Bố trí nhân lực: Để đảm bảo quá trình san gạt, trải tôn, định vị máy, khoan doa rộng hạ ống vách,khoan liên tục, tháo đất qua đáy gầu, sửa chữa răng gầu, lắp cần phụ, gầu làm sạch, hạcốt
Trang 1Chơng I
Tổ chức thi công
I Bố trí thiết bị, dụng cụ, vật t và hệ thống điện:
Bố trí 2 dây chuyền thi công
TT Nội dung Dây chuyền 1 Dây chuyền 2
I.1 Loại thiết bị
14 Bộ cầu thang dàn giáo bằng hợp kim nhôm 1 bộ 1 bộ
16 Bộ thí nghiệm bentonite ( tỷ trọng và độ
nhớt )
18 Dây điện nguồn dẫn từ cầu dao tới tủ điện 1 Bộ 1 Bộ
20 Bơm nớc rửa cao áp có bộ điều khiển từ xa 1 Cái 1 Cái
I.2 Bộ dụng cụ
10 Cáp cẩu toàn bộ ống đổ BT cả phễu
18x4m
Trang 22 Hộp tuýp khẩu 1 Hộp 1 Hộp
15 Cần khoan ruột gà ( Auger ) dài 3m và mũi
B Bố trí nhân lực:
Để đảm bảo quá trình san gạt, trải tôn, định vị máy, khoan doa rộng hạ ống vách,khoan liên tục, tháo đất qua đáy gầu, sửa chữa răng gầu, lắp cần phụ, gầu làm sạch, hạcốt thép, lắp bơm thu hồi, hàn râu móc cốt thép, lắp khung giá đổ bê tông, lắp ống đổ
bê tông và phễu, đổ bê tông và cuối cùng là rút ống vách, san lấp trên đỉnh lỗ bê tôngsau 2 - 3h
Trang 3Qua thực tế làm việc , chúng tôi thấy dây chuyền nên bố trí nh sau :
1. San gạt trải tôn định vị máy, khoan doa rộng, cẩu hạ
ống vách, chỉnh tâm ống vách, phục vụ mở đáy gầu,
phục vụ lắp cần phụ, gầu làm sạch, sửa chữa răng gầu
3 công nhân kíchkép
2 Hạ cốt thép, lắp bơm thu hồi, lắp khung giá đổ bê
tông, lắp ống đổ bê tông và phễu, cắt cầu, đổ bê tông,
cắt ống, vệ sinh ống đổ bê tông, rút ống vách và phục
vụ san lấp trên đỉnh lỗ bê tông
5 công nhân kíchkéo
3 Phục vụ cung cấp và trộn vữa sét 2 công nhân kích
kéo
4 Phục vụ hàn sửa chữa, đính cốt thép và cắt cốt thép 1 thợ hàn
5 Phục vụ nối đờng điện bơm thu hồi, bơm rửa, đóng
mở cắt cầu dao khi cần, điều chỉnh các loại bơm
1 thợ điện
9 Kỹ thuật viên phục vụ nhận vị trí cọc, quyết định
h-ớng định vị, đo độ sâu khoan, lấy mẫu đất, kiểm tra
chất lợng bentonite và quyết định pha trộn phụ gia,
phụ trách cắt ống khi đổ bê tông và cao độ cuối cùng
khi đổ đồng thời lập biên bản khi có sự cố
1 kỹ s
10 Thống kê khối lợng nhân lực, ghi chép biểu mẫu 1 kỹ thuật trung
cấp
12 Phụ trách tổng hợp quyết định mọi phơng án thi công 1 trởng ca
Nếu kể cả phụ trách y tế , bảo vệ chung tính trung bình mỗi dây chuyền cần 20 ngời khi công việc thành thục và tình hình thể lực của công nhân kích kéo đồng
đều có thể giảm xuống mỗi dây chuyền chỉ cần 15 ngời là đủ
Chơng II:
Pha trộn, kiểm tra, cung cấp dung dịch ổn định
Trang 4Thông thờng lớp bùn cát có độ chặt trung bình, lớp địa chất này dễ bị sập vách
Do vậy việc bơm cung cấp vữa sét có các thông số phù hợp từ lúc bắt đầu khoan cho tớikhi kết thúc đổ bê tông là một vấn đề hết sức quan trọng và đặc biệt là lớp địa chất nêutrên
3 Số liệu sau khi trộn mới :
Loại bentonite Độ nhớt (s) Tỷ trọng Độ tách nớc (trong 10h) Tỷ lệ pha trộn
Dung dịch khoan và hoá
phẩm dầu khí Việt Nam
DMC
Phải đảm bảo độ trơng nở hoàn toàn của bentonite mới đem sử dụng
Cần dành riêng 1 bể có độ nhớt cao, tỷ trọng tăng để bơm vào lỗ khoan trong gia
đoạn địa chất bùn cát có độ chặt trung bình rất nhạy cảm đối với sập vách
Trong quá trình khoan cần thờng xuyên bơm cung cấp dung dịch Bentonite cho lỗkhoan, để đảm bảo tạo cột áp chống lại áp lực nớc ngầm
Khi đổ bê tông, lợng Bentonite thu về thùng đã bị trộn lẫn nớc ngầm, bùn, cát
do vậy cần tập trung vào một bể để lắng Thời gian lắng qua theo dõi phải trên 2h Kiểm tra lại các tính chất của Bentonite đã thu hồi để xử lý
4 Xử lý vữa sét thu hồi :
a Nếu độ nhớt giảm khả năng tạo thành màng bảo vệ kém (dùng bộ thí nghiệmtrang bị cho máy khoan ED4000) thì cần phải pha trộn thêm chất phụ gia CMC theo tỷ
lệ thích hợp để tăng độ nhớt
b Nếu vữa sét đợc thu hồi nhiều lần , khả năng bị nhiễm bê tông làm tăng độ nhớt Lúc này nếu chỉ pha thêm nớc là sẽ không thể cải thiện đợc tình hình do vậy cần phathêm tác nhân phân tán MX của Nhật hoặc của Thái Lan
Trang 5c Cần thờng xuyên dùng gầu ngoạm múc hết lớp bùn lắng đọng dới đáy thùng thuhồi Dùng gầu ngoạm 0.4m3để vệ sinh đáy gầu.
d Sau khi thu hồi vữa sét về bể thu hồi hứng ngay dung dịch vữa sét kiểm tra thì
tỷ trọng thờng rất cao và độ nhớt cũng cao Do đó trong công việc này nên trang bịthêm một máy sàng và cyclon phù hợp
Trang 6Chơng III:
Công nghệ khoan gầu xoay và đổ bê tông cọc
nhồi bằng máy khoan ED4000
A Công nghệ khoan :
1 Việc trải tôn cho 2 rải xích phải đảm bảo khoảng cách giữa 2 mép tôn phải lớn hơn đờng kính ngoài 10cm để đảm bảo cho mỗi bên rộng ra 5cm
2 Việc cân bằng và định vị máy phải đảm bảo máy ở vị trí thăng bằng có thể dùng
gỗ mỏng để diều chỉnh , kê dới dải xích Hai niveau cân bằng theo 2 trục vuônggóc phải đảm bảo về số 0
3 Sai số tim cọc cho phép theo 2 trục không quá 4cm Do đó vị trí dao doa vừa đủ
đờng kính ngoài của ống vách và độ sâu mồi chỉ khoan tới 5.2m ( chiều dài ngập
đất của ống vách là 5.5m) để đảm bảo lớp đất dới chân ống vách không bị lở saunày
6 Khi lắp 2 mũi dao cạnh cần chú ý lắp đủ đệm vênh và xiết bu lông M16x70 đủlực Mũi dao cạnh sau khi gá lắp xong có độ hở so với mặt ngoài gầu là 65mm Cần chú ý là 2 mũi dao cạnh rất quan trọng, nó có tác dụng gọt đáy lỗ khoan cho
đủ kích thớc và bảo vệ gầu khoan không bị mòn mặt hình trụ Gầu khoan TháiLan có chiều dày tôn 12mm, của nhà máy cơ khí Thăng long 16mm
Trang 765mm
7 Hàng ngày cần lau sạch các khoan , nhỏ dàu hộp số Nếu khoan đợc khoảng2000m chiều dài khoan thì nhất thiết phải thay lại cáp hoặc kiểm tra thấy sợi cápnhỏ bị đứt trên 10% tính cho một bớc bện thì cáp không dùng đợc nữa
8 Sau khoảng 100 cọc khoan phải kiểm tra và tán lại các tấm ma sát trong các thanhkelly bar bị mòn để đảm bảo truyền mô men xoắn và không bị va đập cần khoan
9 Không đợc thay đổi góc nghiêng cần và góc nghiêng giá đỡ ổ kelly khi đangkhoan Không đợc di chuyển, thay đổi vị trí máy trong khi đang khoan
10 Phải thờng xuyên dùng bơm nớc cao áp để rửa sạch nắp đáy gầu khoan nhằmkiểm tra mối hàn và chốt bản lề, cơ cấu đóng mở để tránh hiện tợng rơi đáy gầukhoan xuống lỗ khi đang khoan (hiện tợng nay đã xảy ra ở nhiều nơi do không cóchế độ kiểm tra chặt chẽ của các đơn bị bạn)
11 Khi quan sát thấy xuất hiện sỏi và cát vàng cần ghi chép cao độ và báo ngaycho các cơ quan giám sát nghiệm thu trớc khi khoan thêm 1m vào lớp này
B Công nghệ đổ bê tông.
1 Miệng ống đổ bê tông cách đáy lỗ khoan khoảng 25-30cm là hợp lý
2 Độ sụt bê tông phải thích hợp với việc đổ bê tông và độ ngập của ống đổ bê tôngvào bê tông phải hợp lý để năng năng suất đổ tơng đối nhanh, không bị đẩy cốt thép
3 Khi đo thấy đỉnh bê tông dâng lên gần tới cốt thép cần đổ thì đổ từ từ để tránh lực
đẩy làm đứt mối hàn râu cốt thép vào ống vách
4 Khi dung dịch bentonite đợc đẩy trào ra cần dùng bơm cát để thu hồi kịp thời, tránhkhông để bê tông rời vào bentonite gây tác hại keo hoá và làm tăng độ nhớt củabentonite
5 Cao độ dừng đổ bê tông là cao độ thiết kế (tức là cao độ đáy đài cọc cộng thêm80cm)
C Xử lý khi bị lắng đọng đáy lỗ khoan trớc khi đổ bê tông.
Trang 8Các bớc công nghệ và kiểm tra.
Công việc xây dựng Công việc phải làm
Mô hình tổ chức quản lý điều hành
Công ty cầu 7 Thăng LongGiám đốc điều hành công trờng
Trang 9Ngờigiám sát
Khoan
Kỹ s trởng
1Trợ lý
số bê tông tơi do vợt quá thời gian, tác dụng của chất phụ gia quy định
2 Biện pháp xử lý:
2.1 Phơng pháp bơm ngợc:
Mục đích của phơng pháp này là dung bơm cát chìm loại 15,24cm bơmbentonite có trách nhiệm đảm bảo vào đầu trên của ống đổ 25,4cm để dẫn xuống
đáy lỗ khoan, có tác dụng làm loãng các chất lắng đọng đẩy trào lên phía trên và
đợc thu hồi về thùng chứa, quá trình đợc lu thông tuỳ theo mức độ lắng đọngnhiều hay ít, khi thấy bentonite bị đẩy từ đáy lỗ có màu vàng nghệ thì coi nh quátrình “thau đáy” kết thúc
Ưu điểm của phơng pháp này là tơng đối êm thuận, không gây sập vách nhngchỉ thích hợp khi lợng lắng đọng trên dới 1m, tối đa không quá 3m
2.2 Phơng pháp dùng khí nén: (Reverse circulation system by air lift method).
Trang 10 Muốn áp dụng phơng pháp này phải trang bị một máy nén khi để tạo khí nén có
lu lợng năng suất 10m3/ph và áp suất đạt tới 7kg/m2, phải chế tạo 1 bộ ống có ờng kính trong 15,24cm và dẫn đờng khí nén đi bên cạnh xuống tận đáy lỗkhoan
2.3 Phơng pháp đa máy khoan trở lại lỗ để làm vệ sinh lỗ khoan:
Phơng pháp này đợc sử dụng khi độ lắng động tơng đối lớn (thờng hơn 5m), ờng hợp này nên rút ống đổ bê tông và cốt thép ra khỏi lỗ khoan để đa máy vào
a Dầu HD40, dầu động cơ lây =3% lợng dầu diezel
b Dầu EP 90 - bổ sung cho các hộp số bị vơi và bảo dỡng cáp khoan
c Dầu thuỷ lực CS32 - bổ sung cho các hệ thống thuỷ lực
d Mỡ đa tác dụng - bơm vào các vú mỡ, bôi trơn phần ren ống đổ
Mục b, c, d quy định cho từng trờng hợp cụ thể
Trang 11TT Loại dao BQ/cọc Ghi chú
1 Mũi dao đáy gầu (Bucket tooth) 7,7 của Thái lan hoặc
NMCKTL
2 Mũi dao cạnh loại to và nhỏ Side cutter for
big or small size)
Trang 12MÉu nghiÖm thu cäc
N (cm)
S(cm)2/ Lång thÐp
(1)§é dµi
L= m (2) §êng kÝnh
= mm (3) Thanh thÐp chñ
§êng kÝnh
§êng kÝnh(4) ThÐp ®ai
§êng kÝnh(5) Thanh thÐp g¸
§êng kÝnh(6) Ph¬ng ph¸p liªn kÕt
3/ ViÖc khoan chÊt láng
MPa( 3) §é sôt
cm5/ Lý lÞch cäc
Trang 13L= m (7) Ngµy
Trang 14Tængngµy
Trang 15Sè thiÕt bÞ m¸y ( Hµng tuÇn ) sè
TT Tªn m¸y Thø VÞ trÝ tªn sè cña
thø ghi chó
Trang 16Chơng IV.
Công tác bảo dỡng máy thi công.
1 Kiểm tra hàng ngày:
Ngời vận hành máy cần phải kiểm tra cẩn thận, bôi trơn và điều chỉnh theo nội dungbảng sau trớc khi làm việc
1 Động cơ Diesel : Kiểm tra mức dầu, hiện tợng rò rỉ dầu
2 Két nớc : Mức nớc và hiện tợng rò rỉ
3 Thùng dầu : Mở khoá khử nớc trong ống dẫn, khắc phụ rò rỉ
4 Thiết bị điện : Kiểm tra theo chức năng
5 Hộp bánh răng : Kiểm tra rò rỉ dầu
6 Thùng thuỷ lực : Kiểm tra mức dầ và rò rỉ
7 Thiết bị thuỷ lực : Kiểm tra chức năng và khắc phục rò rỉ
8 Ly hợp và phanh : Kiểm tra chức năng
a Cần, khung trớc, dẫn động Nếu không tìm thấy biến dạng
khoan, thanh Kelly, gầu hoặc nút, nới lỏng bu lông
c Thiết bị bảo hiểm nâng Kiểm tra bằng nhìn thiết bị bảo hiểm và cần l/v tốt
15 Bôi trơn Kiểm tra phù hợp với bảng bôi trơn
B Kiểm tra hàng tháng:
1 Động cơ diesel:
Bầu lọc khí : Làm sạch lõi và thay sau 1000h hoạt động
Dầu động cơ : Thay thế sau mỗi 250h
Lọc dầu : Xử lý tắc kẹt các phần tử và thay sau 250h
Bầu lọc và lới lọc : Làm sạch ruột và thay thế sau 500h
Dây đai quạt gió : Xử lý hỏng và tăng căng
Các bu lông + êcu của động cơ: Xử lý sự nới lỏng
2 Hệ thống điện:
Bình ắc quy : Kiểm tra mức điện dịch và bổ sung điện dịch có
tỷ trọng 1,25
Trang 17 Thiết bị điện : Nếu hỏng phải thay.
3 Hệ thống thuỷ lực:
Hộp bơm bánh răng : Kiểm tra mức dầu rò rỉ
Dầu thuỷ lực : Sự nhiễm bẩn và thay thế sau 1000h
Quay lõi lọc : Khử tắc các lõi và thay sau 250h
Đờng dầu và lọt khí : Khử tắc các lõi lọc
Bình tích năng : Kiểm tra áp lực của ga
Phanh : Chức năng, khe ở giữa dải phanh và tời
Khoá tời : Chức năng, h hỏng và độ mòn của tời
Trang 19Chơng V yêu cầu về chất lợng
1 Nguyên tắc chung:
Nhà thầu cần xác định đầy đủ những căn cứ kỹ thuật trớc khi yiến hành thi công nhbản vẽ thi công, những yêu cầu đặc biệt nếu có của thiết kế, điều kiện địa chấtcông trình và địa chất thuỷ văn có quan hệ đến việc lựa chọn công nghệ thi công,những sai số cho phép đối với kích thớc, hình dáng của cọc và đài cọc, vật liệulàm cọc cũng nh sức chịu tải dự tính của cọc
- Thông thờng trớc khi thi công hàng loạt nên tiến hành làm thử một số cọc để ổn
định công nghẹ và quy trình thi công cụ thể, làm chuẩn cho việc thi công tiếptheo
Những vấn đề liên quan đến môi trờng nh độ ồn và chấn động của thiết bị với conngời và công trình lân cận cũng nh việc sử lí đất lấy từ lòng cọc và cặn lắng củadung dịch cần tuân thủ theo luật bảo vệ môi trờng đã đợc nhà nớc và địa phơngchấp thuận ( Các tiêu chuẩn liên quan đến môi trờng xem phụ lục G)
Tất cả thiết bị, phơng tiện, đờng điện trang bị an toàn, công cụ phụ kiện, dụng cụ cóliên quan đến bảo hộ lao động v,v,, phải qua kiểm định của cơ quan kiểm định cóchức năng hành nghề hợp pháp và cần thờng xuyên kiểm tra đảm bảo sự an toàntin cậy, tuân thủ quy định “ An toàn trong thi công “ đợc nêu trong hồ sơ thầu.Cần đặc biệt chú ý về an toàn cháy nổ khi khoan ở những điểm có khả năng chứakhí Mêtan hoặc khí độc khác
Thiết bị, kỹ năng trình độ và kinh nghiệm của ngời làm công tác kiểm tra chất lợngcọc khoan nhồi có ý nghĩa quyết định đến độ tin cậy của kết quả kiểm tra Phải có
sự quản lý kỹ thuật và định kì sát hạch, tuyển chọn của cơ quan chuyên môncóthẩm quyền
Việc đảm bảo chất lợng thi công cọc khoan nhồi cần xác định rõ trong văn bản
“Ch-ơng trình và ph“Ch-ơng pháp quản lí chất lợng” do nhà thầu lập và mằn trong giá bỏthầu Sau khi chúng thầu cần đợc hoàn thiện (Nếu cần) với sự chấp thuận của chủ
đầu t và nộp cho cơ quan quản lí nhà nớc theo phân cấp
có thể một tổ vhức t vấn giúp nhà thầu trong công tác đảm bảo chất lợng và một tổchức t vấn độc lập khác giúp chủ đầu t kiểm tra và xác nhận chất lợng thi công
2 Lỗ khoan cọc
lỗ cọc đợc tạo ra trong lòng đất bằng các công nghệ khoan khác nhau nên cần quy
định các thông số khoan cụ thể đảm bảo lỗ khoan có chất lợng quy định
Trang 20 Định vị cọc trên mặt bằng cần dựa vào các mốc và đờng chuẩn toạ độ đợc xác địnhtại hiện trờng Kích thớc lỗ khoan nh độ sâu, độ nghiêng hoặc thẳng đứng, đờngkính phải đợc thực hiện nh trong thiết kế.
Sai số cho phép của lỗ khoan cọc nhồi đã thi công xong không vơth quá các quy
định trong bảng sau:
Trang 21Bảng 1: Sai số cho phép cọc khoan nhồi
Phơng pháp tạo lỗ
Sai số
đờng kính cọc
Sai số
độ thẳng
đứng
Sai số về vị trí cọc Cọc đơn, cọc
dới móng băng theo trục ngang, cọc biên trong nhóm cọc
Cọc dới móng băng theo trục dọc, cọc trong nhóm cọc
D/4 nhng không lớn hơn 150
+ Sai số về độ sâu lỗ khoan 100 mm
+ H là khoảng cách giữa cốt cao độ mặt đất thiên nhiên tại hiện trờng thi công với cao độ đầu cọc quy định trong thiết kế, D đờng kính thiết kế cọc
- Thông thờng cần tiến hành thí nghiệm việc giữ thành lỗ khoan trớc khi khởi côngcông trình ở 3 lỗ khoan ngoài khu vực cọc có đờng kính và chiều sâu nh những cọcquan trọng nhất, theo dõi các lỗ khoan trong thời gian ít nhất 4 giờ mà không có dấuhiệu sụt lở thành lỗ Các lỗ khoan này cần phải lấp lại bằng chính đất đã đào lên haybằng xi măng trộn với đất Trong trờng hợp không có đất trống để làm việc này thìdùng cọc của công trình để thử kể cả việc đổ bê tông
- Cần dùng những phơng pháp thích hợp (Vét thủ công hoặc máy, thổi rửa, bơmhút ) để làm sạch đáy lỗ khoan trớc khi đổ bê tông Độ dày của lớp đất rời hoặccặn chìm dới đáy lỗ (nếu còn) không vợt quá quy định sau:
Trang 22- trớc khi đổ bê tông phải thực hiện kiểm tra lỗ khoan theo các thông số trong bảng 2
và lập thành biên bản để cănb cứ nghiệm thu
3 Dung dịch để giữ cọc khoan nhồi
- Trừ lớp đất có thể tự tạo thành dung dịch sét ra hoặc tạo lỗ bằng phơng pháp khác
nh tạo lỗ khoan bằng ống vách hay hạ ống vách theo mũi khoan đều phải dùng dungdịch chế tạo sẵn để giữ thành lỗ khoan Chế tạo dung dịch phải đợc thiết kế cấp phốituỳ theo thiết bị, công nghệ thi công, phơng pháp khoan tạo lỗ và điều kiện địachất ,thuỷ văn tại địa điểm công trình Các chỉ tiêu tính năng ban đầu của dung dịchsét đợc trình bày trong bảng 3 Nếu dùng hoá phẩm khác để làm dung dịch giữthành thì cần phải th nghiệm trớc
Bảng 2 : Các thông số cần kiểm tra về lỗ khoan
Thông số kiểm tra Phơng pháp kiểm tra
Tình trạng lỗ cọc
- Kiểm tra bằng mắt có thêm đèn rọi
- Dùng phờn pháp siêu âm hoặc Camera ghi chụp hình thành lỗ cọc
Độ thẳng đứng và độ sâu
- So sánh khối lợng đất lấy lên với thể tích hình học của cọc
- Theo lợng dung dịch giữ thành
- Theo chiều dài tới khoan
- Quả dọi
- Máy đo độ nghiêng, phơng pháp siêu âm
Kích thớc lỗ
- Mẫu, calip, thớc xếp mở và tự ghi độ lớn nhỏ đờng kính
- Theo đờng kính, thớc xếp mở và tự ghi độ lớn nhỏ đờng kính
- Theo đờng kính ống giữ thành
- Theo độ mở của đờng cánh mũi khoan khi mở rộng đáy
Tình trạng đáy lôc và độ
sâu mũi cọc trong đất + đá
- Lấy mẫu so sánh với đất và đá lúc khoan, đo độ sâu trớc
và sau thời gian là 4 h
- Độ sạch của nớc thổi rửa
- Phơng pháp quả tạ rơi hoặc xuyên động
- Phơng pháp điện trở điện dung