• Biết một số hoạt chất thường sử dụng trong thuốc bôi... SỰ HẤP THU THUỐC QUA DA:Sự hấp thu thuốc qua da phụ thuộc: Lớp sừng Lớp mỡ Phần phụ Độ pH của da Tính chất hóa học,
Trang 1THUỐC BÔI NGOÀI DA
TS.BS.Trần Ngọc Ánh
Trang 2Mục tiêu
• Biết được các cơ chế tác dụng của
thuốc bôi ngoài da.
• Trình bày được các nguyên tắc khi sử
dụng thuốc bôi ngoài da.
• Nắm rõ các dạng thuốc bôi thường gặp.
• Biết một số hoạt chất thường sử dụng
trong thuốc bôi.
Trang 4II CƠ CHẾ TÁC DỤNG
1-Ảnh hưởng sự bốc hơi nước qua da:
– Tăng bốc hơi nước qua da: làm mát da, giảm viêm, giảm sung huyết
– Gỉam bốc hơi mồ hôi, bít da, tăng sung huyết
2-Ảnh hưởng tuần hoàn, làm dãn hay co
Trang 5• Tóm lại: thuốc bôi có tác dụng tại chỗ và toàn thân.
Trang 6III SỰ HẤP THU THUỐC QUA DA:
1-Trên da có phủ một lớp màng mỡ có ái tính với nước nên nước có thể thấm qua Chất hòa tan trong mỡ như muối chì, muối thuỷ ngân dễ
ngấm qua da
2-Lớp sừng ở da:
Màng hữu cơ ngăn hấp thu nước
pH toan (pH = 4) nhưng thay đổi theo sự oxy hoá của da, mồ hôi
pH của mồ hôi = 5 hoặc 6
Những vùng kẽ da tiết nhiều mồ hôi thì pH trở nên kiềm
Trang 7III SỰ HẤP THU THUỐC QUA DA:
3-Thuốc ngấm vào da qua phần phụ: nang lông,
tuyến bã ,mạch máu Khi xoa, miết thuốc làm
thuốc hấp thu tốt qua da
4-Da tổn thương hấp thu tốt hơn da lành Mài dày, sẹo xơ, tăng sừng làm giảm hấp thu Muốn thuốc
dễ hấp thu cần làm bong vảy, tróc mài
5-Sự hấp thu thuốc còn phụ thuộc vào đặc tính hoá học Chất dễ bay hơi hấp thu mạnh Chất hoà tan trong mỡ ngấm vào da chậm
Trang 8III SỰ HẤP THU THUỐC QUA DA:
Sự hấp thu thuốc qua da phụ thuộc:
Lớp sừng
Lớp mỡ
Phần phụ
Độ pH của da
Tính chất hóa học, dạng thuốc, dung môi
Phản ứng trên da của thuốc bôi
Trang 9IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
• Thuốc bôi có cấu tạo gồm 2 thành phần:
Hoạt chất có tác dụng điều trị như Sali lột, iod diệt nấm
Tá dược là phương tiện vận chuyển hoạt
chất vào da, không có tác dụng điều trị,
nhưng giữ vai trò quan trọng, hỗ trợ cho tác dụng của họat chất
• Khi chỉ định thuốc bôi cần ghi rõ dạng
thuốc và nồng độ Ví dụ: dung dịch lưu huỳnh 5%, eosine 2%.
Trang 10IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
1) Dung dịch (solution): hoạt chất pha
trong tá dược (dung môi lỏng) thành chất lỏng đồng nhất, không vón, không tủa
Tá dược thường là nước, cồn, chất dễ bay
hơi (ête, axeton), có tính ngấm mạnh
Dung dịch thường dùng trong các tổn thương
tiết dịch
Trang 11IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
Dung dịch trong nước:
Tá dược là nước cất, pH trung tính
Với một số chất, nước không tạo thành dung dịch thật mà thành dung dịch giả là dung dịch keo trong đó có những hạt vô cùng bé treo lơ lửng
Ví dụ: các chất albumin, dẫn xuất xà phòng, chất màu hòa tan vào nước thành dung dịch keo
Trang 12IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
Một số dung dịch thường dùng: Jarish, milian, Castellani
Trang 13IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
Cách sử dụng dung dịch:
Đắp gạc: 8-12 gạc, tưới, nhỏ dung dịch
24-72 giờ giảm viêm, xung huyết, ngứa, chảy nước, sát khuẩn
Gạc lạnh: giảm viêm, chảy nước
Gạc nóng: giãn mạch, giảm viêm
Bôi
Ngâm ,tắm
Trang 14IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
2) Thuốc bột (powder): mát da, giảm xung huyết, giảm ngứa, giảm cọ sát, hút nước, khô da, giảm viêm.
Tá dược thường dùng 2 loại bột:
Thảo mộc: bột gạo, bột mì, bột than hút nước, se da, sát trùng nhưng dễ lên men
Khoáng chất: talc ( magne silicat), kaolin, magne cacbonat hút nước, cách nhiệt
Trang 15IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
2) Thuốc bột (powder):
Hoạt chất trộn với bột tạo thuốc bột mịn
Dùng rắc trên tổn thương viêm tấy, chảy nước, loét lâu ở các nếp, kẽ da
Trang 16IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
3)Thuốc mỡ (pommade, ointment): được dùng phổ biến
Làm tăng khả năng hấp thu của da, ngấm sâu, mềm da, ngăn bài tiết của da, bít da,
giảm bốc mồ hôi, gây xung huyết
Chỉ định: tổn thương mãn tính, dày, tăng
sừng, thâm nhiễm
Không dùng trên tổn thương cấp, chảy nước
Trang 17IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
3)Thuốc mỡ (pommade, ointment):
Thành phần gồm chất béo và hoạt chất trong
đó tỉ lệ bột hoạt chất < 20%
Tá dược thường dùng: mỡ lợn (axong), mỡ len cừu (lanolin), sáp ong, dầu olive, dầu đu đủ tía, vaselin, parafin
Trang 18IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
Trang 19IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
5)Thuốc kem (cream): là thuốc mỡ thêm glycerin
và nước
Thành phần gồm vaselin, lanolin, glycerin,
stearat
Tác dụng mát da, bảo vệ da,độ ngấm vừa phải
Ví dụ: kem Dalibour sát khuẩn da
Trang 20IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
6) Thuốc dầu (oil, huiles):
Chất pha trong tá dược là dầu lạc, dầu đu đủ tía, dầu olive, dầu vừng
Có thể thêm bột 30 – 40 %
Tác dụng nông, dịu da Dùng trong tổn
thương cấp hoặc nông
Trang 21IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
7) Tác dụng thuốc bôi trên da: Trước khi
sử dụng cần xác định đúng giai đoạn bệnh, tác dụng của thuốc để sử dụng hợp lý.
Trang 22IV CÁC DẠNG THUỐC BÔI
7) Tác dụng thuốc bôi trên da:
Lên da non: thuốc làm bong vảy dùng nồng độ thấp lên da non
Ví dụ: Vit A làm tổn thương mau lên sẹo.
Khử oxy: giảm ứ máu tại chỗ, khử oxy, tổn
thương đỡ viêm
Gây tê tại chỗ: giảm đau, dịu da
Diệt ký sinh trùng: mỡ lưu huỳnh, DEP
Kích thích mọc tóc: minoxidil
Kháng viêm, sát khuẩn, chống dị ứng:
corticoid
Trang 23III MỘT SỐ HOẠT CHẤT THƯỜNG DÙNG
Dung dịch phải bảo quản trong tối
Tác dụng sát khuẩn, chống ngứa, làm se da Dùng trong điều trị chàm
Trang 24III MỘT SỐ HOẠT CHẤT THƯỜNG DÙNG
3) Thủy ngân và hợp chất thủy ngân:
Là kim loại lỏng Dễ trộn với mỡ thành
dạng nhũ tương hấp thu vào da
Tác dụng sát trùng, khử oxy, nhiễm độc
nhẹ
Dùng trong chàm, nám má, tàn nhang
4) Kẽm và các muối kẽm:
Nhiều loại: mỡ, hồ, kem, dung dịch, bột
Tác dụng se, khô, hút nước, cách nhiệt, sát trùng
Trang 25III MỘT SỐ HOẠT CHẤT THƯỜNG DÙNG
5) Axit fenic và dẫn xuất:
Tan nhiều trong rượu, cồn, glycerin Tan được trong nước
Tác dụng chống ngứa, tạo sừng Hoặc bong sừng tùy nồng độ
6) Axit chrysophanic (từ thảo mộc): Trị nấm, vẩy nến, rụng tóc Ít dùng
7) Axit salicylic (từ thảo mộc):
Là tinh thể không màu, ít tan trong nước, dễ tan trong rượu, cồn, ête
Tác dụng chống ngứa, sát trùng Nồng độ cao bạt sừng
Trang 26III MỘT SỐ HOẠT CHẤT THƯỜNG DÙNG
8) Lưu huỳnh và dẫn xuất: là á kim phổ biến trong thiên nhiên.
Dùng ở dạng mỡ, dung dịch
Tác dụng hút nước, làm khô, cầm máu
Dùng điều trị ghẻ, tăng tiết bã, trứng cá
9) Ichtyol:
Ở dạng mỡ có tính sát trùng, chống viêm, tan huyết Còn có dạng hồ, bột
Dùng trong chàm, á sừng, vẩy nến
Trang 27III MỘT SỐ HOẠT CHẤT THƯỜNG DÙNG
12) Vitamin D3 và các dẫn xuất: calcipotriol:
Dùng trong vảy nến, các bệnh rối loạn sừng hoá
Trang 28III MỘT SỐ HOẠT CHẤT THƯỜNG DÙNG
13) Dẫn xuất vitamin A (retinoids):
Điều trị trứng cá, lão hoá da, dày sừng do ánh sáng.
15) Kháng sinh:
Điều trị nhiễm trùng ngoài da, trứng cá.
Thường dùng: tétracycline, erythromycine, acid
fucidic…
Trang 29IV NGUYÊN TẮC KHI SỬ DỤNG THUỐC BÔI:
1) Chẩn đoán chính xác bệnh để có chỉ định đúng.
2) Chú ý thuốc bôi có tác dụng tại chỗ và
toàn thân.
Thuốc ngấm qua da, vào mạch máu, tác
động lên thần kinh, lên toàn bộ cơ thể
Khi cần bôi thuốc trên một diện tích da lớn cần tính toán lượng thuốc
Ví dụ: bôi salicylic diện rộng bệnh nhân thấy chóng mặt nhức đầu
Trang 30IV NGUYÊN TẮC KHI SỬ DỤNG THUỐC BÔI:
3) Dùng thuốc bôi phù hợp:
Tính chất bệnh lý, giai đoạn, mức độ bệnh, vùng da, tuổi, giới, thời tiết, nghề nghiệp
Ví dụ:
Chàm cấp, chảy nước dùng thuốc dạng dung dịch
để đắp, rửa, thoa thuốc màu
Chàm mãn dày sừng dùng thuốc dạng mỡ để bạt sừng
Một số thuốc không bôi vùng mặt, sinh dục
Vùng nếp, kẽ hạn chế dùng thuốc mỡ
Trang 31IV NGUYÊN TẮC KHI SỬ DỤNG THUỐC BÔI:
4) Chỉ định rõ: dạng thuốc, cách dùng, thời gian sử dụng như dạng dung dịch hay mỡ, ngâm hoặc đắp…
Trang 32IV NGUYÊN TẮC KHI SỬ DỤNG THUỐC BÔI:
6) Với tổn thương tiết nhiều dịch, mủ, đóng mài: cần ngâm, rửa, đắp gạc dung dịch sát khuẩn vài ngày để giảm viêm, sạch mủ,
bong mài rồi chỉ định thuốc bôi phù hợp
giai đoạn sau.
7) Không nên bôi thuốc thời gian quá dài hay liên tục thay thuốc khó đánh giá kết quả điều trị cũng như nhận định chẩn đoán.
Trang 33IV NGUYÊN TẮC KHI SỬ DỤNG THUỐC BÔI:
8) Theo dõi kỹ bệnh nhân trong giai đoạn
dùng thuốc để điều chỉnh kịp thời
Chú ý một số thuốc dễ gây mẫn cảm như
kháng sinh, corticoide Khi cần nên thử trên diện tích da nhỏ trước
Chú ý sự tương kỵ giữa các thuốc với nhau
Trang 34TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Bộ môn Da Liễu, Học viện Quân Y
(2001), Thuốc bôi ngoài da , Gíao trình Bệnh da và Hoa liễu, tr 64 -72.
2) Nguyễn Thanh Minh (2002), Các loại
thuốc bôi ngoài da , Bài giảng bệnh da liễu, tr 47 –58.