Sang thương cơ bản: mụn nước Bệnh tiến triển qua 6 giai đoạn: Hồng ban Mụn nước Chảy nước, đóng mài Lên da non Tróc vẩy Lichen hóa, hằn cổ trâu... Các giai đoạn bệnh: Giai đ
Trang 1TS.BS.Trần Ngọc Ánh
Trang 3Mô học: hiện tượng xốp bào.
Sinh bệnh học: quá trình phản ứng viêm của da với những dị ứng nguyên
Trang 4II LÂM SÀNG:
1 Vị trí:
Thường gặp: da đầu, mặt, bàn tay, bàn chân, bìu, âm hộ
Niêm mạc không bao giờ bị chàm
Bán niêm mạc như môi, qui đầu có thể bị
Trang 5II LÂM SÀNG:
2 Sang thương cơ bản: mụn nước
Bệnh tiến triển qua 6 giai đoạn:
Hồng ban Mụn nước Chảy nước, đóng mài Lên da non Tróc vẩy Lichen hóa, hằn cổ trâu
Trang 6II LÂM SÀNG:
3 Các giai đoạn bệnh:
Giai đoạn cấp tính: đỏ da, mụn nước,
chảy nước.
Giai đoạn bán cấp: đóng vẩy da, lên
da non, khô hơn.
Giai đoạn mãn tính: lichen hoá, hằn cổ
Trang 7Chàm cấp:
Trang 8Chàm bán cấp:
Trang 9Chàm mãn: da dày lichen hóa, hằn cổ trâu
Trang 10II LÂM SÀNG:
Lưu ý:
Các giai đoạn không phân chia rõ rệt
Ngứa là triệu chứng xuyên suốt
Tiến triển: mãn tính, hay tái phát,
nhiều đợt bộc phát bệnh xen kẽ các giai đoạn tạm đỡ.
Trang 12Mô học
Trang 14IV DẠNG LÂM SÀNG:
2 Chàm ngoại sinh:
VDTX do kích ứng (Irritant contact dermatitis)
VDTX do dị ứng (Allergie)
VDTX do ánh sáng (Photo)
Mề đay tiếp xúc (Contact urticaria)
Trang 15Tiền sử cá nhân, gia đình: hen phế
quản, viêm mũi dị ứng, chàm thể tạng.
Trang 16IV.1 CHÀM THỂ TẠNG
2 Lâm sàng: có những dạng chính
Thời kỳ ấu thơ (chàm sữa)
Thời kỳ trẻ em: từ 2-12 tuổi (phần lớn
là 2-5 tuổi)
Thời kỳ thanh thiếu niên và người
lớn: trên 12 tuổi
Trang 17A Thời kỳ ấu thơ (chàm sữa)
Thương tổn căn bản: mụn nước
Tiến triển qua những giai đoạn: hồng ban,
mụn nước, chảy nước, đóng mài, bong vảy
Vị trí:
Khu trú 2 má, trán, cằm, thành hình móng ngựa,
có khi cổ, tay, miệng
Vùng quấn tã thường không bị
Có thể 2 đầu gối nếu trẻ biết bò, xung quanh
miệng, cằm khi trẻ mọc răng, chảy dãi.
Trang 18Vị trí thường gặp:
Trang 19Chàm sữa
Trang 20A Thời kỳ ấu thơ (chàm sữa)
Tiến triển: mãn tính, thất thường với đợt tăng
hoặc giảm bệnh do tác động của các yếu tố:
mọc răng, nhiễm trùng họng
các dị ứng nguyên: thức ăn, sữa, trứng, tôm, nước trái cây
50% trẻ khỏi trong 18-24 tháng, số còn lại
chuyển sang thời kỳ trẻ em.
Trang 21B Thời kỳ trẻ em:
Lâm sàng: có 2 loại sang thương
Sẩn:
Tập trung thành đám trên nền da thẫm đỏ,
có thể có rải rác vài sẩn ở xung quanh
Giai đoạn này có xu hướng lichen hoá, dày da, thâm nhiều, có nhiễm sắc tố
Trang 22B Thời kỳ trẻ em:
Mụn nước:
Ít gặp hơn
Tập trung thành từng đám, thường có hình bầu dục
Khu trú ở mặt duỗi hoặc nếp gấp các khuỷu tay, đầu gối, mắt cá, mi mắt, mặt
Có thể tổn thương móng: móng dày, sần sùi
Trang 23B Thời kỳ trẻ em:
Yếu tố liên quan đến phát bệnh:
Giảm mẫn cảm dị nguyên là thức ăn
Tăng mẫn cảm các dị nguyên đường tiêu hoá: len, lông mèo, chó, phấn hoa, sơn, thay đổi khí hậu, độ ẩm, căng
thẳng.
Trang 24B Thời kỳ trẻ em:
Tiến triển:
Khỏi bệnh hoàn toàn
Tái đi tái lại hoặc khỏi thời gian dài rồi phát bệnh
Chuyển sang giai đoạn người lớn hay suốt đời.
Trang 25C Thời kỳ thanh thiếu niên và người lớn:
Bệnh thường liên quan thay đổi nội tiết và sang chấn tinh thần.
Sang thương cơ bản:
Sẩn: chiếm đa số
Thường có hình đa giác nổi cao hơn mặt da
Tập trung thành từng đám hoặc rải rác trên nền da dày thâm nhiễm hoặc mụn nước, vết xước
Trang 26C Thời kỳ thanh thiếu niên và người lớn:
Mụn nước: ít hơn
Tập trung thành đám
Ít tiết dịch
Vị trí: khu trú ưu tiên các nếp gấp: gáy,
cổ tay, chân, mắt cá, mi mắt, hậu môn, sinh dục hoặc bất kỳ vùng da nào
Trang 27C Thời kỳ thanh thiếu niên và người lớn:
MỘT SỐ HÌNH THÁI BỆNH THEO VỊ TRÍ:
Viêm da vùng nếp gấp (chàm nếp gấp):
khoeo, tay, chân, nách, cổ, gáy, cổ tay,chân
Viêm da vùng mi mắt: phù nề, đỏ, chảy nước
Lichen hoá vùng hậu môn, sinh dục: chàm
sinh dục hay viêm da thần kinh khu trú
Chàm môi: dị ứng kem đánh răng , son môi,
liên quan chốc mép do nhiễm khuẩn
Trang 28C Thời kỳ thanh thiếu niên và
người lớn:
Viêm da bàn tay: bệnh thường gặp
Tổn thương là đám chàm ở mu tay, tạo thành hằn cổ trâu
Đầu ngón tay, khô, đau, nứt nẻ
Móng khô, rỗ, có khía, dày
Bệnh gặp nhiều ở người nội trợ, công nhân
Trang 29C Thời kỳ thanh thiếu niên và
người lớn:
Chàm núm vú:
Thường gặp ở nữ thanh niên
Tổn thương là đám chàm cấp hoặc lichen hoá
Có nứt dai dẳng ở một hay hai đầu vú
Có thể chỉ là vết nứt khi cho trẻ bú
Trang 31IV.1 CHÀM THỂ TẠNG
3 Triệu chứng cơ năng:
Ngứa là triệu chứng nổi bật và bao giờ cũng có
Một số tác giả cho rằng ngứa có trước rồi mới có tổn thương da.
Trang 32IV.2 CHÀM TIẾP XÚC:
Vị trí:
Xuất hiện đầu tiên ở vùng tiếp xúc, thường là vùng hở
Có khi in hình vật tiếp xúc (ví dụ hình quai dép, đồng
hồ đeo tay, dây nịt).
Tổn thương cơ bản:
Hồng ban xung huyết, hơi nề, bề mặt có mụn nước
Có khi cấp tính: mụn nước, bóng nước, trợt ướt, tiết
Trang 33IV.2 CHÀM TIẾP XÚC:
Ngưng tiếp xúc: bệnh thuyên giảm.
Tiếp xúc lại với dị ứng nguyên: bệnh tái phát
Trang 34IV.2 CHÀM TIẾP XÚC:
Cơ chế bệnh sinh:
Cơ chế miễn dịch thuộc type IV tăng mẫn
cảm loại hình chậm, có vai trò của lympho T
Khác với viêm da tiếp xúc không dị ứng
(viêm da tiếp xúc kích ứng): không có cơ chế miễn dịch dị ứng, do tiếp xúc chất hoá học
có nồng độ cao như axit hay kiềm mạnh và
Trang 37IV.3 CHÀM VI KHUẨN:
Đám tổn thương trợt, chảy dịch, có mủ, đóng mài, giới hạn tương đối rõ bằng một viền
thượng bì
Quanh tổn thương có thể có một số mụn mủ, nhọt kiểu vệ tinh
Đôi khi có “ban dị ứng thứ phát xa” ở mặt, thân mình, các chi có đám đỏ nhỏ, bề mặt sẩn, mụn nước, ngứa
Trang 38IV.4 CHÀM THỂ ĐỒNG TIỀN:
Mảng hồng ban hình tròn, bầu dục như đồng xu
Ban đầu là hồng ban tiết dịch, có mụn nước,
sẩn, hơi nề đóng mài, vảy da, lichen hoá, giới hạn rõ, thường khu trú ở thân mình, mặt duỗi
chi, trước xương chày, mu bàn tay
Thường gặp ở đàn ông tuổi trung niên
Mô bệnh học có tăng gai, xốp bào
Trang 39Chàm dạng đồng tiền
Trang 40IV.5 VIÊM DA TIẾT BÃ (SEBORRHEIC DERMATITIS):
Là bệnh da mãn tính thường gặp
Tuổi: 20 –50 tuổi, có thể gặp ở trẻ em (những
tháng đầu), tuổi ấu thơ
Giới: nam nhiều hơn nữ.
Vị trí: vùng tuyến bã hoạt động mạnh như đầu,
mặt, lông mày, quanh mắt, giữa mũi, nếp mũi
má, sau tai, thân mình vùng ức, liên bả, nếp
Trang 41IV.5 VIÊM DA TIẾT BÃ (SEBORRHEIC
DERMATITIS):
Sang thương cơ bản: là đám mảng đỏ có vảy,
vảy mỡ, sẩn, giới hạn tương đối rõ
Mô bệnh học: có á sừng, tăng gai, xốp bào.
Chẩn đoán phân biệt:
Vảy nến
Chốc
Nấm da đầu
Lupus đỏ
Trang 42IV.5 VIÊM DA TIẾT BÃ (SEBORRHEIC DERMATITIS):
Trang 43IV.6 TỔ ĐỈA VÀ CHÀM DẠNG TỔ ĐỈA:
Là một biến thể của bệnh chàm
Tổ đỉa: mụn nước sâu ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, cạnh bên các ngón, không có hồng ban
Chàm dạng tổ đỉa: có hồng ban và có sang
thương ở ngoài vị trí của tổ đỉa
Trang 44IV.7 VIÊM DA THẦN KINH KHU TRÚ:
Bệnh da có ngứa do nguồn gốc thần kinh
STCB: một mảng duy nhất ở gáy, bộ phận sinh dục, bìu, âm hộ, nếp khuỷ tay, nếp nhượng
chân, cổ chân, quanh hậu môn Rất ngứa
Tiến triển dai dẳng, có khi suốt đời
Điều trị: giảm ngứa, an thần.Thoa thuốc tiêu
sừng, áp Nitơ lỏng
Trang 45mạng lưới do lắng đọng hemosiderine.
Điều trị: chống ứ đọng tuần hoàn bằng băng thun
Trang 46V BIẾN CHỨNG:
Lichen hoá: trường hợp kéo dài do gãi, chà
xát
Bội nhiễm: tổn thương có mụn mủ
Ảnh hưởng chất lượng cuộc sống: ngứa
mất ngủ
Chậm phát triển thể lực: khi tổn thương >50%
diện tích da hoặc sử dụng corticoid kéo dài
Trang 47VI TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:
Theo Hanifin & Rajlca 1980:
4 tiêu chuẩn chính:
Ngứa
Hình thái tổn thương và vị trí khu trú của chàm:
• Trẻ nhỏ, thiếu niên: chàm mặt và mặt duỗi chi.
• Người lớn: lichen, thường ở nếp gấp
Viêm da mãn tính hoặc mãn tính tái phát.
Tiền sử cá nhân, gia đình có bệnh cơ địa dị ứng: hen phế quản, viêm mũi dị ứng.
Trang 48VI TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:
Viêm da bàn tay không điển hình
Chàm núm vú
Viêm môi
Trang 49VI TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:
Ngứa khi ra mồ hôi
Không chịu được len, các hoá chất hoà tan lipid, chất tẩy rửa
Không chịu được thức ăn
Bệnh bị ảnh hưởng bởi yếu
tố môi trường, tinh thần
Chứng vẽ nổi màu trắng
Dày sừng nang lông
Trang 50Chẩn đoán xác định chàm thể tạng:
(Theo Hanifin & Rajlca 1980)
3 tiêu chuẩn chính + 3 tiêu chuẩn phụ
VI TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:
Trang 51VI TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:
Tiêu chuẩn chẩn đoán chàm thể tạng của Hội Nghề Nghiệp vương quốc Anh, theo
Williams
nhất 3 trong 5 tiêu chuẩn sau:
Tiền sử cá nhân: bệnh chàm ở nếp kẽ mặt gấp cơ thể
và / hay ở má trên trẻ dưới 1 tuổi.
Trang 52VI TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:
Tiền sử cá nhân: bệnh suyễn hay dị ứng mùa (hay tiền
sử họ hàng gần mắc bệnh suyễn, chàm, viêm nũi dị
ứng của trẻ dưới 4 tuổi)
Tiền sử da khô toàn thể (vảy cá) trong năm trước.
Chàm ở nếp lớn hay chàm má, trán và mặt duỗi chi ở trẻ em < 4 tuổi
Khởi đầu những triệu chứng da trước 2 tuổi (tiêu chuẩn
Trang 53VI CƠ CHẾ BỆNH SINH: chưa rõ
Là sự kết hợp của cơ địa dễ dị ứng với các tác nhân kích thích nội, ngoại sinh
Trang 54VI CƠ CHẾ BỆNH SINH:
- Thay đổi miễn dịch:
hoạt động IgE, tăng nhiều bạch cầu ái toan, ái kiềm.
Trang 55Cơ chế bệnh sinh
Trang 56VII GIẢI PHẪU BỆNH:
Trang 57VIII CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:
1- Chàm vi trùng, chàm tiếp xúc
2- Bệnh da có mụn nước: ghẻ, nấm, rôm
Trang 58IX ĐIỀU TRỊ:
Chăm sóc da để tăng chức năng của hàng rào bảo vệ, không dùng quá nhiều các chất tẩy rửa, hoá chất, xà phòng
Khống chế yếu tố bộc phát bệnh: tránh các kích thích, sạch bụi, lông súc vật, thức ăn nghi gây bệnh
Giảm ngứa: tránh gãi, dùng kháng histamin
Trang 59IX ĐIỀU TRỊ:
Chống viêm:
+Giai đoạn cấp: đỏ, phù nề, chảy nước dùng dung dịch nước muối sinh lý, thuốc tím loãng, Jarish
+Giai đoạn bán cấp: đỏ, phù nề, chảy nước ít kem, hồ nước, dầu kẽm, Brocq
+Giai đoạn mãn: dày, thâm, lichen hoá mỡ
hoặc thuốc oxy hoá khử: corticoid, goudron,
Ichtyol
Trang 60IX ĐIỀU TRỊ:
Toàn thân:
Vitamin C, B,
Quang hoá liệu pháp UVA
Ức chế miễn dịch: corticoid, cyclosporin A, Azathioprin
Trang 61TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Bộ môn Da Liễu, Học viện Quân Y (2001), Bệnh chàm,
Giáo trình Bệnh da và Hoa liễu, tr 201 - 208.
4) Organe de la Socíeté Francaise de Dermatologie
(2000), Dermatite atopic, Ann Dermatol Venereol;
127:A60 –A.65