Trong những năm gần đây, với chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, bên cạnh các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thống trị trong các lĩnh vực trọng yếu, thành
Trang 1Trần Văn Diễn
MSSV: DPN063013
Lớp DH7PN
Đánh giá tình hình cho vay kinh tế hộ tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn chi nhánh huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
PHẦN I: GIỚI THIỆU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình CNH- HDH HĐH đất nước, do sự đòi hỏi của nền kinh tế thị trường, các loại hình kinh tế luôn được phát triển một cách tự nhiên theo đúng quy luật của nó Trong những năm gần đây, với chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, bên cạnh các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thống trị trong các lĩnh vực trọng yếu, thành phần kinh tế hộ vẫn giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế
Kinh tế hộ hoạt động trên nhiều ngành nghề khác nhau góp phần không nhỏ trong quá trình CNH- HDH đất nước Tuy nhiên, hiện nay nhìn chung thành phần này qui mô hoạt động còn nhỏ lẻ, chưa tận dụng hết những khả năng hiện thực nên chưa
có bước phát triển vượt bậc
Để vực dậy thành phần kinh tế hộ phát triển tốt hơn, chính quyền các cấp đều có những hỗ trợ cả về mặt xã hội lẫn tài chính, trong đó vai trò của ngân hàng là hết sức quan trọng Nước ta là một nước nông nghiệp, các thành phần kinh tế nhỏ, lẻ luôn chiếm một số lượng lớn, vì vậy luôn được các cấp chính quyền địa phương quan tâm nhằm tạo thu nhập, nâng cao đời sống người dân, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển một cách tòan diện Không nằm ngòai hướng đó, huyện Tịnh Biên với đặc thù thế mạnh là lĩnh vực nông nghiệp nhưng không trông chờ nhiều vào sự hỗ trợ của nhà nước, mà đã có những định hướng và kế hoạch phát triển kinh tế theo hướng vẫn giữ nông nghiệp làm nền tảng, nhưng đẩy mạnh phát triển những ngành công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài địa phương thông qua việc xây dựng khu công nghiệp Xuân Tô, mở rộng khu vực chợ cửa khẩu Tịnh Biên, xây dựng khu trung tâm thương mại thị trấn Nhà Bàng, phát triển khu du lịch Lâm Viên - Núi Cấm - Núi Trà Sư
Với những lợi thế hiện tại và trong tương lai, đây sẽ là cơ hội lớn cho thành phần kinh tế hộ phát triển, do nó hoạt động rất linh hoạt, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của nền kinh tế Nhưng để vực dậy đối tượng đầy tiềm năng này, cần phải có sự
Trang 2hỗ trợ cả về mặt xã hội lẫn tài chính, và vai trò của Ngân hàng Nông Nghiệp (NHNN) huyện Tịnh Biên trong việc hỗ trợ tín dụng là hết sức quan trọng Xuất phát từ thực tế
này, em quyết định chọn đề tài “Đánh giá tình hình cho vay kinh tế hộ tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn chi nhánh huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang.”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu tìm hiểu và đánh giá tình hình cho vay kinh tế
hộ tại chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn (NHNN&PTNT) huyện Tịnh Biên
- Nhận diện những khó khăn của Ngân hàng trong việc cho vay đối với thành phần kinh tế hộ
- Tìm ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả cho vay kinh tế hộ, hạn chế rủi ro cho ngân hàng ở mức thấp nhất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là tìm hiểu tình hình cho vay kinh tế hộ tại chi nhánh NHNN&PTNT huyện Tịnh Biên
- Phạm vi nghiên cứu: Họat động tín dụng tại chi nhánh NHNN huyện Tịnh Biên rất
đa dạng với nhiều thành phần kinh tế nhưng do yêu cầu của đề tài nên chỉ giới hạn trong phạm vi kinh tế hộ tại chi nhánh này thông qua các báo cáo tổng hợp qua 3 năm
2006 - 2008
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong việc nghiên cứu gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập thông tin trên sách, báo, tạp chí, những quy định liên quan về cho vay kinh tế hộ, sổ tay tín dụng, các chuyên đề của những khóa trước
- Phương pháp phân tích: phương pháp tổng hợp và so sánh, phân tích nhằm đưa ra nhận xét và rút ra kết luận về vấn đề nghiên cứu
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Kinh tế hộ gia đình
1.1 Khái niệm kinh tế hộ gia đình :
Là hình thức vốn có của sản xuất nhỏ tồn tại phổ biến ở các nước đang phát triển ở Châu Á, trong đó có Việt Nam
1.2 Quy mô và trình độ kỹ thuật:
Trang 3+ Quy mô: Nhỏ bé, tiểu nông, ít vốn, chủ yếu sử dụng lao động trong gia đình Diện tích đất canh tác bình quân theo đầu người ở nước ta ít Ở Đồng bằng sông Cửu long
là 800 m2, chỉ bằng ¼ mức trung bình của thế giới, nhưng vẫn cao hơn so với so với Hàn Quốc (493m2); Đài Loan (438m2); Nhật Bản (373 m2); chỉ kém Trung Quốc (839m2)
+ Trình độ kỹ thuật: Mang tính truyền thống Thêm vào đó, kỹ thuật canh tác hiện được các nông hộ sử dụng chủ yếu vẫn là kỹ thuật sinh học – giống, phân hoá học và nước, kỹ thuật này và được sử dụng ở mức độ thấp hơn so với những nước trong vùng, nhất là so với Trung Quốc ( Nguyễn Ngọc Tuân, 2000)
2 Tổng quan về tín dụng
2.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng, theo tiếng Latinh gọi là Creditium, tiếng Anh gọi là Credit, có nghĩa là tin tưởng và tín nhiệm Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn Về mặt tài chính, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Một quan hệ được xem là quan hệ tín dụng khi nào chứa đựng đầy đủ
ba nội dung: 1 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng; 2 Sự chuyển nhượng này có thời hạn; 3 Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Nếu thiếu một trong những nội dung trên thì không còn là quan hệ tín dụng hay quan
hệ cho vay ( Nguyễn Minh Kiều, 2006)
Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng phát sinh giữa ngân hàng và khách hàng,
theo đó có thể là quan hệ cho vay của ngân hàng đối với khách hàng hoặc quan hệ gửi tiền của khách hàng vào ngân hàng ( Nguyễn Minh Kiều, 2006)
2.2 Chức năng và vai trò của tín dụng
• Chức năng tín dụng :
+ Phân phối lại nguồn vốn: Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang
chủ thể khác, thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại nguồn vốn Điều đó thể hiện ở chổ người cho vay có một số vốn tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng số vốn đó được phân phối lại cho người đi vay, ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần vốn phân phối lại
+ Giám đốc hoạt động kinh tế xã hội: Với tư cách là người đi vay để cho vay, các
trung gian tài chính cần phải giám sát chặt chẽ đối với các hoạt động sản xuất, kinh
Trang 4doanh của doanh nghiệp, đối với hoạt động thu chi của ngân hàng nhà nước và hoạt động tiêu dùng của dân cư Sự giám đốc này không chỉ vì lợi ích của các trung gian tài chính mà còn vì lợi ích của doanh nghiệp, của dân cư và của toàn xã hội
• Vai trò tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ sản xuất :
Trong nền sản xuất hàng hóa các doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất kinh doanh nếu không có vốn Đặc biệt là trong điều kiện nước ta hiện nay, thiếu vốn là hiện tượng thường xuyên xảy ra đối với các đơn vị kinh tế, không chỉ riêng đối với hộ sản xuất Vì vậy vốn ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá Nhờ vốn tín dụng mà các đơn vị kinh tế không những đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình thường mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến
kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật mới đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh Riêng đối với hộ sản xuất, tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh
tế hộ sản xuất
+ Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm, đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển
+ Thúc đẩy nền kinh tế phát triển : hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, ở khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay những đơn vị kinh tế và
từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
+ Tín dụng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Tạm thời hỗ trợ vốn tiêu dùng cho cư dân cải thiện đời sống
+ Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế: trong bối cảnh hiện nay, phát triển kinh tế của một nước gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế trên thế giới với nhau
2.3 Hình thức tín dụng
+ Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng
+ Cho vay trung hạn là những khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng + Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng trở lên
2 4 Nguyên tắc tín dụng
Trang 5Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
2.5 Phương thức cho vay
Hiện nay tại chi nhánh NHNN huyện Tịnh Biên áp dụng ba phương thức cho vay chủ yếu là phương thức cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay trả góp Chi nhánh không áp dụng tất cả những phương thức do điều kiện khách quan tại địa phương không có đầy đủ các thành phần kinh tế cũng như những doanh nghiệp lớn
Ngược lại khu vực kinh tế hộ rất đa dạng và áp dụng được cả ba phương thức trên, trong đó cho vay từng lần thực hiện chủ yếu cho các hộ vay chỉ đơn thuần sử dụng vốn vào mục đích chăn nuôi, trồng trọt; phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng chủ yếu được dùng cho những hộ sản xuất, kinh doanh tổng hợp, các hộ mua bán, thương mại dịch vụ; phương thức cho vay trả góp chủ yếu dành cho các hộ mua bán nhỏ Được trả nợ theo nhiều kì hạn phù hợp với nguồn thu và mức thu nhập hàng ngày của họ
2.6 Mục tiêu của chính sách tín dụng:
Mục tiêu thứ nhất của chính sách tín dụng quốc gia là huy động tối đa mọi nguồn vốn trong nền kinh tế, trong dân cư
Mục tiêu thứ 2 là bảo vệ sự độc lập về kinh tế của quốc gia, bảo đảm sự an toàn cho nền kinh tế tránh những cuộc khủng hoảng tiền tệ, khủng hoảng tài chính xâm nhập từ bên ngoài ( Nguyễn Văn Hà, Vũ Ngọc Nhung và Hồ Ngọc Cẩn, 2000)
PHẦN III:TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TỊNH BIÊN
1 Sơ lược về Ngân hàng
NHNN và PTNT huyện Tịnh Biên là một trong những chi nhánh trực thuộc NHNN Tỉnh An Giang, được thành lập vào ngày 15/8/1988, trụ sở đặt tại trung tâm thị trấn Nhà Bàng, tỉnh An Giang
Từ ngày thành lập đến nay, ngân hàng đã góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn, thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nguồn vốn vay thuận lợi để phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao đời sống cho người dân, kết quả đã làm thay đổi phần nào bộ mặt nông thôn huyện nhà
Trang 62 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006-2008
2.1 Tình hình huy động vốn
Chi nhánh NHNN huyện Tịnh Biên cũng như bao ngân hàng thương mại khác, để thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ của mình, ngân hàng luôn thực hiện phương châm họat động là “ đi vay để cho vay”, do đó ngân hàng luôn quan tâm đến công tác huy động vốn được NHNN Việt Nam, NHNN Tỉnh hỗ trợ thì nguồn vốn tự huy động tại địa bàn là nguồn lực quan trọng để chi nhánh chủ động trong hoạt động kinh doanh, phục vụ kịp thời nhu cầu về vốn của các đơn vị kinh tế và dân cư trong huyện
Bảng 1: Nguồn vốn huy động tại chi nhánh NHNN huyện Tịnh Biên từ năm 2006 đến 2008
Đơn vị tính: Triệu đồng
So sánh 2007/2006
So sánh 2008/2007
Tiền gửi kho
bạc
6.984 5.331 1.911 -1.653 -23,67 -3.420 -64,15
Tiền gửi các tổ
chức kinh tế
8.693 324 172 -8.369 -96,27 -152 -46,91
Tiền tửi thanh
toán
508 408 1.015 -100 -19,69 607 148,77 Tiền gửi dân cư 22.922 25.943 39.294 3.021 13,18 13.351 51,46 Tiền gửi không
kỳ hạn
389 442 692 53 13,62 250 56,56
Tiền gửi
có kỳ
hạn
22.533 25.501 38.602 2.968 13,17 13.101 51,37
Tổng
cộng
39.107 32.006 42.472 -7.101 -18,16 10.466 32,70
( Nguồn: Do phòng tín dụng NHNN huyện Tịnh Biên cung cấp)
Qua bảng số liệu trên ta thấy vốn huy động tăng dần qua các năm, cụ thể từ 39.107 triệu đồng ( năm 2006) lên 42.472 ( năm 2008) trong đó năm 2007 lượng vốn huy động giảm 7.101 triệu đồng so với năm 2006; nguyên nhân chủ yếu do nhu cầu khách hàng dùng vốn đầu tư sản xuất kinh doanh hơn là gởi tiền vào ngân hàng và sự cạnh tranh về lãi suất giữa những tổ chức tín dụng Sang năm 2008 cùng với những chính sách hấp dẫn về lãi suất và tuyên truyền quảng cáo về lợi ích của việc gởi tiền nhằm thu hút
Trang 7nguồn vốn nhàn rỗi nên lượng tiền gởi đã tăng lên Kết quả đạt được đó một phần do nỗ lực của các cán bộ trong công tác huy động vốn như đưa ra được những biện pháp kích thích khách hàng gửi tiền, thường xuyên bám sát tình hình nguồn thu nhập trong nông thôn, nhóm khách hàng có nhiều khả năng gởi tiền liên tục, tuyên truyền vận động cùng một chính sách hợp lý và chiến lược tiếp thị phù hợp với từng khách hàng
Đây là phần mà tác giả cần mổ xẻ thật chi tiết, hơn là những câu sáo rỗng phía trên về
lý thuyết nông hộ, v.v vốn không thuộc chuyên ngành PTNT
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Từ các chỉ tiêu về cho vay, thu nợ và nợ quá han hạn (Theo số liệu NHNN Tịnh Biên) Kết quả cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng được nâng cao về huy động vốn lẫn sử dụng vốn Để thấy rõ kết quả đó chúng ta sẽ xem xét tình hình thu nhập của ngân hàng qua số liệu sau :
Bảng 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006-2008
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch giữa
thu nhập và chi phí 3.846 5.855 5.373
( Nguồn: Do phòng Tín dụng NHNN huyện Tịnh Biên cung cấp)
Bảng số liệu trên cho thấy hiệu quả hoạt động của ngân hàng đã được nâng lên rõ rệt, chênh lệch giữa thu nhập và chi phí từ 3.846 triệu đồng ( năm 2006) lên 5.373 triệu đồng ( năm 2008), đạt tốc độ 39,70 % ; thu nhập từ 17.538 triệu đồng (năm 2006) lên 21.469 triệu đồng ( năm 2008), đồng thời chi phí cũng tăng tương ứng từ 13.692 triệu đồng ( năm 2006) lên 16.096 triệu đồng ( năm 2008)
Kết quả này cho thấy sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ viên chức đã làm cho hoạt động của NHNN huyện Tịnh Biên càng phát triển, đáp ứng nhu cầu đáp ứng nhu cầu đa dạng của các thành phần kinh tế và dân cư trên địa bàn, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương
2.3 Thuận lợi, khó khăn
2.3.1 Thuận lợi :
Trang 8• Trụ sở hoạt động của NHNN Và PTNT huyện Tịnh Biên đặt tại trung tâm thị trấn Nhà Bàng, tập trung dân cư, nhiều nguồn vốn nhàn rỗi nên thuận lợi cho việc huy động vốn và giao dịch
• Cơ chế lãi suất phù hợp, hấp dẫn, tạo thế chủ động cho ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn nhàn rỗi, giảm khoảng cách lãi suất giữa thành thị và nông thôn
• Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn ngày càng được nâng cao về số lượng và chất lượng, kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần các ngành thương mại – dịch vụ- công nghiệp đây là cơ sở để ngân hàng chủ động trong việc mở rộng tín dụng, đa dạng hóa đối tượng cho vay và khách hàng vay vốn
2.3.2 Khó khăn
• Là địa bàn vùng nông thôn miền núi, đời sống người dân chưa cao, thu nhập bình quân đầu người thấp 7,37 triệu đồng năm 2005 (Thạch Trí Giác, 2007), tiền nhàn rỗi chưa tích lũy nhiều, còn có tâm lý ngán ngại gửi tiền vào ngân hàng, việc huy động vốn trong dân còn gặp khó khăn
• Sản xuất nông nghiệp còn bị ảnh hưởng nặng nề bởi các yếu tố tự nhiên như là lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh…gây thất mùa cho nông dân, từ đó tác động xấu đến thu nhập, việc thu hồi nợ vay ngân hàng gặp khó khăn
• Nhu cầu vay vốn còn theo tính chất thời vụ, chủ yếu là phục vụ nông nghiệp, do đó gây khó khăn cho ngân hàng về việc chủ động nguồn vốn và phục vụ khách hàng khi vào vụ
• Phát triển ngành nghề tại địa phương còn hạn chế nên việc mở rộng cho vay bị ảnh hưởng
3 Thực trạng rủi ro trong cho vay kinh tế hộ
Thông qua tình hình hoạt động tại ngân hàng trong thời gian qua, thì tình hình rủi ro đối với kinh tế hộ diễn biến qua số liệu sau:
Bảng 3: Bảng tổng hợp rủi ro tín dụng trong cho vay kinh tế hộ từ năm
2006 đến 2008
Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn: Do phòng tín dụng NHNN huyện Tịnh Biên cung cấp)
Trang 9Bảng 4: Bảng tổng hợp rủi ro tín dụng trong cho vay tổng hợp từ năm
2006 đến 2008
Đơn vị tính: triệu đồng
Hệ số rủi ro tín
(Nguồn: Do phòng tín dụng NHNN huyện Tịnh Biên cung cấp)
Qua số liệu trên cho thấy trong hoạt động tín dụng rủi ro của ngân hàng ở mức chấp nhận được, dao động trong khoảng 0,97%, trong đó cho vay kinh tế hộ mức rủi ro dao động trong khoảng 0,91%; qua số liệu trên chúng ta thấy được rủi ro tín dụng được ngân hàng hết sức quan tâm và duy trì ở mức có thể chấp nhận được, bảo đảm không ảnh hưởng xấu đến tình hình hoạt động Kết quả này thể hiện được hiệu quả trong công tác quản lý dự phòng rủi ro tại ngân hàng dựa trên sự nỗ lực của cán
bộ luôn theo dõi chặt chẽ các khoản vay, thu hồi nợ kịp thời hạn chế xảy ra rủi ro Đây là một trong những thành công mà ngân hàng cần phát huy trong thời gian tới nhằm cạnh tranh với các ngân hàng khác
3.1 Nguyên nhân rủi ro trong cho vay kinh tế hộ
Với thực trạng rủi ro trong cho vay kinh tế hộ diễn ra như thế có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng nhìn chung có thể phân thành hai nhóm nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan
• Rủi ro do thay đổi cơ chế chính sách như: Điều chỉnh chính sách, chế độ, luật pháp của nhà nước hoặc thay đổi địa giới hành chính các địa phương, sự sáp nhập hay tách ra của các hộ, ngành trong nền kinh tế Những sự thay đổi và điều chỉnh này tuy cần thiết trong quá trình phát triển của đất nước, nhưng đôi khi cũng có tác động tiêu cực đến quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Ngoài ra tình hình chính trị cũng gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng, nếu chính trị bất ổn sẽ làm cho
tỷ giá biến động thất thường mất cân bằng trong cán cân thanh toán, làm rủi ro tín dụng tăng cao (Nguyễn Thị Kim Hoà, 2009)
• Rủi ro do thiếu thông tin: Do thiếu hoặc không thể biết hết các thông tin về khách hàng, ngân hàng thường phải đối mặt với các rủi ro như: rủi ro đạo đức, mặc dù ngân hàng đã cố gắng kiểm tra kỹ càng, nhưng khách hàng vẫn cố tình vi phạm, che
Trang 10giấu thông tin hoặc làm sai lệch thông tin về mình như cố tình sử dụng vốn vay sai mục đích…
• Rủi ro do môi trường pháp lý: Nếu môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh sẽ không bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế, đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng
• Rủi ro do nhân tố quốc tế: Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa, tín dụng trong nước có mối quan hệ chặt chẽ với tín dụng quốc tế, dễ bị ảnh hưởng bởi tình hình quốc tế như tình hình kinh tế, chính trị, các chính sách tài chính của các quốc gia
Nguyên nhân khách quan
Đối với hộ nông dân: Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố tự nhiên như thiên tai, lũ lụt, hạn hán gây ảnh hưởng đến sản xuất, gia đình nghèo nên không có khả năng trả nợ, cần thời gian để phục hồi sản xuất, khôi phục khả năng tài chính để trả nợ vay cho ngân hàng
4.Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay kinh tế hộ tại NHNN và PTNT chi nhánh Huyện Tịnh Biên:
Là một chi nhánh đặt tại địa bàn còn nhiều khó khăn, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Tịnh Biên đã phải đối mặt với rất nhiều rủi ro Ngoài những thành công đạt được trong công tác huy động vốn và sử dụng vốn thì bất kỳ một ngân hàng nào cũng tồn tại những vướng mắc, bất cập và NHNN Tịnh Biên cũng vậy Nhằm nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn và giảm thiểu rủi ro tại chi nhánh, em xin đề xuất một số giải pháp sau:
4.1 Về phía ngân hàng
• Trước hết phải nhận thức được những triển vọng khả quan về đầu tư tín dụng vào thị trường nông nghiệp, nông thôn, ý nghĩa chiến lược đầu tư đối với khu vực nông thôn và toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt là lợi ích của nhà đầu tư được bảo đảm từ lợi ích lâu dài của một môi trường đầu tư hiệu quả, ổn định và phát triển bền vững Đây là cơ sở để các nhà đẩu tư chấp nhận rủi ro, yên tâm đầu tư lâu dài, gắn bó với thị trường nông thôn, chung sống với các nguy cơ, thách thức của môi trường đầu tư và tìm kiếm giải pháp hạn chế, bảo vệ được lợi ích của ngân hàng trong giai đoạn phát triển
• Các tổ chức tín dụng tổ chức xây dựng mạng lưới kinh doanh theo mô hình phòng giao dịch, tổ công tác xuống tận các địa phương, khai thác và sử dụng có hiệu