ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CẦU 7 THĂNG LONG I.1.. Chức năng của Công ty cầu 7 Thăng Long là xây dựng cơ bản như xây dựng công trình g
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CẦU 7 THĂNG LONG
I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CẦU 7 THĂNG LONG
I.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty Cầu 7 Thăng Long là đơn vị xây dựng được thành lập vào năm 1954 khi miền Bắc đã giành độc lập và tiến lên xây dựng CNXH với tên gọi là " Đội cầu
Kỳ Cùng" gồm 112 người Sau gần 50 năm xây dựng và phát triển, đội cầu đã đổi tên nhiều lần tương ứng với chức năng và nhiệm vụ mới của công ty và nay là
"Công ty cầu 7 Thăng Long"
Thời kỳ mới thành lập Công ty trực thuộc Tổng Cục Đường Sắt Thực hiện nghị định 338-HĐBT ra ngày 21/11/1991, Công ty được văn phòng Chính phủ ra thông báo số 59-TB ngày 10/3/1993 cho phép thành lập doanh nghiệp Nhà nước và được Bộ Giao thông vận tải ra quyết định số 507 ngày 27/3/1993 quyết định thành lập Công ty Cầu 7 Thăng Long trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long Công ty được trọng tài kinh tế Hà Nội cấp giấy chứng nhận kinh doanh số 108342 vào ngày 30/4/1993
Từ đó đến nay, Công ty không ngừng phát triển Đến nay, Công ty cầu 7 Thăng Long đã được nhà nước khen tặng 16 huy chương các loại, 25 bằng khen và
55 cờ hiệu các loại Một vinh dự lớn nhất là công ty đã được nhà nước trao tặng danh hiệu "Đơn vị anh hùng" Điều đó đã khẳng định vị trí quan trọng của công ty trong sự nghiệp phát triển đất nước Việt Nam
Hiện nay, trụ sở của Công ty cầu 7 Thăng Long đặt tại 112 đường Hoàng Quốc Việt - phường Nghĩa Tân - quận Cầu Giấy - thành phố Hà Nội
Chức năng của Công ty cầu 7 Thăng Long là xây dựng cơ bản như xây dựng công trình giao thông, xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và sản xuất vật liệu xây dựng Do đó, các hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty Cầu 7 Thăng Long là: Thi công cầu, đường sắt, đường bộ, cảng sông, cảng biển ; sản xuất các loại vật tư, kết cấu bê tông, bán thành phẩm phục vụ thi công như cọc, dầm bê tông…; thi công phần móng các công trình công nghiệp, dân dụng
Với lịch sử gần 50 năm hình thành và phát triển, quy mô của công ty hiện nay được xếp vào loại công ty vừa Tổng giá trị tài sản 91.757.358.842 đ trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn bằng 77% còn tài sản cố định và đầu tư dài hạn bằng 23% Về cơ cấu tài sản thì đối với doanh nghiệp xây dựng như Công ty cầu 7 Thăng Long thì tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm đa số là hợp lý
Trang 2Trong tổng giá trị nguồn vốn là 91.757.358.842đ thì 85.3% là nợ phải trả còn nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 14,7% Ta thấy tổng giá trị tài sản của công ty dựa nhiều vào nguồn vốn vay và nợ nên một mặt công ty sẽ phải phụ thuộc khá nhiều vào bên ngoài, mặt khác không được chủ động trong kinh doanh Tình hình này đòi hỏi công ty trong thời gian tới phải có những biện pháp tích cực trong việc sử dụng vốn để giảm bớt gánh nặng tài chính.
Về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cầu 7 Thăng Long có tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối ổn định và hiệu quả Kết quả đạt được như sau:
Đơn vị: Triệu đồng
Qua số liệu so sánh 2 năm 1999, 2000 ta thấy quy mô hoạt động của năm
2000 của công ty được mở rộng đáng kể:
- Doanh thu thuần tăng 22,6%
- Lợi nhuận ròng tăng 22,6%
- Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước năm 2000 cao hơn năm 1999: 1.234.000.000đ
I.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cầu 7 Thăng Long
Công ty cầu 7 Thăng Long là đơn vị hạch toán độc lập của Tổng công ty xây dựng Thăng Long Công ty tổ chức bộ máy quản lý một cấp Giám đốc lãnh đạo công ty và chỉ đạo trực tiếp xuống các đội xây dựng của công ty Trợ giúp cho giám đốc công ty là 5 phó giám đốc và các phòng ban
Các đội trưởng của các đội xây dựng của công ty điều hành sản xuất xây dựng
và chịu trách nhiệm trước giám đốc Đội xây dựng là đơn vị nhận khoán từ công ty Hiện nay công ty có 7 đội xây dựng có tên gọi lần lượt là đội 701,đội 702, đội 703, đội 704, đội 705, đội 706 và đội 707; 2 đội điện máy; 1 đội vật liệu xây dựng và 1 xưởng bê tông
Giám đốc thay mặt cho công ty chịu trách nhiệm pháp lý đối với nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, định kỳ tổ chức báo cáo lên
Trang 3cấp trên (Tổng công ty Xây dựng Thăng Long ), kết thúc năm kế hoạch báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch trước Đại hội công nhân viên chức.
Các phòng ban bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ công tác của mình còn thực hiện chức năng nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao Trong đó, nhiệm vụ cụ thể của phòng Tài chính- kế toán như sau: vừa tổ chức hạch toán vừa có kế hoạch điều động nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao; thực hiện thanh toán, kiểm tra tình hình thanh toán với nhà nước, ngân hàng, các khách hàng và với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Ngoài ra, phòng còn ghi chép phân tích hoạt động kinh tế, cân đối chu chi, thực hiện báo cáo đúng định kỳ, tổ chức kiểm kê định
kỳ hay đột xuất phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty cầu 7 Thăng Long
Phòng KT Phòng TCKT Phòng QLTB Phòng HCTH Phòng VT
Phòng LĐTL Phòng BHLĐ Đội ĐM1 Đội ĐM2 Xưởng bê tông Đội VL-XD Các đội xây dựng Ban Giám Đốc
Phòn
g
Trang 4I.3 Đặc điểm công tác kế toán của công ty cầu 7 Thăng Long.
I.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cầu 7 Thăng Long
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, Công ty cầu 7 Thăng Long đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung Tại công ty, công ty tổ chức một phòng kế toán duy nhất gọi là phòng tài chính- kế toán làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết, tổng hợp, lập báo cáo kế toán, phân tích các hoạt động kinh tế, kiểm
tra đôn đốc các hoạt động ở công ty Định kỳ hàng tháng, hàng quí, hàng năm,
nhân viên kế toán các đội gửi toàn bộ chứng từ đã thu thập, kiểm tra, xử lý về phòng kế toán của Công ty
Phòng kế toán của công ty có 8 cán bộ kế toán.Trong đó, kế toán trưởng cũng là trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý tài chính theo điều lệ kế toán trưởng do Nhà nước quy định, giúp Giám đốc công ty chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát tình hình tài chính của công ty cũng như hướng dẫn chỉ đạo công tác kế toán ở các xưởng, đội của công ty 7 kế toán viên còn lại là các kế toán phần hành
Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cầu 7 Thăng Long
Kế toán trưởng
Kế toán TSCĐ
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán nợ
Trang 5Kế toán vật liệu và CCDC
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Kế toán tổng hợp Nhân viên kế toán các đội xây dựng
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ đối chiếu
I.3.2 Hình thức sổ kế toán đang áp dụng tại Công ty cầu 7 Thăng Long
Hiện nay, Công ty cầu 7 Thăng Long áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ
- ghi sổ theo phần mềm kế toán CADS trên máy vi tính để thực hiện công tác kế toán của mình
Phần mềm kế toán CADS theo hình thức chứng từ-ghi sổ được mô phỏng theo sơ đồ sau:
Trang 6Cộng xâu lọc Lệnh kết chuyển
Nội dung chương trình luân chuyển số liệu trong máy:
- Thông tin đầu vào của máy: Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế được phản ánh ghi chép trên chứng từ gốc, kế toán nhập dữ liệu vào máy theo đúng quan hệ đối ứng tài khoản, mã đối tượng liên quan đã được mã hoá, khai báo khi cài đặt phần mềm Sau đó, máy tự động ghi nội dung các chứng
từ gốc vào bảng kê chứng từ gốc và cũng từ chứng từ gốc, kế toán lập các bảng phân bổ trên máy Từ các dữ liệu được nhập vào máy từ chứng từ gốc và bảng phân bổ, qua chức năng cộng xâu lọc, máy sẽ tự động ghi các dữ liệu vào các CT-
GS, các sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tượng, sổ cái các tài khoản Bên cạnh
đó, máy cũng tự động tổng hợp các số liệu trên các CT-GS để ghi vào sổ đăng ký CT-GS, tổng hợp các số liệu trên các sổ chi tiết các tài khoản để ghi vào bảng tổng hợp chi tiết, tổng hợp các số liệu trên các sổ cái để ghi vào bảng cân đối số phát sinh Chức năng cộng xâu lọc là chức năng tự động cộng các số phát sinh của một tài khoản của một đối tượng (công trình) trong một kỳ (quý) Phần mềm này chỉ tự động thực hiện các toán tử đơn giản là cộng, trừ khi xác định các số phát sinh, số
Trang 7dư trên tài khoản Các nghiệp vụ kết chuyển cần thiết (kết chuyển chi phí, kết chuyển giá vốn ) phải qua thao tác dùng lệnh kết chuyển của kế toán Khi kế toán thực hiện lệnh kết chuyển đúng, máy sẽ tự động chuyển toàn bộ giá trị dư Nợ (Có) hiện thời của tài khoản bị kết chuyển sang bên Có (Nợ) của tài khoản được kết chuyển.
- Thông tin đầu ra của máy: kế toán có thể in ra bất cứ lúc nào các sổ chi tiết,
sổ cái, CT-GS khi kế toán cần sử dụng
I.4 Đặc điểm quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cầu 7 Thăng Long
Trong môi trường kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, hầu hết các công trình công ty đang thực hiện đều qua đấu thầu Quy trình đấu thầu như sau:
Mua hồ sơ Lập hồ sơ Trúng Nhận bàn giao Thực hiện Hoàn thiện Bàn giao
dự thầu → dự thầu → thầu → vị trí thi công → thi công → công trình → công trìnhCông ty được chỉ định thầu một số công trình trong những trường hợp sau:
- Những công trình do Tổng Công ty giao
- Một số công trình nhỏ do các địa phương chỉ định thầu
Nếu doanh nghiệp được chỉ định thầu thì quy trình sản xuất như sau:
Xem xét dự Lập biện pháp Thi công Hoàn thành Bàn giao
toán thiết kế thi công công trình công trình công trình
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CẦU 7 THĂNG LONG
II.1 Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cầu 7 Thăng Long
II.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Do yêu cầu mở rộng sản xuất và do nhu cầu ngày càng cao của thị trường, Công
ty không chỉ thực hiện các công trình thắng thầu trọn gói mà Công ty còn nhận thi công phần móng cho các công trình công nghiệp dân dụng hoặc gia công sản xuất kết cấu thép cho các công trình bên ngoài Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công trình
II.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cầu 7 Thăng Long.
Trang 8Trong chuyên đề này, em xin trình bày quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành giai đoạn công trình hoàn thành từ lúc khởi công cho đến cuối quý IV năm 2000 của công trình "Cầu Chi Nê Hoà Bình" do đội xây dựng 701 của công ty thực hiện Công trình được khởi công xây dựng vào tháng 3 năm 2000, giá trị hợp đồng của công trình là 4.700.000.000 đồng.
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty Cầu 7 Thăng Long thực hiện mô hình khoán gọn cho các đội xây dựng Đối với các công trình nhỏ hoặc hạng mục công trình đơn giản, công ty không trực tiếp mua sắm vật tư mà cho các đội xây dựng được vay vốn mua vật tư Các đội xây dựng ký hợp đồng mua bán vật liệu (cát, xi măng, đá ) rồi lên công ty vay tiền trả
Vì vậy, kế toán không hạch toán việc mua sắm vật liệu qua tài khoản 111, 112 mà hạch toán qua tài khoản 141 (1413)
Ví dụ: Quý IV/2000, đội 701 (đội thi công cầu Chi Nê Hoà Bình) xin tạm ứng 286.235.122đ để mua vật liệu
+ Khi Công ty Cầu 7 Thăng Long tiến hành cho đội 701 vay vốn mua vật liệu thi công cầu Chi Nê Hoà Bình, kế toán tiền mặt vào máy theo định khoản:
Nợ TK 1413: CNHB : 286.235.122
Có TK 111 : 286.235.122
+ Khi đội 701 mua vật liệu về sử dụng cho thi công công trình cầu Chi Nê Hoà Bình, căn cứ vào hoá đơn mua hàng do kế toán đội gửi lên, kế toán vào máy theo định khoản:
Trang 9ty có xuất vật liệu cho đối tượng sử dụng qua kho hoặc không qua kho thì kế toán vẫn hạch toán qua tài khoản 152
Công ty Cầu 7 Thăng Long hạch toán vào chi phí NVL trực tiếp gồm các vật
liệu xây dựng sử dụng trực tiếp cho việc thi công công trình, không bao gồm chi phí
Nợ TK 621: Chi tiết công trình
Có TK 152:
Phiếu xuất kho được lập như sau:
Phiếu xuất kho - số 25Ngày 05 tháng 12 năm 2000
Họ tên người nhận hàng: Ông Bắc đội 701 Địa chỉ: Cầu Chi Nê Hoà Bình
Lý do xuất kho: Thi công Cầu Chi Nê Hoà Bình
Xuất tại kho : ông Tình
Trang 10Kế toán vật tư tiến hành nhập nội dung của phiếu xuất kho ngày 5/12/2000 vào máy theo 2 định khoản sau:
Bảng kê chứng từ xuất vật tư
Từ ngày 01/12/2000 đến ngày 31/12/2000Kho: KHOCT: Kho công ty
MBV Màng
bơm vữa
PGR4
Phụ gia R4
kg
Trang 11
Cộng 551.693.485
Trang 122 34.456.500 34.456.500 12.456.843 12.456.843 6.542.500 6.542.500
Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản 621
152:CNH B
5.883.000
Trang 13B 5.756.220
31/12 227 Kết chuyển TK 621
621:CNHB → 154:
CNHB
154:CNH B
302.713.55 1
Cuối quý, qua chức năng cộng xâu lọc, máy tự động ghi các dữ liệu về chi phí NVL trực tiếp vào sổ cái TK 621 Sổ cái TK 621 được lập theo quý và lập tổng hợp cho tất cả các công trình
Sổ cái tài khoản 621
Từ ngày: 01/10/2000 đến ngày 31/12/2000 Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
31/12 Thanh toán tạm ứng chi phí xây
lắp giao khoán nội bộ CT cầu CNHB
1413:CNHB 272.604.878
31/12 Thanh toán tạm ứng chi phí xây
lắp giao khoán nội bộ CT cầu Thượng Lý
1413:TLY 142.416.192
31/12 Xuất vật liệu cho CT cầu CNHB 152:CNHB 27.188.673
31/12 Xuất vật liệu cho CT cầu Thượng
Cộng phát sinh
Số dư cuối kỳ
19.804.997.314
0 19.804.997.314
Trang 14b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay, công ty áp dụng hình thức trả lương chủ yếu là lương sản phẩm Cầu Chi Nê Hoà Bình được xây dựng bởi các công nhân đội 701 Vì vậy, cơ sở để hạch toán khoản mục này là bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành Cuối tháng, căn
cứ vào bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành từng công trình, kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lương cho đội thực hiện thi công công trình đó
Bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành tháng 12 năm 2000
Công trình: Cầu Chi Nê Hoà Bình
vị
Kl khoán
Kl thực hiện
Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương đội 701
Trang 15Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công của các tổ từ các đội gửi lên, kế toán lập bảng thanh toán lương cho từng tổ của từng đội
Từ các bảng thanh toán lương cho công nhân trực tiếp, công nhân sử dụng MTC,
công nhân quản lý đội, nhân viên quản lý công ty, kế toán vào máy theo định khoản:
Nợ TK 622, 6231, 6271, 6421: chi tiết đối tượng
Có TK 334
Có TK 111
Cuối quý, máy tự động nhập dữ liệu vào bảng phân bổ tiền lương, chứng từ ghi
sổ tương ứng, sổ chi tiết TK 622, sổ cái TK 622 theo mẫu có sẵn
Bảng phân bổ lương quý IV/2000Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên Phát sinh Nợ:
Phát sinh Có: 2.988.226.784Ngày Số CT Diễn giải TKĐƯ PS Nợ PS Có
CP nhân công sử dụng MTC: CT cầu Chi Nê Hoà Bình (6231: CNHB)
Trang 1631/12 Phân bổ CP nhân công
CP nhân công đội: CT cầu CNHB (6271: CNHB) 31/12 Phân bổ CP nhân công
CP nhân viên quản lý doanh nghiệp (6421) 31/12 Phân bổ CP nhân công
quý IV/2000 6421 287.504.007
287.504.007
Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản 622
Từ ngày:01/10/2000 đến 31/12/2000Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếpCông trình: Cầu Chi Nê Hoà Bình
Dư nợ đầu ngày: 0
Trang 17Sổ cái tài khoản 622
Từ ngày: 01/10/2000 đến 31/12/2000Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
334 2.012.745.10
3 31/
12
CPNCTT 622:CNHB→
154: CNHB
154:CN HB
154:
TLY
204.543.027
Cộng phát sinh
Số dư cuối kỳ
2.225.772.87
7 0
2.225.772.8 77
c.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Công ty Cầu 7 có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức hạch
toán độc lập tại đội máy mà tổ chức hạch toán tập trung trên công ty nên công ty
sử dụng TK 623 để tập hợp chi phí sử dụng MTC Tại công ty Cầu 7 Thăng Long, khoản mục này bao gồm các yếu tố chủ yếu sau :
- Tiền lương nhân viên sử dụng máy thi công (6231)
- Chi phí về vật liệu (6232)
- Chi phí về công cụ, dụng cụ (6233)
- Chi phí khấu hao MTC (6234)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (6237)
- Chi phí bằng tiền khác (6238)
Các yếu tố trên được hạch toán cụ thể như sau :
Chi phí nhân viên : cuối tháng, căn cứ vào bảng theo dõi ca xe (máy) do đội điện máy chuyển lên, kế toán lập bảng thanh toán lương cho công nhân sử