch đại là nhỏ nhất, đảm bảo hệ số tạp của bộ khuếch đại là tối −u

3 Chỉ tiêu kỹ thuật của bộ khuếch đại tạp thấp:

- Dải tần làm việc: (2,7- 3,1 ) GHz

- Hệ số tạp: < 3 dB

- Hệ số khuếch đại: > 25 dB

- Độ không đồng đều hệ số khuếch đại trong toàn dải tần: < ± 1 dB

- Điểm nén hệ số khuếch đại 1 dB (min): 10 dBm

- Hệ số sóng đứng vào/ra (max): 1,5:1

- Trở kháng vào, ra: 50Ω

- Nguồn nuôi cung cấp cho bộ KĐTT là nguồn nuôi + 12V

Trang 18

+5V -5V

Ngày đăng: 15/05/2014, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vị trí của bộ chuyển mạch điốt PIN trong khối ШУВЧ vẽ ở hình 1. - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Sơ đồ v ị trí của bộ chuyển mạch điốt PIN trong khối ШУВЧ vẽ ở hình 1 (Trang 3)
Hình 2: Sơ đồ mạch điện bộ chuyển mạch hạn chế. - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Hình 2 Sơ đồ mạch điện bộ chuyển mạch hạn chế (Trang 5)
Sơ đồ vị trí của bộ khuếch đại cao tần dải rộng trong khối ШУВЧ  vẽ ở  h×nh 3. - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Sơ đồ v ị trí của bộ khuếch đại cao tần dải rộng trong khối ШУВЧ vẽ ở h×nh 3 (Trang 7)
Hình 4: Sơ đồ mạch điện bộ khuếch đại tạp thấp sóng m - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Hình 4 Sơ đồ mạch điện bộ khuếch đại tạp thấp sóng m (Trang 9)
Sơ đồ khối bộ bảo vệ đ−ợc thực hiện nh− sau: (hình 5) - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Sơ đồ kh ối bộ bảo vệ đ−ợc thực hiện nh− sau: (hình 5) (Trang 12)
Hình 6: Sơ đồ mạch điện bộ chuyển mạch điốt PIN dải sóng cm - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Hình 6 Sơ đồ mạch điện bộ chuyển mạch điốt PIN dải sóng cm (Trang 14)
Hình 7: Sơ đồ nguyên lý của bộ KĐTT - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Hình 7 Sơ đồ nguyên lý của bộ KĐTT (Trang 18)
Hình 8: Sơ đồ nguyên lý của bộ dao động VCO dải sóng 10cm. - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Hình 8 Sơ đồ nguyên lý của bộ dao động VCO dải sóng 10cm (Trang 22)
Hình 9: Sơ đồ mạch điện bộ trộn tần cân bằng dải sóng cm. - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Hình 9 Sơ đồ mạch điện bộ trộn tần cân bằng dải sóng cm (Trang 25)
Hình 10: Sơ đồ mạch điện bộ cộng/chia công suất - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Hình 10 Sơ đồ mạch điện bộ cộng/chia công suất (Trang 27)
Hình 11: Sơ đồ mạch điện bộ lọc - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Hình 11 Sơ đồ mạch điện bộ lọc (Trang 31)
Hình 12: Sơ đồ khối ШУВЧ - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Hình 12 Sơ đồ khối ШУВЧ (Trang 33)
Sơ đồ tuyến thu cao tần trước khi cải tiến vẽ ở hình 13 và sau khi cải tiến - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Sơ đồ tuy ến thu cao tần trước khi cải tiến vẽ ở hình 13 và sau khi cải tiến (Trang 35)
Hình 14: Sơ đồ tuyến thu cao tần sau khi cải tiến - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Hình 14 Sơ đồ tuyến thu cao tần sau khi cải tiến (Trang 35)
Hình 13: Sơ đồ tuyến thu cao tần trước khi cải tiến - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải thuyết minh kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm
Hình 13 Sơ đồ tuyến thu cao tần trước khi cải tiến (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w