1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh kỹ thuật bài tập lớn môn đấu thầu

85 946 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh kỹ thuật bài tập lớn môn đấu thầu Thuyết minh kỹ thuật bài tập lớn môn đấu thầu Thuyết minh kỹ thuật bài tập lớn môn đấu thầu Thuyết minh kỹ thuật bài tập lớn môn đấu thầu Thuyết minh kỹ thuật bài tập lớn môn đấu thầu Thuyết minh kỹ thuật bài tập lớn môn đấu thầu Thuyết minh kỹ thuật bài tập lớn môn đấu thầu Thuyết minh kỹ thuật bài tập lớn môn đấu thầu Thuyết minh kỹ thuật bài tập lớn môn đấu thầu

Trang 1

Phần I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

I Giới thiệu về dự án:

a Dự án:

- Tên công trình: Đường Trung chánh-xã trung chánh- huyên hóc môn-TPHCM

- Tên gói thầu: Gói thầu xây lắp: Xây dựng mới đường trung chánh-xã trung chánh-huyện hóc môn-TPHCm

- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án xây dựng cơ bản huyện Hóc môn

- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước

- Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 15/06 năm 2014 của UBND TPHCM “ về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: Xây dựng mới đườn trung chánh- xã Trung Chánh-huyện Hóc Môn –TPHCM

b Địa điểm xây dựng:

Xây dựng trên khu đất: Xã Trung Chánh – huyên Hóc Môn-TPHCM

c Quy mô xây dựng:

Loại công trình: giao thông

II Giới thiệu về gói thầu:

a Phạm vi công việc của gói thầu

Gồm các khối lượng hạng mục công trình đã được thể hiện trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt và được mô tả khái quát dưới đây:

+ Phần cầu chính và đường vào cầu: 335,56md

- Tải trọng xe ô tô là : 5 tấn và cường độ mặt đường yêu cầu là: Eyc= 94mpa, bố trí cắt ngang như sau:

- Bề rộng nền đường: 5,0m, bề rộng mặt đường là 3,5m, bề rộng lề đắp đất mỗi bên: 0,75m

+ Mặt đường rộng : 3,5m (không kể đá vỉa)

Trang 2

+ Lớp đá 4x6 dày 10cm, Eyc= 94MPa.

+ Lớp đá 0x4 dày 15cm, k=0,98, tỷ lệ hạt 80-85%

+ Cát đen đầm chặt K=0,98, dày 50cm

+ Cát đen san lấp mương đầm chặt K=0,90, dày trung bình 130cm

+ Cát đen san lấp bù phần diện tích đào đắp lề đầm chặt K=0,90

- Trên đoạn đường này có 4 cầu và 5 cống khẩu độ fi 100cm, xây dựng mới

- Cấu tạo 5 cống như sau:

+ Đóng cừ tram fi 4(N), L=3,8m, TC 25 cây/m2, tường cánh, móng cống, Móng tường chắn sân cống

+ Đổ BT đá 4x6 M150 day 10cm tường cánh, móng tường chắn sân cống, sân cống

+ Đường đệm đá dăm mái taluy dày 10cm

+ Đổ BT chân khay , móng cống, tường chắn sân cống, tường cánh, sân cống đá 1x2M200

+ Xây mới đá hộc taluy dày 25cm vữa M100

+ Lắp đặt ống cống BTCT li tâm fi1000mm

+ Đắp đất trên cống, đắp cát mặt đường

+ Làm mặt đường cấp phối đá 0x4 dày 15 cm, K=0,98;

+ Thi công mặt đường đá 4x6 dày 10 cm

+ Láng nhựa đường 3.0kg/m2

+ Lắp đặt cọc tiêu, biển báo hiệu

 Cấu tạo chung của cầu:

 Cầu Chiến Thắng:

- Cầu được thiết kế gồm 3 nhịp:

+ Nhịp biên mỗi nhịp dài 9m bằng BTCT DUL

+ Nhịp giữa ( nhịp thông thuyền) dài 15m bằng BTCT DUL

- Tổng chiều dài cầu là 33,55m

- Độ dốc dọc nhịp giữa là 0% 2 nhịp biên là 6%

 Trắc ngang cầu:

- Mặt cầu rộng 4,4m kể cả 2 con lươn và lan can

- Cầu được thiết kế cho xe có tải trọng 5 tấn, thông thuyền cho ghe 35 tấn

 Cừ: Cừ có tiết diện (30x30)cm được đúc sẵn bằng BTCT đá 1x2 mác 300, cừ được nối với nhau băng hộp nối cừ

 Mố cầu: Là loại mố cọc tường cánh chữ U, mố được ngằm trên 5 cừ BTCT (30x30)cm dài 11,7m đóng thẳng đứng

Trang 3

 Trụ cầu: Trụ giữa được thiết kế là trụ đơn đặt trên 5 cọc (30x30)cm dài 23,5cm ( không kể phần than trụ đổ tại chỗ) Cừ giữa đóng thẳng, hai cừ biên đóng xiên 1/8

 Dầm cầu: Dầm cầu được đúc sẵn bằng BTCT DUL mua tại nhà máy, sau đó đượccầu lắp vào vị trí

 Gối cầu: Sử dụng gối cao su (20x30x5) đặt trên đá kê gối bằng BTCT đổ tại chỗ

 Mặt cầu và hệ lan can:

- Mặt cầu băng BTCT đá 1x2 mác 250 được đổ tại chỗ Phần thoát nước được bố trí tại nhịp giữa cầu gồm 16 lỗ bằng ống thép fi 42, chia đều 2 bên

- Hê lan can được đổ tại chỗ bằng BTCT

 Đường vào đầu cầu và hệ thống cọc tiêu biển báo:

Phần đường chính:

- Đường vào cầu phía mố A có chiều dài 27,3m, phía mố B có chiều dài 21m

- Điểm giáp mố cầu có mặt đường rộng 4m, tại 14m sau mó có mặt đường rộng 3,5m ( không kể đá vĩa)

- Độ dốc dọc đường vào cầu i=6,5%

- Kết cấu đường vào cầu có cùng kết cấu với phần đường

Phần đường dân sinh:

- Đường dân sinh được bố trí ở 2 bên đường vào cầu, mặt đường roongj3m có cùngkết cấu với phần đường vào cầu

- Phần tiếp giáp với đường vào cầu đổ BTCT tường chắn đất đá 1x2M200

Hệ thống cọc tiêu biển báo:

- Theo quy định hiện hành

b Thời hạn hoàn thành 330 ngày ( kể cả ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết

III.

Trang 4

Phần II: THUYẾT MINH KỸ THUẬT

II Hệ thống sơ đồ tổ chức nhân sự:

II.1 Sơ đồ tổ chức hiện trường:

Bộ phậnQuản lý chấtlượng

Bộ phậnQuản lýcung cấp vậttư

Bộ phậnQuản lý tiếnđộ

Phân xưởngGia công cơgiới

Tổ xe máy thi công

Tổ thi công đường

Trang 5

II.2 Bố trí nhân sự và ban điều hành:

 Con người là yếu tố quyết định trong việc thi công công trình Để thi công tốt đảmbảo chất lượng và tiến độ đòi hỏi phải có sự chỉ đạo sát sao của Công ty cũng như Banchỉ huy công trường và có sự phối hợp thường xuyên với Kỹ sư giám sát Lực lượng cán

bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật và đội ngũ công nhân được tuyển chọn kỹ lưỡng có chuyênmôn tay nghề cao có nhiều kinh nghiệm trong thi công và có ý thức tổ chức kỷ luật cao:

 Chỉ huy Trưởng công trình là 01 Kỹ sư cầu đường có trên năm năm kinh nghiệm đãtừng chỉ đạo thi công nhiều công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp đạt hiệu quả tốt.Phụ trách chung tại công trường, trực tiếp giải quyết các vấn đề liên quan tới Côngtrường với tư vấn giám Sát, Chủ đầu tư Chịu trách nhiệm tiến độ và chất lượng thi công

 Đội ngũ cán bộ kỹ thuật là 04 Kỹ sư cầu đường, có 3 năm kinh nghiệm trở lên, kỹthuật viên giỏi, nhiệt tình, nhiều kinh nghiệm trong công tác thi công Phụ trách các côngviệc: Trắc đạc, kết cấu bê tông cốt thép, công tác đất

 Bộ phận quản lý vật tư, thủ kho, hành chính, gồm 01 thủ kho và 01 kế toán phụtrách các công việc liên quan đến vật tư , xe máy, cung cấp và bảo quản vật tư, xe máy tạicông trình, gồm 01 cán bộ đảm bảo an toàn, an ninh, môi trường được đào tạo chuyênngành an toàn lao động, phối hợp chặt chẽ với các bộ phận trong Ban chỉ huy côngtrường thực hiện các biện pháp an toan lao động một cách hiệu quả

 Các đội thi công: gồm 08 đội phụ trách thi công các hạng mục:

 Công nhân trực tiếp thi công là lực lượng thợ lành nghề, có kỹ thuật, có ý thức tổchức kỷ luật, đã có kinh nghiệm thi công Ngoài ra , chúng tôi sẽ huy động lực lượng laođộng tại địa phương để tham gia những công việc đơn giản , không đòi hỏi kỹ thuật như :vận chuyển thủ công, trồng cỏ , đào đắp đất bằng thủ công Việc thuê nhân công tại địaphương vừa đạt được mục tiêu của dự án , vừa thuận lợi cho nhà thầu trong việc tạo mốiquan hệ tốt với chính quyền sở tại , giảm bớt chi phí phục vụ cho nhân công

Trang 6

III Các giải pháp kỹ thuật cho các hạng mục chủ yếu:

III 1 Tổ chức mặt bằng thi công:

Thuyết minh mặt bằng bố trí công trường

 Nhà ở, văn phòng đại diện diện tích 150 m2, 1 bãi tập kết vật liệu diện tích 150 m2,bãi đúc cọc và gia công cốt thép diện tích 300 m2

 Mặt bằng bố trí công trường được rào chắn bằng tôn có 2 cổng ra vào và được bảo

vệ túc trực ngày đêm, cổng chính ban điều hành công trường được đặt biển báo tên dự án,chủ đầu tư, đơn vị thi công, chỉ huy trường Trong công trường đảm bảo đầy đủ các biểnbáo an toàn lao động buổi tối phải có đèn báo hiệu nhằm đảm bảo an toàn cho công nhânviên và người dân khu vực xung quanh

– Xây dựng ban chỉ huy

 Nhà cửa , xe cộ và thiết bị do Nhà thầu cung cấp Nhà cửa gồm nhà văn phòng làmviệc cho cán bộ giám sát của nhà thầu , nhà ỏ cho công nhân và nhà kho vật liệu Nhàcửa sẽ được xây dựng ở vị trí thuận lợi cho việc điều hành thi công công trình

 Kết cấu nhà phải đảm bảo thoáng mát , sạch sẽ ,tránh ồn ào , ô nhiễm từ hoạt độngcủa công trường Nhà văn phòng được trang bị các thiết bị cần thiết cho hoạt động điềuhành sản xuất ở của công trường

 Nhà ở công nhân được xây dựng kết cấu nhà khung lợp tấm lợp , bao che kín đáo,

có đầy đủ các điều kiện phục vụ cho sinh hoạt của công nhân lao động như điện , nước ,nhà bếp , nhà tắm , nhà vệ sinh Trong điều kiện có thể thì nhà thầu có thể thuê mượn vàcải tạo lại một số nhà cũ của địa phương hoặc hộ dân trên tuyến để làm văn phòng

 Nhà kho sẽ được xây dựng dọc tuyến công trình để thuận lợi cho việc nhập xuất vật

tư hàng ngày và đảm bảo sự cách ly thích hợp , đảm bảo an toàn

 Các phương tiện giao thông như xe máy sẽ được nhà thầu cung cấp để các cán bộgiám sát có đủ điều kiện đi lại hàng ngày ra công trường

Trang 7

– Bãi tập kết thiết bị vật liệu thi công

 Lớp đá dăm dày 10cm lu lèn chặt, lớp đất tự nhiên đầm chặt K90

 Bãi tập kết vật liệu và thiết bị thi công được bố trí dọc tuyến để tiện cho công tácthi công, có rào chắn bằng tôn bảo vệ Bố trí cổng ra vào và có bảo vệ túc trực 24/24

– Lắp đặt hệ thống cung cấp điện

 Nhà thầu sử dụng nguồn điện lưới quốc gia, đồng thời bố trí 1 máy phát đện dựphòng có công suất 75 KVA nhằm đảm bảo công tác thi công được liên tục khi mất điện

– Nguồn nước phục vụ thi công

 Khai thác nguồn nước ngầm tại khu vực thi công Trước khi sử dụng nguồn nướcchúng tôi tiến hành kiểm nghiệm nếu không đạt yêu cầu chúng tôi sẽ dùng bộ lọc để xửlý

 Nước sử dụng cho thi công phải thử nghiệm mẫu theo qui định của qui trình hiệnhành, tiêu chuẩn TCXDVN 4506-87

– Hệ thống thông tin liên lạc

 BCH công trường bố trí máy Fax, điện thoại theo mạng lưới thông tin liên lạc quốcgia

 Căn cứ năng lực hiện có của nhà thầu về máy móc thiết bị thi công và tính toán vềnhu cầu máy móc thiết bị thi công công trình, nhà thầu dự kiến sẽ huy động cho công

trình các loại máy móc chủ yếu theo bảng kê (đính kèm phần năng lực thiết bị của nhà thầu) các thiết bị này sẽ được điều động đến công trình theo tiến độ thi công

 Tất cả máy móc, thiết bị được bố trí trên công trường và trong xưởng gia côngtrong tình trạng sẵn sàng hoạt động theo các vị trí thích hợp để thuận tiện cho việc thicông cũng như bảo quản

 Chất lượng tất cả các máy móc thiết bị nói trên đều đảm bảo yêu cầu thi công

Trang 8

III.2 Công tác trắc địa:

Sau khi có quyết định cho phép tiến hành xây dựng công trình, nhà thầu sẽ tổ chứcngay một đội khảo sát và các thiết bị và nhân lực cần thiết để thực hiện công tác nhậntuyến với đơn vị thiết kế và chủ đầu tư Đồng thời trong suốt quá trình thi công đội khảosát của nhà thầu sẽ tiến hành công tác đo đạc phục vụ thi công và thu thập số liệu và sựkiểm tra và hướng dẫn của Kỹ sư tư và giám sát theo đúng tiến độ và yêu cầu đặt ra

Căn cứ vào hệ thống cọc mốc định vị và cao độ của của đầu tư giao sẽ tiến hànhkiểm tra toàn bộ hồ sơ thiết kế, xác định các sai lệch (nếu có) về tọa độ, cao độ giữa hồsơvà thực tế để kịp thời cùng các đơn vị liên quan điều chỉnh trước khi tiến hành thi công.Lập hệ cọc phụ vụ thi công

Lập hệ thống cọc dấu tại các vị trí cố định ngoài phạm vi thi công để thuận tiệnkiểm tra khi thi công

Lập bảng sơ đồ cọc để theo dõi kiểm tra quá trình thi công để kiểm tra

Khôi phục lại hệ thống cọc sau mỗi giai đoạn thi công Có biện pháp bảo vệ và khôiphục các cọc trong quá trình thi công

Trang 9

Căn cứ vào các mốc tọa độ và cao độ của chủ đầu tư giao, nhà thầu sẽ xây dựng vàbảo vệ hệ thống mốc cao trình và mốc định vị tham chiếu gần địa điểm thi công và thỏathuận và kỹ sư tư và để làm cơ sở phục vụ và kiểm tra trong suốt quá trình thi công.Công tác đo đạc trong quá trình thi công:

Công tác đo đạc xác định lại giới hạn thi công, lên ga phóng tuyến trước khi thicông

Đo đạc khống chế cao độ, đào đắp từng lớp cát, đất … trên từng đoạn mặt cắt trongsuốt thời gian thi công

Đo đạc, khống chế kiểm tra cao độ trong quá trình thi công mỗi hạng mục côngtrình công trình

Đo đạc theo yêu cầu kỹ sư và trong quá trình kiểm tra nghiệm thu chuyển bước thicông và mỗi hạng mục hoàn thành nhà thầu sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc thu thập sốliệu phục vụ ngay công tác kiểm tra, nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công, thanh toán khốilượng

Việc đo đạc được tiến hành tại các vị trí mặt cắt ngang có trong bản vẽ thi công.Nếu có yêu cầu đội trắc địa sẽ tiến hành đo đạc kiểm tra tại các vị trí theo yêu cầu của kỹ

sư tư và giám sát và chủ đầu tư, để đảm bảo khối lượng được tính toán chính xác

III.3 Biện pháp thi công :

III.3.1 Công tác chuẩn bị:

a Chuẩn bị máy móc thiết bị thi công:

- Nhà thầu dự kiến huy động toàn bộ những thiết bị thi công tốt nhất hiện có đểphục vụ cho công tác thi công tại công trình (Bảng danh sách thiết bị thi công tại côngtrường kèm theo)

b Chuẩn bị về nhân lực:

Trang 10

- Nhận biết đây là một công trình có ý nghĩa quan trọng, chúng tôi đã lựa chọn vàchuẩn bị những cán bộ, kỹ sư giỏi đầy kinh nghiệm, những công nhân có tay nghề cao

để thi công trình

- Chúng tôi sẽ bố trí nhân lực trực tiếp quản lý và thi công trực tiếp dưới sự giám sátcủa Giám sát điều hành và Chỉ huy trưởng công trường Hàng ngày mỗi cán bộ kỹthuật, đội trưởng thi công đều gửi báo cáo về ban điều hành dự án công trường và Công

ty cổ phần XD-DV Hợp Tác để mọi việc được giải quyết kịp thời, hiệu quả

- Công nhân được huy động tới làm việc cho công trường được bố trí ăn ở phíangoài phạm vi thi công và trong phạm vi công trường và có các biện pháp đảm bảo antoàn và an ninh cho công trường Ra vào làm việc tại công trường bằng thẻ đăng ký quyđịnh

III.3.2 Biện pháp thi công phần móng:

III.3.2.1 Biện pháp thi công đóng cọc:

1 Chọn búa đóng cọc:

1 Cọc bê tông cốt thép vuông 300x300mm

- Từ sơ đồ bố trí cọc trên bản vẽ, theo toạ độ cọc ta xác định được vị trí cọc trênhiện trường bằng máy toàn đạc, đóng cọc gỗ nhỏ để định vị tim cọc Từ tim cọc gửi 2điểm theo phương vuông góc của cọc cách tim cọc 1,5-2m để không bị ảnh hưởngtrong suốt quá trình đóng cọc Hai mốc gửi này được sử dụng được sử dụng trong suốt

Trang 11

quá trình đóng cọc để kiểm tra đọ lệch tâm của cọc trong quá trình đóng và sau khiđóng.

3 Đóng cọc:

- Cọc sau khi tập kết tại bãi được cần trục tập kết đến vị trí máy đóng cọc đứng

- Lắp cọc vào giá búa bằng cách sử dụng cáp buộc ngàm vào vị trí móc cẩu cảu cọc,dung tời của máy kéo dẫn cọc lên

- Cân chỉnh đầu cọc cho lọt vào đầu chụp của cọc của quả búa

- Tiến hành chỉnh vị trí của cọa vào tọa độ thiết kế băng máy kinh vĩ và các mốcgửi

- Trước khi đóng phải vạch tim cọc bằng phấn trắng lên than cọc Dùng máy kinh vĩ

và quả dọi đặt vuông góc nhau tại các tim của các cọc cùng 1 trục với cọc đang đóng

để kiểm tra đọ thẳng đứng và độ lệch trục của cọc Kiểm tra phương hướng của thiết

bị giữ cọc , cố định vị trí của thiết bị đó để tránh di động trong quá trính đóng cọc

- Sau khi hoàn thành các thủ tục trên ta bắt đầu tiến hành đóng cọc Những nhát búađầu tiên đóng nhẹ để cọc xuống đúng vị trí thiết kế rồi sau đó mới đóng mạnh dần.Trường hợp đất yếu cọc có thể xuống nhanh hoặc cọc có thể bị lún ngay sau khi đặtbúa lên đầu cọc, do đó có thể gây sai lệch Luôn quan sát cao độ thẳng đứng theo 2hướng của cọc bằng quả dọi để điều chỉnh sau khi có sự sai lệch Khi đóng mức nănglượng búa được tăng dần tới khi cọc đạt đọ sâu thiết kế và bảo đảm đọ chối

- Sau khi đóng đoạn cọc thứ nhất chỉ còn cách mặt đất 0.5-0.7m ta phải nối cọc Lạilắp cọc C2 vào giá búa khi đầu cọc C2 chạm vào cọc C1 thì ta ngừng hạ cọc dungmáy kinh vĩ để điều chỉnh cọc C2 Đến khi cọc đã thẳng đứng và 2 mũ cọc đã trungnhau thì ta hàn bản mã vào 2 mũ cọc, sau đó hai mũi cọc được hàn với nhau Nhàuthầu thi công sẽ mời tư vấn giám sát và kỹ thuật nghiệm thu đường hàn theo đúng quytrình thi công như trên cho tới khi cọc xuống đạt đến chiều sâu và đọ chối thiết kế

III.3.2.2 Thi công đắp cát nền đường:

1 Thiết bị sử dụng cho công tác thi công nền đất

Thiết bị xe máy phục vụ cho công tác thi công đất

Trang 12

 Máy ủi 108CV : 4 chiếc

 Máy đào dung tích gầu 0.8-1.0m3 : 2 cái

2 Thi công nền đường thông thường.

2.1 Công tác đất:

Công tác thi công bao gồm các công tác: đào bóc đất không thichs hợp, đắp nền cátK95, K98 Thi công các công tác đất phải đảm bảo độ chặt theo yêu cầu của hồ sơthiết kế và được thực hiện theo quy trình thi công và nghiệm thu công tác đất TCVN4447-87

2.1.1 Công tác đào bóc đất không thích hợp:

Thành phần công việc bao gồm: Chặt cây, phát bụi và bóc hết lớp đất không thíchhợp, trình tự thi công được thực hiện theo yêu cầu thiết kế và điều kiện thi công cụ thểtại hiện trường Cụ thê được chua thành các bước sau:

Bước 1 : Công tác đào đất không thích hợp

 Dựng lưới cao độ theo lưới của bản vẽ thiết kế

 Công tác đào đất được tiến hành bằng máy kết hợp với thủ công Máy đào có dungtích gầu <= 0.8m3, kết hợp với máy ủi <= 100CV Sauk hi đất được đào sẽ gomthành từng đống hoặc xúc trực tiếp lên ô tô <= 10T, vận chuyển đến vị trí đổ quyđịnh

Bước 2 : San gạt mặt bằng

Tại vùng đào, sau khi đào đất không thích hợp theo hồ sơ thiết kế, sử dụng máy ủi110CV kết hợp máy san <= 110Cv để san gạt mặt bằng, máy san tạo phẳng, san gạt

để đạt cao độ theo thiết kế

Bước 3 : Kiểm tra chất lượng

Kiểm tra cao độ được kiểm tra sau khi hoàn thiện bề mặt, tiến hành đo đạc theo lướicủa bản vẽ thiết kế Sai số về cao đọn nằm trong phạm vi cho phép, nền hoàn thiệnphải đạt các yêu cầu kích thước hình học, cao độ và mặt cắt ngang như đã chỉ ra trongbản vẽ thiết kế

Trong lúc đào, phải đảm bảo các mái đào tạm thời có khả năng chống đỡ các côngtrình hoặc máy móc gần đó

2.1.2 Biện pháp và công nghệ thi công đắp cát.

(xem bản vẽ Tổ chức công nghệ thi công)

Trang 13

- Công tác thi công đắp nền cát chỉ được tiến hành sau khi hoàn thành công tác đàobóc đất không thích hợp và trải vải địa kỹ thuật theo yêu cầu thiết kế.

- Việc đầm nén nền chỉ tiến hành khi độ ảm của vật liệu nằm trong phạm vi chophép so với đọ ẩm tối ưu ( độ ẩm tối ưu được xác định là độ ẩm tại đó sẽ có gái trịdung trọng khô lớn nhất khi đàm lèn trong phòng thí nghiệm tức là độ ẩmW=0.8W0-1.2W0 ) Nếu vật liệu dung khô quá thì tưới nước thêm và ướt quá thìphải phơi nắng Ngoài ra cây cối, gốc cây, cỏ hoặc các vật liệu không thích hợpkhác không được để lại trong nền đắp Vật liệu dung để đắp nền đường là loại vậtliệu thích hợp tại các mỏ quy định tron hồ sơ thiết hế

- Trình tự và công nghệ thi công:

 Cắm cọc, xác định chính xác vị trí giới hạn khu vực cần đắp, kiểm tra cao đọ, kíchthước nền đắp bằng máy thủy bình và thước thép

 Ô tô chở vật liệu ( hoặc bơm cát trực tiếp từ các xà lan, ghe bằng các thiết bịchuyên dùng ) theo khối lượng yêu cầu sau đó dùng máy ủi san đều thành từng lớp

từ 25-30cm ( nếu nền đất quá yếu có thể đắp lớp đầu tiên dày 50cm) máy san san

 Cuối cùng kiểm tra cao độ bề mặt và độ chặt lu lèn

Cứ mỗi lớp đắp kiểm tra cao độ một lần bằng máy thủy bình với mật độ tối thiểu100m dài 1 điểm

Độ chặt được kiểm tra với mật độ 500-800m2/l điểm ( lầm 2 lần để lấy độ chặt trungbình)

2.2 Thi công trải vải địa kỹ thuật.

Công tác thi công trải vải địa kỹ thuật bao gồm các công tác: trải vải, khâu vải……theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và được thực hiện theo quy định thi công vải địa kỹthuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu 22TCN 248-98 Nội dung công việc cụ thểnhư sau:

2.2.1 Yêu cầu về vật liệu

- Phải đáp ứng các yêu cầu về các tiêu chuẩn như quy định trong mục vật liệu

Trang 14

- Chỉ khâu vải là chỉ chuyên dùng, có đường kính 1-1,5mm , cường độ kéo đứt >40N/1 sợ chỉ.

- Phải có máy khâu chuyên dụng để khâu vải địa kỹ thuật

2.2.2 Công nghệ thi công.

- Thiết kế sơ đồ trải vải theo nguyên tắc tổng chiều dài đường khâu ngắm nhất vàphải trải vải theo hướng thẳng góc với tim đường

- Chuẩn bị mặt bằng trước khi trải vải địa kỹ thuật:

 Bơm hút nước hoặc tháo khô nền đường toàn bộ diện tích rải địa kỹ thuật

 Dọn sạch gốc cây, cỏ rác và các vật liệu khác

 San phẳng nền đất trước khi trải

- Sau khi tạo mặt bằng, tiến hành trải và nối vải Việc nối phải tiến hành bằng máykhâu với các kiểu khâu quy định, đường khâu cách biên 5-15cm, khoảng cách mũichỉ là 7-10mm

2.2.3 Kiểm tra và nghiệm thu

- Kiểm tra trước khi thi công bao gồm các công tác kiểm tra mặt bằng, thiết bị, vậtliệu theo yêu cầu

 Nghiệm thu kích thước hình học và cao độ nền thiên nhiên khi trải vải có sự chứngkiến của Tư vấn giám sát

 Đối với vải địa kỹ thuật phải tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật, khốilượng kiểm tra 10.000 m2/1 mẫu

 Kiểm tra chỉ và thiết bị thi công theo đúng quy định

- Kiểm tra trong khi thi công:

 Kiểm tra sự tiếp xúc của vải địa kỹ thuật với nền, không được gặp và phần thừamỗi bên để cuốn lên theo quy định

 Kiểm tra các mối nối vải bằng mặt

 Kiểm tra độ chặt nền theo quy định thi công nền

2.3 Quan trác lún và quan trắc chuyển vị ngang

2.3.1 Quan trắc lun:

- Dọc theo tim tuyến các đoạn xử lý, bố trí 4 mặt cắt quan trắc Trên mỗi mặt cắt lắpđạt 3 bàn do lún, ngoài ra bố trí thêm 2 mặt cắt quan trắc lún tại khu vực nền đắpthấp để có cơ sở theo dõi tính toán khối lượng bù lún

- Thời gian đo: bắt đầu từ khi đắp nền đến khi dỡ tải

- Tần suất đo :: 1 ngày/lần trong thời gian, 7 ngày/ 1 lần trong thời gian đợi

- Xử lý số liệu: Phải dừng đắp ngay khi tốc độ lún vượt quá 1 cm/ngày, chỉ được dỡtải khi đã đánh giá được độ lún ( nhỏ hơn hoặc bằng kết quả tính toán và quuitrình)

- Lập sô liệu: thiết lập biểu đồ tiến trình lún tương ứng ( trên cùng một thời gian)cho từng bàn đo lún

Trang 15

2.3.2 Quan trắc chuyển vị ngang:

- Thiêt bị quan trắc: cọc gỗ tiết diện 10x10cm dài 2.0m, đóng ngập vào đất 1.5m,trên đỉnh cọc có cắm chốt đánh đấu điểm quan trắc

- Số lượng: 4 cọc trên một trắc ngang ( mỗi bên 2 cọc), tương ứng với lý trình quantrắc lún đoạn nền đắp

- Thời gian đo: bắt đầu từ khi đắp nền

- Tần suất đo: 1 ngày/lần trong thời gian đắp 7 ngày/ lần trong thời gian đợi Xử lý

số liệu: phải dùng đắp ngay khi tốc độ dịch chuyển ngang vượt quá 5mm/ngày,

- Lập số liệu : thiết lập biểu đồ tiến trình đắp và sự dịch chuyển ngang ( trên cùngmột thời gian) cho từng cọc chuyển vị

III.3.2.3 Thi công cống đường:

1 Công tác chuẩn bị ban đầu:

Phục hồi vị trí cọc tim tuyến, mốc cao độ – toạ độ: Theo đồ án thiết kế, bổ sung cọcđịa hình chi tiết nếu thấy cần thiết Làm các cọc liên hệ cho các vị trí quan trọng nhưđỉnh đường cong ở ngoài phạm vài thi công

 Dọn sạch mặt bằng, dỡ bỏ chướng ngại vật: Chặt cây, đào gốc, đào bỏ lớp đất hữu

cơ, dãy cỏ

Lên ga, cắm cọc: Dựa vào cắt ngang, xác định phạm vài mép đào, đắp để thi côngđến cao độ thiết kế, kích thước hình học đúng như thiết kế, căng dây theo từng đoạn

để máy thi công nhận biết giới hạn vận hành

Chuẩn bị mặt bằng để làm bãi chứa cống và gối cống, sau đó di chuyển cống và gốicống đến vị trí cần đặt

2 Công tác đào đất đặt cống:

Nhà thầu sẽ bố trí máy đào để đào đất đặt

cống

 Trước khi đào, bộ phận trắc đạc của

công ty đã hoàn tất công việc xác định vị

trí tim cống, hướng cống và phạm vài cần

Trang 16

Cao độ đào đất sẽ được kiểm tra song song ngay khi đào bởi bộ phận trắc đạc, nếu cósai xót về cao độ sẽ cho tiến hành sửa ngay cho đến khi đạt cao độ yêu cầu của thiết

kế Trong trường hợp nếu đào sâu hơn cao độ thiết kế , đơn vị thi công sẽ tiến hànhđắp lại đáy bằng đầm cóc hoặc đầm bàn phụ thuộc vào chiều sâu bị vượt của đườngđào và phải đảm bảo độ chặt của nền đất chân gối cống

 Tại vị trí đất yếu và phải đào sâu, nhà thầu sẽ tiến hành đóng cừ hoặc có biện phápchống sạt để đảm bảo sự ổn định của mái taluy, và trên hết là đảm bảo an toàn laođộng cho công nhân trên công trường

3 Công tác lắp đặt gối cống , hố ga, cống và lấp cát lưng cống:

Sau khi đào đất theo đúng cao độ thiết kế yêu cầu, nhà thầu sẽ tiến hành ngay việclắp đặt gối cống Các gối cống trên 1 đoạn tuyến cống được kiểm tra cao độ , vị tríđúng và tuyến và cao độ thiết kế Sau khi đã kiểm tra việc lắp đặt gối cống, các đốtcống cũng được lắp đặt vào vị trí yêu cầu nhằm chống sạt mái taluy khi trời mưa tohoặc các sai sót do sạt lở đất (khách quan) về mặt cao độ và đồng thời phải bố trí thêmmáy bơm nước để thoát nước cho tuyến cống đang thi công

 Lắp đặt cống tròn: Cống ly tâm BTCT được vận chuyển từ bãi tập kết cống đến vịtrí bằng xe cẩu thùng và dùng cần cẩu lắp cống đặt vào đúng vị trí Thao tác lắp cốngcần chú ý đến các biện pháp an toàn trong quá trình thực hiện

 Lắp đặt hố ga : vị trí hố ga tùy theo khoảng cách trên bản vẽ thiết kế, hố ga sẽđược thi công làm 2 giai đoạn

+ Giai đoạn 1 : Đào đất đặt hố ga, đổ bêtông lót móng hố ga, dùng cẩu đưa hố galớp 1 vào đúng vị trí theo thiết kế, dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ đáy hố gatheo đúng thiết kế, sau đó tiến hành lắp đặt cống tròn

+ Giai đoạn 2 : Sau khi lắp đặt cống tròn xong, nhà thầu sẽ tiến hành đổ bêtônglớp 2 và hoàn thiện gố ga

Những yêu cầu chung trước khi lắp đặt cống bê tông cốt thép:

Trang 17

– Vật liệu: Cống bê tông cốt thép H30 được chế tạo đúng hồ sơthiết kế, có chứng chỉ

nơi xuất xưởng, sau đó được đưa đến và tập kết tại công trường

– Yêu cầu về quy cách chất lượng cống bê tông cốt thép: Cống phải thẳng, không có

dấu hiệu nứt gãy Dung sai nằm trong khoảng cho phép

– Lấp đất lưng cống : sau khi giám sát đã đồng ý nghiệm thu tất cả các công việc

đào đất, lắp đặt gối cống, cống BTCT , nhà thầu sẽ triển khai công tác lấp đất lưngcống

– Đất được lấp đều 2 bên lưng cống để tránh tim cống bị lệch, cứ 1 lớp 30 cm dùng

đầm cóc đầm chặt 1 lần , đối và lớp đất trên lưng cống không được lu lèn trực tiếpbằng lu nặng sẽ gây vàỡ cống Lớp đất đắp trên lưng cống phải có bề dày tối thiểu50cm để đảm bảo cống không bị nứt vàỡ khi xe lưu thơng qua cống

4 Công tác ván khuôn hố ga:

Các yêu cầu đối và ván khuôn

– Gia công ván khuôn:

+ Gỗ dùng làm ván khuôn là gỗ tốt, không bị cong vênh, mắt tật, mục nát Có độ ẩmthích hợp để giảm bớt biến dạng trong thời gian

sử dụng

+ Đảm bảo vững chắc, không bị biến hình khi

chịu sức nặng của khối bê tông và bê tông cốt

thép mới đổ và những tải trọng khác trong quá

+ Không gây khó khăn khi lắp dựng cốt thép và khi đổ, đầm bê tông

+ Bảo đảm kín khít để nước xi măng và vữa không bị chảy ra ngoài

l¾p dùng v¸n khu«n hè ga

Trang 18

– Về kết cấu ván khuôn:

+ Kết cấu ván khuôn ở những bộ phận thẳng đứng (như các mặt bên của dầm, tường,cột ) đảm bảo tháo ra được mà không bị phụ thuộc vào việc tháo các ván khuôn, đàgiáo còn lưu lại để chống đỡ

+ Mặt ván khuôn đảm bảo yêu cầu cần thiết của mặt bê tông theo yêu cầu của thiếtkế

+ Và ván khuôn luân lưu thì mặt tiếp giáp và mặt bê tông được bào nhẵn và bôi vậtliệu chống dính, cạnh ván khuôn nhẵn và phẳng để ghép được kín khít

+ Ván khuôn của những kết cấu móng, khi đổ bê tông dùng đầm chấn động mặtngoài phải vững chắc, chịu được rung động do đầm gây nên

– Về sử dụng và bảo quản:

+ Ván khuôn dùng lại lần sau được cọ sạch bê tông cũ, đất bùn , bề mặt và cạnhván được sửa chữa lại cho phẳng và nhẵn mới sử dụng

+ Ván khuôn sau khi gia công xong được bảo quản cẩn thận để tránh cong vênh, nứt

nẻ, nấm mọt bằng cách che nắng, mưa hoặc xếp vào lán, nơi xếp ván khuôn thoáng,khô ráo và xếp cao hơn mặt đất ít nhất 40 cm trên những thanh gỗ xây ở giữa và haiđầu, xếp theo thứ tự, theo bộ phận công trình, trình tự thời gian sử dụng

Lắp dựng ván khuôn

– Khi vận chuyển, trục lên, hạ xuống nhẹ nhàng, tránh vàa chạm, xô đẩy làm vánkhuôn bị biến dạng, dây buộc để cẩu trục và vận chuyển không ép mạnh vào vánkhuôn

– Khi lắp dựng ván khuôn, căn cứ vào các mốc trắc đạc để kết cấu sau khi đổ nằmđúng vị trí thiết kế

– Khi ghép ván khuôn chừa lại một số lỗ ở phía dưới để làm vệ sinh, trước khi đổ bêtông các lỗ được bịt kín bằng những tấm ván khuôn được gia công sẵn

– Khi lắp ván khuôn, chừa lỗ để đặt trước những bộ phận cố định như bu lông, móchay bản thép chờ sẵn

Trang 19

Trong quá trình đổ bê tông, chúng tôi thường xuyên kiểm tra hình dạng kích thước

và vị trí ván khuôn, nếu có biến dạng do chuyển

5 Công tác cốt thép.

Yêu cầu chung:

– Việc gia công, lắp đặt cốt thép trên cơ sở hồ sơthiết kế và theo tiêu chuẩn TCVN4453-1995

– Cốt thép do các nhà sản xuất đã được phê duyệt cung cấp Đơn vị thi công sẽ cungcấp bản photo chứng chỉ xuất xưởng, giấy chứng nhận của nhà sản xuất về thửnghiệm do nhà sản xuất thực hiện cho từng loại cốt thép

– Cốt thép sử dụng để gia công xây dựng có chứng chỉ Trong trường hợp không cóchứng chỉ thì có tài liệu kiểm tra xác định chất lượng cốt thép sử dụng của các cấp cóthẩm quyền

– Cốt thép sau khi gia công xong được bảo vệ cẩn thận khỏi bị cong vênh, biến dạng

so và yêu cầu của thiết kế, không bị han rỉ Muốn vậy sau khi gia công xong cốt thépđược xếp thành đống theo từng loại riêng biệt để tiện sử dụng Các đống được kê cao

ít nhất 30 cm so và mặt nền kho, mỗi đống không cao quá 1.2 m, không xếp lẫn lộngiữa thép rỉ và thép không rỉ Trường hợp để ngoài trời thì kê một đầu cao, một đầuthấp và đặt trên nền cao, đất cứng, dễ thoát nước, không xếp trực tiếp trên nền gạch.Đặc biệt tránh không cho nước mưa thấm hoặc rơi trực tiếp vào cốt thép Để và bảoquản cốt thép ở nơi khô ráo và thoáng mát

Gia công cốt thép

a Nắn cốt thép:

– Dùng búa đập thẳng hay dùng vam kết hợp và bàn nắn thẳng

– Vam nắn cốt thép có nhiều cỡ tuỳ theo kích thước cần nắn

Trang 20

– Khi nắn cốt thép được đặt vào giữa hai thép góc L90x90x10 hay giữa các chốttròn, sau đó dùng vam nắn thẳng Phưông pháp này dùng để nắn thẳng những thanhthép có đường kính từ 10-24mm.

– Và những sợi thép tròn (không có gờ)d = 6-10 thì dùng máy nắn thép để nắnthẳng

b Vệ sinh rỉ cốt thép:

Dùng bàn chải sắt cạo hết rỉ trên bề mặt, sau đó dùng giẻ lau sạch Đối và thépthanh có thể dùng sức người tuốt qua tuốt lại qua cát hạt to

c Cắt cốt thép:

Trước khi cắt cốt thép, căn cứ vào chủng loại, nhóm thép, hình dạng, kích thước,

số lượng thanh và tính toán chiều dài của thanh thép cần cắt Độ dãn dài phụ thuộcvào góc uốn Có thể tính độ dãn dài như sau:

– Khi uốn cong và góc 45o cốt thép dãn dài một đoạn: 0,5d

– Khi uốn cong một góc 90o cốt thép dãn dài một đoạn: 1d

– Khi uốn cong và 135o và 180o cốt thép dãn dài một đoạn: 1,5 d

Sau khi tính toán chiều dài thanh thép cần cắt, có thể tiến hành cắt bằng phươngpháp thủ công hay bằng máy

* Cắt bằng phưông pháp thủ công: Thường dùng dao cắt nửa cơ khí, xấntrặm máy cắt nửa cơ khí có thể cắt được thép đường kính nhỏ hơn 20mm, các loạixấn, chạm khi cắt được kết hợp và đe búa tạ để chặt cốt thép, loại này chỉ cắt được cốtthép có d = 12-20 mm

Khi cắt cốt thép không dùng những thước ngắn để đo cốt thép dài để đề phòng sai

số tích luỹ trong quá trình đo Trường hợp máy cắt và bàn làm việc cố định có thể

Trang 21

vàạch dấu kích thước trên bàn làm việc Việc làm đó không những tăng độ chính xác

mà còn thao tác thuận tiện hơn

ở bên sẽ kéo đầu cốt thép quay ôm theo cọc uốn ở giữa Bên cạnh đĩa uốn có 2 thanhthép truợt, trên có lỗ nhỏ để cắm 2 chốt sắt nhỏ làm điểm hãm không cho cốt thép diđộng khi quay đĩa

Để uốn một lần được nhiều thanh cốt thép nhỏ thì xếp lồng chúng vào một cái kẹpbằng sắt tròn ( fi 14-16) thành từng bó để đưa vào uốn

Khi uốn các thanh cốt thép hình phức tạp phải phóng mẫu lên bàn uốn và đặt thêmcác trụ uốn để đảm bảo độ chính xác của cốt thép

Trang 22

cẩu lắp không đáp ứng được hoặc ở một số kết cấu phức tạp, khối lượng nhỏ và phântán, thì dùng phưông pháp buộc từng thanh.

a Liên kết cốt thép:

– Sau khi gia công cốt thép đúng thiết kế, vệ sinh hết han rỉ tiến hành lắp ghép cốtthép cho các kết cấu bê tông cốt thép đúng như hồ sơthiết kế Cốt thép được đan thànhvàỉ và được cố định vào nhau bằng các liên kết bằng thép buộc hoặc mối hàn điểm ởđây đơn vị thi công liên kết thép buộc và các kết cấu vàỉ thép sàn, nền, tường, thépdùng để buộc là thép CT3 đường kính 1-2mm, xung quanh mép ngoài buộc tất cả cácmối, bên trong cách 1 ô buộc 1 ô Và các thanh cốt thép chịu lực hoặc định hình kếtcấu thì dùng liên kết hàn Đối và cốt thép của ống cống đổ tại chỗ, nhất thiết các liênkết đầu tiên những thanh cốt thép xoắn được liên kết hàn để định vị khung kết cấu vàtăng khả năng chịu lực

Loại cốt thép

Chiều dài nối buộc

Dầm, tường

Kết cấu khác

Đầu cốt thép có móc

Đầu cốt thép không có móc

Cốt thép trôn cán nóng

Cốt thép có gờ cán nóng

Cốt thép kéo nguội

40d40d45d

30d30d35d

20d20d20d

30d20d30dChiều dài nối buộc cốt thép tuân theo các giá trị ở bảng sau:

b Hàn cốt thép

– Phưông pháp, công nghệ hàn cốt thép tuân theo tiêu chuẩn 20 TCN 71-77 Chỉ dẫnhàn cốt thép và chỉ tiết đặt sẵn trong kết cấu bê tông cốt thép

Trang 23

– Các mối hàn có bề mặt nhẵn, không bị cháy và đứt quãng, không thu hẹp cục bộ,không có bọt xỉ hàn.

– Chiều dài và chiều cao đường hàn trên cơ sỏ của bản vẽ thiết kế

c Kê thép, kiểm tra:

Sau khi buộc các thanh thép xong, tiến hành kê các thanh thép lên để đảm bảochiều dày lớp bảo vệ Các con kê được đúc bằng vữa xi măng cát M100, kích thước30x30, chiều dày con kê bằng chiều dày lớp bảo vệ cốt thép Các con kê được buộcvào các thanh thép bằng dây thép buộc Sau đó tiến hành kiểm tra, nghiệm thu thép đểtiếp tục công việc đổ bê tông

d.Vận chuyển và lắp dựng cốt thép.

– Việc vận chuyển cốt thép từ nơi sản xuất đến vị trí dựng đặt bảo đảm thành phẩmkhông hư hỏng và biến dạng Nếu trong quá trình vận chuyển có làm cho cốt thép bịbiến dạng thì trước khi dựng đặt được sửa chữa lại

– Vị trí, khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốt thépđược thực hiện theo sơ đồ đã vàạch sẵn phù hợp và quy định của bản vẽ thiết kế Cốtthép đã được đựng đặt cần bảo đảm cho phù hợp và không xê dịch vị trí trong quátrình thi công Những sắt cố định đặt trước vào bê tông như bu lông, nếu không chơnsẵn thì đặt ống tre, nứa để chừa lỗ, tuyệt đối không đục bê tông làm gãy cốt thép chịulực

– Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván khuôn dùng những miếng xi măngcát có chiều dày bằng lớp bảo hộ, kê vào giữa ván khuôn và cốt thép, không dùng mẫucốt thép để kê Giữa hai lớp cốt thép đặt các trụ đỡ bằng bê tông đúc sẵn hay cốt thépđuôi cá để giữ khoảng cách giữa chúng theo quy định của thiết kế

Trang 24

6 Công tác bê tông

Thành phần cấp phỗi, công tác chuẩn bị:

– Bê tông bao gồm các thành phần: Cốt liệu mịn và cốt liệu thô, nước, xi măng và

các chất phụ gia khi cần thiết Trước khi thi công đơn vị thi công sẽ có kết quả thiết kế

và thí nghiệm thành phần cấp phối hỗn hợp vữa bê tông và những điều kiện đổ bêtông tương tự thực tế để đảm bảo sau khi bảo dưỡng đúng quy định khối bê tông đổ

có tuổi thọ, tính thấm nước và cường độ đạt những yêu cầu trong thiết kế

– Kết quả thí nghiệm thành phần cấp phối hỗn hợp vữa bê tông của mẫu vữa thiết kế

đơn vị thi công sẽ gửi cho Ban quản lý dự án trước 10 ngày

– Chúng tôi sẽ thơng báo cho Ban quản lý dự án trước 24 giờ trước mỗi đợt đổ bê

tông Bê tông được đổ sau khi Ban quản lý dự án kiểm tra, nghiệm thu các công việctrước đó như công tác cốt pha, cốt thép, việc lắp đặt cốt thép trong bê tông và việcchuẩn bị các bề mặt tiếp giáp và khối bê tông đã đông cứng được Ban quản lý dự ánchấp nhận

– Trong quá trình thi công đơn vị thi công lấy mẫu thí nghiệm thành phần hỗn hợp

bê tông và tự kiểm tra chất lượng bê tông

Cân đong, cấp phối vật liệu:

– Cấp phối vật liệu được xác định theo cấp phối đổ bê tông mẫu đã được nén kiểmtra mác

– Các loại vật liệu xi măng, cát, đá được đong theo khối lượng, nước đong theo thểtích

Khi cân đong cần đảm bảo chính xác và sai lệch cho phép trong khoảng như sau:– Xi măng, phụ gia dạng bột, nước, phụ gia lỏng : ( 1% theo khối lượng)

– Cát, đá dăm : ( 3% theo khối lượng)

Trang 25

Trong quá trình thi công, tuỳ thuộc vào độ ẩm của cát, đá, chúng tôi yêu cầu cán

bộ Giám sát cho phép điều chỉnh lượng nước và cấp phối pha trộn cho phù hợp vàmác bê tông và độ sụt thực tế

Hàng ngày, mỗi mẻ trộn, chúng tôi lập các phiếu ghi rõ cấp phối để cán bộ giámsát dễ dàng theo dõi và kiểm tra chất lượng khi có yêu cầu

Nước thi công bê tông:

– Nước dùng trong thi công bê tông tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4506-87

– Nước đảm bảo sạch, không lẫn rác rưởi và tạp chất làm ảnh hưởng đến kết cấucông trình

– Nước sinh hoạt áp dụng để trộn và bảo dưỡng bê tông Nước không nhiễm bẩn,không lẫn rác thải, động vật chết, lá cây mục, thành phần hoá học các chất độc hại,không lẫn độc tố, chất phóng xạ…

– Nước thi công có thể lấy từ nguồn nước sông, nước giếng khoan nhưng được sựđánh giá cho phép của cán bộ giám sát

– Nước có nồng độ chất lô lửng cao được lưu lại trong bể lắng trước khi sử dụng,hàm lượng chất lô lửng trong bể lắng không vượt quá 2000x10-6

– Không dùng nước thải của máy móc thiết bị,nước bẩn từ hệ thống thoát nước sinhhoạt, nước ao hồ, kênh rạch bị ô nhiễm, chứa nhiều bùn, cặn, nước lẫn dầu mỡ, phènmặn

Đổ bê tông:

Trước khi đổ bê tông đơn vị thi công và giám sát tư và, Ban quản lý dự án tiếnhành nghiệm thu và lập biên bản về các nội dung sau:

– Nghiệm thu hố móng.

– Nghiệm thu cốt thép, ván khuôn, chi tiết chơn trong bê tông.

– Nghiệm thu khớp nối, xử lý khe thi công, lớp tiếp giáp và khối đổ trước.

– Nghiệm thu các loại cốt liệu phục vụ cho bê tông chuẩn bị đổ.

Trang 26

– Phưông án che chắn nắng, mưa và bảo dưỡng cho khối bê tông chuẩn bị đổ

Các công tác chuẩn bị cho việc đổ bê tông:

– Chuẩn bị vật liệu: Trước khi tiến hành đổ bê tông, vật liệu được chuẩn bị tốt, đủ sốlượng, đảm bảo yêu cầu chất lượng, số lượng vật liệu chưa có tại chỗ thì có kế hoạchcung ứng kịp thời để đảm bảo thi công liên tục

– Dọn sạch ô đổ: Trường hợp bê tông đổ trực tiếp vào ô đổ, cần kiểm tra tim, cốt,đối chiếu lại kích thước các bộ phận và dọn sạch rác bẩn và đất bùn đối và những ô

đổ không phải là đất sét và khô ráo thì tưới nước cho ướt, đối và những ô đổ là nhamthạch thì dùng nước rửa nhưng không để đọng nước ở bề mặt Đối và những rãnh, hốđào sâu cần kiểm tra khả năng ổn định của thành đất để chống sạt lở

– Kiểm tra ván khuôn: Vị trí, tim cốt, kích thước, hình dạng, giàn giáo chống đỡ,dọn sạch rác bẩn và bùn đất

– Kiểm tra cốt thép: Vị trí, quy cách, số lượng cốt thép có phù hợp và thiết kếkhông, cạo sạch dầu bẩn bám trên cốt thép, các thỏi đệm và giá đỡ, số lượng và vị tríthép chơn sẵn hoặc những lỗ chừa sẵn

– Chuẩn bị máy móc, nhân lực, dụng cụ và các phưông tiện vận chuyển

– Tính toán liều lượng pha trộn

Đối và bê tông đúc sẵn như cọc, ống cống, tấm đan chúng tôi cho chuẩn bị bãi đổ

và khuôn đổ bê tông như sau:

Sân bãi đổ bê tông: Bãi được dọn sạch, chặt phá cây nhỏ, nhổ sạch cỏ, rải cát, tướinước, đầm chặt và san phẳng để đảm bảo độ phẳng của đáy tấm bê tông

Khuôn đổ bê tông: Khuôn đổ bê tông đảm bảo đủ kích thước, hình dáng như thiết

kế, thoả mãn yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật

Trộn bê tông thương phẩm:

Do khối lượng bê tông lớn, chúng tôi phải dùng máy trộn bê tông để đảm bảo tiến

độ, chất lượng bê tông

Trang 27

Dùng máy trộn, khi trộn tuân thủ TCVN 4453 -95 và một số điểm sau:

Thể tích của toàn bộ vật liệu đổ vào máy trộn cho một mẻ bê tông phù hợp vàdung tích máy trộn, không vượt quá 10% dung tích máy để tránh rơi vàãi vật liệu vàlàm quá tải của máy, không ít hơn 10% dung tích máy để tránh lãng phí công suấtmáy

Khi trộn, đổ 15-20% lượng nước của mẻ trộn vào trước, sau đó đổ xi măng và cốtliệu vào cùng một lúc, đồng thời đổ dần dần và liên tục phần nước còn lại của mẻtrộn

Thời gian trộn cho một mẻ bê tông không vượt quá 75 giây tránh trường hợp lâuquá hạt cốt liệu nhỏ (cát) tách ra khỏi hạt cốt liệu lớn (đá dăm) dẫn đến bê tông bịphân tầng

Mẻ trộn đầu tiên, tăng thêm lượng vữa xi măng từ 2 - 3,5 lần để tránh hiện tượngvữa xi măng cát dính vào các bộ phận bên trong của máy trộn và các công cụ vậnchuyển làm hao hụt quá nhiều lượng vữa xi măng cát trong hỗn hợp bê tông

Nếu ngừng trộn bê tông khoảng 1 giờ thì trước khi ngừng tiến hành rửa thùng trộnbằng cách cho cốt liệu lớn (đá dăm) và nước đổ vào thùng trộn, quay cho đến khi mặttrong của thùng trộn sạch hoàn toàn

Trong quá trình trộn bê tông, sau thời gian vận hành 2 giờ, tiến hành đổ cốt liệulớn (đá dăm) và nước đúng liều lượng cho một mẻ trộn vào thùng, quay trong 5 phútsau đó đổ xi măng, cát vào thùng

Thường xuyên kiểm tra độ sụt bê tông để kịp hiệu chỉnh tỷ lệ N/X

Trang 28

Vận chuyển bê tông:

Vữa bê tông trút từ thùng máy trộn ra các tấm tôn được kê bên dưới, sau đó đượcxúc lên các phưông tiện vận chuyển thô sô: xe cải tiến, thùng cao su, thúng (nếu cự lyvận chuyển dưới 20m)

Công cụ vận chuyển kín, không mất nước, bê tông không phân tầng, phân cỡ

Cự ly vận chuyển không quá 200m

Phương pháp đổ bê tông:

– Bê tông phải đổ liên tục trừ khi xuất hiện tình trạng khẩn cấp và ngưng bất khảkháng Đơn vị thi công sẽ chuẩn bị sẵn các cốt pha phù hợp đã được chế tạo trước đểtạo các khe thi công thẳng đứng và khi phải ngưng đột ngột, bê tông đã đổ sẽ đượctiếp tục hoàn thành một cách hợp lý cho

– Mỗi lớp bê tông phải được thi công

bằng thiết bị phù hợp cho đến khi bê tông

được đông cứng đến tối đa có thể, phải

không chứa khối cốt liệu thô và dính bề

mặt cốt pha

– Đổ bê tông cho các cấu kiện có cốt thép: Khi đổ bê tông vào các cấu kiện có cốtthép dùng ống đổ vào các cốt pha sâu, xung quanh cốt thép hoặc những nơi khôngthuận tiện cho việc đổ trực tiếp

– Tất cả các chi tiết chơn trong bê tông như

các bu lông chân chẻ, các bản âm, và…và

được vệ sinh sạch hoàn toàn, định vị chính xác

Trang 29

vị trí, đặc biệt tránh trường hợp sau khi đổ phải đục bê tông để thi công lại các chi tiếtgắn trong khối đổ.

– Bê tông trút từ phưông tiện vận chuyển xuống đảm bảo sao cho bê tông không bịphân tầng, không trút từ độ cao quá 2,5m

– Đối và bê tông lót móng và bê tông các tấm nắp đúc sẵn, sau khi trút xuống, bêtông được san gạt phẳng sau đó dùng máy đầm bàn 0,4-0,6 kW, năng suất đầm 6-12m3/h, chiều sâu ảnh hưởng của đầm lớn hơn 10cm để đầm, mỗi vị trí được đầm 2-3lượt,các vàết đầm phủ lên nhau 10-12cm Khi di chuyển, đầm được nhấc lên khỏi bềmặt bê tông vàì để không tạo thành rãnh Đầm đến khi nào nước xi măng nổi lên thìđược,tiến hành lấy mặt cấu kiện bằng thước dài 3m và các dụng cụ thơng dụng

– Và bê tông hố ga, đổ bê tông được chiều cao từ 20-30cm thì đầm một lần và chiềudày lớp bê tông để đầm không vượt quá 1/2 chiều dài của đầm, dùng đầm dùi 1,1 kW

để đầm, mỗi vị trí được đầm một lần, thời gian đầm đảm bảo khi nào nước xi măngnổi lên trên bề mặt là được và kéo dài không quá 1 phút để đảm bảo bê tông không bịphân tầng Khoảng cách giữa 2 vị trí đầm liên tiếp đảm bảo 1.5 lần bán kính ảnhhưởng của đầm dùi (bán kính ảnh hưởng phụ thuộc vào đường kính dùi, công suất củađầm) Khi đầm các lớp trên, dùi của đầm phải đầm vào lớp dưới một đoạn từ 5-10cm

để liên kết giữa lớp trên và lớp dưới được đồng nhất Sau khi đổ bê tông, đầm kỹ đến

bề mặt thành rãnh tiến hành làm mặt bằng cách xoa kỹ làm phẳng bề mặt, không đểcác vàiên đá nổi lên

– Thời gian tối thiểu giữa hai khối đổ là 72giờ

– Truờng hợp đổ bê tông mái dốc thì bê tông có độ sụt thấp được đổ từ dưới lên trên.– Trong lúc đổ bê tông gặp trời mưa thì ngưng lại hoặc dùng biện pháp che chắn,đặc biệt không cho mưa dội trực tiếp lên mặt bê tông

Để tránh nhiệt trong bê tông (lúc thời tiết nóng) đơn vị thi công chúng tôi sẽ chuẩn

bị các bước: Chuẩn bị nước lạnh, làm lạnh các cột liệu tinh và thô trước khi trộn, phunnước lạnh và các cốt liệu thô dữ trữ Ngoài ra các thiết bị chuyển tải, pha trộn khôngđược đặt trực tiếp dưới nắng

Trang 30

– Dùng đầm rung cơ học, đầm tay để đầm nén đến khi bê tông tiếp xúc hoàn toàn vàcốt pha, cốt thép và các bộ phận gắn trong bê tông.

– Việc sử dụng đầm bê tông dựa vào các chỉ tiêu nêu trong quy phạm thi công bêtông TCVN 4453-1995

Khi đổ bê tông vào các bề mặt bê tông trước đó thì bề mặt bê tông cũ được đụcxờm, làm ướt bề mặt bảo đảm tính kết dính và lớp bê tông đổ sau

– Khi thi công các khe dự phòng co ngót, dãn nở, lún không đều đơn vị thi côngtuân theo quy trình thi công và nghiệm thu khớp nối biến dạng TCN 90-1995 Hai mặtđối diện tại thành khớp nối phải hoàn toàn cách biệt nhau Bề mặt bê tông thứ hai sẽđược đổ khi mặt thứ nhất đã đông cứng hoàn toàn

III.3.2.4 Thi công kết cấu mặt đường:

1 Bố trí mặt bằng thi công và đảm bảo giao thông

- Nhà thầu tiến hành thi công lớp BTN trên một nửa bề rộng mặt đường Rải BTNthành hai vệt tính từ tim ra mép đường Bố trí thiết bị, nhân lực trong diện thi công đểđảm bảo giao thông

2 Giải pháp kỹ thuật và công nghệ

a Thi công mặt đường đá dăm nước (4x6)

Mô tả:

- Hạng mục này bao gồm các công việc như cung cấp, xử lý, vận chuyển, rải, tướinước và đầm nén lớp móng trên và móng dưới làm bằng cấp phối đá dăm của kếtcấu mặt đường

- Cấp phối đá dăm sử dụng bao gồm các loại đá hoả thành, đá biến chất và đá trầmtích từ đá cấp 1 đến cấp 3, theo quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường đádăm nước trong kết cấu áo đường 22TCN 06-77

- Trước khi thi công lớp CPĐD móng dưới, phải tiến hành chuẩn bị lớp đỉnh nềnđắp: Yêu cầu đầm chặt tới 98% của dung trọng khô cực đại của vật liệu đắp nền,

Trang 31

xác định theo AASHTO T180 với chiều sâu đầm không nhỏ hơn 20cm Và đápứng các yêu cầu kỹ thuật đã chỉ rõ trong 22TCN 252-98.

- Sau khi hoàn thành thi công lớp CPĐD thì tiến hành làm sạch toàn bộ bề mặt nềnđường, loại bỏ các vật liệu xốp, các vật liệu không thích hợp Những chỗ bị lồilõm phải được san phẳng, đắp bù và lu lèn đến độ chặt quy định Tạo ra lớp đỉnhnền đường theo đúng mặt cắt ngang thiết kế

- Sau khi thi công xong lớp CPĐD móng dưới đầm chặt K  0,98 được Tư vấn giámsát, Chủ đầu tư nghiệm thu chuyển giai đoạn Đơn vị thi công mới tiếp tục thi côngphần móng đường cấp phối đá dăm nước

Các tiêu chuẩn áp dụng:

- Mặt đường đá dăm nước trong kết cấu áo đường tuân thủ Quy trình thi công vànghiệm thu mặt đường đá dăm nước trong kết cấu áo đường ô tô 22TCN-06-77 do

Bộ GTVT ban hành

- Ngoài ra các tiêu chuẩn AASHTO được liệt kê dưới đây có thể được áp dụng:

- T89 – Xác định giới hạn chảy của đất;

- T90 – Xác định giới hạn dẻo và chỉ số dẻo của đất;

- T96 – Xác định độ mài mòn của các hạt cốt liệu bằng TN Los Angeles;

- T112 – Sét cục và các loại hạt vật liệu dễ vỡ vụn trong cốt liệu;

Các tài liệu trình nộp của Nhà thầu:

- Trước khi thi công hoặc sử dụng vật liệu mới của lớp móng trên và móng dưới,Nhà thầu sẽ đệ trình mẫu, các chứng chỉ vật liệu để làm thí nghiệm đối chứng và

Trang 32

xin chấp thuận của TVGS Số lượng, quy cách mẫu và hồ sơ về nguồn vật liệu sẽbao gồm:

- Hai mẫu vật liệu mỗi mẫu nặng 50kg Một trong hai mẫu này sẽ được Kỹ sưTVGS giữ lại để đối chiếu trong suốt quá trình thực hiện thi công công trình

- Hồ sơ về nguồn gốc và thành phần của vật liệu kiến nghị dùng làm lớp đá dămnước Các chứng chỉ thí nghiệm, thể hiện sự phù hợp của loại vật liệu kiến nghị sửdụng đối với các yêu cầu kỹ thuật được đã được qui định và theo tiêu chuẩn22TCN-06-77

- Ngay sau khi hoàn thành mỗi đoạn thi công và trước khi tiến hành hạng mục tiếptheo Nhà thầu sẽ trình lên Kỹ sư TVGS các tài liệu gồm: Kết quả thí nghiệm thựchiện trên công trường; Kết quả đo đạc kích thước hình học, cao độ của phần việc

đã được hoàn thiện

Yêu cầu vật liệu:

- Căn cứ vào chiều dày thiết kế lớp đá dăm nước của công trình là 15cm Nên kích

cỡ lớn nhất của đá không được quá 0,8 x 15cm = 12cm

- Dùng vật liệu có các tiêu chuẩn chất lượng thỏa mãn tiêu chuẩn chất lượng làmlớp móng đá dăm

- Thành phần hạt

Mục đích sử dụng Tên gọi Kích cỡ sàng trong (mm)

Nằm lại trên sàng Lọt qua sàng

Trang 33

 Lượng hạt có kích cỡ lớn hơn D cũng như lượng hạt có kích

cỡ nhỏ hơn d không được quá 10% tính theo khối lượng

 Lượng hạt to quá cỡ D+30mm không dược quá 3% tính theokhối lượng

 Lượng hạt nhỏ quá cỡ 0,63d không được quá 3% tính theokhối lượng

 Lượng hạt dẹt(loại hạt có chiều dài+chiều rộng vượt quá 6 lầnchiều dày) không được quá 10% tính theo khối lượng

- Yêu cầu về độ sạch của đá: Đá dăm nước phải sạch không được lẫn cỏ rác lá cây.Lượng bụi sét (Xác định bằng phương pháp rửa) không quá 2% tính theo khốilượng Lượng hạt sét dưới dạng vón hòn không được quá 0,25% tính theo khốilượng

- Độ kháng ép ≥ 800kg/cm2

- Độ mài mòn Deval ≥ 6%

- Hàm lượng bụi bùn sét không lớn quá: 2%

- Hàm lượng hạt sét vón hòn: không quá 0.25%

* Yêu cầu vật liệu chèn:

Vật liệu chèn được dùng để bịt kín các kẽ hở còn lại giữa các hạt đá dăm khi đã lulèn đến giai đoạn 2, vật liệu chèn chỉ được dùng cho lớp trên mặt

- Khối lượng vật lệu chèn chiếm khoảng (15-20)% khối lượng đá chịu lực

- Vật liệu chèn gồm các loại và được phân theo tỷ lệ sau:

Trang 34

Thiết bị thi công và trình độ tay nghề:

- Nhà thầu có phương án chuẩn bị và đệ trình lên Kỹ sư tư vấn thuyết minh biệnpháp tổ chức thi công, nội dung mô tả “ Dây chuyền thiết bị và trình tự thi côngcác lớp mặt đường đá dăm nước” để xem xét chấp thuận

- Nhà thầu luôn kiểm tra nhắc nhở sự tuân thủ các hướng dẫn vận hành thiết bị củanhà chế tạo, đồng thời cử các cán bộ kỹ thuật, thợ, thợ máy, công nhân lành nghề

để vận hành máy móc thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật Tại mọi thời điểm Nhàthầu sẽ trục xuất hoặc thay thế bất cứ một cán bộ kỹ thuật, thợ máy hay công nhânkhông đủ tay nghề phù hợp với công việc đang thi công

Công nghệ thi công đá dăm nước:

*Yêu cầu chung:

- Trong suốt thời gian thi công lớp mặt đường đá dăm nước Nhà thầu sẽ liên tụctheo dõi tình hình và điều kiện thời tiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới chấtlượng

- Mặt bằng khu vực thi công các lớp cấp phối đá dăm Nhà thầu sẽ chuẩn bị chu đáo

kỹ lưỡng trình Kỹ sư TVGS được chấp thuận Các vật liệu không phù hợp Nhàthầu cho dọn sạch ra ngoài phạm vi thi công và đổ đúng nơi quy định Nhà thầu sẽ

có biện pháp đảm bảo thoát nước trong suốt quá trình thi công bằng cách làm cácrãnh xương cá như Hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công

*Rải đá dăm:

Trang 35

- Khối lượng đá dăm được tính toán tập kết dầy đủ để rải với hệ số lèn ép đá dăm là1,3.

- Nhà thầu chọn biện pháp ra đá và san đá dăm bằng cơ giới kết hợp thủ công, khi ra

đá chừa lại 5-10% lượng đá dăm để bù phụ

- Việc rải đá chèn được tiến hành bằng thủ công, các loại đá chèn phải được rảitương ứng với từng giai đoạn lu lèn, ra đá phải đồng đều

- Khi san độ ẩm của đá dăm phải bằng độ ẩm tốt nhất Wo hoặc Wo + 1; Nếu cấpphối đá dăm chưa đủ độ ẩm thì phải vừa rải vừa tưới thêm nước bằng bình hoa senhoặc xe bồn nước với vòi phun đều; Hoặc bằng dàn phun nước phía trên bánh lucủa xe lu bánh lốp

- Trong khi san rải, Cán bộ kỹ thuật của Đơn vị thi công phải thường xuyên kiểm trachiều dày lớp rải, độ dốc dọc, độ dốc ngang mui luyện mặt móng cấp phối đá dăm,

độ dốc siêu cao mặt móng đường (nếu là đường cong) Những nơi có độ dốc siêucao thì tiến hành dùng máy san từ phía bụng đường cong lên phía lưng đườngcong Công việc kiểm tra kích thước hình học, cao độ phải hoàn tất mới tiếnhành cho lu lèn

Giai đoạn 1 (lèn xếp): Dùng lu 6 tấn lu 8 -15lượt/điểm với vận tốc v <1.5 km/h,

công lu đạt 10-15% công lu yêu cầu Trong giai đoạn này, đơn vị chú ý cho nhânlực bù phụ, san sửa lại những vị trí lồi lõm cục bộ Nếu hỗn hợp đá dăm chưa đạtđược độ ẩm tốt nhất, đơn vị tiếp tục cho tưới nước để đạt được độ ẩm yêu cầu.Nếu cấp phối bị nhão phải xáo xới phơi khô sau đó mới san sửa hoàn thiện và lulèn lại

Trang 36

Lu 3-4 lần đầu không tưới nước để tránh bột đá trộn với nước tạo thành chất keongăn cản đá di chuyển đến vị trí ổn định, những lần sau cần tưới nước để tránh vỡ

đá, bù đá vào những chỗ thiếu để lớp đá đạt căn bản về độ mui luyện Kết thúc giaiđoạn này khi không còn hiện tượng lượn sóng trước bánh lu hoặc khi lu đi qua

Giai đoạn 2 (giai đoạn lèn chặt): Dùng lu 8-10tấn tốc độ lu trong 3-4 lượt đầu

<2km, những lượt sau tốc độ lu<=3km, công lu đạt 65-75% công lu yêu cầu.Rải đá 2x4, 1x2 chèn kín các khe hở, để giảm ma sát giữa các hòn đá, tưới nước 3-

4 lít/m2 Kết thúc giai đoạn khi không còn vệt bánh lu đi qua, đá không di động,không lượn sóng ở bề mặt lớp đá trước bánh lu

Trong giai đoạn này đá dăm đã có vị trí ổn định, nén chặt lớp đá dăm, làm chohòn đá sít chặt lại với nhau, giảm nhỏ khe hở giữa chúng số điểm tiếp xúc giữacác hòn đá được tăng lên

Giai đoạn 3: Hình thành lớp vỏ mặt (lu hoàn thiện)

+ Rải đá chèn to, quét cho đều vào các khe rồi dùng lu 10-12 tấn với tốc độ

<=2,5km/h kết hợp với tưới nước 2-3l/m2

+ Rải một lớp phủ mặt bằng cát dày 1-1,5cm không tưới nước và cho lu 10-12T lu2-3 lượt/điểm

+ Đo E nghiệm thu mặt đường móng cấp phối đá dăm để tiến hành thi công lớpmặt đường láng nhựa

Công tác bảo dưỡng móng cấp phối đá dăm:

- Đơn vị thi công sẽ có biển báo, có biện pháp rào chắn không cho xe cộ qua lại trênlớp đá dăm chưa được tưới thấm Trong thời gian chưa tưới thấm thường xuyêngiữ độ ẩm cho lớp đá dăm 4*6cm

- Trong khi chưa thi công lớp mặt đường láng nhựa, lớp mặt đường đá dăm sẽ đượcbảo dưỡng duy tu như sau:

Trang 37

- Bề mặt lớp luôn được làm sạch bằng xe quét Phải tiến hành phân luồng giaothông và hạn chế tốc độ xe chạy đồng thời cũng phải thường xuyên hoán đổi vị trílàn xe chạy trên mặt cắt ngang đường để xe chạy đều trên toàn bộ mặt đường

- Sau khi thi công xong lớp móng, trong trường hợp cần đảm bảo giao thông phảinhanh chóng thi công lớp nhựa thấm trên lớp mặt

Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu:

- Kiểm tra về độ chặt: Cứ 7000m2 kiểm tra 3 điểm ngẫu nhiên theo phương pháp rótcát 22TCN13-79 Hệ số độ chặt K kiểm tra phải lớn hơn hoặc bằng độ chặt thiếtkế

- Bề dầy – 3 mặt cắt/km, mỗi mặt cắt 3điểm – sai số cho phép: ± 10%

Thí nghiệm vật liệu, tập kết vật liệu tại trạm trộn:

- Đá cốt liệu sản xuất bê tông nhựa là đá vôi có nguồn gốc trầm tích Các chỉ tiêu cơ

lý của đá đảm bảo tính chất kỹ thuật của dự án, được nhà thầu thí nghiệm đầy đủ

và được TVGS chấp nhận trước khi đem vào sản xuất Cốt liệu thô được sản xuất

từ loại đá vôi trầm tính cường độ không nhỏ hơn 600 kg/cm2 Độ hao mònLosAngeles không lớn hơn 35% Lượng hạt mềm yếu không vượt quá 10% khốilượng đối với bê tông Hàm lượng đá thoi dẹt không vượt quá 15% khối lượng đádăm hỗn hợp Hàm lượng bụi sét không vượt quá 2% khối lượng trong đó hàmlượng sét không quá 0,05% khối lượng đá Trước khi chế tạo cốt liệu được phânloại theo các kích cỡ khác nhau

Trang 38

- Bột khoáng được sản xuất từ đá cácbonát, có cường độ nén không nhỏ hơn 200daN/cm2 Bột khoáng sạch, hàm lượng bụi sét không quá 5% Bột khoáng khô tơikhông vón hòn Thành phần hạt của bột khoáng nằm trong giới hạn cho phép Độ

nở của mẫu chế tạo bằng hỗn hợp bột khoáng và nhựa < 2.5% bằng thể tích Độ

ẩm bột khoáng từ 0 – 1% Khả năng hút nhựa của bột khoáng  40g Bột khoáng

có các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu của dự án được TVGS chấp nhậntrước khi thi công

- Nhựa đường sử dụng là loại nhựa đặc có nguồn gốc dầu mỏ Nhựa đường khônglẫn nước hoặc các tạp chất Trước khi dùng nhựa, kiểm tra, thí nghiệm các chỉ tiêu

cơ lý của nhựa, các chỉ tiêu này đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của dự án vàđược TVGS chấp nhận

Chế tạo

- Nhựa đặc được nấu sơ bộ từ 80 – 1000C để bơm lên thiết bị nấu nhựa Nhiệt độcủa nhựa khi chuyển lên thùng đong của máy trộn phải trong phạm vi 140 –

1500C

- Bột khoáng ở dạng nguội sau khi đo lường được cho vào thùng trộn

- Tạm trạm trộn, nhà thầu trang bị các thiết bị thí nghiệm kiểm tra chất lượng vậtliệu cũng như hỗn hợp BTN

Thi công lớp mặt đường bê tông nhựa:

- Hỗn hợp BTN đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của dự án được nhà thầu lấy mẫu tạitrạm và thí nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu vật liệu theo đúng tỉ phối thiết kế đượcTVGS chấp nhận trước khi thi công

- Trước khi đi vào thi công đại trà, phải tiến hành rải thí điểm bê tông nhựa trênchiều dài 100 – 150 m có sự chứng kiến của TVGS để kiểm tra sự hoạt động củathiết bị, độ chặt và ổn định của hỗn hợp, công đầm nén… để làm căn cứ thi côngcho cả công trình

Trang 39

Công tác chuẩn bị hiện trường

- Dùng máy nén khí thổi sạch bụi và vệ sinh bề mặt tưới nhựa dính bám Hai bênmép đường cứ 10m rải một cọc để định vị vị trí và cao độ rải đúng với thiết kế

Vận chuyển BTN.

- Bê tông nhựa được mua tại trạm trộn, vận chuyển từ trạm trộn đến chân công trìnhbằng ô tô tự đổ Xe vận chuyển có bạt che phủ để giữ nhiệt và tránh các hiệntrượng bụi Mỗi xe ô tô đều có phiếu ghi nhiệt độ xuất xưởng, trọng lượng và nhiệt

độ đến hiện trường khi đổ vào máy rải Nhiệt độ BTN trước khi đổ vào máy rải 

1200C

Công tác rải bê tông nhựa:

- Hỗn hợp bê tông nhựa được rải bằng máy rải, khi rải chiều dài của mỗi vệt rải là

150 – 200m sau đó lùi lại để rải tiếp

Công tác lu lèn bê tông nhựa:

- Lu lèn lớp bê tông nhựa bằng lu bánh lốp kết hợp với lu bánh sắt, đầu tiên lu ổnđịnh bằng lu bánh sắt Lu lèn đảm bảo độ chặt bằng lu bánh lốp, sau đó lu là phẳngxóa vết bằng lu bánh thép

- Đầu tiên lu nhẹ bằng lu 6– 8 T đi từ 2 – 4 lần/điểm, tốc độ lu 1.5 – 2 km/h

- Khi nhiệt độ hỗn hợp cao và trời nắng nóng thì đầu tiên cho lu bánh sắt 5 – 8T đi 2lần/điểm

- Tiếp theo lu bánh hơi (có tải trọng trên 1 bánh tối thiểu là 2T) đi 8 – 10 lần/điểm,tốc độ lu 2 km/h trong khoảng 6 – 8 lượt đầu, sau tăng dần lên 3 – 5km/h

- Lu lèn xó vết bằng lu bánh thép

- Vào mùa đông hoặc khi nhiệt độ hỗn hợp ở mức tối thiểu thì dùng ngay lu bánhhơi đi 10 – 12 lần/điểm Sau đó dùng lu nặng bánh sắt 10 – 12T đi 2 – 4 lần/điểm

Trang 40

- Máy rải xong đến đâu máy lu tiến hành theo sát ngay đến đó để tranh thủ lúc nhiệt

độ còn cao

- Sau lượt lu đầu tiên, kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3 m và bổ sung ngay chỗthiếu

- Làm ẩm bánh lu bằng nước với lượng nhỏ để chống BTN bám vào bánh lu

- Quá trình lu lèn được thực hiện từ mép đường vào tim đường có độ dốc ngang 2mái, từ bụng lên lưng đối với các đoạn đường cong Khi lu bánh chủ máy lu phảisát về phía máy rải, tránh để vật liệu bị xô dạt, lượng sóng khi lu Vệt lu sau phảichồng lên một nửa vệt lu trước, lu lèn cho tới khi không còn vệt bánh lu, mặtđường đạt được bề dày, độ chặt và mui luyện như thiết kế

- Mối nối tiếp giáp giữa các ca rải được xén phẳng theo chiều thẳng đứng bằng máycắt BTN Phần không đảm bảo chất lượng được loại bỏ đổ đi đúng nơi quy định.Mối nối dọc hai vệt rải được bố trí đúng tim đường

III.3.2.5 Thi công mố trụ cầu:

- Thực hiện công tác trắc đạc, định vị tim cầu, vị trí mố bằng máy kinh vĩ và thước

- Dùng máy kết hợp nhân công san ủi làm đường công vụ

- Máy xúc kết hợp nhân công đào nạo vét hữu cơ đáy mố, trụ

- Gia công cốt thép thân mố, trụ

- Lắp ghép ván khuôn

Gia công ván khuôn thép định hình với các loại kích thước phù hợp và kết hợp vánkhuôn gỗ dày 3cm, ván khuôn được ghép kín khít, đúng hình dáng, khích thước kếtcấu Hệ văng chống dùng đà nẹp gỗ kết hợp ống thép và cột chống đơn bằng thép córen điều chỉnh

Đổ bê tông thân mố, trụ

- Sau khi nghiệm thu cốt thép và ván khuôn mới tiến hành đổ bê tông

Ngày đăng: 28/03/2016, 20:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II.1. Sơ đồ tổ chức hiện trường: - Thuyết minh kỹ thuật bài tập lớn môn đấu thầu
1. Sơ đồ tổ chức hiện trường: (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w