Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam vừa gia nhập WTO, các doanh nghiệp nước ngoài ồ ạt đổ vào nước ta, các doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại và phát triển phải hoàn thiện mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình dựa trên cơ sở đổi mới, cải tiến trang bị mới máy móc thiết bị và dây chuyền công nghệ phù hợp với tình hình thực tế của đất nước, để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Muốn vậy các doanh nghiệp phải cần một nguồn vốn lớn cho đầu tư, khả năng tích luỹ từ nội bộ còn thấp cũng như nguồn vốn của các Công ty cổ phần, Công ty TNHH và tư doanh còn nhỏ bé. Vì vậy vốn tín dụng trung, dài hạn Ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư theo chiều sâu của doanh nghiệp. Với tư cách là một định chế tài chính trung gian quan trọng, thực hiện việc cung ứng vốn cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ hội nhập là một nhiệm vụ cũng là một chiến lược phát triển của các ngân hàng thương mại cũng như đối với Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng. Xuất phát từ thực tế đó trong thời gian thực tập tại ngân hàng BIDV_ĐN , em đã chọn đề tài: “ phân tích tình hình cho vay trung dài hạn tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 1Lời Cam Đoan.
Em xin cam đoan bản chuyên đề này là công trình nghiên cứu của em Các
dữ liệu kết quả nêu trong chuyên đề là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rỏ ràng
Trang 2Danh sách các từ viết tắt.
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
Trang 3Lời Mở Đầu
Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam vừa gia nhập WTO, các doanhnghiệp nước ngoài ồ ạt đổ vào nước ta, các doanh nghiệp trong nước muốn tồntại và phát triển phải hoàn thiện mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhdựa trên cơ sở đổi mới, cải tiến trang bị mới máy móc thiết bị và dây chuyềncông nghệ phù hợp với tình hình thực tế của đất nước, để có thể cạnh tranh vớicác doanh nghiệp nước ngoài Muốn vậy các doanh nghiệp phải cần một nguồnvốn lớn cho đầu tư, khả năng tích luỹ từ nội bộ còn thấp cũng như nguồn vốn củacác Công ty cổ phần, Công ty TNHH và tư doanh còn nhỏ bé Vì vậy vốn tíndụng trung, dài hạn Ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quátrình đầu tư theo chiều sâu của doanh nghiệp
Với tư cách là một định chế tài chính trung gian quan trọng, thực hiện việccung ứng vốn cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ hộinhập là một nhiệm vụ cũng là một chiến lược phát triển của các ngân hàngthương mại cũng như đối với Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chinhánh Đà Nẵng
Xuất phát từ thực tế đó trong thời gian thực tập tại ngân hàng BIDV_ĐN ,
em đã chọn đề tài: “ phân tích tình hình cho vay trung dài hạn tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng” làm chuyên đề tốt
nghiệp
SVTH: Lê Vĩnh Toàn
Trang 4PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY.
Trang 51.1. Những vấn đề chung về cho vay trung, dài hạn tại các ngân hàng
thương mại.
1.1.1 Khái niệm :
- Tín dụng trung hạn: Là khoản cho vay trên 1 năm đến 3, 5, 7 năm tuỳ
theo quan điểm của mỗi nước Ở Việt Nam trước đây thời hạn tín dụng trung hạnđược quy định từ 1 năm đến 3 năm, nhưng từ ngày 28/6/1997 thì thời hạn tíndụng được quy định lại từ 1 năm đến 5 năm
Mục đích của hình thức này là vay vốn để sửa chữa, khôi phục thay thếTSCĐ hoặc cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, đổi mới quy trình công nghệ
và xây dựng mới những công trình vào loại nhỏ với thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: Là các khoản cho vay trên 3, 5, 7 năm tuỳ theo quy
định trung hạn ở mỗi nước Ở Việt Nam trước đây được quy định là trên 3 năm.Tuy nhiên từ ngày 28/6/1997 thì thời hạn tín dụng dài hạn được quy định là trên
5 năm (theo quyết định số 200/QĐ-NH1).
Mục đích: việc sử dụng vốn vay gần như tín dụng trung hạn nhưng vớinhững công trình có quy mô lớn, thời hạn thu hồi vốn dài
1.1.2 Sự cần thiết của cho vay trung - dài hạn :
Ngày nay trong điều kiện hoạt động của nền kinh tế thị trường có nhiềuthành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển thì các nghiệp vụ cho vay trung, dàihạn ngày càng được phát triển theo góp phần quan trọng vào việc đổi mới và hiệnđại hoá cơ sở vật chất – kỹ thuật của các đơn vị sự nghiệp đang trên con đườngđẩy mạnh sản xuất
Cho vay trung – dài hạn đã góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật đểtăng cường năng lực sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh tế
và quy mô hoạt động cho các doanh nghiệp trong điều kiện mới Bên cạnh đó, nócũng góp phần quan trọng trong việc thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa vàhiện đại hóa đất nước, cũng như việc thực hiện cuôc cách mạng khoa học - kỹthuật trong từng đơn vị kinh tế, cơ sở cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Hoạt động cho vay trung, dài hạn là thật sự cần thiết đối với nền kinh tế Đểthấy được vai trò của việc thực hiện cho vay trung, dài hạn ta đi vào những nội
Trang 61.1.3 Các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn : 1.1.3.1 Mục đích :
- Nhằm bổ sung cho các nhu cầu vốn đầu tư tạm thời bị thiếu hụt để cácdoanh nghiệp thực hiên các dự án đầu tư, mua sắm mới hay xây dựng lại các tàisản cố định nhằm đáp ứng các nhu cầu tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, nănglực sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
- Thông qua cho vay để đề cao trách nhiệm của ngân hàng và chủ vốn đầu
tư, khắc phục tình trạng bao cấp, làm động lực thúc đây các đơn vị kinh tế sửdụng vốn hợp lý, tiết kiệm đảm bảo thi công đúng thời hạn, chất lượng cao, giáthành hợp lý
1.1.3.2 Đối tượng cho vay :
Đối tượng cho vay trung – dài hạn là toàn bộ các chi phí cấu thành trongtổng mức vốn đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, khôiphục, thay thế, đổi mới kỹ thuật và ứng dụng khoa học, công nghệ mới vào sảnxuất kinh doanh
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng cũng có thể hiểu đối tượng cho vaytrung - dài hạn là giá trị của các công trình, hạng mục công trình hoặc dự án đầu
tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định … của các đơn vị kinh tế có tínhtoán được hiệu quả kinh tế trực tiếp, có bản luận chứng kinh tế kỹ thuật và bảngtổng dự toán phê duyệt
1.1.3.3 Nguyên tắc cho vay:
Sử dụng vốn đúng mục đích:
Muốn được vay vốn trung, dài hạn doanh nghiệp phải lập phương án sảnxuất kinh doanh Nội dung dự án phải thể hiện rõ đầy đủ việc sử dụng cho cácmục đích cụ thể Dự án phải phân chia các khoản mục một cách chi tiết Ngânhàng có thể thẩm định được khả năng trả nợ của dự án, doanh nghiệp không đượcdùng vốn vay trung, dài hạn vào mục đích khác ngoài dự án
Sử dụng vốn vay phải đạt hiệu quả kinh tế - xã hội :
Sử dụng vốn vay có hiệu quả kinh tế - xã hội cao thể hiện khả năng hoànvốn của bên vay đúng thời hạn Hiệu quả kinh tế - xã hội cao thể hiện qua các chỉ
Trang 7tiêu như: tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động với mức lươngđảm bảo cuộc sống của họ, đảm bảo môi trường sinh thái,
Sử dụng vốn vay phải đúng kỳ hạn:
Bất kỳ một Ngân hàng thương mại nào khi cho vay vốn trung, dài hạn cũngđều mong muốn người vay trả nợ đúng hạn, nếu để xảy ra tình trạng nợ quá hạnhay phải giản nợ là điều bất đắc dĩ và khả năng phá sản của Ngân hàng là rấtlớn.Vì vậy việc sử dụng vốn vay đúng kỳ hạn là một trong những nguyên tắc vôcùng quan trọng đối với việc tồn tại của Ngân hàng
Ngoài ra để đảm bảo trả nợ đúng hạn người vay phải giải trình được cácnguồn tiền khác thay thế có thể huy động được để trả nợ trong trường hợpphương án xin vay bị rủi ro không có nguồn trả nợ
1.1.3.4 Điều kiện vay vốn :
Điều kiện cho vay là những quy định, đòi hỏi mang tính bắt buộc để có thểthực hiện vay vốn ngân hàng Theo quyết định 367/QĐ- NH1 của thống đốcNHNN VN “ về việc ban hành thể lệ tín dụng trung- dài hạn ” ngày 21/12/1995
đã quy định các điều kiện cho vay :
1) Doanh nghiệp vay vốn phải là đơn vị sản xuất kinh doanh có lãi, cóvốn tham gia tối thiểu bằng 20% tổng dự toán công trình đầu tư
2) Doanh nghiệp vay vốn phải chấp hành đầy đủ các quy định của nhànước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và thể lê tín dụng trung- dài hạn củangân hàng
3) Doanh nghiệp vay vốn phải mua bảo hiểm cho tài sản hình thànhbằng vốn vay tại một công ty bảo hiểm được phép hoạt động hợp pháp tại ViệtNam nếu như tài sản đó quy định phải mua bảo hiểm và cam kết sử dụng số tiềnđược bồi thường khi gặp rủi ro để trả nợ, còn trường hợp không phải mua bảohiểm sẽ do tổng giám đốc ngân hàng quy định riêng
4) Đối với các công trình xây dựng mới, phải có đủ các điều kiện :
- Phải có giấy phép xây dựng và giấy phép sử dụng đất do các cấp có thẩmquyền cấp để bảo đảm tính pháp lý cho công trình
- Phải có lệnh hoặc hợp đồng phân phối vật tư máy móc thiết bị và nếu là
Trang 85) Đối với các công trình, dự án nằm trong các đơn vị kinh tế đã vàđang hoạt động thì phải có các điều kiện :
- Phải là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, đang có lãi thực
sự, có xu hướng phát triển tốt phù hợp với cơ chế kinh tế mới
- Phải có vốn tham gia tối thiểu bằng 30% tổng dự toán đầu tư công trình
- Đề tài dự án vay vốn đã qua thử nghiệm, sản xuất thử thành công, có hiệuquả kinh tế, đảm bảo có nguồn nguyên vật liệu và nhân công sử dụng ổn định,lâu dài (tối thiểu là bằng thời hạn vay vốn)
6) Đối với thành phần kinh tế tập thể và tư doanh phải có thêm cácđiều kiện sau :
- Có giấy phép kinh doanh và quyết định thành lập phù hợp với thời hạnvay vốn trung – dài hạn
- Có trụ sở chính và hộ khẩu thường trú cùng địa bàn với ngân hàng chovay
- Phải có tài sản thế chấp hoặc sự bảo lãnh cửa một bên thứ ba hợp pháptheo quy chế thế chấp, bảo lãnh của ngân hàng nhà nước
Nói tóm lại, để vay được vốn trung và dài hạn.Về phía khách hàng phảihoàn thành đầy đủ chính xác hợp lý, hợp pháp các giấy tờ theo quy định của ngânhàng Về phía ngân hàng thực hiện theo quy định của ngân hàng nhà nước
Những quy định về cho vay trung, dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng:
- Nguồn vốn để cho vay: Nguồn vốn cho vay trung, dài hạn phải lấy từ cácnguồn sau:
+ Vốn uỷ thác và vốn tài trợ để cho vay theo chương trình hoặc dự án đầu
tư của Nhà nước, của tổ chức kinh tế - tài chính - tín dụng - xã hội ở trong vàngoài nước
Trang 9- Mục đích vay vốn: Vốn vay trung, dài hạn phải đầu tư vào các dự án xâydựng mới, cải tạo, khôi phục đổi mới kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệnhằm mục tiêu lợi nhuận, phát triển kinh tế - xã hội.
- Điều kiện vay vốn và nguyên tắc cho vay được quy định như trong quytrình cho vay ở các vấn đề sau:
+ Phải có tài sản thế chấp và tài sản cầm cố, hoặc bảo lãnh của người thứ 3theo quy chế của thống đốc Ngân hàng Nhà nước
+ Phải mua bảo hiểm cho tài sản hình thành bằng vốn vay tại một Công tybảo hiểm được phép hoạt động hợp pháp ở Việt Nam nếu tài sản đó quy địnhphải mua bảo hiểm và cam kết sử dụng số tiền được bồi thường khi gặp rủi roxảy ra trả nợ cho Ngân hàng
- Mức vốn cho vay tối đa đối với một dự án đầu tư của bên vay bằng tổngmức vốn đầu tư của dự án trừ đi vốn tự có đầu tư cho dự án của bên vay, nhưngmức tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp cầm cố
- Thời hạn cho vay được xác định dựa vào chu kỳ sản xuất - kinh doanh
- Thời hạn cho vay được tính từ ngày bên vay bắt đầu nhận tiền vay đếnngày trả hết nợ cho vay được 2 bên cam kết trong hợp đồng tín dụng
- Lãi suất cho vay không được quá lãi suất trên do Thống đốc Ngân hàngquy định
- Ngân hàng không được cho bên vay vốn trung, dài hạn cộng với số dưcho vay ngắn hạn vượt quá 10% vốn tự có và quỹ dự trữ của mình Tồng số vốncho vay tối đa 10 khách hàng vay nhiều nhất không quá 30% tổng số dư nợ chovay của bên vay
1.1.3.5 Đối tượng và nhu cầu vốn không được cho vay.
Những đối tượng khong được cho vay
- Thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc, phótổng giám đốc của ngân hàng cho vay
- Cán bộ nhân viên của ngân hàng cho vay thực hiện nhiệm vụ thẩm
Trang 10- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểmsoát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc ngân hàng cho vay.
- Giám đốc, phó giám đốc sở giao dịch, chi nhánh các cấp
- Vợ, chồng,con của giám đốc, phó giám đốc sở giao dịch, chi nhánhcác cấp
Những nhu cầu vốn không được cho vay.
- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật
cấm mua bán, chuyển nhượng chuyển đổi
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch
mà pháp luật cấm
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà phápluật cấm
1.1.4 Quy trình nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng thương mại:
Bước 1 : Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn:
Khi khách hàng đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn kháchhàng cụ thể và đầy đủ các điều kiện vay vốn Ngân hàng theo cơ chế hiện hành.Nếu khách hàng chấp thuận thì hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn đề Ngânhàng chính thức nghiên cứu thẩm định
Cán bộ tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích đầy đủ, rõ ràng chokhách hàng về điều kiện tín dụng và thủ tục hồ sơ xin vay
Tuỳ theo yêu cầu vay vốn cụ thể của khách hàng, cán bộ tín dụng căn cứvào chế độ thể lệ tín dụng thuộc từng loại cho vay, để hướng dẫn người vaythành lập hồ sơ vay vốn Về cơ bản hồ sơ vay vốn gồm có:
- Giấy tờ chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể phân đó là giấy phépthành lập đăng ký kinh doanh, quyết định bổ nhiệm giám đốc, tổng giám đốc và
Trang 11 Bước 2 : Thẩm định khách hàng và phương án vay vốn:
Nội dung có bản của phân tích và thẩm định tín dụng tập trung vào 2 vấn
đề chủ yếu sau:
- Phương án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay, nguyên tắc chovay theo thể lệ, chế độ quy định cụ thể đối với loại cho vay đó, đảm bảo khảnăng cho vay thu được gốc và lãi đúng hạn
- Hồ sơ thủ tục vay vốn phải đầy đủ hợp lệ, hợp pháp theo chế độ quy định,nếu xảy ra tranh chấp tố tụng thì phải đảm bảo an toàn về tính pháp lý cho Ngânhàng
Tuỳ theo nhu cầu vay vốn cụ thể cán bộ tín dụng cần xác định nội dung vàphương pháp thẩm định thích hợp vừa đảm bảo chất lượng và thời gian thẩmđịnh cho 1 vốn vay Việc thẩm định được tập trung vào các vấn đề sau:
về thiếu năng lực, trình độ, để phòng những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầucủa một số khách hàng
Uy tín của khách hàng thể hiện dưới khía cạnh như: giá cả hàng hoá, chấtlượng, dịch vụ, mức độ chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm Các quan hệ tàichính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và Ngân hàng
- Năng lực tài chính của khách hàng:
Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sứcmạnh tài chính, khả năng thanh toán và khả năng hoàn trả nợ của người vay.Muốn phân tích được vấn đề này phải dựa vào các báo cáo tài chính, bảng tổngkết tài sản và bảng quyết toán lãi lỗ ở thời điểm gần nhất
- Phương án vay vốn và khả năng trả nợ (gốc và lãi).
Trang 12Thẩm định hiệu quả kinh tế và khả năng thực thi của phương án vay vốnđánh giá kiểm tra kế hoạch sản xuất, kinh doanh, có phù hợp với thực tế thịtrường hay không Các điều kiện cần thiết để thực hiện phương án, các số liệuthu nhập và chi phí, các định mức kinh tế, kỹ thuật tỷ lệ lợi nhuận theo dự án,
có phù hợp không?
- Đánh giá các đảm bảo tiền vay (tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh) :
Nội dung thẩm định phải kiểm tra thủ tục hồ sơ pháp lý, giấy tờ sở hữu,tiêu chuẩn tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, Ngoài ra phải kiểm tra thực tế tạihiện trường để xác định địa điểm Phải xác định chính xác tài sản thực tế phù hợpvới giấy tờ, hồ sơ của chủ sở hữu hoặc người được sử dụng hợp pháp Cán bộ tíndụng phải lập biên bản kiểm định tài sản thế chấp thep chế độ quy định tại hiệntrường
Bước 3 : Quyết định cho vay.
Trong mọi trường hợp, phương án vay vốn sau khi được thẩm định và xétthấy thoả mãn đầy đủ các điều kiện và nguyên tắc cho vay theo thể lệ, chế độ quyđịnh mới được quyết định cho vay
Giám đốc chi nhánh Ngân hàng thương mại được quyền quyết định cho vayhoặc từ chối thì phải căn cứ vào tờ trình về kết quả thẩm định và ý kiến đề xuất
cụ thể của cán bộ tín dụng, trưởng hoặc phó phòng kinh doanh và hồ sơ vay vốncủa khách hàng
Bước 4 : Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp,
cầm cố, bảo lãnh:
Trước khi phát tiền vay phải lập đầy đủ hồ sơ cho vay, hồ sơ thế chấp, cầm
cố, bảo lãnh
- Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ
- Sau khi kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ, cán bộ tín dụng và cán bộ lãnh đạo
có liên quan ký vào những nơi quy định trong hồ sơ
Bước 5 : Phát tiền vay
Yêu cầu phát tiền vay phải quản lý sao cho khách hàng vốn đúng mục đích
có hiệu quả và hạn chế thấp nhất mọi rủi ro xảy ra trong quá trình sử dụng vốnvay của khách hàng
Trang 13 Bước 6 : Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro:
Việc giám sát và theo dõi nhằm kiểm tra tính hiện thực của kế hoạch trả nợ
và khả năng thực hiện, phát hiện những rủi ro có thể phát sinh, phát sinh sớmnhững khoản vay có vấn đề trước khi trở nên quan trọng
Bước 7 : Thu hồi nợ, gia hạn nợ
Tất cả mọi nguồn thu hình thành từ nguồn vốn đi vay Ngân hàng và cácnguồn tài chính khác đã được khách hàng thoả thuận trong kế hoạch trả nợ Ngânhàng Tránh việc khách hàng sử dụng dùng để trả nợ Ngân hàng để quay vòng,
sử dụng cho mục đích khác
Nếu các khoản nợ không trả được nợ đúng hạn và không được gia hạn nợ,giản nợ, khoanh nợ, thì phải áp dụng các biện pháp kiên quyết để thu hồi nợ kể
cả các biện pháp phát mãi tài sản, thu hồi tài sản, khởi kiện ra cơ quan pháp luật
Bước 8 : Xử lý rủi ro
Đối với các món nợ đã sử dụng mọi biện pháp giải quyết nhưng không thuhồi được phải xử lý rủi ro thì căn cứ vào chế độ, văn bản quy định, lập hồ sơ đầy
đủ pháp lý, họp hội đồng tín dụng để xử lý theo thẩm quyền hoặc làm văn bảntrình lên Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng để giải quyết
1.2 Phân tích hoạt động cho vay trung – dài hạn tại ngân hàng thương mại : 1.2.1 Nội dung phân tích :
1.2.1.1 Biến động cho vay trung, dài hạn theo thành phần kinh tế:
Việc phân tích hoạt dộng cho vay theo thành phần kinh tế tức là ngân hàngphân loại khách hàng theo các thành phần kinh tế từ đó ngân hàng đánh giá hoạtđộng tín dụng của mình với từng đối tượng riêng, đối tượng nào đang và sẽ làkhách hàng tốt của ngân hàng, đối tượng nào thường xuyên có các khoảng nợxấu từ đó thuận tiện hơn cho hoạt động của ngân hàng trong việc lôi kéo kháchhàng tốt cũng như loại bỏ những khách hàng xấu để đảm bảo an toàn trong hoạtđộng tín dụng
1.2.1.2 Biến động cho vay trung, dài hạn theo ngành :
Phân tích doanh số cho vay trung – dài hạn theo ngành nghề để thấy đượcnhu cầu vay vốn của người dân nhằm vào lĩnh vực nào, và từ đó có phương án tài
Trang 14ngành kinh tế Ngày nay người dân đi vay thường đầu tư vào ngành nghề có thờihạn ngắn để thu hồi vốn nhanh như ngành: Công Nghiệp, Nông Nghiệp, ThươngMại Dịch Vụ, Thủy Hải Sản , việc phân tích này giúp ngân hàng hiểu rỏ hơntình hình khách hàng có thể đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với những kháchhàng tiểm năng hoạt giảm bớt đối với những khách hàng có tỷ lệ nơ xấu cao.
1.2.1.3 Biến động cho vay trung – dài hạn theo thời gian :
Khi phân tích theo nội dung biến động của tình hình cho vay theo thời gian
sẽ giúp cho cán bộ tín dụng tiện trong việc theo dõi những biến động trong thờigian theo từng giai đoạn phân chia, thông qua đó có thể cho ta thấy được những
xu hướng ứng với nhu cầu vay vốn của người dân Đồng thời giúp cho lảnh đạocủa ngân hàng nắm bắt một cách tốt nhất hoạt động của ngân hàng để có thể điềuchỉnh những hoạt động xấu cho phù hợp hoặt tuyên dương nhửng cán bộ cóthành tích tốt gây động lực phấn đấu cho những nhân viên khác trong ngân hàng
1.2.2 Chỉ tiêu phân tích :
1.2.2.1 Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Nợ quá hạn bình quân:
Doanh số cho vay (DSCV) :
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát racho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi
về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm
1.2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay trung và dài hạn/dư nợ bình quân :
Một ngân hàng nếu có tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay trung dàihạn cao là một nguy cơ thể hiện hoạt động cho vay trung dài hạn của ngân hàng
đó không hiệu quả Vốn tín dụng trung dài hạn không được thu hồi đúng kế
Trang 15hoạch gây ảnh hưởng đến hoạt động sử dụng vốn và kết quả hoạt động tín dụngchung của ngân hàng Vì vậy nợ quá hạn luôn là mối quan tâm của các nhà quảntrị ngân hàng, họ sẽ luôn tìm cách làm giảm tỷ lệ này Nhưng thực tế không hoạtđộng kinh tế nào lại diễn ra suôn sẽ, vì vậy nợ quá hạn tồn tại như một tất yếukhách quan Chi có thể hạn chế tỷ lệ này mà không thẻ triệt tiêu được tỷ lệ nợquá hạn trên dư nợ bình quân thể hiện việc hoàn trả vốn vay ngân hàng củadoanh nghiệp, qua đó cho biết tình hình tài chính doanh nghiệp có lành mạnh haykhông ?
1.2.2.3 Nợ khó đòi trong cho vay trung và dài hạn.
Nợ khó đòi hiện là một vấn đè nhức nhối và đáng quan tâm ở từng ngânhàng vì nó ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng vànền kinh tế của một đất nước Ngân hàng vẫn phải trả lãi tiền gữi huy động vốn
từ dân cư và các tổ chức kinh tế trong khi đồng vốn cho vay ra lại không thuđươc gốc và lãi gây thất thoát vốn của nhà nước Tuy nhiên đây là một tất yếutrong hoat động cho vay kinh doanh tiền tệ trong nền kinh tế thị trường đó là kinhdoanh sẽ luôn gặp những rũi ro bất ngờ mà ngân hàng không thể lường trướcđược đây la một chỉ tiêu quan trong để đánh giá chất lượng hoạt động của mộtngân hàng
Trang 16PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN – ĐÀ
NẴNG QUA 2 NĂM 2017-2018.
Trang 172.1 Giới thiệu sơ lược về NH BIDV - ĐN.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV- ĐN.
Để đảm bảo nhiệm vụ quản lý cho vay và thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản nhằm khắc phục hậu quả của chiến tranh, đầu tư xây dựng quê hươngmới Ngày 15/11/1976 Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng được thànhlập Nhiệm vụ của Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng là việc cấp pháttín dụng, thanh toán và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnhQuảng Nam – Đà Nẵng
Ngày 24/06/1981 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được thành lậpthì Ngân hàng Kiến thiết Quảng Nam – Đà Nẵng cũng được đổi tên thành Ngânhàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Nam – Đà Nẵng
Ngày 20/11/1994, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam – Đà Nẵnghoạt động như một Ngân hàng thương mại khi việc cấp phát vốn chuyển sangCục Đầu tư và Phát triển
Ngày 01/01/1997, do việc tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnhQuảng Nam và TP Đà Nẵng trực thuộc Trung Ương, Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Quảng Nam – Đà Nẵng được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
TP Đà Nẵng cho đến nay
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của BIDV ĐN.
- Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận vốn, huy động vốn, cho vay trong khuônkhổ, điều lệ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển theo chính sách, chế độ Nhà nước
- Tổ chức hạch toán, kiểm soát và quyết toán trong và ngoài hệ thống Ngânhàng Đầu tư và Phát triển
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài hệ thống Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển
- Chấp hành chế độ kho quỹ, bảo đảm an toàn tiền mặt, vàng bạc, kim khíquý, đá quý, chứng từ có giá trị, ấn chỉ quan trọng
- Đại diện cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong những vấn
đề có liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành tại địaphương
Trang 18+ Phòng quản lý rủi ro: thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng, quản lýrủi ro tác nghiệp, công tác phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượngISO, công tác kiểm tra nội bộ.
+ Phòng quản trị tín dụng: trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị chovay, bảo lãnh đối với khách hàng, thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro.+ Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản
lý kho và xuất/nhập quỹ
+ Phòng thanh toán quốc tế: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợthương mại với khách hàng, chịu trách nhiệm phát triển và nâng cao hiệu quảhợp tác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh
+ Văn phòng: thực hiện công tác hành chính, quản trị, hậu cần
Trang 19GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
VẤN
KHỐI QHKH KHỐI QUẢN TRỊ
RỦI RO
KHỐI TÁC NGHIỆP
KHỐI QUẢN LÝ NỘI BỘ
KHỐI TRỰC THUỘC
P.QHKH 1
P.QHKH 2
P Quản trị rủi ro
P.Quản trị tín dụng
P.Quản lý và dịch vụ khoquỹ
P.Thanh toán quốc tế
P.Kế Tổng hợpP.Điện toán
hoạch-P.Tài chính kế toán
P.Tổ chức nhân sự
PGD 1
130 Điện Biên Phủ PGD 2 40-42 Hùng Vương PGD 3
42 Ông Ích Đường
Văn phòng
PGD 4
150 Nguyễn Công Trứ
P.Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
P.Dịch vụ khách hàng cá nhânQuan hệ chức
năng
Trang 202.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng BIDV-ĐN qua hai năm 2017-2018 :
2.2.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng :
Nghiệp vụ huy động vốn là tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàngcũng như đối với xã hội, trong nghiệp vụ này ngân hàng được sử dụng các biệnpháp và công cụ cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động nguồn tiền nhànrỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay Để xem xét tình hình huyđộng vốn của Chi nhánh trong hai năm 2017-2018, ta có bảng số liệu sau :
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn huy động của BIDV ĐN.
Năm 2018 có lẻ là một năm sôi động trong lĩnh vực huy động vốn tại tất
cả các ngân hàng thương mại nước ta nói chung và địa bàn Đà Nẵng nói riêng, vì
đó là thời điểm lãi suất tại các ngân hàng đua nhau leo thang, có thời điểm ngườidan phải xếp hàng mới gởi được tiền vào ngân hàng nhằm kiếm lợi nhuận
Qua bảng số liệu trên ta thấy, hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trongnăm 2018 đã đạt được kết quả hết sức khả quan Cụ thể, kết quả huy động vốncuối kỳ đạt 2.088 tỷ đồng tăng so với năm 2017 là 1.872 tỷ đồng tương ứng vớitốc độ tăng là 18,97% so với năm 2017 Để đạt được kết quả như trên, bản thânChi nhánh đã nỗ lực không ngừng trong việc nâng cao uy tín, thắt chặt mối quan
hệ với khách hàng đồng thời thu hút thêm khách hàng mới Với phương châm
“hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV”, cùngmột đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động, tận tâm phục vụ nên các thủ tụcgiao dịch của khách hàng luôn được giải quyết trong thời gian ngắn, gọn nhẹ,
Trang 21đem lại sự hài lòng cho khách hàng Đồng thời, rong thời gian qua, Chi nhánh đã
có những chủ trương đúng đắn, cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng ổn định, tăngcường huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và không ngừng đưa ra các loại hìnhkhuyến mãi đa dạng, phong phú
Trong cơ cấu huy động vốn chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy kênh huyđộng vốn từ dân cư chiếm ưu thế hơn hẳn so với kênh huy động vốn từ các tổchức kinh tế Nếu năm 2018 chiếm 57,05%, thì đến năm 2018 chiếm 59,77%tổng nguồn vốn huy động Cụ thế, nguồn vốn từ dân cư trong năm 2018 là 1248
tỷ đồng tăng 16,85% so với năm 2017 Có thể nói đây là lợi thế rất lớn của Chinhánh bởi vì đây là nguồn tiền gửi ổn định làm cơ sở quyết định cho hoạt độngcho vay trung dài hạn của Chi nhánh
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế trong năm 2018 là 840 tỷ đồngtăng 4,48% so với năm 2017 Với tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố ĐàNẵng ngày càng cao cũng như sự ra đời của nhiều doanh nghiệp, công ty đã giúpcho ngân hàng thu hút một lượng lớn tiền gởi của các nhà đầu tư
Như vậy, nguồn vốn của ngân hàng có xu hướng tăng trưởng qua các năm,cao và ổn định đó là một thành công của chi nhánh trong công tác tạo nguồn để
mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt với bối cảnh các ngân hàngđang cạnh tranh gay gắt trong năm 2018 vừa qua, đặc biệt vấn đề lạm phát đã ảnhhưởng rất lớn đến quá trình huy động vốn của ngân hàng Sự gia tăng này có thể
lí giải như sau năm 2018 là một năm mà ngân hàng nhà nước có nhiều chính sáchtác động đến các ngân hàng thương mại đặc biệt là chính sách lãi suất, lãi suấttrong năm đặc biệt tăng cao nên người có nguồn tiền nhàn rỗi ồ ạt kéo đến ngânhàng để gởi tiền nhằm kiếm lợi nhuận
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh :
Nguyên tắc hoạt động của hầu hết các ngân hàng là “đi vay để cho vay”nhưng với phương thức vay và cho vay thế nào để phù hợp với nhu cầu thực tếcủa thị trường nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển đồng thời đem lại thu nhậpcho đơn vị mình Cũng như các ngân hàng khác trên địa bàn Đà Nẵng, chi nhánhngân hàng Đầu Tư và Phát triển – Đà Nẵng đã thực hiện đầy đủ mọi chức năng
Trang 22dịch vụ …Có thể nói, hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng hàng đầu trongtất cả các hoạt động của ngân hàng vì nó đem lại phần lớn thu nhập cho đơn vị.
Bảng 2 : Tình hình cho vay của BIDV ĐN.
( Nguồn : báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh của BIDV_ĐN năm 2017-2018)
Qua bảng phân tích trên ta thấy : doanh số cho vay, doanh số thu nợ trongcho vay trung, dài hạn của chi nhánh năm 2018 và năm 2017 đều chiếm tỷ trọngcao trong tổng doanh số cho vay và tổng doanh số thu nợ vì ngân hàng BIDV –
ĐN là ngân hàng lấy cung ứng vốn cho khách hàng có nhu cầu vốn trung dài hạnlàm vai trò chủ đạo, đầu tư vốn trung, dài hạn cho doanh nhiệp theo chiều sâu,xây dựng công nghiệp và dân dụng, xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi,thương mại dịch vụ… Cụ thể, năm 2018 doanh số cho vay đạt 3300 tỷ đồng, tăng
700 tỷ đồng so với năm 2017, tương ứng với tỷ lệ tăng là 26,9%, trong đó doanh
số cho vay ngắn hạn tăng 540 tỷ đồng, tức mức chênh lệch là 69,2% và doanh sốcho vay trung-dài hạn tăng 160 tỷ đồng với mức chênh lệch là 8,79% cho thấydoanh số cho vay trung, dài hạn trong năm 2018 tăng ít hơn so với cho vay ngắnhạn Tuy nhiên, vì doanh số cho vay ngắn hạn đã tăng nhanh chóng vì vậy màtổng doanh số cho vay trong năm 2018 đã tăng lên so với năm 2017, ta thấy để
Trang 23kinh tế gặp nhiều khó khăn như năm 2018 thì doanh số cho vay trung dài hạn tạingân hàng đã tăng chậm.
Doanh số cho vay tăng đòi hỏi công tác thu nợ cũng phải được đẩy mạnh
Vì thế công tác thu nợ trong những năm qua được Chi nhánh thực hiện khá tốt,với tư cách là chủ nợ, Chi nhánh có quyền yêu cầu khách hàng thực hiện đúnghợp đồng và có chính sách riêng cho từng đối tượng khách hàng Do đó, doanh
số thu nợ tăng qua các năm là một xu thế tất yếu Doanh số thu nợ năm 2018 đạt1887,5 tỷ đồng, tăng 426,1 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 32,4% Trong đó,thu nợ ngắn hạn tăng 327,38 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 76,5% Trongkhi đó doanh số thu nợ trung-dài hạn năm 2018 lại tăng rất khiêm tốn so với ngắnhạn 134,72 tỷ đồng, tức giảm 5,93%
Nguyên nhân doanh số thu nợ trung, dài hạn không tăng rỏ rệt như doanh
số thu nợ ngắn hạn không phải do Cán bộ tín dụng không quản lý chặt chẽ tìnhhình vay cũng như hoạt động kém hiệu quả trong công tác thu nở mà là vì năm
2018 hoạt động của nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn nên công tác thu nợ củangân hàng cũng bị ảnh hưởng
Năm 2018, dư nợ bình quân là 1412,5 tỷ đồng tăng so với năm 2017 là237,9 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ là 20,25%
Còn đối với nợ quá hạn bình quân thì năm 2018 dư nợ quá hạn bình quângiảm 9 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 28,57%, trong đó ngắn hạn giảm0,45 tỷ đồng tức là giảm 4,76%, dư nợ quá hạn dài hạn giảm 8,55 tỷ đồng tức làgiảm 38,77% Điều đó chứng tỏ đây là dấu hiệu tốt, thể hiện công tác thu nợ củaChi nhánh đã được những kết quả tốt, hiệu quả trong hoạt động cho vay của Chinhánh đang từng bước được nâng cao
Như vậy, qua việc phân tích tình hình cho vay chung tại ngân hàng BIDVChi nhánh Đà Nẵng ta thấy cho vay trung - dài hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu Chothấy thế mạnh của Chi nhánh là cung ứng các nguồn vốn trung-dài hạn Mộtnguyên nhân nữa là
lực lượng Cán bộ tín dụng đã thực hiện rất tốt trong công tác tìm kiếm, tiếp cậncác dự án tốt để đầu tư, nâng cao thu nhập cho ngân hàng
Trang 242.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh BIDV-ĐN qua hai năm 2017-2018 :
Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh được thể hiện rõ nét trong cácchỉ tiêu về thu nhập nhận được, chi phí bỏ ra và lợi nhuận có được sau khi nhữngkhoản chi phí được thanh toán Sau đây là tình hình kết quả tình hình hoạt độngkinh doanh của Chi nhánh qua hại năm 2017-2018 :
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV ĐN.
( nguồn báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh của BIDV_ĐN năm 2017-2018)
Trang 25Về thu nhập, cho vay là một trong những hoạt động kinh doanh chính củaChi nhánh, do đó thu nhập từ hoạt động này luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và chủyếu Thu nhập từ lãi cho vay của Chi nhánh có xu hướng tăng qua các năm.Trong năm 2017, nguồn thu từ lãi cho vay chiếm 82,005% trong tổng thu nhậpcủa Chi nhánh Sang năm 2018, nguồn thu này tăng cả về mặt tuyệt đối lẫn tươngđối Cụ thể, tăng 29,594 tỷ đông tương ứng với tỷ lệ tăng là 16,39% so với năm2017.
Các khoản thu từ các phí dịch vụ và các khoản thu khác cũng tăng cao quacác năm Cụ thể, thu phí dịch vụ trong năm 2018 đạt 16,780 tỷ đồng, tăng 7,33 tỷđồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 77,57% trong tổng thu nhập Nguồn thu phí naybao gồm thu phí từ các hoạt động bảo lãnh, hoa hồng, tài trợ thương mại, phí giahạn nợ, trả trước hạn, đặc biệt là phí liên quan đến hoạt động thẻ …Ngoài ra, cáckhoản thu phí khác cũng tăng 8,303 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 27,52% sovới năm 2017
Về chi phí, muốn có thu nhập tạo ra từ hoạt động cho vay thì ngân hàng cầnchi trả cho hoạt động huy động vốn thông qua việc chi trả lãi suất tiền gửi Đâycũng là nguồn chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của ngân hàng.Qua bảng số liệu ta thấy chi trả lãi huy động tăng dần qua hai năm Năm 2017,chi huy động vốn đạt 110,894 tỷ dồng chiếm 67,056% tổng chi phí, và qua năm
2018 đạt 150,752 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 76,388% tổng chi phí Như vậy ta thấyqua hai năm chi trả lãi tăng 39,858 tương ứng tỷ lệ tăng là 35,94%
Ngoài ra còn có các khoản chi khác như chi dự phòng chi nhân viên, bảohiểm trong năm 2017 là 54,481 tỷ đồng và các khoản chi khác này qua năm
2018 lại giảm cụ thể đạt 46,958 tỷ, như vậy qua hai năm các khoản chi khác giảm7,883 tỷ tương ứng tỷ lệ giảm là 14,47%
Về lợi nhuận, năm 2017 ngân hàng đạt lợi nhuận là 54,783 tỷ đồng, con sốnày ở năm 2018 là 60,035 tỷ tức là tăng 13,252 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ 24,19%.Như vậy ta thấy dù gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh nhưng ngânhàng đã có những điều chỉnh kip thời và hợp lý giúp cho hoạt động của ngânhàng không bị cuốn theo sự khó khăn của nền kinh tế trong năm 2018 để đạt
Trang 262.3 Phân tích tình hình cho vay trung-dài hạn tại BIDV Đà Nẵng.
2.3.1 Phân tích tình hình chung về cho vay trung-dài hạn tại ngân hàng BIDV_ĐN qua hai năm 2017 - 2018.
Trong hoạt động sử dụng vốn tại ngân hàng hai năm qua, hoạt động chovay trung dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn Số liệu chi tiết về hoạt động cho vaytrung dài hạn hai năm qua được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4: tình hình chung trong cho vay trung dài hạn.
Đvt: tỷ đồng
( nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV_ĐN 2017-2018)
Như đã biết, năm 2018 là một năm đầy biến động của nền kinh tế thế giớinói chung và Việt Nam nói riêng Tại Việt Nam tuy không khủng hoảng trầmtrọng như nhiều nước khác trên thế giới nhưng cũng không ít sự kiện xấu trongnền kinh tế đã xảy ra ảnh hưởng không nhỏ đến những hoạt động của các ngânhàng Là một chi nhánh của ngân hàng BIDV Việt Nam, BIDV chi nhánh ĐàNẵng cũng gặp không ít khó khăn trong hoạt động kinh doanh trong năm 2018
về doanh số cho vay : Năm 2017 doanh số cho vay trung dài han tạiBIDV Đà Nẵng là 1820 tỷ đồng thì sang năm 2018 con số này chỉ đạt 1980 tỷđồng giảm tăng rất khiêm tốn là 160 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ là 8,79% Nguyênnhân của sự sụt giảm này là do năm 2018 nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khókhăn nhất là việc tỷ lệ lạm phát tăng cao nên để thưc hiện các chính sách kiềmchế lạm phát do chính phủ Việt Nam đưa ra cụ thể như hạn chế luồn tiền tronglưu thông, tăng lãi suất , cộng với việc nhiều công trình thi công bị trì trệ, hoạtđộng kinh doanh của nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn Thực ra, với tình hình cónhiều biến động trong năm 2018 như vậy mà tỷ lệ tăng trong hoạt động cho vayTDH là 8,79% thì đây chưa phải là xấu trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Trang 27Điều này chứng tỏ rằng BIDV là một ngân hàng có tiềm lực mạnh, đủ khả năngchống chọi với các ngân hàng khác trong thời kì kinh tế thị trường và nhất là khiviệt nam vừa gia nhập WTO.
Ở đây có thể lý hiểu như sau: như trên đã nói, năm 2018 là một năm khókhăn, nhiều biến động xảy ra trong nền kinh tế gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của nhiều công ty, doanh nghiệp điều này ảnh hưởngđến quá trình trả nợ cho nhiều doanh nghiệp
Về khách quan có thể nói qua bảng số liệu trên cho thấy hoạt động cho vaycủa ngân hàng trong năm 2018 là khá kỷ trong việc lựa chọn đối tượng cho vay.Bởi vì trong năm 2018 trong nước nói chung và Đà Nẵng nói riêng không ítdoanh nghiệp phải phá sản hay khốn đốn vì thiếu vốn, vậy mà ngân hàng vẩnđảm bảo được tỷ lệ thu nợ khá tốt, tuy là có không tăng nhiều so với năm trước
Tình hình dư nợ bình quân trung dài hạn :
Cũng như hai chỉ tiêu trên dư nợ năm 2018 cũng tăng rất ít so với năm
2017 Dư nợ trung dài hạn năm 2017 là 822,22 tỷ đồng và năm 2018 là 847,5 tỷđồng tức là chỉ tăng 25,28 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ là 3,07%
Điều này cũng là dể hiểu vì khi doanh số cho vay và doanh số thu nợ tăngnhẹ, thì dẩn đến dư nợ ít biến động là điều hiển nhiên Tình hình dư nợ bình quângiảm trong năm 2018 là đúng với tình hình kinh tế hiện tại, lãi suất năm 2018 cóquá nhiều biến động và quá cao, để không phải gánh một khoản chi trả lãi quálớn nhiều doanh nghiệp đã hoàn trả các khoản nợ trước hạn chấp nhận trì trệtrong việc kinh doanh nên các khoản dư nợ không chỉ tại BIDV mà nhiều ngân
Trang 28 Về nợ quá hạn bình quận trung-dài hạn
Qua bảng số liệu ta thấy nợ quá hạn trung dài han tại ngân hàng năm 2018giảm 8,55 tỷ đồng so với năm 2017, đây là dấu hiệu tốt cho ngân hàng vì điềunày chi thấy hoạt động tín dúng dụng của ngân hàng đang tốt dần lên
Điều này cho thấy ngân hàng đang dần chú trọng đến sự an toàn trong côngtác cho vay của mình, cho vay có chọn lọc và tính toán không tùy tiện
Trong hoạt động kinh doang tín dụng, bất cứ một ngân hàng nào cũng co tỷ
lệ nợ quá hạn thấp vì điều này chứng tỏ chất lượng tín dụng tại ngân hàng đó cao
và điều này đảm bảo an toàn cho các khoản tín dụng tai ngân hàng, tuy nhiêntrong một nền kinh tế đầy biến động của cơ chế thị trường thì vấn đề phát sinh nợxấu là điều khó tránh Nợ quá hạn bình quân là số dư bình quân trên tài khoảntiền vay của ngân hàng đã quá hạn trả mà ngân hàng chưa thu hồi được trong mộtthời kì nhất định, nó phản ánh mức độ rủi ro trong kinh doanh tín dụng của ngânhàng, dư nợ tăng lên tất yếu nợ xấu cũng tăng theo vì rủi ro tín dụng với dư nợluôn có thể xảy ra Nếu dư nợ quá hạn tại ngân hàng cao có nghĩa là nguồn vốnngân hàng chưa thu hồi được dẩn đến nhiều khó khăn trong hoạt động tại ngânhàng và ảnh hưởng đến uy tín và nhiều mặt của ngân hàng, tuy nhiên nếu tỷ lệ nợxấu mà quá thấp thì cũng không hẳn là tốt vì điều này nói lên ngân hàng quá khắtkhe trong việc cho vay và thu hồi nợ có thể làm mất khách hàng của ngân hàng
Vì vậy phải giử tỷ lệ nợ quá hạn ở một mức vừa phải và phải kiểm soát tỷ lệ này
vì nó ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng
Điều này phản ánh đúng với thực tế tình hình kinh tế năm 2018 nhưng ngânhàng vần phải xem lại hoạt động thu hồi nợ của mình vì để đảm bảo hoạt độnglâu dải với khách hàng nhất là khách hàng quen nhiều lúc không cần phải quákhắt khe
2.3.2 Phân tích tình hình cho vay trung dài hạn theo thành phần kinh tế.
a Phân tích doanh số cho vay trung dài hạn theo thành phần kinh tế.
Qua bảng 4 trên ta đã thấy được tình hình tổng quát cho vay trung dài hạntại BIDV Đà Nẵng Để tìm hiểu sâu hơn về hoạt động cho vay trung dài hạn trênnhiều góc độ qua đó có sự hiểu biết sâu sắc của hoạt động này tại chi nhánh.Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã cho vay trong một khoản thời gian