1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hoàn kiếm

56 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 611,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Viêt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm, em đã được tìm hiểu về hoạt động tín cho vay tiêudùng của Ngân hàng.. Kết cấu của chuyên đề: Chư

Trang 1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Lời mở đầu

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của chuyên đề

Đất nước ta đang trong giai đoạn đổi mới, đổi mới về cơ chế quản lýcũng như cơ chế thị trường mở ra những cơ hội cũng như thách thức cho nềnkinh tế nước nhà Nền kinh tế nước nhà đang có những tiến bộ đáng kể, cùngvới nó là sự phát triển của các ngành sản xuất cũng như dịch vụ Ngành ngânhàng cũng đã góp một phần không nhỏ vào sự phát triển đất nước

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính của nền kinh tế, là mắt xíchquan trọng cấu thành nên sự vận động thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngân hàngđóng vai trò người thủ quỹ cho toàn xã hội, là tổ chức cho vay chủ yếu đối vớidoanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước Bên cạnh đó,ngân hàng còn thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vìvậy là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ nhằm ổn địnhkinh tế

Một trong những hình thức cho vay đem lại nhiều lợi ích cho xã hội màngân hàng đang thực hiện là cho vay tiêu dùng với cá nhân và hộ gia đình

Trong những năm qua, mặc dù hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung vàNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng đã nỗ lực tìm ra các giải phápnhằm mở rộng cho vay tiêu dùng đối với thành phần kinh tế này nhưng đây là mộtlĩnh vực khá phức tạp nên khi thực hiện còn gặp nhiều khó khăn và bộc lộ nhiềuhạn chế

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Viêt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm, em đã được tìm hiểu về hoạt động tín cho vay tiêudùng của Ngân hàng Em thấy rằng thị trường cho vay tiêu dùng gần đây rấtphát triển và trở thành thị trường hấp dẫn đối với các NHTM Tuy nhiên, dohình thức này còn khá mới mẻ đối với người Việt Nam và các NHTM còn

Trang 2

-Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Lời mở đầu

nhiều bất cập Nhận thấy đây là thị trường tiềm năng trong tương lai đối vớicác NHTM và cũng là xu hướng tất yếu khi xã hội ngày càng phát triển, nên

em đã lựa chọn đề tài:

“MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM”

Làm chuyên đề tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Hệ thống lại những vấn đề cơ bản lien quan đến mở rộng hoạt động

cho vay tiêu dùng

2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng Đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Hoàn Kiếm thời gian qua, từ

đó rút ra các vấn đề còn tồn tại

2.3 Dựa trên quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển của chi nhánh

và Ngân hàng Đầu tư và phát triển VN, đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộnghoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển VN- chi nhánhHoàn Kiếm

3 Giới hạn, thời gian và địa điểm nghiên cứu.

3.1 Về nội dung, thời gian và không gian trong thu thập số liệu

- Nội dung: Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Hoàn Kiếm

- Số liệu: 3 năm ( 2009-2011)

3.2 Thời gian thực tập tại cơ sở từ ngày 15/3/2012 đến ngày 15/5/20123.3 Địa điểm thực tập

- Tên cơ sở: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh Hoàn Kiếm

- Địa chỉ: 194 Trần Quang Khải – quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

Trang 3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Lời mở đầu

4 Kết cấu của chuyên đề:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về mở rộng cho vay tiêu dùng của

Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đãnhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đặc biệt là thầy giáo T.SNguyễn Văn Hiệp cùng các anh chị trong Phòng giao dịch 3 Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm Em xin cảm ơn thầy giáo

và các anh chị đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Trang 4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU

DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái quát chung về cho vay tiêu dùng tại NHTM

1.1.1.1 Khái niệm cho vay

Cho vay là phương thức tài trợ có tính truyền thống của ngành Ngânhàng.Hình thức biểu hiện cụ thể là: Ngân hàng chuyển tiền trực tiếp chokhách hàng sử dụng theo yêu cầu hoặc mục đích tiêu dùng của khách hàngkhi khách hàng đáp ứng được các yêu cầu của Ngân hàng đặt ra

Cho vay thường được định lượng theo 2 chỉ tiêu : doanh số cho vaytrong kì và dư nợ cuối kì Doanh số cho vay trong kì là tổng số tiền mà ngânhàng đã cho vay trong kì Dư nợ cuối kì là số tiền mà ngân hàng hiện đangcòn cho vay vào thời điểm cuối kì

1.1.1.2 Các hình thức cho vay của NHTM

1.1.1.2.1 Theo thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được

sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhucầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: loại cho vay này có thời hạn từ 12 tháng đến 60tháng Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.Ngoài

ra, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thức vốn lưu động thường xuyên củacác doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập

- Cho vay dài hạn: loại cho vay này có thời hạn trên 60 tháng và được sử

Trang 5

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị,phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dưng các xí nghiệp mới

1.1.1.2.2 Theo mục đích sử dụng tiền vay

- Cho vay tiêu dùng: là các khoản vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa các nhân, hộ gia đình như mua nhà, sửa chữa nhà, mua phương tiện đi lại,học tập, khám chữa bệnh, du lịch…

- Cho vay sản xuất kinh doanh: là các khoản cho vay đối với các tổ chức,doanh nghiệp để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1.2.3 Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ 3, mà việc cho vay chỉ dựa vào

uy tín của khách hàng Loại tín dụng này thường được cấp cho khách hàng có

uy tín lớn, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh,thường xuyên làm ăn có lãi, ít xảy ra tình trạng nợ nần, hoặc món vay tươngđối nhỏ so với quy mô vốn của người vay Các khoản cho vay đối với các tổchức tài chính lớn, các công ty lớn hoặc những khoản cho vay trong thời gianngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng…cũng có thể khôngcần tài sản đảm bảo

- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên các bảo đảm nhưthế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ 3 Sự bảo đảm cho phép cácngân hàng có được nguồn thu nợ thứ 2 bằng cách bán tài sản đó khi nguồn thu

nợ thứ nhất từ quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng không đủ để trả

nợ ngân hàng Hình thức này thường áp dụng với các khách hàng chưa có uytín hoặc uy tín không cao đối với ngân hàng

1.1.1.2.4 Theo nguồn gốc khoản vay

- Cho vay trực tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cấp vốntrực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợvay cho ngân hàng

Trang 6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lạicác khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

1.1.1.2.5 Theo phương thức cho vay

- Cho vay từng lần: phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhucầu bổ sung vốn lưu động không thường xuyên hoặc khách hàng có vòngquay vốn kinh doanh dài Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơvay vốn theo quy chế của từng ngân hàng Khách hàng có thể rút vốn 1 lầnhoặc nhiều lần, phù hợp với tiến độ sử dụng vốn nhưng tổng số tiền của cáclần rút vốn không được vượt quá số tiền cho vay ghi trong hợp đồng tíndụng.Trường hợp rút vốn nhiều lần, mỗi lần rút vốn khách hàng phải ký nhận

nợ và gửi cho ngân hàng bản sao các chứng từ, tài liệu chứng minh mục đích

sử dụng vốn vay Vốn vay có thể được rút bằng tiền mặt hoặc chuyển khoảnnhư đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: phương thức này áp dụng với kháchhàng có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên, mục đích sử dụngvốn rõ ràng và có tín nhiệm với ngân hàng như sản xuất kinh doanh ổn định,

có lãi, trong thời gian 1 năm trước đó không có nợ quá hạn tại các tổ chức tíndụng Ngân hàng xác định hạn mức tín dụng phù hợp với đặc điểm chu kỳ sảnxuất, kinh doanh, vòng lưu chuyển tiền tệ Hợp đồng tín dụng được ký kếttrong phạm vi hạn mức được xác định Khi hợp đồng theo hạn mức còn trongthời hạn hiệu lực, mỗi lần rút vốn vay khách hàng không phải ký thêm hợpđồng tín dụng mà chỉ cần lập giấp nhận nợ kèm bảng kê và bản sao chứng từtài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền vay và dẫn chiếu đến hợp đồng tíndụng hạn mức Mỗi giấy nhận nợ có thời hạn phù hợp với từng mục đích sửdụng vốn nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của hạn mức đã được duyệt.Trong thời hạn rút tiền vay theo quy định trong hợp đồng tín dụng, kháchhàng có thể vừa rút tiền vay, vừa trả nợ vay nhưng tổng dư nợ không vượt quáhạn mức tín dụng đã thỏa thuận

Trang 7

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

- Cho vay theo dự án đầu tư: phương thức này áp dụng đối với kháchhàng có nhu cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất,kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống Khách hàng vay vốn phải

có vốn tự có đầu tư tham gia vào dự án Vốn tham gia dự án có thể là tiềnhoặc tài sản đưa vào sử dụng cho dự án kể cả giá trị quyền sử dụng đất, nhàxưởng, tiền thuê đất đã trả, các chi phí mà khách hàng đã tự đầu tư vào dự án.Căn cứ để giải ngân là hợp đồng thi công, chứng từ cung ứng, nhập khẩu vậtliệu, thiết bị công nghệ, giá trị khối lượng đã được xác nhận

- Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Ngân hàng phối hợp với 1 số tổ chứctín dụng khác cùng cho vay đối với 1 dự án vay vốn của khách hàng, trong đóngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác làm đầu mối Việc cho vay hợp vốnđược thực hiện theo quy chế cho vay đồng tài trợ của NHNN và các quy địnhcủa NHTM

- Cho vay trả góp: Khách hàng trả góp phục vụ tiêu dùng hoặc kinhdoanh phải có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thunhập chắc chắn ổn định Ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận việc chovay trả góp theo 1 trong 2 phương thức sau: cho vay trả góp theo lãi gộp vàcho vay trả góp theo dư nợ thực tế

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Phương thức cho vay này ápdụng đối với khách hàng có nhu cầu dự phòng nguồn vốn tín dụng trong 1khoảng thời gian nhất định nhằm đảm bảo khả năng chủ động về tài chính khithực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống Trong thời gian rút vốnquy định, mỗi lần rút vốn phải lập giấy nhận nợ và kèm theo bản sao cácchứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với hợp đồng tíndụng đã ký Tổng số tiền các lần rút vốn không được vượt quá hạn mức tíndụng dự phòng ghi trong hợp đồng tín dụng và thời hạn cho vay trong từnggiấy nhận nợ không được vượt quá thời hạn cho vay quy định trong hợp đồngtín dụng

Trang 8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

- Các phương thức cho vay khác: cho vay theo hạn mức thấu chi, chovay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, các phương thức cho vay

mà pháp luật không cấm…

1.1.2 Tổng quan về mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

1.1.2.1 Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM

Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ của ngân hàng chomục đích chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Cáckhoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp những người tiêudùng có thể trang trải nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại,tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch,… nâng cao mức sống của người tiêudùng trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để thụ hưởng

Mở rộng cho vay tiêu dùng được hiểu là mở rộng cả về qui mô, đối tượng,phạm vi cho vay, đồng thời phải đảm bảo chất lượng cho vay Có như thế việc

mở rộng cho vay mới an toàn, có hiệu quả và mới có thể phát triển được

1.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM

1.1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính

 Hoạt động cho vay tiêu dùng phải bảo đảm để Ngân hàng thực hiệnđược chức năng mà Nhà nước đã giao, đồng thời phải mang lại thu nhập chongân hàng đủ để trang trải các khoản chi phí liên quan và hạn chế thấp nhấtnguy cơ rủi ro như không thu hồi được vốn cho vay hoặc thu hồi chậm

 Mở rộng cho vay tiêu dung thể hiện ở khả năng đáp ứng ngày càng tốthơn nhu cầu của khách hang Nói cách khác, đối với bên đi vay thì điều nàytrước hết biểu hiện ở chỗ thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn đầy đủ,nhanh chóng, kịp thời Tuy nhiên, vẫn phải bảo đảm những nguyên tắc antoàn cần thiết và theo những quy trình nhất định Qua đó, bên đi vay sẽ tiếtkiệm được các chi phí giao dịch, tiết kiệm thời gian và nhất là sẽ không bỏ lỡnhững cơ hội sản xuất kinh doanh tốt

Trang 9

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

 Đưa hình ảnh của ngân hàng hướng đến tầm cao mới, mở rộng đượctầm ảnh hưởng và uy tín, nâng tầm giá trị thương hiệu của ngân hàng

 Tổng vốn huy động: Đây là chỉ tiêu biểu hiện quy mô số vốn mà Ngânhàng huy động từ các nguồn: ngân sách, vay nợ nước ngoài, trong mộtkhoảng thời gian nhất định Chỉ tiêu này biểu hiện khả năng cho vay củaNgân hàng Nếu tổng vốn huy động cao, khả năng cho vay lớn và ngược lại.Tuy nhiên, chúng ta cũng cần kết hợp với các chỉ tiêu định lượng khác đểđánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chẳng hạn, nếu tổngvốn huy động của Ngân hàng, trong khi doanh số cho vay nhỏ, tốc độ tăngdoanh số cho vay chậm thì hiệu quả hoạt động của Ngân hàng không cao

 Hiệu suất sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn nói lên khả năng cho vayvốn so với tổng nguồn vốn của Ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quảhoạt động tín dụng của Ngân hàng có thể ngày càng cao và ngược lại Tuynhiên, chúng ta cũng cần kết hợp với các chỉ tiêu khác để đánh giá một cáchtổng quát, không chỉ dựa trên cơ sở chỉ tiêu trên để đánh giá hiệu quả tín dụngcủa Ngân hàng Bởi vì, đánh giá như vậy là phiến diện, sẽ dễ dẫn đến đánhgiá sai Chẳng hạn, tỷ lệ nợ quá hạn cao trong khi hiệu suất sử dụng vốn cũngcao thì hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng chưa chắc đã cao, thậmchí còn thấp

Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

 Tỷ lệ nợ quá hạn: Chỉ tiêu này phản ánh khái quát về tình hình nợ quáhạn của Ngân hàng trong quá trình cho vay Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệuquả hoạt động của Ngân hàng càng tốt và ngược lại Bởi vì, chỉ tiêu này cao

sẽ chứng tỏ Ngân hàng đang gặp nhiều rủi ro Tuy nhiên, trong thực tế, donhững rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng củaNgân hàng là không thể tránh khỏi Vì vậy, chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạnnhất định được coi như giới hạn an toàn Theo khuyến nghị của Ngân hàngThế giới, tỷ lệ này nên ở mức dưới 5% là có thể chấp nhận được

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM

1.1.3.1.Các nhân tố chủ quan

Với ý nghĩa là những nhân tố chủ quan, các nhân tố thuộc về ngân hàng

có vai trò quyết định đến việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng Đây lànhững nhân tố mà ngân hàng có thể điều chỉnh và khắc phục được Nó baogồm những nhân tố sau:

- Khi nhận thức của ngân hàng về sự cần thiết và tác dụng của cho vaytiêu dùng thì chắc chắn ngân hàng sẽ có phương hướng, chiến lược, chínhsách, cũng như biện pháp cụ thể để phát triển hoạt động này, ngay cả trongtrường hợp việc phát triển hoạt động này gặp nhiều khó khăn, thách thức

- Chiến lược phát triển của ngân hàng tạo ra một định hướng chung vềkhách hàng mục tiêu của ngân hàng, tạo lập các chính sách hỗ trợ ưu đãi chonhóm khách hàng đó

- Định hướng phát triển của ngân hàng là điều kiện tiên quyết để pháttriển hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu trong kế hoạch phát triển của các ngânhàng không quan tâm đến hoạt động này thì các khách hàng có nhu cầu vềcho vay tiêu dùng cũng sẽ không đươc quan tâm Ngược lại, nếu ngân hàngmuốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì họ sẽ đưa ra những chiếnlược cụ thể để thu hút những người có nhu cầu đến với mình Và khi đó cung

Trang 11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

cầu sẽ có điều kiện thuận lợi để gặp nhau cũng có nghĩa là cho vay tiêu dùng

sẽ có nhiều cơ hội phát triển

- Phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng Conngười là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại củamọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như trong hoạt động ngânhàng nói riêng Cán bộ tín dụng có đạo đức và giàu kinh nghiệm là tài sản vôgiá đối với mọi ngân hàng

Nếu như đạo đức người vay được xếp vào vị trí hàng đầu trong cácnhân tố khách quan thì đạo đức cán bộ tín dụng được xếp vào vị trí hàng đầutrong các nhân tố chủ quan Nếu các cán bộ tín dụng không có đạo đức nghềnghiệp thì dù giỏi đến mấy cũng vô giá trị, vì lợi ích các nhân họ sẵn sàng làmtổn hại đến lợi ích của tập thể ngân hàng Cán bộ tín dụng còn phải có trình

độ chuyên môn cao, trình độ hiểu biết rộng thì mới thẩm định chính xáckhách hàng và dự án vay vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn Và mộtngân hàng phải có số lượng cán bộ tín dụng hợp lý, phân công công việc cụthể thì ngân hàng đó mới có thể phát triển, không chỉ hoạt độngcho vay tiêudùng mà tất cả các hoạt động khác nữa

- Quy mô ngân hàng, đây là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năngphát triển, duy trì các hoạt động cũng như khả năng mở rộng cho vay tiêudùng của ngân hàng

- Năng lực tài chính của ngân hàng sẽ là một trong những yếu tố đượccác nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra các quyết định trong đó có cácquyết định về hoạt động cho vay tiêu dùng Năng lực tài chính của ngân hàngđược xác định dựa trên một số yếu tố như số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phầntrăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư

nợ, số lượng tài sản thanh khoản Nếu ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn, tỷ lệphần trăm lợi nhuận lớn, nợ quá hạn thấp và có số lượng tài sản thanh khoảnlớn, khả năng huy động vốn lớn trong thời gian ngắn thì có thể coi là có sức

Trang 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

mạnh về tài chính Khi ngân hàng có sức mạnh tài chính lớn thì ngân hàng cóthể đầu tư vào các danh mục mà ngân hàng quan tâm hơn thì hoạt động chovay tiêu dùng có cơ hội phát triển, nhưng ngược lại, nếu ngân hàng không cóđược số vốn cần thiết để tài trợ cho các hoạt động được ưu tiên hơn thì hoạtđộng cho vay tiêu dùng sẽ ít có cơ hội để mở rộng

- Điều kiện cho vay tiêu dùng của ngân hàng: Cũng giống như các hoạtđộng tín dụng khác, cho vay tiêu dùng đòi hỏi người vay phải thỏa mãn một

số điều kiện nhất định để có thể vay được từ ngân hàng Các điều kiện này có

ý nghĩa sàng lọc những khách hàng tốt và loại bỏ những khách hàng không cókhả năng trả nợ có thể tiếp cận được đến dịch vụ ngân hàng

- Loại hình cho vay tiêu dùng: Hoạt động cho vay tiêu dùng của mộtngân hàng chỉ có thể được mở rộng khi loại hình cho vay tiêu dùng mà ngânhàng cung cấp phù hợp với nhu cầu của khách hàng tiềm năng của ngân hàng

đó Tất nhiên điều này còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác như trình

độ cán bộ ngân hàng, khả năng quản lý, chính sách của ngân hàng…

- Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng cũng

là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạtđộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đó.Công nghệ hiện đại cho phép ngânhàng dùng máy móc thay thế con người, giảm được chi phí nhân công, từ đógiảm chi phí cho vay tiêu dùng Hơn nữa công nghệ ngân hàng hiện đại giúpngân hàng nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh tốc độ giao dịch, tiết kiệmthời gian, tạo nên sự tiện lợi cho khách hàng Nếu một ngân hàng được trang

bị các công nghệ hiện đại thì họ có thể tăng tiện ích cho khách hàng và cácdịch vụ của họ sẽ được biết đến nhiều hơn Thêm vào đó, khi có các côngnghệ hiện đại hỗ trợ thì việc giải quyết các thủ tục của ngân hàng được nhanhchóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm ra cho khách hàng

- Chính sách tín dụng của ngân hàng là hệ thống các chủ trương, địnhhướng quy đinh chi phối hoạt động tín dụng do Hội đồng quản trị đưa ra

Trang 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, hộ giađình và cá nhân Thông thường, chính sách tín dụng có các khoản mụcsau:hạn mức tín dụng, các loại hình cho vay mà ngân hàng thực hiện, quyđịnh về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của các khoản tín dụng, hướng giải quyếtphần tín dụng vượt quá hạn mức cho vay, cách thức thanh toán nợ… Chínhsách tín dụng vạch ra cho các cán bộ tín dụng hướng đi và khung tham chiếu

rõ ràng về những căn cứ để xem xét các nhu cầu vay vốn Vì vậy, những yếu

tố trong chính sách tín dụng đều tác động một cách mạnh mẽ tới việc mở rộngtín dụng nói chung và cho hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng.Nếu như cónhững hình thức cho vay tiêu dùng không nằm trong chính sách cho vay củangân hàng thì chắc chắn các khách hàng chẳng thể mong đợi vay được cáckhoản tiền từ ngân hàng để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của mình Chẳng hạnnhư một ngân hàng không thực hiện cho vay theo thẻ tín dụng thì khách hàng

dù có đủ điều kiện cũng không được cấp tín dụng Mặt khác khi một ngânhàng đã có sẵn các hình thức cho vay tiêu dùng đa dạng với chất lượng tốt thìviệc mở rộng cũng dễ dàng và thuận lợi hơn các ngân hàng mới chỉ có các sảnphẩm đơn giản Do tính chất cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắtthì một chính sáchtín dụng đúng đắn hợp lý là yếu tố thu hút khách hàng hiệuquả Ngân hàng càng đa dạng hóa các mức lãi suất phù hợp với từng loạikhách hàng, từng kỳ hạn cho vay và cách xử lý đúng đắn các khoản nợ củakhách hàng, có chính sách sản phẩm hấp dẫn thì càng thu hút được kháchhàng đến với ngân hàng, từ đó thực hiện thành công việc mở rộng cho vaytiêu dùng

1.1.3.2 Các nhân tố khách quan

1.1.3.2.1 Các nhân tố thuộc về khách hàng

- Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng có thể mở rộng hay khôngphụ thuộc vào qui mô và khả năng tăng trưởng của nhu cầu vay tiêu dùng từngân hàng của khách hàng

Trang 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

- Qui mô thu nhập thường xuyên của khách hàng

Trong cho vay tiêu dùng, nguồn trả nợ phổ biến là thu nhập thường xuyêncủa khách hàng, sau khi trừ đi một phần để tài trợ cho nhu cầu cho tiêu dùng.Thu nhập có thể dưới dạng tiền công, tiền lương đối với những người đang ở độtuổi lao động hoặc dưới dạng trợ cấp xã hội đối với những người đã về hưu.Nhìn chung, thu nhập thường xuyên càng lớn, khả năng trả nợ của khách hàngcàng cao, trên cơ sở đó cho vay tiêu dùng càng có khả năng mở rộng

Do đó thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay tiêu dùng củakhách hàng, đến quy mô của khoản vay và đến việc phát triển cho vay tiêudùng của ngân hàng Khách hàng vay cần có thu nhập ổn định để đảm bảokhả năng trả nợ cho ngân hàng và đặc biệt là cần có thiện chí trả nợ đúng hạn

và đầy đủ.Nếu như khách hàng là người có đạo đức tốt, có ý thức trả nợ thìrủi ro cho vay tiêu dùng thấp, tạo điều kiện kích thích ngân hàng tiến hành mởrộng hoạt động cho vay tiêu dùng và các quy định cho vay sẽ không qua khắtkhe Ngược lại nếu khách hàng trả nợ không đều, nợ quá han nhiều thì tất yếu

sẽ kìm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng

- Thói quen tiêu dùng của dân cư có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mởrộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Ở Việt Nam, dân cư miềnBắc luôn có xu hướng tiết kiệm hơn dân cư miền Nam

- Đạo đức của người đi vay là một nhân tố tác động không nhỏ đến việc

mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng Đạo đức thể hiện trên năng lựcpháp lý và mức độ tín nhiệm Năng lực pháp lý là việc khách hàng có tuân thủ

và chấp hành theo các quy định của pháp luật hay không Mức độ tín nhiệm là

sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng

- Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng Các điều kiệnnhư là tài sản đảm bảo cũng như các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và sửdụng hợp pháp tài sản… cũng ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêudùng Nếu khách hàng ngoài đảm bảo bằng chính tài sản đó, có thêm những

Trang 15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

tài sản đảm bảo có giá trị khác thì độ tín nhiệm càng tăng, khả năng quyếtđịnh cho vay cũng cao hơn

1.1.3.2.2 Các nhân tố thuộc về môi trường

Những nhân tố thuộc về môi trường tác động rất lớn đến nhiều khía cạnhkhác nhau của hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng như quy mô, rủi

ro , lãi suất, phương thức và các loại cho vay tiêu dùng Trong phạm vichuyên đề này, chúng ta chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến khảnăng mở rộng hoạt động chovay tiêu dùng của ngân hàng

- Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế và sự biến động của nó có thể tạo ra cơ hội cũng nhưthách thức đối với ngân hàng trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng

- Môi trường văn hóa – xã hội

Môi trường văn hóa – xã hội cũng ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động mởrộng cho vay tiêu dùng trong các ngân hàng Mỗi vùng có một tập quán, thóiquen khác nhau, do đó việc tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ cũng khác nhau,phù hợp với đặc thù của từng vùng

- Môi trường cạnh tranh

Sức ép cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng đối với các ngân hàngthương mại đang ngày một gia tăng.Hiện tại, không chỉ có các ngân hàng mớithực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng mà cả các công ty tài chính, công tybảo hiểm… cũng tham gia vào lĩnh vực này

- Môi trường pháp lý

Tất cả các hoạt động trong xã hội đều chịu sự chi phối của một hệ thốngpháp luật Đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng - là một ngành kinh doanh tiền tệnên chịu sự kiểm soát chặt chẽ của hệ thống pháp luật và các cơ quan củaChính phủ Môi trường pháp luật sẽ tạo cho ngân hàng những cơ hội và không

ít những thách thức

- Môi trường khoa học công nghệ

Trang 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

Môi trường khoa học công nghệ tác động lớn đến các hoạt động của ngânhàng, trong đó có cho vay tiêu dùng Tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp ngânhàng hạ thấp chi phí hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi trong việc chào báncác sản phẩm tín dụng tiêu dùng Các tiến bộ kỹ thuật còn tạo điều kiện thuậnlợi cho khách hàng của ngân hàng trong việc vay và trả tiền, giúp ngân hàngđưa ra được các sản phẩm dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của khách hàng ví

dụ như tín dụng tiêu dùng qua thẻ, tín dụng tiêu dùng thấu chi…

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình cho vay tiêu dùng của các ngân hàng nói chung và chi nhánh Hoàn Kiếm nói riêng những năm qua

1.2.2 Đặc điểm địa bàn

- Lịch sử hình thành và phát triển BIDV – chi nhánh Hoàn Kiếm

Chi nhánh Hoàn Kiếm được thành lập và chính thức đi vào hoạt độngngày 01/07/2010 tại địa chỉ 194 Trần Quang Khải, Hà Nội theo quyết định469/QĐ - HĐQT ngày 27/05/2010 của Hội đồng quản trị BIDV ngày19/7/2010 Đây là chi nhánh thứ 109 của hệ thống BIDV và là chi nhánh thứ

20 của BIDV trên địa bàn Hà Nội

Chi nhánh BIDV Hoàn Kiếm ra đời trên cơ sở nâng cấp từ PGD1 vàPGD3 của Chi nhánh SGD I với quy mô tổng tài sản 2000 tỷ đồng, dư nợ tíndụng 675 tỷ đồng và số cán bộ ban đầu là 106 người Chi nhánh BIDV HoànKiếm hoạt động theo mô hình chi nhánh hỗn hợp với nhiệm vụ trọng tâm làthực hiện các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ cung cấp sản phẩm dịch vụ ngânhàng đa năng và tiện ích cao cho khách hàng trên nền tảng công nghệ hiệnđại nhằm góp phần nâng cao năng lực tài chính, quản lý, công nghệ và trình

độ cán bộ trong hệ thống Việc Chi nhánh BIDV Hoàn Kiếm ra đời cùng vớicác chi nhánh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chi Minh, các thành phố khu đô thịlớn, các trung tâm công nghiệp đang có xu hướng phát triển hiện nay sẽ tạothành hệ thống mạng lưới ngân hàng với đầy đủ tiện ích và dịch vụ tài chính

Trang 17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 1: Những vấn đề…

ngân hàng hiện đại, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của khách hàngtrong cơ chế thị trường, sẵn sàng hội tụ đủ các yếu tố và điều kiện hội nhập,nâng cao sức cạch tranh của BIDV trong khu vực và trên thế giới

- Cơ cấu tổ chức của BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm

Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Giám đốc

Phó GĐPhó GĐ

Phòng giao dịch 1Phòng giao dịch 3

Trang 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 2: Thực trạng mở…

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM - CHI NHÁNH HOÀN KIẾM2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.1.1 Huy động vốn

Tính đến 31/12/2011, số dư huy động vốn đạt 3939 tỷ đồng, hoàn thành101% kế hoạch năm 2011 (tăng 1674 tỷ, tương đương tăng 74% so với31/12/2010)

* Về quy mô: Trong điều kiện khó khăn, thị trường tiếp tục chịu sựcạnh tranh gay gắt, tổng huy động vốn của chi nhánh vẫn đạt mức tăng trưởngvượt bậc so với năm 2010 (tăng trưởng 174%, tương đương tăng 1674 tỷđồng) đồng thời hoàn thành 101% so với kế hoạch năm 2011 HSC giao Mứctăng trưởng huy động vốn của chi nhánh là thực sự ấn tượng, đặc biệt là khi

so với tình hình chung của hệ thống (chỉ đạt mức tăng trưởng 6,8%, hoànthành 34% kế hoạch đề ra)

* Về cơ cấu:

- Cơ cấu khách hàng: Huy động vốn dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất,đạt 1858 tỷ đồng tương đương 47% Huy động vốn ĐCTC chiếm tỷ trọng27%

và cuối cùng là TCKT đạt 26%

Bảng 2.1 Huy động vốn của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

-Chi nhánh Hoàn Kiếm

ST

Thực hiện 2010

Thực hiện 2011

Tỷ trọng/

tổng HĐV

Tăng trưởng

so với 2010

Tăng trưởng (%)

KH 2011

Tỷ lệ hoàn thành KHKD 2011

1 HĐV ĐCTC 64 1,073 27% 1,009 1579% 650 165%

2 HĐV TCKT 761 1,008 26% 247 32.4% 1,350 75%

3 HĐV dân cư 1,440 1,858 47% 418 29% 1,900 98%

4 Tổng huy động vốn 2,265 3,939 100% 1,674 74% 3,900 101%

Trang 19

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 2: Thực trạng mở…

- Cơ cấu kỳ hạn: Đây là một trong những hạn chế không chỉ riêng đốivới Hoàn Kiếm mà cũng là tình hình chung của hệ thống NHTMVN khi huyđộng vốn của Chi nhánh vẫn chủ yếu tập trung ở các kỳ hạn dưới 12 tháng(chiếm 87% trong tổng huy động vốn)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011 của NH BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011 của NH BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm)

* Về xu hướng:

- Huy động vốn dân cư đạt 1858 tỷ đồng, xu hướng ổn định và tăngtrưởng đều qua các quý, có sụt giảm nhẹ về cuối năm, đạt mức tăng 418 tỷđồng (tương đương tăng 29%) so với thời điểm đầu năm 2011

- Huy động vốn TCKT đạt 1008 tỷ đồng, tăng 247 tỷ đồng (tươngđương 32%) so với đầu năm 2011, tuy nhiên quy mô huy động vốn TCKT có

xu hướng giảm dần về cuối năm do số dư tài khoản Tcty Điện lực Hà Nộigiảm dần theo lộ trình giải ngân dự án

- Huy động vốn ĐCTC đạt 1073 tỷ đồng, tăng trưởng 1009 tỷ (tươngđương 1579% so với thời điểm 31/12/2010, nguyên nhân là do nền tảng huyđộng vốn ĐCTC năm trước khá nhỏ (64 tỷ đồng), hơn nữa tại thời điểm cuốinăm có 200 tỷ vốn điều chuyển của VP Bank (kỳ hạn 2 ngày) và 150 tỷ đồngcủa BHXHVN (kỳ hạn 12 ngày) Đây là những nguồn vốn không kỳ hạn và

Trang 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 2: Thực trạng mở…

kỳ hạn rất ngắn, có tính chất tạm thời.Chi tiết về mức độ tăng trưởng vốn huyđộng theo cơ cấu và so với kế hoạch tại biểu đồ:

2.1.2 Hoạt động tín dụng

Tín dụng không chỉ là chức năng cơ bản của các NHTM mà còn làchức năng của hầu hết các định chế tài chính.Tín dụng là khoản mục sử dụngvốn lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất của các ngânhàng.Vì vậy sự thành công hay thất bại của các ngân hàng phụ thuộc rất lớnvào hoạt động tín dụng Kể từ thời điểm thành lập,hoạt động tín dụng của Chinhánh Hoàn Kiếm đã không ngừng phát triển.Kết quả cụ thể được thể hiệntrong bảng dưới đây:

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV - Chi nhánh Hoàn

Trang 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 2: Thực trạng mở…

Ngay từ những ngày đầu thành lập, Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm nghiêm túc thực hiện phương châm tăngtrưởng bền vững đi kèm với kiểm soát chất lượng tín dụng Công tác tín dụngluôn tuân thủ chặt chẽ định hướng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước vàcác quy định hướng dẫn của BIDV Tính đến thời điểm 31/12/2010 dư nợ tíndụng đạt 849 tỷ đồng, tăng so với thời điểm 1/7/2010 là 174 tỷ đồng, tươngđương 25,77% Cơ cấu tín dụng luôn đảm bảo kế hoạch được giao đúng theođịnh hướng khi thành lập chi nhánh Dư nợ tín dụng bán lẻ đạt mức tăngtrưởng cao tới 116 tỷ đồng tức là tăng 75 tỷ đồng Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư

nợ là rất thấp 0.02%

Đến thời điểm 31/12/2011, tổng doanh số giải ngân thu nợ đạt trên

4000 tỷ đồng Dư nợ tín dụng cuối kì đạt 1483 tỷ đồng, tăng 634 tỷ đồng(tương đương 75%) so với thời điểm 31/12/2010

Về cơ bản chất lượng cơ cấu tín dụng của chi nhánh khá tốt so với tìnhhình chung của toàn hệ thống, cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàngtương đối hợp lý Tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong mức kế hoạch cho phép

Tỷ trọng/

tổng

dư nợ

Tăng trưởng

so với 2010

Tăng trưởng (%)

KH 2011

Tỷ lệ hoàn thành KHKD 2011

1 Dư nợ cuối kỳ TCKT 732 1,280 86% 548 75% 1,320 97%

2 Dư nợ cuối kỳ bán lẻ 116 203 14% 87 74% 180 113%

3 Tổng dư nợ tín dụng 849 1,483 100% 634 75% 1,500 99%

Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 2: Thực trạng mở…

* Quy mô dư nợ tín dụng:

Do đặc thù là đơn vị mới thành lập năm 2010, mức tăng trưởng tíndụng của chi nhánh khá cao so với mức giới hạn tăng trưởng tín dụng khôngquá 20% của hệ thống NHTM trong năm 2011.Mặc dù quy mô tín dụng đãtăng 63% so với thời điểm 31/12/2010, đạt 1483 tỷ đồng, nhưng so với mặtbằng chung của các chi nhánh trên địa bàn, quy mô tín dụng của Hoàn Kiếmvẫn nằm trong nhóm 5 chi nhánh có dư nợ thấp nhất (chủ yếu bao gồm cácchi nhánh nhỏ, mới thành lập trong vòng vài năm gần đây như Ba Đình,Thanh Xuân, Tây Hồ

* Cơ cấu, chất lượng tín dụng:

Về cơ bản, chất lượng tín dụng của chi nhánh tương đối tốt nếu so sánhvới tình hình chung của toàn hệ thống; cơ cấu tín dụng theo đối tượng kháchhàng khá hợp lý Tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong mức cho phép

- Cơ cấu khách hàng: Dư nợ bán lẻ chiếm 14%, dư nợ TCKT chiếm86% tổng dư nợ chi nhánh

- Cơ cấu kỳ hạn: Tỷ lệ DN TDH/Tổng dư nợ: 35.4% (KH: 36.7%)

Trang 23

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 2: Thực trạng mở…

* Công tác quản lý tín dụng:

- Tuyệt đối tuân thủ các quy định của HSC về hoạt động tín dụng, triểnkhai kịp thời và hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước vàHSC BIDV trong hoạt động cấp tín dụng

- Trong năm, đã thực hiện định giá và định giá lại 286 TSĐB với giá trịhơn 1400 tỷ đồng

- Định kỳ thực hiện tốt việc rà soát, phân loại nợ, định hạng tín dụng đốivới khách hàng.Đảm bảo việc trích lập DPRR tại chi nhánh theo đúng quy định

2.1.4 Công tác quản trị điều hành

- Thực hiện nghiêm túc phân cấp, ủy quyền trong quản trị điều hànhcủa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, phân công công tác rõ người

rõ việc đến từng cấp

- Thực hiện nghiêm túc các cuộc họp giao ban định kỳ của Ban Giámđốc, giữa Ban Giám đốc với lãnh đạo các phòng để quán triệt đến từng đơn vịnhiệm vụ kinh doanh trong giai đoạn đầu của chi nhánh

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát phòng ngừa rủi ro nhằm nângcao chất lượng hoạt động

- Xây dựng, rà soát, hoàn thiện các cơ chế, quy trình nghiệp vụ đảmbảo các hoạt động kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm tuân thủtheo đúng định hướng chỉ đạo của ngành

Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 2: Thực trạng mở…

2.1.5 Kết quả kinh doanh

Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm

Đơn vị : tỷ đồng

LN bình quân đầu người

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm)

Qua số liệu tình hình thực hiện kết quả kinh doanh của chi nhánh từthời điểm thành lập, chúng ta thấy được hoạt động kinh doanh của chi nhánhngày càng đạt kết quả cao Lợi nhuận tăng rất mạnh qua các các thời kỳ Sovới cùng kỳ năm 2010, năm 2011 lợi nhuận trước thuế của chi nhánh đã tăng37,3 tỷ đồng tương đương 364%, đây là một kết quả rất ấn tượng với một chinhánh mới thành lập Có được kết quả này là do sự chỉ đạo sát sao, quyết liệtcủa Ban lãnh đạo cũng như sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ côngnhân viên của chi nhánh

2.2 Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm

2.2.1 Triển khai các văn bản pháp lý điều chỉnh cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm

Cũng giống như tất cả các Ngân hàng và tổ chức tín dụng cung cấp cácsản phẩm tín dụng tiêu dùng, cho vay tiêu dùng của BIDV - Chi nhánh HoànKiếm phải tuân theo các văn bản quy định của pháp luật và NHNN như:

- Luật các tổ chức tín dụng theo luật số 47/2010/QH12 ngày ngày16/6/2010 và có hiệu lực ngày 01/01/2011

- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về Giao dịch bảo đảm

Trang 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 2: Thực trạng mở…

- Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/07/2010 về đăng ký giao dịchbảo đảm

- Văn bản số 34/ CVTD ngày 7/1/2000 của thống đốc NHNN về việc chovay không có tài sản đảm bảo đối với cán bộ công nhân viên và thu nợ từ tiềnlương, trợ cấp và khoản thu nhập khác

- Quyết định 1627/ QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành quychế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng

- Quyết định 127/2005/2000/QĐ – NHNN ban hành sửa đổi một số điềucủa Quyết định 1627

- Quyết định 493/2005/2000/QĐ – NHNN về phân loại nợ, trích lập và

Trang 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 2: Thực trạng mở…

những thành công đáng kể trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng thể hiện qua bảng

số liệu dưới đây:

Bảng 2.4: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm

Đơn vị: tỷđồng

Chỉ tiêu

01/07/2010 31/12/2010 30/06/2011 31/12/2011 Số

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm)

Biểu đồ 2.1: Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh

Hoàn Kiếm

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm)

Nhìn vào số liệu có thể nhận thấy, dịch vụ cho vay tiêu dùng của BIDV

- Chi nhánh Hoàn Kiếm có sự tăng trưởng khá nhanh chóng và tăng đều quacác năm, cho thấy mảng nghiệp vụ này còn nhiều tiềm năng phát triển trongtương lai

Trang 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 2: Thực trạng mở…

Tháng 7/2010, tổng dư nợ của ngân hàng đạt 675 tỷ đồng, dư nợ chovay tiêu dùng còn rất nhỏ, ở mức khoảng 40 tỷ đồng chiếm 5,93% trên tổng

dư nợ

Mặc dù mới được thành lập nhưng nắm bắt được lợi thế về nhiều mặtcủa chi nhánh cũng như nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của lãnh đạoBIDV, đếncuối năm 2010, cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nguồn vốnhuy động, tổng dư nợ tín dụng cũng đạt 849 tỷđồng trong đó dư nợ cho vaytiêu dùng đã lên tới 95 tỷđồng tăng 55 tỷđồng, tức là tăng khoảng 137,5%

Sang năm 2011, kinh tế tiếp tục diễn biến khó lường và bất lợi hơn nămtrước Lạm phát trong nước tăng cao, giá cả leo thang, sản xuất đình đốn Tuynhiên, hoạt động tín dụng vẫn thu được nhiều kết quả đáng khích lệ.Theo đó,tổng dư nợ đạt mức tăng trưởng vượt bậc, đạt tới 1483 tỷ đồng, tăng 449 tỷđồng so với cùng kỳ 31/12/2010 Trong đó, cho vay tiêu dùng đạt 153 tỷ đồngtương đương 10,28% trên tổng dư nợ, so với cùng kỳ tăng 58 tỷ đồng.Cóđược kết quả đó là do ngân hàng đã khá thành công với 3 loại hình cho vaymua ôtô, cho vay mua nhà và cho vay cán bộ công nhân viên

Qua bảng số liệu ta thấy, tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư

nợ luôn ở mức khá ổn định khoảng 11% Điều này cho thấy song song vớiviệc thúc đẩy tăng trưởng tín dụng ở lĩnh vực kinh doanh thì công tác cho vaytiêu dùng luôn được chú trọng

Để có một cái nhìn sâu hơn về sự tăng trưởng của dư nợ cho vay tiêudùng tại BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm, ta xem xét cơ cấu cho vay tiêu dùngtheo thời gian hạn cho vay và theo sản phẩm:

Trang 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp cao đẳng Chương 2: Thực trạng mở…

Bảng 2.5: Cơ cấu CVTD theo thời hạn cho vay tại BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

01/07/2010 31/12/2010 30/06/2011 31/12/2011

Số tiền %

Số tiền % Số tiền %

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm)

Dựa vào cơ cấu cho vay tiêu dùng theo thời gian, ta thấy hoạt động chovay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm chủ yếu là các món vay trung

và dài hạn, tốc độ tăng trưởng cho vay trung và dài hạn tăng rất nhanh Tạithời điểm tháng 07/2010 chỉ là 30 tỷ đồng tương đương 75% trên tổng dư nợcho vay tiêu dùng, đến tháng12/2010 đã đạt tới 66 tỷ đồng tương đương69,47% trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng, đến tháng 12/2011 dư nợ cho vay

Ngày đăng: 04/11/2015, 17:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV – Chi nhánh Hoàn Kiếm - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh hoàn kiếm
Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của BIDV – Chi nhánh Hoàn Kiếm (Trang 17)
Bảng 2.1. Huy động vốn của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh hoàn kiếm
Bảng 2.1. Huy động vốn của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - (Trang 18)
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV - Chi nhánh Hoàn - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh hoàn kiếm
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV - Chi nhánh Hoàn (Trang 20)
Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh hoàn kiếm
Bảng 2.3 Tình hình kết quả kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Hoàn Kiếm (Trang 24)
Bảng 2.6: Cơ cấu CVTD theo sản phẩm tại BIDV – Chi nhánh Hoàn Kiếm - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh hoàn kiếm
Bảng 2.6 Cơ cấu CVTD theo sản phẩm tại BIDV – Chi nhánh Hoàn Kiếm (Trang 29)
Bảng 2.7: Tình hình nợ quá hạn trong CVTD tại BIDV –Chi nhánh Hoàn Kiếm - Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh hoàn kiếm
Bảng 2.7 Tình hình nợ quá hạn trong CVTD tại BIDV –Chi nhánh Hoàn Kiếm (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w