1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết bị dẫn đường NDB

39 785 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết bị dẫn đường NDB

Trang 3

II Tính năng kỹ thuật

Trang 4

1.Dải tần làm việc

Trang 5

2.Công suất phát

 Công suất phát của đài NDB phải được đảm bảo phủ sóng ứng với một cự ly nhất định tùy thuộc vào nhiệm vụ của đài

Trong chế độ landing: từ 15-20 nautical mile.

Trong chế độ enroute: từ 25- 150 nautical mile.

 Công suất phát của một đài NDB không được vượt quá 2dB so với mức cần thiết để đảm bảo tầm phủ sóng của cự ly cho phép

 Ở Việt Nam các đài NDB phát ở tần số 220- 550 KHz

 Công suất phát của đài NDB phải được đảm bảo phủ sóng ứng với một cự ly nhất định tùy thuộc vào nhiệm vụ của đài

Trong chế độ landing: từ 15-20 nautical mile.

Trong chế độ enroute: từ 25- 150 nautical mile.

 Công suất phát của một đài NDB không được vượt quá 2dB so với mức cần thiết để đảm bảo tầm phủ sóng của cự ly cho phép

 Ở Việt Nam các đài NDB phát ở tần số 220- 550 KHz

Trang 6

3.Điều chế

• Phần điều chế của đài NDB trong quá trình điều chỉnh cần chú ý đến 2 tham số:

- Tần số âm thanh điều chế

Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn

- Độ sâu điều chế

• Phần điều chế của đài NDB trong quá trình điều chỉnh cần chú ý đến 2 tham số:

- Tần số âm thanh điều chế

Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn

- Độ sâu điều chế

 

Trang 7

4.Tín hiệu nhận dạng

 Sử dụng mã Morse quốc tế

 Tốc độ 7 từ/1 phút

 Nội dung: tối đa là 3 từ (chữ hoặc số)

 Thời gian được phép mất tín hiệu nhận dạng không quá 1 phút

 Sử dụng mã Morse quốc tế

 Tốc độ 7 từ/1 phút

 Nội dung: tối đa là 3 từ (chữ hoặc số)

 Thời gian được phép mất tín hiệu nhận dạng không quá 1 phút

Trang 8

5.Hệ thống kiểm tra và điều khiển

 Tiêu chuẩn tối thiểu của hệ thống kiểm tra và điều khiển của một đài NDB

gồm:

 Công suất: khi công suất giảm -3dB phải tự chuyển máy ( hoặc tắt

máy)

 Mất tín hiệu nhận dạng: Phải tự chuyển máy( hoặc tắt máy)

 Hệ thống Monitor có sự cố: Phải tự chuyển máy (hoặc tắt máy)

 Tiêu chuẩn tối thiểu của hệ thống kiểm tra và điều khiển của một đài NDB

gồm:

 Công suất: khi công suất giảm -3dB phải tự chuyển máy ( hoặc tắt

máy)

 Mất tín hiệu nhận dạng: Phải tự chuyển máy( hoặc tắt máy)

 Hệ thống Monitor có sự cố: Phải tự chuyển máy (hoặc tắt máy)

Trang 9

6.Hệ thống cấp nguồn

 Hệ thống cấp nguồn đầy đủ cho 1 đài NDB gồm 3 dạng thứ tự ưu tiên sau:

 Điện mạng công nghiệp AC

 Điện máy nổ AC

 Ắc quy DC

 Khi mất nguồn thời gian chuyển đổi từ nguồn này sang nguồn khác tùy thuộc vào chức

năng của thiết bị ( thông thường từ 8s – 20s)

 Hệ thống chuyển đổi lý tưởng là hệ thống chuyển đổi tự động

 Hệ thống cấp nguồn đầy đủ cho 1 đài NDB gồm 3 dạng thứ tự ưu tiên sau:

 Điện mạng công nghiệp AC

 Điện máy nổ AC

 Ắc quy DC

 Khi mất nguồn thời gian chuyển đổi từ nguồn này sang nguồn khác tùy thuộc vào chức

năng của thiết bị ( thông thường từ 8s – 20s)

 Hệ thống chuyển đổi lý tưởng là hệ thống chuyển đổi tự động

Trang 10

• Thông thường các đài NDB sử dụng anten như sau:

Anten chữ T Anten chũ I Anten có hệ số phẩm chất cao- Polestar.

• Anten được đánh giá qua một tham số gọi là hệ số bức xạ của anten.

• Hệ số đó được định nghĩa:

• Hệ số bức xạ của anten phụ thuộc vào công suất đầu vào của anten( công suất của máy phát).Công suất đầu vào càng lớn đòi hỏi hệ số bức xạ của anten càng lớn tức phẩm chất cùa anten càng cao.

• Thông thường các đài NDB sử dụng anten như sau:

Anten chữ T Anten chũ I Anten có hệ số phẩm chất cao- Polestar.

• Anten được đánh giá qua một tham số gọi là hệ số bức xạ của anten.

• Hệ số đó được định nghĩa:

• Hệ số bức xạ của anten phụ thuộc vào công suất đầu vào của anten( công suất của máy phát).Công suất đầu vào càng lớn đòi hỏi hệ số bức xạ của anten càng lớn tức phẩm chất cùa anten càng cao.

 

Trang 11

8.Tầm hoạt động

 Tầm hoạt động tối đa của NDB là 1000Km phụ thuộc vào các yếu tố:

-Phụ thuộc vào truyền sóng vào ban ngày hay ban đêm-Truyền sóng trên mặt đất hoặc mặt nước

-Công suất máy phát: nhỏ nhất 20W lớn nhất là 5KW

 Tầm hoạt động tối đa của NDB là 1000Km phụ thuộc vào các yếu tố:

-Phụ thuộc vào truyền sóng vào ban ngày hay ban đêm-Truyền sóng trên mặt đất hoặc mặt nước

-Công suất máy phát: nhỏ nhất 20W lớn nhất là 5KW

Trang 12

9.Đài hiệu

• được phát theo mã luật Morse

• Đài hiệu chia làm 2 loại:

Đài quốc nội gồm 2 chữ cái

Đài quốc tế: đài hiệu gồm 3 chữ cái

• Chữ đầu tiên X biểu thị đài quốc tế

• Chữ thứ hai V tên nước đặt đài

• Chữ thứ ba D nơi đặt đài

• Tần số phát đài hiệu : ;

• được phát theo mã luật Morse

• Đài hiệu chia làm 2 loại:

Đài quốc nội gồm 2 chữ cái

Đài quốc tế: đài hiệu gồm 3 chữ cái

• Chữ đầu tiên X biểu thị đài quốc tế

• Chữ thứ hai V tên nước đặt đài

• Chữ thứ ba D nơi đặt đài

• Tần số phát đài hiệu : ;

 

Trang 13

III Nguyên tắc hoạt động

1.Anten

 Máy phát có công suất nhỏ hơn 1KW thì dùng anten hình chữ T

 Máy phát có công suất lớn hơn hoặc bàng 1KW thì dùng anten trụ

 Máy phát có công suất nhỏ hơn 1KW thì dùng anten hình chữ T

 Máy phát có công suất lớn hơn hoặc bàng 1KW thì dùng anten trụ

Trang 14

2.Nguyên tắc hoạt động

 Dòng điện cao tần từ máy phát truyền tới anten bức xạ ra ngoài không gian theo mọi

hướng

 Trang thiết bị đặt trên máy bay:

- Máy thu ADF ( Automatic Direction Finder): dùng tần số thấp và trung bình có 3 dải tần số:

+ Băng 1 từ 190-400KHz

+ Băng 2 từ 400-800KHz

+ Băng 3 từ 800-1750KHz

- Đi kèm với ADF có 2 loại anten:

+ Anten vô hướng có 1 sợi dây dài.

+ Anten định hướng: Anten khung có thể là hình tròn,vuông hoặc chữ nhật.

 Dòng điện cao tần từ máy phát truyền tới anten bức xạ ra ngoài không gian theo mọi

hướng

 Trang thiết bị đặt trên máy bay:

- Máy thu ADF ( Automatic Direction Finder): dùng tần số thấp và trung bình có 3 dải tần số:

+ Băng 1 từ 190-400KHz

+ Băng 2 từ 400-800KHz

+ Băng 3 từ 800-1750KHz

- Đi kèm với ADF có 2 loại anten:

+ Anten vô hướng có 1 sợi dây dài.

+ Anten định hướng: Anten khung có thể là hình tròn,vuông hoặc chữ nhật.

Trang 15

3.Công dụng của đài NDB

Trang 17

Thiết bị NDB SA 1000

Trang 18

1.Giới thiệu:

1.1 Mô tả tổng quát

1.Giới thiệu:

1.1 Mô tả tổng quát

 Là 1 máy phát AM, có công suất sóng mang điều chỉnh được từ 200W đến 1000W

 Máy phát dùng công nghệ Switching ở các tầng công suất và các khối điều chế, ổn áp, lám cho

hệ thống đạt được hiệu suất cao trong 1 kích thước nhỏ gọn

 Phần kích thích RF gồm 1 mạch tổng hợp tần số từ 190KHz đến 535KHz, điều khiển bằng thạch anh , một mạch dao động ra 2 tần số âm tần 1020Hz hoặc 400Hz dùng cho đài hiệu, 1 bộ tạo

mã đài hiệu theo mã Morse có thể cài đặt được bằng các công tắc, 1 mạch kiểm tra và 1 mạch xử lý thoại (tùy chọn)

 Là 1 máy phát AM, có công suất sóng mang điều chỉnh được từ 200W đến 1000W

 Máy phát dùng công nghệ Switching ở các tầng công suất và các khối điều chế, ổn áp, lám cho

hệ thống đạt được hiệu suất cao trong 1 kích thước nhỏ gọn

 Phần kích thích RF gồm 1 mạch tổng hợp tần số từ 190KHz đến 535KHz, điều khiển bằng thạch anh , một mạch dao động ra 2 tần số âm tần 1020Hz hoặc 400Hz dùng cho đài hiệu, 1 bộ tạo

mã đài hiệu theo mã Morse có thể cài đặt được bằng các công tắc, 1 mạch kiểm tra và 1 mạch xử lý thoại (tùy chọn)

Trang 19

 Phần công suất của máy phát gồm 4 hệ thống 250W độc lập nhau Mỗi hệ thống có 1 bộ lọc ngõ ra , 1 tầng khuếch đại công suất switching, bộ điều chế ổn áp switching

 Ngõ ra RF của mỗi hệ thống được kết nối lại và cung cấp tín hiệu 1000W đến

 Ngõ ra RF của mỗi hệ thống được kết nối lại và cung cấp tín hiệu 1000W đến

bộ ghép anten

 Đài NDB gồm 2 máy phát SA 1000 và 1 bộ chuyển đổi tự động được đặt trong 1 tủ máy duy nhất

Trang 20

1.Giới thiệu:

1.2.Đặc tính

1.Giới thiệu:

1.2.Đặc tính

Chất lượng: Thỏa mãn các đòi hỏi áp dụng của ICAO và FCC

Tần số: 190÷535KHz, tổng hợp tần số điều khiển bằng thạch anh, lựa chọn tần số bằng cách thay đổi công tắc với các bước cách là 500Hz Độ ổn định tốt hơn 0,005% (nhiệt độ từ -40oC ÷ +70oC)

Công suất ra: Công suất sóng mang trên tải 50Ω chỉnh được liên tục từ 200W đến 1000W

Điều chế : Mạch điều chế/ ổn áp cung cấp mức điều chế từ 0 ÷ 95% Âm tần 400Hz hoặc 1020Hz trong máy được lựa chọn bằng cách đặt jumper

Chất lượng: Thỏa mãn các đòi hỏi áp dụng của ICAO và FCC

Tần số: 190÷535KHz, tổng hợp tần số điều khiển bằng thạch anh, lựa chọn tần số bằng cách thay đổi công tắc với các bước cách là 500Hz Độ ổn định tốt hơn 0,005% (nhiệt độ từ -40oC ÷ +70oC)

Công suất ra: Công suất sóng mang trên tải 50Ω chỉnh được liên tục từ 200W đến 1000W

Điều chế : Mạch điều chế/ ổn áp cung cấp mức điều chế từ 0 ÷ 95% Âm tần 400Hz hoặc 1020Hz trong máy được lựa chọn bằng cách đặt jumper

Trang 21

Nguồn điện bình: Khi sử dụng điện bình váo lúc mất điện, cần phải có 2 loại điện thế 144VDC

và 24VDC Công suất đòi hỏi cho 144V là 8A và 2,5A cho 24V Công suất giảm khoảng 15% hoặc nhỏ hơn

Bộ tạo đìa hiệu: trong máy hoạt động bình thường ở tốc độ 8 baud (khoảng 7 vòng/phút), có thể

chỉnh được từ 5 đến 16 baud

Nguồn điện vào: 115/230VAC ± 10%, 50/60 Hz 1 pha và 144 VDC Công suất tiêu thụ danh định là 1800W với 1000W công suất sóng mang phát ra và điều chế ở mức 95%

Nguồn điện bình: Khi sử dụng điện bình váo lúc mất điện, cần phải có 2 loại điện thế 144VDC

và 24VDC Công suất đòi hỏi cho 144V là 8A và 2,5A cho 24V Công suất giảm khoảng 15% hoặc nhỏ hơn

Trang 22

1.Giới thiệu:

1.2.Đặc tính

1.Giới thiệu:

1.2.Đặc tính

Đo đạc: Các đồng hồ trên mặt máy sẽ đo công suất ra, công suất sóng dội, điện thế cấp cho tầng

công suất, dòng điện công suất, phần trăm biến điệu, mức âm tần ngõ vào (khi dung thoại)

Đài hiệu: Bộ keyer bằng bán dẫn cung cấp 95 công tắc để đặc các khoảng tương đương Trong

mã Morse, một khoảng này chỉnh được từ 63 ms đến 1666 ms

Bảo vệ mạch: Các cầu chì riêng biệt được dung để bảo vệ các mạch AC và DC Một mạch

sóng dội VSWR sẽ dừng máy phát nếu VSWR vượt quá 1 giá trị chỉnh trước

Điều kiện hoạt động: Nhiệt độ từ -50oC ÷ +70 oC, độ ẩm từ 0÷100%

Đo đạc: Các đồng hồ trên mặt máy sẽ đo công suất ra, công suất sóng dội, điện thế cấp cho tầng

công suất, dòng điện công suất, phần trăm biến điệu, mức âm tần ngõ vào (khi dung thoại)

Đài hiệu: Bộ keyer bằng bán dẫn cung cấp 95 công tắc để đặc các khoảng tương đương Trong

mã Morse, một khoảng này chỉnh được từ 63 ms đến 1666 ms

Bảo vệ mạch: Các cầu chì riêng biệt được dung để bảo vệ các mạch AC và DC Một mạch

sóng dội VSWR sẽ dừng máy phát nếu VSWR vượt quá 1 giá trị chỉnh trước

Điều kiện hoạt động: Nhiệt độ từ -50oC ÷ +70 oC, độ ẩm từ 0÷100%

Trang 23

1.Giới thiệu:

1.2.Đặc tính

1.Giới thiệu:

1.2.Đặc tính

Kiểm tra giám sát: Máy phát sẽ ngưng hoạt động khi bị mất đài hiệu, điều chế xuống thấp hơn

mức chỉnh trước, tone đài hiệu bị dính, công suất xuống thấp hơn mức chỉnh trước, sóng phản xạ tăng lên hơn mức chỉnh trước Với hệ thống có máy dự phòng, tín hiệu ngưng máy sẽ khởi động máy dự phòng làm việc

Ngõ vào thoại (tùy chọn): Cân bằng, 600Ω±20%, -17dBm (-28dBm ÷ +5dBm), dòng DC không được vượt quá 3 mADC

Kiểm tra giám sát: Máy phát sẽ ngưng hoạt động khi bị mất đài hiệu, điều chế xuống thấp hơn

mức chỉnh trước, tone đài hiệu bị dính, công suất xuống thấp hơn mức chỉnh trước, sóng phản xạ tăng lên hơn mức chỉnh trước Với hệ thống có máy dự phòng, tín hiệu ngưng máy sẽ khởi động máy dự phòng làm việc

Ngõ vào thoại (tùy chọn): Cân bằng, 600Ω±20%, -17dBm (-28dBm ÷ +5dBm), dòng DC không được vượt quá 3 mADC

Trang 24

Công suất RF ngõ vào: 2000W trung bình, 4000W đỉnh.

Đồng hồ đo: Dòng anten, công suất sóng dội, 1 đồng hồ với công tắc 4 vịtrí: OFF, công suất

sóng dội, 0-20A, 0-10A

Điều kiện làm việc: Nhiệt độ từ -50oC÷ +70 oC, độ ẩm lên đến 95%, độ cao lên đến 4000m Bộ ghép anten được thiết kế để lắp đặt ngoài trời

Trở kháng vào: 50

Trở kháng tải: 2Ω ÷ 25Ω điện trở, 700pF ÷ 1500 pF điện dung

Tần số: 190KHz ÷ 535KHz với tải 700pF ÷ 1500 pF

Công suất RF ngõ vào: 2000W trung bình, 4000W đỉnh.

Đồng hồ đo: Dòng anten, công suất sóng dội, 1 đồng hồ với công tắc 4 vịtrí: OFF, công suất

sóng dội, 0-20A, 0-10A

Điều kiện làm việc: Nhiệt độ từ -50oC÷ +70 oC, độ ẩm lên đến 95%, độ cao lên đến 4000m Bộ ghép anten được thiết kế để lắp đặt ngoài trời

Trang 25

1.Giới thiệu:

1.3.Đặc tính của bộ ghép anten PC-1 Kilo

1.Giới thiệu:

1.3.Đặc tính của bộ ghép anten PC-1 Kilo

Cộng hưởng: Cuộn dây lớn với các đầu chọn thô, các đầu chọn tinh và 1 vòng chỉnh cộng

hưởng quay được Các đầu chọn thô và chọn tinh được lựa chọn bằng các mối hàn phái sau bảng thao tác Hệ thống tự động điều chỉnh sẽ điều chỉnh vòng cộng hưởng đến vị trí cộng hưởng chính

xác Tầm điện cảm của cuộn dây là 25μH÷1mH

Nguồn điện vào: 12VDC, 50mA, do máy phát cung cấp hoặc 110/220VAC (tùy chọn) khi dùng

với các máy phát khác

Kích thước: Dài 120cm, đường kính 76cm.

Cộng hưởng: Cuộn dây lớn với các đầu chọn thô, các đầu chọn tinh và 1 vòng chỉnh cộng

hưởng quay được Các đầu chọn thô và chọn tinh được lựa chọn bằng các mối hàn phái sau bảng thao tác Hệ thống tự động điều chỉnh sẽ điều chỉnh vòng cộng hưởng đến vị trí cộng hưởng chính

xác Tầm điện cảm của cuộn dây là 25μH÷1mH

Nguồn điện vào: 12VDC, 50mA, do máy phát cung cấp hoặc 110/220VAC (tùy chọn) khi dùng

với các máy phát khác

Kích thước: Dài 120cm, đường kính 76cm.

Trang 26

1.Giới thiệu:

1.4.Đặc tính của bộ chuyển đổi tự động

1.Giới thiệu:

1.4.Đặc tính của bộ chuyển đổi tự động

Nhiệm vụ điều khiển: Tắt mở hệ thống, tắt mở máy phát, lựa chọn máy phát chính, reset lại

máy chính, normal/test

Các chỉ báo: Trạng thái hệ thống:

PRIMARY: Máy phát nào được chọn là máy chính.

SECONDARY: Máy phát chỉnh hỏng, máy phụ đang hoạt động.

FAIL: Cả 2 máy hỏng, 1 tiếp điểm relay được cung cấp ở sau bảng I/O.

Điều kiện làm việc: Nhiệt độ từ -40oC ÷ +70 oC, độ ẩm từ 0÷100%

Bảo vệ mạch: Các cầu chì AC, DC, các ngõ vào logic được cách ly bởi các trở kháng nối tiếp

và các diode kẹp

Nhiệm vụ điều khiển: Tắt mở hệ thống, tắt mở máy phát, lựa chọn máy phát chính, reset lại

máy chính, normal/test

Các chỉ báo: Trạng thái hệ thống:

PRIMARY: Máy phát nào được chọn là máy chính.

SECONDARY: Máy phát chỉnh hỏng, máy phụ đang hoạt động.

FAIL: Cả 2 máy hỏng, 1 tiếp điểm relay được cung cấp ở sau bảng I/O.

Điều kiện làm việc: Nhiệt độ từ -40oC ÷ +70 oC, độ ẩm từ 0÷100%

Bảo vệ mạch: Các cầu chì AC, DC, các ngõ vào logic được cách ly bởi các trở kháng nối tiếp

và các diode kẹp

Trang 27

2.Nguyên lý hoạt động:

2.1Mô tả chức năng các khối trong SA1000

2.Nguyên lý hoạt động:

2.1Mô tả chức năng các khối trong SA1000

Bộ tổng hợp tần số: Tín hiệu RF được tạo ra trên card KWOSYN bằng 1 mạch dao động LC

điều khiển được bằng điện áp, hoạt động ở tần số gấp đôi tần số hoạt động Tín hiệu này sau đó được chia để tạo ra tín hiệu 1KHz đưa đến 1 mạch vóng khóa pha PLL để so sánh với tín hiệu 1KHz chuẩn tạo ra dao động thạch anh 4096MHz chia xuống Điện áp ra của mạch khóa pha sẽ điều chỉnh trị số

tụ của diode biến dung trong mạch dao động LC Tín hiệu RF ngõ ra của dao động LC được chia 2

để tạo ra sóng vuông ngõ ra cho bộ lựa chọn tần số bằng 3 công tắc loại tròn xoay trên card

Bộ tổng hợp tần số: Tín hiệu RF được tạo ra trên card KWOSYN bằng 1 mạch dao động LC

điều khiển được bằng điện áp, hoạt động ở tần số gấp đôi tần số hoạt động Tín hiệu này sau đó được chia để tạo ra tín hiệu 1KHz đưa đến 1 mạch vóng khóa pha PLL để so sánh với tín hiệu 1KHz chuẩn tạo ra dao động thạch anh 4096MHz chia xuống Điện áp ra của mạch khóa pha sẽ điều chỉnh trị số

tụ của diode biến dung trong mạch dao động LC Tín hiệu RF ngõ ra của dao động LC được chia 2

để tạo ra sóng vuông ngõ ra cho bộ lựa chọn tần số bằng 3 công tắc loại tròn xoay trên card

Ngày đăng: 19/05/2016, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w