1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CẦU 7 THĂNG LONG

59 525 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tế Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Cầu 7 Thăng Long
Trường học Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán Công Ty Xây Lắp
Thể loại Đề tài luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 157,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do có nhiều thành tích trong sản xuất và kinh doanh, đáp ứng yêu cầu kinh tế kỹ thuật công nghệ và chất lượng sản phẩm của Công ty có thể sánh vai ngang tầm các nước trong khu vực và trê

Trang 1

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CẦU 7 THĂNG LONG.

2 Đặc điểm chung Công ty Cầu 7 Thăng Long.

2.1. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển:

Thực hiện Nghị định 388 - HĐBT ngày 20/11/1991, Công ty Cầu 7 Thăng Long đã được Văn Phòng Chính phủ thông báo số 59 - TB ngày 10/3/1993 đồng ý cho thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Bộ giao thông vận tải có Quyết định 507 ngày 27/3/1993 thành lập Công ty Cầu 7 Thăng long Trọng tài kinh tế Hà Nội cấp giấy chứng nhận số 108342 ngày 30/4/1993

Địa chỉ: 112 - Đường Hoàng Quốc Việt - Quận Cầu Giấy - Hà Nội

Vào năm đầu, Công ty có gần 112 người kể cả cán bộ quản lý và anh em công nhân tập hợp thành một Đội cầu nhận nhiệm vụ xây dựng Cầu Kỳ Cùng trên tuyến đường Hữu Nghị quan và cũng vì thế nên được gọi là Đội Cầu Kỳ Cùng

Trang 2

Cho đến nay, qua gần 50 năm xây dựng, rèn luyện và trưởng thành, Đội Cầu đã thay đổi nhiều phiên hiệu:

a. Giai đoạn 1954 - 1964:

Thời kỳ này Công ty lấy phiên hiệu là Đội Cầu Kỳ Cùng sau đổi tên là Đội Cầu I với nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa các Cầu bị chiến tranh phá hoại Với nhiệm vụ hàn gắn vết thương chiến tranh, Đội Cầu đã hoàn thành 122 cây cầu với tổng chiều dài 4.376m

b. Giai đoạn 1964 - 1974:

Đội Cầu I được đổi tên thành Đội Cầu Trần Quốc Bình có nhiệm vụ xây dựng các cầu trên tuyến đường sắt ở miền Bắc Với nhiệm vụ chống chiến tranh phá hoại miền Bắc đơn vị đã cứu chữa, tu sửa 47 cây cầu và xây dựng mới 8 cây cầu với tổng chiều dài 5.997m

c. Giai đoạn 1974 - 1984:

Giai đoạn này Công ty lấy tên là Công trường Cầu Trần Quốc Bình sau đó đổi tên là Chi đội Cầu Hưng Hải sau khi điều động về Xí nghiệp liên hiệp Cầu Thăng Long Công ty được giao nhiệm vụ thi công các trụ giữa sông và lao lắp dầm thép cho Cầu Thăng Long Ngoài ra Công ty còn khôi phục 4 cây cầu với tổng chiều dài 1.282 m

d. Giai đoạn 1985 - 1986:

Theo sự chuyển đổi chung của nền kinh tế đất nước, trên cơ sở thiết bị thi công của Liên Xô, Trung Quốc phục vụ thi công cầu Thăng Long Công ty đã từng bước sắp xếp lại tổ chức sản xuất, chuyển từ một đơn vị làm ăn theo chế độ bao cấp sang một doanh nghiệp tự hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân trong cơ chế thị trường

e. Từ năm 1997 đến nay:

Trang 3

Công ty Cầu 7 Thăng Long đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng thiết bị thi công của các hãng tiên tiến trên thế giới để trang bị dây chuyền công nghệ thi công Cầu, đảm bảo có thể thi công được những công trình đặc biệt phức tạp về đòi hỏi kỹ thuật Cùng với việc đầu tư thiết bị thi công, Công ty cũng trang bị đồng bộ các thiết bị làm việc văn phòng, các phần mềm quản lý từ Công ty đến các đơn vị với giá trị hàng tỷ đồng Với dây chuyền công nghệ đồng bộ, từ thi công nền móng công trình đến kết cấu phần trên đa dạng như lắp ráp cầu thép khẩu độ 112m, đúc hẫng cân bằng khẩu độ 130m cùng với đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, công nhân lành nghề, Công ty là một trong những đơn vị hàng đầu về kỹ thuật công nghệ trong ngành Cầu của Việt Nam Sản phẩm của Công ty có mặt trên khắp lãnh thổ Việt Nam, từ Lạng Sơn, Quảng Ninh đến An Giang Năm 2002, Công ty đã thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Iso 9001 - 2000.

Những công trình chủ yếu của Công ty Cầu 7 Thăng Long đã thực hiện trong những năm qua:

- Cầu Kiền, Cầu Trạm Bạc, Cầu Bính

- Các công trình cầu đường ở Lạng Sơn, Bắc Kạn, Lai Châu, Sơn la, Hà Giang, Quảng Ninh, Quảng Nam, Hà Nam, Hà Tây

- Các cầu Núng, Ca Tang, Khe Rinh trong dự án đường Hồ Chí Minh,

- Các cầu Vịnh Tre, Tha la ở An Giang

Trang 4

Hiện nay, Công ty đang triển khai thi công hơn 40 công trình cầu lớn nhỏ trên khắp cả nước.

- Công ty hàng năm cung cấp cho thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận hàng vạn

m3 bê tông thương phẩm và sản phẩm cọc bê tông đúc sẵn Ngoài ra, Công ty còn gia công chế tạo các loại kết cấu thép như dầm thép giao thông nông thôn, ván khuôn dầm 33m, xe đúc hẫng phục vụ thi công công trình

Do có nhiều thành tích trong sản xuất và kinh doanh, đáp ứng yêu cầu kinh

tế kỹ thuật công nghệ và chất lượng sản phẩm của Công ty có thể sánh vai ngang tầm các nước trong khu vực và trên thế giới, từng bước đáp ứng nhiệm vụ chung của Đảng và Nhà nước ta là Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nên trong những năm qua Công ty Cầu 7 Thăng Long đã được Nhà nước phong tặng nhiều danh hiệu cao quý như:

- Anh hùng lao động: Quyết định số 230KT/CTN ngày 2/7/1999

- 1 Huân chương lao động Hạng Nhất

- 5 Huân chương lao động Hạng Nhì

- 9 Huân chương lao động Hạng Ba

- 10 Cờ thưởng của Tổng liên đoàn và các ngành

- 7 Cờ thưởng của Uỷ ban Nhân dân các Tỉnh

- 2 Huy chương vàng chất lượng công trình

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cầu 7 Thăng Long:

Công ty Cầu 7 Thăng Long với chức năng và nhiệm vụ chính là chuyên trách xây dựng công trình giao thông, công trình công nghiệp và dân dụng nền ngành kinh doanh chủ yếu và sản phẩm chính của Công ty là:

- Thi công cầu đường sắt, cầu đường bộ, cảng sông, cảng biển, sân bay

Trang 5

- Sản xuất các loại kết cấu thép và kết cấu bê tông, bán thành phẩm phục vụ thi công như: Cọc bê tông, dầm bê tông DƯL kéo trước hoặc kéo sau được chế tạo tại công xưởng và đúc hẫng tại công trường.

- Thi công phần móng các công trường công nghiệp và dân dụng bằng phương pháp đóng cọc, ép cọc, khoan nhồi với chiều dài L = 60 (80 m)

Sản xuất gạch chỉ nung, gạch lát hoa, gạch lát hoa tấm panel các loại

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trỡnh cụng nghệ của Cụng ty Cầu 7 Thăng Long:

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:

Công ty Cầu 7 Thăng Long là một Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán kinh

tế độc lập, có con dấu riêng chuyên thi công công trình, hạng mục công trình cầu đường bộ

Công ty Cầu 7 Thăng Long tổ chức sản xuất theo từng đội sản xuất, gồm có Đội 701, 702, 703, 704, 705, 706, 707, 708, 709, 711, 712, 713, 714, Đội thi công nền múng cụng trỡnh, Đội thi công cơ giới và xây lắp, Xưởng Bờ tụng

Các Đội và Xưởng trực thuộc Công ty là lực lượng sản xuất trực tiếp chính của Công ty được Công ty giao nhiệm vụ tổ chức, điều hành thi công các công trỡnh, hạng mục cụng trỡnh Thực hiện hạch toỏn phụ thuộc vào Cụng ty theo chế

độ, chính sách của Nhà nước và chịu sự lónh đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty

và sự hướng dẫn, quản lý của cỏc phũng ban nghiệp vụ trong Cụng ty Đứng đầu các Đội và các Xưởng là Đội trưởng, Xưởng trưởng

Mỗi đội sản xuất có thể nhận thi công trọn gói một công trỡnh hoặc cũng cú thể một cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh Cụng ty cú thể khoỏn cho nhiều đội sản xuất, mỗi đội chịu trách nhiệm thi công phần việc khoán của mỡnh Tiến độ thi công phần việc khoán của mỡnh đến đâu đều có biên bản nghiệm thu sản lượng thực hiện

Trang 6

2.1.3.2 Quy trỡnh cụng nghệ xõy dựng cầu.

Được sự chỉ đạo của Tổng công ty xây dựng cầu Thăng Long và đũi hỏi thỡ cụng những cụng trỡnh lớn với cụng nghệ và kỹ thuật cao, Cụng ty cầu 7 - Thăng Long từng bước áp dụng thành thạo các tiến bộ kỹ thuật làm cầu

Chế tạo dầm bê tông dự ứng lực kéo trước hoặc sau ngay tại công trường với các loại khẩu độ 16m, 24m, 33m, 40,6m và các đúc dầm hộp bê tông dự ứng lực theo phương pháp đúc hẫng cân bằng cho cầu có khẩu độ tới 120m, 130m

Sử dụng cụng nghệ tiờn tiến trong thi công móng cọc đường kính lớn 1.420 (1350m/m) với thiết bị búa TRC-15 của Nhật Bản, hạ cọc móng xuyên sâu vào các tầng đá cứng

Lắp ráp thành thạo dầm thép liên kết bê tông cường độ cao theo phương pháp lắp hẫng có khẩu độ trên 110m, lắp ráp bản mặt cầu theo dạng bản lục hướng, dầm thép bê tông liên hợp

Sơ đồ Quy trình công nghệ xây dựng cầu

Xõy dựng mố cầu

Xõy dựng trụ cầu Lao nhịp cầu Hoàn thiện cầu Giai đoạn thi công

Giai đoạn quyết toán

Giai đoạn chuẩn bị

Trang 7

2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Công ty Cầu 7 - Thăng Long là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty đó tổ chức

bộ mỏy quản lý theo một cấp Giỏm đốc Công ty lónh đạo và chỉ đạo trực tiếp đến từng đội sản xuất, giúp việc cho Giám đốc là các Phó giám đốc và các phũng ban chức năng, thực hiện các chức năng quản lý nhất định

1 Ban Giám đốc Công ty.

Là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng công ty xây dựng Thăng Long

Chịu trách nhiệm pháp lý đối với Nhà nước về mọi mặt sản xuất kinh doanh của Công ty, định kỳ tổ chức báo cáo lên cấp trên Kết thúc năm kế hoặc Giám đốc báo cáo tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch trước Đại hội công nhân viên chức

Trang 8

mục cụng trỡnh, hợp đồng kinh tế, phân bổ kế hoạch sản xuất, điều độ, tiến độ sản xuất, cung cấp vật tư, kiểm tra và đôn đốc các đội sản xuất trong việc thực hiện kế hoạch Thay mặt Giám đốc điều hành sản xuất toàn Công ty, ký các Hợp đồng kinh

tế, quyết định giá cả, phương thức thanh toán trên cơ sở pháp luật của Nhà nước

3 Phũng kỹ thuật.

Tham gia cựng cỏc phũng ban chức năng khác làm hồ sơ dự thầu các công trỡnh, tổ chức thi cụng cỏc cụng trỡnh trỳng thầu, quản lý kỹ thuật và chất lượng thi công các công trỡnh, nghiờn cứu ứng dụng cỏc tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất và tham gia quản lý kinh tế trờn cơ sở lập các tiên lượng vật tư, nghiệm thu khối lượng, tiên lượng sản phẩm của các đơn vị

Cụng tỏc quản lý kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi cụng, cụng tỏc sỏng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý húa sản xuất và cỏc cụng tỏc phục vụ cho thi cụng, cụng tỏc quản lý kỹ thuật và hồ sơ, công tác trắc đạc, theo dừi khối lượng thanh quyết toán công trỡnh và hồ sơ hoàn công, giám sát theo dừi thi cụng và đấu thầu khi có

hồ sơ mời thầu

4 Phũng tổ chức - lao động - tiền lương:

Tham mưu cho Cấp uỷ và Giám đốc về công tác: Tổ chức, nhân sự, tiền lương, chế độ, chính sách, bảo hiểm, khen thưởng, kỷ luật, thanh tra, bảo vệ quân

sự Tham mưu cho Giám đốc về công tác an toàn lao động, nâng cấp, nâng bậc cho công nhân trực tiếp sản xuất, công tác đào tạo và đào tạo lại

Thực hiện cụng tỏc tổ chức, quản lý hồ sơ nhân sự, thống kê, báo cáo và khen thưởng, kỷ luật

Trang 9

6 Phũng hành chớnh - quản trị.

Giúp Giám đốc Công ty làm công tác hành chính - quản trị Hướng dẫn và giúp đỡ các đơn vị, các phũng, cỏc xưởng, đội trong công tác hành chính, văn thư Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, hồ sơ lưu trữ, quản lý, sử dụng xe con, nhà đất,

hộ khẩu của toàn Công ty

Điều hành công tác văn thư bảo mật, lưu trữ tài liệu, công văn, đảm bảo các điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên như: Điện, nước, văn phũng phẩm, tiếp khỏch đối ngoại Phũng cũn cú nhiệm vụ đôn đốc việc chấp hành kỷ luật lao động, nội quy Công ty

7 Phũng Quản lý Mỏy - Thiết bị.

Là một bộ phận nghiệp vụ về quản lý thiết bị nờn cú chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty về các lĩnh vực: Mua bán, cấp phát đầu tư thiết bị, quản lý thiết bị

Theo dừi về số lượng các máy móc, thiết bị hoạt động trong toàn Công ty, theo dừi tỡnh trạng kỹ thuật cũng như điều động máy móc, thiết bị phục vụ thi công cho các công trỡnh, lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng máy móc Phũng cú quyền quyết định cho các thiết bị ngừng sản xuất khi thấy tỡnh trạng thiết bị khụng đảm bảo an toàn

- Thiết lập tổ chức quá trình trao đổi thông tin nội bộ về hệ thống QLCL

Trang 10

trong toàn Công ty.

- Lập kế hoạch quy trình QMR và thực hiện việc định kỳ đánh giá chất lượng nội bộ giúp Giám đốc Công ty xem xét HTQLCL

- Căn cứ vào kết quả của cuộc đánh giá chất lượng nội bộ, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các hành động khắc phục phòng ngừa, cải tiến để nâng cao hiệu quả

và hiệu lực trong việc vận hành và cải tiến HTQLCL

10 Ban Bảo hộ lao động và đào tạo.

- Là bộ phận nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc thực hiện chế độ

bảo hộ lao động và đào tạo cho CNV trong Công ty

Các đội, xưởng, công trường

- Chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi tài chính đối với Công ty Chịu trách nhiệm đến cùng về nghĩa vụ tài chính, chất lượng, tiến độ thi công đối với Công ty

- Phải thực hiện đầy đủ và nghiêm túc hợp đồng giao khoán của đơn vị với Công ty và chịu trách nhiệm về chi phí thực tế giá thành công trỡnh

- Để việc chi trả lương không vượt quá dự toỏn, trước khi giao khoán các đơn vị phải xây dựng đơn giá khoán hợp lý, cú sự phờ duyệt của Cụng ty

- Cơ chế tài chính, phương thức giao khoán giữa Công ty với các đơn vị theo quy định của Công ty, phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh cụ thể, đảm bảo hài hoà quyền lợi của hai bên, khuyến khích kinh doanh phát triển

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cầu 7 Thăng Long:

2.1.4.1 Đặc điểm bộ máy kế toán:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty phù hợp với điều kiện và trỡnh độ quản lý, cán bộ công tác kế toán Công ty Cầu 7 - Thăng Long đó ỏp dụng mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy kế toỏn tập trung

Theo hỡnh thức này toàn bộ cụng tỏc kế toỏn trong Cụng ty được tiến hành

Trang 11

tập chung ở Phũng Tài chớnh - Kế toỏn Phũng tài chính - kế toán của Công ty Cầu

7 - Thăng Long thực hiện chức năng về tài chính và chức năng về kế toán, cụ thể:

Phũng Tài chớnh - Kế toỏn của Cụng ty cú 8 người, mỗi người đảm nhiệm một công việc riêng và chịu trách nhiệm về một phần hành kế toán riờng

Kế toán trưởng (Trưởng phòng):

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty Tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác Tài chính - Kế toán theo chế độ quy định, từng tháng, quý, năm có nhiệm

vụ lập Bảng cân đối kế toán, kiểm tra và ký cỏc chứng từ thanh toán, các phiếu thu

- chi, nhập kho, hồ sơ vay vốn, đề xuất với Giám đốc về công tác tổ chức quản lý tài chớnh, giỏ cả

Kế toỏn tổng hợp (Phó phòng):

Có nhiệm vụ giúp việc và thay mặt Kế toán trưởng giải quyết mọi công việc khi Kế toán trưởng vắng mặt, chịu trách nhiệm với phần việc được giao Ngoài ra cũn trực tiếp làm kế toỏn thành phẩm và bàn giao, kế toán các khoản thanh toán với Ngân sách Nhà nước

Hàng tháng tập hợp và phân bổ các chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng, tính giá thành thực tế cho sản phẩm hoàn thành và kết chuyển chi phí, các đơn đặt hàng chưa hoàn thành sang tháng sau Lập biểu giá thành thực tế so với giá bán

Bộ phận kế toán tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành:

Căn cứ vào chứng từ thanh toán, hợp đồng kinh tế đó được phê duyệt, chi chuyển tiền thanh toỏn với khỏch hàng Hạch toỏn cỏc chứng từ Ngõn hàng, theo dừi cỏc khoản thu, chi, số dư trên tài khoản tiền gửi, tiền vay giúp lónh đạo cân đối tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty

Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và thanh toỏn cụng nợ:

Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ trước khi lập phiếu, giám sát và theo dừi chi tiết cụng nợ, thanh toỏn cụng nợ với từng đơn vị bán hàng trong cũng như

Trang 12

ngoài nước, đối chiếu các vật tư hàng nhập với hóa đơn.

Bộ phận kế toán TSCĐ, vật tư:

Hàng thỏng theo dừi và hạch toán sự tăng giảm TSCĐ căn cứ vào số lượng, nguyên giá TSCĐ để trích khấu hao và sau đó phân bổ chỗ khấu hao đó cho các đối tượng có liên quan Theo dừi và hạch toỏn việc đề xuất biện pháp xử lý các loại vật tư tồn kho

Hàng tháng giám sát vật tư nhập kho, ký xỏc nhận về số lượng, chủng loại vật tư nhập kho đảm bảo chính xác Đối chiếu các phiếu xuất kho của từng đội, phân xưởng với định mức vật tư theo các đơn đặt hàng của Phũng Kế hoạch - Vật

tư trước khi đưa cho phụ trách ký

Đôn đốc việc viết phiếu nhập - xuất vật tư kịp thời, phát hiện và đề xuất với lónh đạo các loại vật tư nhập kho không đảm bảo chất lượng và biện pháp xử lý

Bộ phận Kế toán tiền lương, Bảo hiểm xó hội:

Căn cứ vào ngày công và tiền lương khoán đó được Phũng Tổ chức hành chớnh xác nhận, kế toán tính tiền lương và các khoản phụ cấp của từng người, từng

bộ phận, phân xưởng, phũng ban Kiểm tra, đối chiếu tiền lương từng phân xưởng, đội, lập bảng tổng hợp tiền lương và phân bổ tiền lương theo quy định Theo dừi cỏc khoản tạm ứng, vay mượn của từng đối tượng, kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi lập phiếu thu - chi Tính và trích các khoản BHXH, BHYT và Kinh phí công đoàn theo quy định

Thủ quỹ:

Quản lý thu, chi tiền mặt

Các nhân viên kế toán Đội:

Chịu sự hướng dẫn chuyờn mụn trực tiếp của Phũng Tài chớnh - Kế toỏn của Cụng ty và thuộc danh sỏch của Cụng ty

Trang 13

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cầu 7 Thăng Long:

Kế toán trưởng

Bộ phận kế toán tiền lương BHXH

Thủ quỹ

Bộ phận

kế toỏn vốn bằng tiền và thanh toỏn cụng nợ

Trang 14

2.1.4.2 Hỡnh thức kế toỏn:

Công ty hiện nay đang tổ chức vận dụng hỡnh thức kế toỏn, ỏp dụng theo hỡnh thức kế toỏn “Chứng từ ghi sổ” kết hợp với việc xử lý những thụng tin, số liệu trờn mỏy vị tớnh

Đặc trưng cơ bản của hỡnh thức sổ này là:

+ Tỏch rời trỡnh tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trỡnh tự ghi sổ phõn loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh để ghi vào hai sổ

kế toán tổng hợp là “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ” và “Sổ cỏi”

+ Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với việc ghi chép kế toán chi tiết theo hai đường khác nhau vào hai loại sổ kế toỏn là: “Sổ kế toỏn tổng hợp” và “Sổ

kế toỏn chi tiết”

+ Cuối tháng, cuối quý phải lập “Bảng cân đối tài khoản” để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép kế toán tổng hợp và lập “Bảng tổng hợp chi tiết” theo từng loại tài khoản cấp 1 có mở chi tiết để kiểm tra tớnh chớnh xỏc của việc ghi chộp kế toỏn chi tiết

Hệ thống sổ sỏch trong hỡnh thức này gồm: Sổ kế toỏn tổng hợp và cỏc sổ, thẻ hạch toỏn chi tiết

1 Sổ kế toỏn tổng hợp gồm:

1 Sổ Cái: Là sổ phân loại (ghi theo hệ thống) dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản được phản ánh trên một vài trang Sổ Cái (có thể kết hợp phản ánh chi tiết) theo kiểu ít hoặc nhiều cột

1 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn

Trang 15

bộ chứng từ ghi sổ đó lập trong thỏng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi

sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu với Sổ Cái Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng ký vào sổ này để lấy số hiệu và ngày tháng Số liệu của chứng từ ghi

sổ được đánh liên tục từ đầu tháng đến cuối tháng (hoặc từ đầu năm đến cuối năm), ngày, tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”

1 Các sổ và thẻ hạch toán chi tiết: Dùng để phản ánh các đối tượng cần hạch toán chi tiết (vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất, tiêu thụ…)

Sơ đồ kế toán hỡnh thức “Chứng từ ghi sổ”

Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ

Trang 16

Sổ kế toỏn chi tiết

Sổ quỹ

Sổ cỏi

Sổ đăng ký CTGS Bảng chi tiết SPS Bảng đối chiếu SPS

Bỏo cỏo tài chớnh

)

(

(7)

Trang 17

Ghi hàng ngàyGhi cuối thỏngĐối chiếu kiểm tra

2.1.4.3 Phần mềm kế toán sử dụng tại Công ty Cầu 7 Thăng Long:

Công ty sử dụng phần mềm kế toán CA/2000 Sử dụng chương trình phần mềm kế toán này rất thuận lợi cho công tác báo cáo thông tin, số liệu được kịp thời nhanh chóng cho các nhà quản lý Đơn vị cũng như các cơ quan có liên quan

Khi thiết lập hệ thống ban đầu yêu cầu các bộ phận kế toán nghiệp vụ kết hợp với nhà cung cấp phần mềm xây dựng các danh mục, TK, mở tiểu khoản theo yêu cầu thực tế của đơn vị sử dụng

Trang 18

Ví dụ:

+ Xây dựng mã, danh mục khách hàng, mã công trình, sản phẩm:

Công trình cầu Kiền: KIEN

Công trình cầu Tà Cơn: TACON

- Chứng từ ghi sổ do kế toán viên lập hoặc định kỳ 3,5,10 ngày/lần tùy thuộc

vào số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Số hiệu CTGS được đánh số liên tục từ đầu năm đến cuối năm và lấy theo

số thứ tự trong sổ Đăng ký CTGS

- Ngày tháng của CTGS là ngày lập CTGS và được đánh vào sổ ĐKCTGS

CTGS sau khi lập xong chuyển cho Kế toán Trưởng ký duyệt Sau đó kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ ĐKCTGS để lấy số hiệu và ghi, và sao ngày, tháng sau đó được sử dụng để ghi vào sở cái, và …., theo kế toán chi tiết

Sổ ĐKCTGS

Căn cứ để vào sổ ĐKCTGS là các chứng từ GS đã được lập hàng ngày Sổ

ĐK chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép tất cả các CTGS theo trình tự thời gian

Sổ này được dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh quản lý CTGS

để kiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng CĐkế toán

2.2 Thực tế tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cầu 7 Thăng Long.

Trang 19

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại ty Cầu 7 Thăng Long:

2.2.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất ở Công ty Cầu 7 Thăng Long:

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định như chi phí về NVL, CCDC, Khấu hao TSCĐ, chi phí về tiền lương, tiền công

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp thường phát sinh lớn và với mỗi công trình thì có chi phí khác nhau nên được tập hợp riêng cho từng công trình, hạng mục công trình

Ở công ty Cầu 7 Thăng Long chi phí sản xuất được phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí (phân loại theo khoản mục) gồm có:

- Chi phí về sản xuất chế tạo sản phẩm (công trình, hạng mục công trình) bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp tham gia vào sản xuất kinh doanh trong đơn vị:

+ Chi phí NVL trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

2.2.1.2 Tổ chức công tác quản lý chi phí sản xuất ở Công Cầu 7 Thăng Long

Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành XDCB nên mỗi công trình đều được xác định và quản lý bằng một thiết kế và dự toán riêng Việc xây dựng dự toán chi phí sản xuất của đơn vị dựa trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công, định mức dự toán XDCB, đơn giá dự toán chi tiết

Trang 20

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường để có thể cạnh tranh và đứng vững được, doanh nghiệp đã thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Trên cơ sở dự toán chi phí và định mức chi phí sản xuất Từ đó đề ra các biện pháp nhằm quản lý chi phí sản xuất tốt hơn.

2.2.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.

Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, từ đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành XDCB, đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, công tác kế toán đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành của công ty là từng công trình, hạng mục công trình xây dựng

2.2.3 Kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành.

Hiện nay, các đội tiến hành sản xuất thi công dựa trên các bản giao khoán của Công ty Công ty sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp, các chi phí phát sinh liên quan tới công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng nào thì được tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng đó Mỗi công trình, hạng mục công trình đều được mở riêng một sổ chi tiết từ thời điểm bắt đầu thi công đến khi hoàn thành Các sổ chi tiết này được tổng hợp trong từng tháng và được theo dõi chi tiết từng yếu tố chi phí

2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nội dung:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm: xi măng, cát, đá, thép, que hàn, vôi, gạch Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu xuất kho vật tư) tiến hành tính ra giá thực tế của vật liệu xuất dùng trong kỳ, từ đó tập hợp cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (công trình, hạng mục công trình)

Trang 21

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm Vì vậy để hạch toán chính xác chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình kế toán phải ghi chép ngay từ đầu đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trên chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho vật tư) Tập hợp chi phí nguyên liệu theo phương pháp trực tiếp.

sở định mức dự toán xây dựng cơ bản và định mức nội bộ gửi cho bộ phận kế toán

Bộ phận kỹ thuật thi công các công trình căn cứ vào bản vẽ thi công và khối lượng công việc thực hiện theo tiến độ yêu cầu cung cấp vật tư cho thi công công trình

Kế toán căn cứ yêu cầu cấp vật tư của cán bộ kỹ thuật thi công và bản định mức dự toán chi phí vật tư từng công trình, hạng mục công trình do phòng kế hoạch gửi, lập phiếu xuất kho vật tư và ghi số lượng vật tư thực xuất vào thẻ kho Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra, thu chứng từ vật tư về phòng kế toán để tính toán hạch toán

Vật liệu xuất dùng cho công trình nào thì sẽ được trực tiếp hạch toán vào công trình đó theo giá thực tế Thông thường nếu vật liệu xuất từ kho công ty thì giá của vật liệu tính theo phương pháp đích danh (hàng nhập được ghi theo giá nào thì khi xuất cũng được ghi theo giá đó)

Trang 22

Ví dụ: Công ty nhập kho Xi măng ChinFon PC40 với đơn giá trước thuế là:

xuất cho công trình cầu Tà Cơn

Hàng ngày các đội căn cứ vào khối lượng thi công để lập tiêu hao vật tư, thủ kho (thuộc Công ty hoặc thuộc đội thi công quản lý) tiến hành xuất vật tư cho sản xuất Vật tư xuất có chứng từ xuất lập thành 3 liên; liên 1 do người nhận vật tư giữ, liên 2 giao cho bộ phận lập phiếu, liên 3 giao cho thủ kho giữ để ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán vật tư ghi sổ (Ví dụ: Phiếu XK - Biểu số: 01)

Tại phòng kế toán toàn bộ chứng từ xuất kho sau khi đã được kiểm tra về tính hợp lý, hợp lệ được ghi vào sổ chi tiết vật tư xuất kho từng công trình (Biểu số 02) kết hợp vào Bảng kê xuất vật tư theo mã từng công trình (Bảng kế xuất vật tư cho công trình cầu Tà Cơn: (Biểu số 03)

Kế toán ghi sổ như sau:

Nợ TK 621 125.778.320 đ(ct: Cầu Tà Cơn)

Có TK 152 125.778.320 đ Cuối tháng căn cứ vào bảng kê xuất vật tư kế toán lập Chứng từ ghi sổ như sau:

CÔNG TY CẦU 7

THĂNG LONG

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 1021 Ngày 31 tháng 10 năm 2002

Trang 23

Chứng từ ghi sổ này được lập trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ như sau:

CễNG TY CẦU 7 THĂNG LONG

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỐ

Quý 4/2002

Từ ngày 1/10/2002 đến 31/12/2002CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 24

Biểu số: 1

PHIẾU XUẤT KHO

Đơn vị : Công ty Cầu 7 Thăng long ( liên 2 ) Số : 196

Địa chỉ : 112 Đường Hoàng Quốc Việt

Ngày 17 tháng 10 năm 2002

Nợ:

Có:

Họ tên người nhận hàng : Ông Trần Quốc Ban

Lý do xuất kho : Phục vụ đúc dầm cầu Tà Cơn

Xuất tại kho : Công ty (Ô Tình)

Mẫu số : 02/VT

QĐ số : TC/QĐ/CĐKTNgày 1/11/1995 của BTC

1141-Địa chỉ : CT Cầu Tà Cơn

TT Tên, nhãn hiệu quy cách,

phẩm chất vật tư

( Sản phẩm hàng hoá )

Mã số

Đơn vị

Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu

cầu

Thực xuất

Trang 25

Cộng 125.778.320

Cộng thành tiền (bằng chữ : Một trăm hai lăm triệu, bảy trăm bảy tám ngàn,

ba trăm hai mươi đồng /.)

Biểu số : 2

CÔNG TY CẦU 7 THĂNG LONG

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Dùng Cho Tài khoản 621 - Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp Công trình, sản phẩm : TACON - CT Cầu Tà Cơn

Trang 26

Bảng kê Xuất vật tư

Bảng kê xuất vật tư cầu Tà Cơn

Trang 27

CÔNG TY CẦU 7 THĂNG LONG

SỔ CÁI

Từ ngày 01/01/2002 đến ngày 31/12/2002 Tài Khoản: 621-Chi phớ Nguyờn vật liệu trực tiếp

Phỏt sinh Nợ: 66.293.357.442 Phỏt sinh Cú: 66.293.357.442

Trang 28

phớ NVL trực tiếp

Giám đốc

Kế toán

Kế toỏn ghi sổ

2.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất Chi phí về lao động là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp tạo ra Vì vậy khoản mục này có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành thực tế của công trình Việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp chính xác sẽ góp phần vào việc giảm giá thành sản phẩm xây lắp

Nội dung:

Trang 29

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, lương và các khoản phụ cấp theo lương của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công trong biên chế của xí nghiệp và tiền công của công nhân thuê ngoài.

Công ty Cầu 7 Thăng Long áp dụng chủ yếu là hình thức trả lương theo sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình

Việc trả lương theo sản phẩm (khối lượng công việc hoàn thành) căn cứ vào giao khoán nhân công (Ví dụ: Bản giao khoán nhân công công trình cầu Tà Cơn – Biểu số: 04) do bộ phận kế hoạch kỹ thuật của đội căn cứ vào thiết kế, dự toán công trình và định mức lao động lập

Lương trả cho nhân viên quản lý ở Xưởng, đội, nhân viên quản lý công trình được trả theo tỷ lệ % năng suất lao động của công nhân lao động trực tiếp

Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK622_Chi phí nhân công trực tiếp để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Quy trình:

Dựa vào khối lượng công việc được giao khoán cho từng tổ sản xuất trên cơ

sở bản giao khoán của Công ty, các tổ sản xuất tổ chức thực hiện khối lượng được giao bảo đảm đúng tiến độ thi công và yêu cầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi ngày công lao động của từng công nhân trong tổ làm căn cứ cho việc tính lương sau này

Khi khối lượng công việc hoàn thành, kỹ thuật giám sát thi công cùng tổ trưởng nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành Kỹ thuật giám sát thi công ký xác nhận khối lượng công việc hoàn thành đảm bảo chất lượng

Kế toán thanh toán tiền lương ở đội sau khi đã nhận đầy đủ chứng từ theo biểu mẫu quy định: Phiếu thanh toán tiền lương sản phẩm (Biểu số 05), Bảng điểm,

Ngày đăng: 07/11/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê Xuất vật tư - THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CẦU 7 THĂNG LONG
Bảng k ê Xuất vật tư (Trang 26)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CẦU 7 THĂNG LONG
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 42)
BẢNG TÍNH KINH PHÍ - THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CẦU 7 THĂNG LONG
BẢNG TÍNH KINH PHÍ (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w