Thiết bị dẫn đường NDB
Trang 3II Tính năng kỹ thuật
Trang 41.Dải tần làm việc
Trang 52.Công suất phát
Công suất phát của đài NDB phải được đảm bảo phủ sóng ứng với một cự ly nhất định tùy thuộc vào nhiệm vụ của đài
• Trong chế độ landing: từ 15-20 nautical mile.
• Trong chế độ enroute: từ 25- 150 nautical mile.
Công suất phát của một đài NDB không được vượt quá 2dB so với mức cần thiết để đảm bảo tầm phủ sóng của cự ly cho phép
Ở Việt Nam các đài NDB phát ở tần số 220- 550 KHz
Công suất phát của đài NDB phải được đảm bảo phủ sóng ứng với một cự ly nhất định tùy thuộc vào nhiệm vụ của đài
• Trong chế độ landing: từ 15-20 nautical mile.
• Trong chế độ enroute: từ 25- 150 nautical mile.
Công suất phát của một đài NDB không được vượt quá 2dB so với mức cần thiết để đảm bảo tầm phủ sóng của cự ly cho phép
Ở Việt Nam các đài NDB phát ở tần số 220- 550 KHz
Trang 63.Điều chế
• Phần điều chế của đài NDB trong quá trình điều chỉnh cần chú ý đến 2 tham số:
- Tần số âm thanh điều chế
Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn
- Độ sâu điều chế
• Phần điều chế của đài NDB trong quá trình điều chỉnh cần chú ý đến 2 tham số:
- Tần số âm thanh điều chế
Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn
- Độ sâu điều chế
Trang 7
4.Tín hiệu nhận dạng
Sử dụng mã Morse quốc tế
Tốc độ 7 từ/1 phút
Nội dung: tối đa là 3 từ (chữ hoặc số)
Thời gian được phép mất tín hiệu nhận dạng không quá 1 phút
Sử dụng mã Morse quốc tế
Tốc độ 7 từ/1 phút
Nội dung: tối đa là 3 từ (chữ hoặc số)
Thời gian được phép mất tín hiệu nhận dạng không quá 1 phút
Trang 85.Hệ thống kiểm tra và điều khiển
Tiêu chuẩn tối thiểu của hệ thống kiểm tra và điều khiển của một đài NDB
gồm:
Công suất: khi công suất giảm -3dB phải tự chuyển máy ( hoặc tắt
máy)
Mất tín hiệu nhận dạng: Phải tự chuyển máy( hoặc tắt máy)
Hệ thống Monitor có sự cố: Phải tự chuyển máy (hoặc tắt máy)
Tiêu chuẩn tối thiểu của hệ thống kiểm tra và điều khiển của một đài NDB
gồm:
Công suất: khi công suất giảm -3dB phải tự chuyển máy ( hoặc tắt
máy)
Mất tín hiệu nhận dạng: Phải tự chuyển máy( hoặc tắt máy)
Hệ thống Monitor có sự cố: Phải tự chuyển máy (hoặc tắt máy)
Trang 96.Hệ thống cấp nguồn
Hệ thống cấp nguồn đầy đủ cho 1 đài NDB gồm 3 dạng thứ tự ưu tiên sau:
Điện mạng công nghiệp AC
Điện máy nổ AC
Ắc quy DC
Khi mất nguồn thời gian chuyển đổi từ nguồn này sang nguồn khác tùy thuộc vào chức
năng của thiết bị ( thông thường từ 8s – 20s)
Hệ thống chuyển đổi lý tưởng là hệ thống chuyển đổi tự động
Hệ thống cấp nguồn đầy đủ cho 1 đài NDB gồm 3 dạng thứ tự ưu tiên sau:
Điện mạng công nghiệp AC
Điện máy nổ AC
Ắc quy DC
Khi mất nguồn thời gian chuyển đổi từ nguồn này sang nguồn khác tùy thuộc vào chức
năng của thiết bị ( thông thường từ 8s – 20s)
Hệ thống chuyển đổi lý tưởng là hệ thống chuyển đổi tự động
Trang 10• Thông thường các đài NDB sử dụng anten như sau:
Anten chữ T Anten chũ I Anten có hệ số phẩm chất cao- Polestar.
• Anten được đánh giá qua một tham số gọi là hệ số bức xạ của anten.
• Hệ số đó được định nghĩa:
• Hệ số bức xạ của anten phụ thuộc vào công suất đầu vào của anten( công suất của máy phát).Công suất đầu vào càng lớn đòi hỏi hệ số bức xạ của anten càng lớn tức phẩm chất cùa anten càng cao.
• Thông thường các đài NDB sử dụng anten như sau:
Anten chữ T Anten chũ I Anten có hệ số phẩm chất cao- Polestar.
• Anten được đánh giá qua một tham số gọi là hệ số bức xạ của anten.
• Hệ số đó được định nghĩa:
• Hệ số bức xạ của anten phụ thuộc vào công suất đầu vào của anten( công suất của máy phát).Công suất đầu vào càng lớn đòi hỏi hệ số bức xạ của anten càng lớn tức phẩm chất cùa anten càng cao.
Trang 11
8.Tầm hoạt động
Tầm hoạt động tối đa của NDB là 1000Km phụ thuộc vào các yếu tố:
-Phụ thuộc vào truyền sóng vào ban ngày hay ban đêm-Truyền sóng trên mặt đất hoặc mặt nước
-Công suất máy phát: nhỏ nhất 20W lớn nhất là 5KW
Tầm hoạt động tối đa của NDB là 1000Km phụ thuộc vào các yếu tố:
-Phụ thuộc vào truyền sóng vào ban ngày hay ban đêm-Truyền sóng trên mặt đất hoặc mặt nước
-Công suất máy phát: nhỏ nhất 20W lớn nhất là 5KW
Trang 129.Đài hiệu
• được phát theo mã luật Morse
• Đài hiệu chia làm 2 loại:
Đài quốc nội gồm 2 chữ cái
Đài quốc tế: đài hiệu gồm 3 chữ cái
• Chữ đầu tiên X biểu thị đài quốc tế
• Chữ thứ hai V tên nước đặt đài
• Chữ thứ ba D nơi đặt đài
• Tần số phát đài hiệu : ;
• được phát theo mã luật Morse
• Đài hiệu chia làm 2 loại:
Đài quốc nội gồm 2 chữ cái
Đài quốc tế: đài hiệu gồm 3 chữ cái
• Chữ đầu tiên X biểu thị đài quốc tế
• Chữ thứ hai V tên nước đặt đài
• Chữ thứ ba D nơi đặt đài
• Tần số phát đài hiệu : ;
Trang 13
III Nguyên tắc hoạt động
1.Anten
Máy phát có công suất nhỏ hơn 1KW thì dùng anten hình chữ T
Máy phát có công suất lớn hơn hoặc bàng 1KW thì dùng anten trụ
Máy phát có công suất nhỏ hơn 1KW thì dùng anten hình chữ T
Máy phát có công suất lớn hơn hoặc bàng 1KW thì dùng anten trụ
Trang 142.Nguyên tắc hoạt động
Dòng điện cao tần từ máy phát truyền tới anten bức xạ ra ngoài không gian theo mọi
hướng
Trang thiết bị đặt trên máy bay:
- Máy thu ADF ( Automatic Direction Finder): dùng tần số thấp và trung bình có 3 dải tần số:
+ Băng 1 từ 190-400KHz
+ Băng 2 từ 400-800KHz
+ Băng 3 từ 800-1750KHz
- Đi kèm với ADF có 2 loại anten:
+ Anten vô hướng có 1 sợi dây dài.
+ Anten định hướng: Anten khung có thể là hình tròn,vuông hoặc chữ nhật.
Dòng điện cao tần từ máy phát truyền tới anten bức xạ ra ngoài không gian theo mọi
hướng
Trang thiết bị đặt trên máy bay:
- Máy thu ADF ( Automatic Direction Finder): dùng tần số thấp và trung bình có 3 dải tần số:
+ Băng 1 từ 190-400KHz
+ Băng 2 từ 400-800KHz
+ Băng 3 từ 800-1750KHz
- Đi kèm với ADF có 2 loại anten:
+ Anten vô hướng có 1 sợi dây dài.
+ Anten định hướng: Anten khung có thể là hình tròn,vuông hoặc chữ nhật.
Trang 153.Công dụng của đài NDB
Trang 17Thiết bị NDB SA 1000
Trang 181.Giới thiệu:
1.1 Mô tả tổng quát
1.Giới thiệu:
1.1 Mô tả tổng quát
Là 1 máy phát AM, có công suất sóng mang điều chỉnh được từ 200W đến 1000W
Máy phát dùng công nghệ Switching ở các tầng công suất và các khối điều chế, ổn áp, lám cho
hệ thống đạt được hiệu suất cao trong 1 kích thước nhỏ gọn
Phần kích thích RF gồm 1 mạch tổng hợp tần số từ 190KHz đến 535KHz, điều khiển bằng thạch anh , một mạch dao động ra 2 tần số âm tần 1020Hz hoặc 400Hz dùng cho đài hiệu, 1 bộ tạo
mã đài hiệu theo mã Morse có thể cài đặt được bằng các công tắc, 1 mạch kiểm tra và 1 mạch xử lý thoại (tùy chọn)
Là 1 máy phát AM, có công suất sóng mang điều chỉnh được từ 200W đến 1000W
Máy phát dùng công nghệ Switching ở các tầng công suất và các khối điều chế, ổn áp, lám cho
hệ thống đạt được hiệu suất cao trong 1 kích thước nhỏ gọn
Phần kích thích RF gồm 1 mạch tổng hợp tần số từ 190KHz đến 535KHz, điều khiển bằng thạch anh , một mạch dao động ra 2 tần số âm tần 1020Hz hoặc 400Hz dùng cho đài hiệu, 1 bộ tạo
mã đài hiệu theo mã Morse có thể cài đặt được bằng các công tắc, 1 mạch kiểm tra và 1 mạch xử lý thoại (tùy chọn)
Trang 19 Phần công suất của máy phát gồm 4 hệ thống 250W độc lập nhau Mỗi hệ thống có 1 bộ lọc ngõ ra , 1 tầng khuếch đại công suất switching, bộ điều chế ổn áp switching
Ngõ ra RF của mỗi hệ thống được kết nối lại và cung cấp tín hiệu 1000W đến
Ngõ ra RF của mỗi hệ thống được kết nối lại và cung cấp tín hiệu 1000W đến
bộ ghép anten
Đài NDB gồm 2 máy phát SA 1000 và 1 bộ chuyển đổi tự động được đặt trong 1 tủ máy duy nhất
Trang 201.Giới thiệu:
1.2.Đặc tính
1.Giới thiệu:
1.2.Đặc tính
Chất lượng: Thỏa mãn các đòi hỏi áp dụng của ICAO và FCC
Tần số: 190÷535KHz, tổng hợp tần số điều khiển bằng thạch anh, lựa chọn tần số bằng cách thay đổi công tắc với các bước cách là 500Hz Độ ổn định tốt hơn 0,005% (nhiệt độ từ -40oC ÷ +70oC)
Công suất ra: Công suất sóng mang trên tải 50Ω chỉnh được liên tục từ 200W đến 1000W
Điều chế : Mạch điều chế/ ổn áp cung cấp mức điều chế từ 0 ÷ 95% Âm tần 400Hz hoặc 1020Hz trong máy được lựa chọn bằng cách đặt jumper
Chất lượng: Thỏa mãn các đòi hỏi áp dụng của ICAO và FCC
Tần số: 190÷535KHz, tổng hợp tần số điều khiển bằng thạch anh, lựa chọn tần số bằng cách thay đổi công tắc với các bước cách là 500Hz Độ ổn định tốt hơn 0,005% (nhiệt độ từ -40oC ÷ +70oC)
Công suất ra: Công suất sóng mang trên tải 50Ω chỉnh được liên tục từ 200W đến 1000W
Điều chế : Mạch điều chế/ ổn áp cung cấp mức điều chế từ 0 ÷ 95% Âm tần 400Hz hoặc 1020Hz trong máy được lựa chọn bằng cách đặt jumper
Trang 21 Nguồn điện bình: Khi sử dụng điện bình váo lúc mất điện, cần phải có 2 loại điện thế 144VDC
và 24VDC Công suất đòi hỏi cho 144V là 8A và 2,5A cho 24V Công suất giảm khoảng 15% hoặc nhỏ hơn
Bộ tạo đìa hiệu: trong máy hoạt động bình thường ở tốc độ 8 baud (khoảng 7 vòng/phút), có thể
chỉnh được từ 5 đến 16 baud
Nguồn điện vào: 115/230VAC ± 10%, 50/60 Hz 1 pha và 144 VDC Công suất tiêu thụ danh định là 1800W với 1000W công suất sóng mang phát ra và điều chế ở mức 95%
Nguồn điện bình: Khi sử dụng điện bình váo lúc mất điện, cần phải có 2 loại điện thế 144VDC
và 24VDC Công suất đòi hỏi cho 144V là 8A và 2,5A cho 24V Công suất giảm khoảng 15% hoặc nhỏ hơn
Trang 221.Giới thiệu:
1.2.Đặc tính
1.Giới thiệu:
1.2.Đặc tính
Đo đạc: Các đồng hồ trên mặt máy sẽ đo công suất ra, công suất sóng dội, điện thế cấp cho tầng
công suất, dòng điện công suất, phần trăm biến điệu, mức âm tần ngõ vào (khi dung thoại)
Đài hiệu: Bộ keyer bằng bán dẫn cung cấp 95 công tắc để đặc các khoảng tương đương Trong
mã Morse, một khoảng này chỉnh được từ 63 ms đến 1666 ms
Bảo vệ mạch: Các cầu chì riêng biệt được dung để bảo vệ các mạch AC và DC Một mạch
sóng dội VSWR sẽ dừng máy phát nếu VSWR vượt quá 1 giá trị chỉnh trước
Điều kiện hoạt động: Nhiệt độ từ -50oC ÷ +70 oC, độ ẩm từ 0÷100%
Đo đạc: Các đồng hồ trên mặt máy sẽ đo công suất ra, công suất sóng dội, điện thế cấp cho tầng
công suất, dòng điện công suất, phần trăm biến điệu, mức âm tần ngõ vào (khi dung thoại)
Đài hiệu: Bộ keyer bằng bán dẫn cung cấp 95 công tắc để đặc các khoảng tương đương Trong
mã Morse, một khoảng này chỉnh được từ 63 ms đến 1666 ms
Bảo vệ mạch: Các cầu chì riêng biệt được dung để bảo vệ các mạch AC và DC Một mạch
sóng dội VSWR sẽ dừng máy phát nếu VSWR vượt quá 1 giá trị chỉnh trước
Điều kiện hoạt động: Nhiệt độ từ -50oC ÷ +70 oC, độ ẩm từ 0÷100%
Trang 231.Giới thiệu:
1.2.Đặc tính
1.Giới thiệu:
1.2.Đặc tính
Kiểm tra giám sát: Máy phát sẽ ngưng hoạt động khi bị mất đài hiệu, điều chế xuống thấp hơn
mức chỉnh trước, tone đài hiệu bị dính, công suất xuống thấp hơn mức chỉnh trước, sóng phản xạ tăng lên hơn mức chỉnh trước Với hệ thống có máy dự phòng, tín hiệu ngưng máy sẽ khởi động máy dự phòng làm việc
Ngõ vào thoại (tùy chọn): Cân bằng, 600Ω±20%, -17dBm (-28dBm ÷ +5dBm), dòng DC không được vượt quá 3 mADC
Kiểm tra giám sát: Máy phát sẽ ngưng hoạt động khi bị mất đài hiệu, điều chế xuống thấp hơn
mức chỉnh trước, tone đài hiệu bị dính, công suất xuống thấp hơn mức chỉnh trước, sóng phản xạ tăng lên hơn mức chỉnh trước Với hệ thống có máy dự phòng, tín hiệu ngưng máy sẽ khởi động máy dự phòng làm việc
Ngõ vào thoại (tùy chọn): Cân bằng, 600Ω±20%, -17dBm (-28dBm ÷ +5dBm), dòng DC không được vượt quá 3 mADC
Trang 24 Công suất RF ngõ vào: 2000W trung bình, 4000W đỉnh.
Đồng hồ đo: Dòng anten, công suất sóng dội, 1 đồng hồ với công tắc 4 vịtrí: OFF, công suất
sóng dội, 0-20A, 0-10A
Điều kiện làm việc: Nhiệt độ từ -50oC÷ +70 oC, độ ẩm lên đến 95%, độ cao lên đến 4000m Bộ ghép anten được thiết kế để lắp đặt ngoài trời
Trở kháng vào: 50Ω
Trở kháng tải: 2Ω ÷ 25Ω điện trở, 700pF ÷ 1500 pF điện dung
Tần số: 190KHz ÷ 535KHz với tải 700pF ÷ 1500 pF
Công suất RF ngõ vào: 2000W trung bình, 4000W đỉnh.
Đồng hồ đo: Dòng anten, công suất sóng dội, 1 đồng hồ với công tắc 4 vịtrí: OFF, công suất
sóng dội, 0-20A, 0-10A
Điều kiện làm việc: Nhiệt độ từ -50oC÷ +70 oC, độ ẩm lên đến 95%, độ cao lên đến 4000m Bộ ghép anten được thiết kế để lắp đặt ngoài trời
Trang 251.Giới thiệu:
1.3.Đặc tính của bộ ghép anten PC-1 Kilo
1.Giới thiệu:
1.3.Đặc tính của bộ ghép anten PC-1 Kilo
Cộng hưởng: Cuộn dây lớn với các đầu chọn thô, các đầu chọn tinh và 1 vòng chỉnh cộng
hưởng quay được Các đầu chọn thô và chọn tinh được lựa chọn bằng các mối hàn phái sau bảng thao tác Hệ thống tự động điều chỉnh sẽ điều chỉnh vòng cộng hưởng đến vị trí cộng hưởng chính
xác Tầm điện cảm của cuộn dây là 25μH÷1mH
Nguồn điện vào: 12VDC, 50mA, do máy phát cung cấp hoặc 110/220VAC (tùy chọn) khi dùng
với các máy phát khác
Kích thước: Dài 120cm, đường kính 76cm.
Cộng hưởng: Cuộn dây lớn với các đầu chọn thô, các đầu chọn tinh và 1 vòng chỉnh cộng
hưởng quay được Các đầu chọn thô và chọn tinh được lựa chọn bằng các mối hàn phái sau bảng thao tác Hệ thống tự động điều chỉnh sẽ điều chỉnh vòng cộng hưởng đến vị trí cộng hưởng chính
xác Tầm điện cảm của cuộn dây là 25μH÷1mH
Nguồn điện vào: 12VDC, 50mA, do máy phát cung cấp hoặc 110/220VAC (tùy chọn) khi dùng
với các máy phát khác
Kích thước: Dài 120cm, đường kính 76cm.
Trang 261.Giới thiệu:
1.4.Đặc tính của bộ chuyển đổi tự động
1.Giới thiệu:
1.4.Đặc tính của bộ chuyển đổi tự động
Nhiệm vụ điều khiển: Tắt mở hệ thống, tắt mở máy phát, lựa chọn máy phát chính, reset lại
máy chính, normal/test
Các chỉ báo: Trạng thái hệ thống:
PRIMARY: Máy phát nào được chọn là máy chính.
SECONDARY: Máy phát chỉnh hỏng, máy phụ đang hoạt động.
FAIL: Cả 2 máy hỏng, 1 tiếp điểm relay được cung cấp ở sau bảng I/O.
Điều kiện làm việc: Nhiệt độ từ -40oC ÷ +70 oC, độ ẩm từ 0÷100%
Bảo vệ mạch: Các cầu chì AC, DC, các ngõ vào logic được cách ly bởi các trở kháng nối tiếp
và các diode kẹp
Nhiệm vụ điều khiển: Tắt mở hệ thống, tắt mở máy phát, lựa chọn máy phát chính, reset lại
máy chính, normal/test
Các chỉ báo: Trạng thái hệ thống:
PRIMARY: Máy phát nào được chọn là máy chính.
SECONDARY: Máy phát chỉnh hỏng, máy phụ đang hoạt động.
FAIL: Cả 2 máy hỏng, 1 tiếp điểm relay được cung cấp ở sau bảng I/O.
Điều kiện làm việc: Nhiệt độ từ -40oC ÷ +70 oC, độ ẩm từ 0÷100%
Bảo vệ mạch: Các cầu chì AC, DC, các ngõ vào logic được cách ly bởi các trở kháng nối tiếp
và các diode kẹp
Trang 272.Nguyên lý hoạt động:
2.1Mô tả chức năng các khối trong SA1000
2.Nguyên lý hoạt động:
2.1Mô tả chức năng các khối trong SA1000
Bộ tổng hợp tần số: Tín hiệu RF được tạo ra trên card KWOSYN bằng 1 mạch dao động LC
điều khiển được bằng điện áp, hoạt động ở tần số gấp đôi tần số hoạt động Tín hiệu này sau đó được chia để tạo ra tín hiệu 1KHz đưa đến 1 mạch vóng khóa pha PLL để so sánh với tín hiệu 1KHz chuẩn tạo ra dao động thạch anh 4096MHz chia xuống Điện áp ra của mạch khóa pha sẽ điều chỉnh trị số
tụ của diode biến dung trong mạch dao động LC Tín hiệu RF ngõ ra của dao động LC được chia 2
để tạo ra sóng vuông ngõ ra cho bộ lựa chọn tần số bằng 3 công tắc loại tròn xoay trên card
Bộ tổng hợp tần số: Tín hiệu RF được tạo ra trên card KWOSYN bằng 1 mạch dao động LC
điều khiển được bằng điện áp, hoạt động ở tần số gấp đôi tần số hoạt động Tín hiệu này sau đó được chia để tạo ra tín hiệu 1KHz đưa đến 1 mạch vóng khóa pha PLL để so sánh với tín hiệu 1KHz chuẩn tạo ra dao động thạch anh 4096MHz chia xuống Điện áp ra của mạch khóa pha sẽ điều chỉnh trị số
tụ của diode biến dung trong mạch dao động LC Tín hiệu RF ngõ ra của dao động LC được chia 2
để tạo ra sóng vuông ngõ ra cho bộ lựa chọn tần số bằng 3 công tắc loại tròn xoay trên card