Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Ninh...52... Vì vậy, em đã chọn đề tài là: “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng đố
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này, em xin trân trọng biết ơn giáo viên hướngdẫn – TS Nguyễn Thị Hồng Hải, người đã tận tình hướng dẫn em trong quatrình hoàn thành khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị công tác tại Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Ninh đã tạo điều kiện, giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập tại Ngân hàng
Và em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trongkhoa Tài Chính Ngân hàng trường Đại học Dân Lập Đông Đô đã tận tình giúp
đỡ em trong suốt thời gian học tại trường
Ngày 16 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Bảo Linh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nghiên cứu trong khoá luận là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõrang Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Ngày 16 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Bảo Linh
Trang 4Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục ký tự viết tắt
Danh mục bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 4
1.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 5
1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng 6
.2 MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI113 1.2.1 Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 13 1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng ngân hàng thương mại 14
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19
1.3.1 Nhân tố khách quan 19
1.3.2 Nhân tố chủ quan 22
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NINH 25
Trang 5TRIỂN QUẢNG NINH 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch 27
2.1.3 Khái quát về hoạt động kinh doanh 30
2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH QUẢNG NINH 36
2.2.1 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Ninh 36
2.2.2 Đánh giá về mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam, chi nhánh Quảng Ninh 37
2.3 NHỮNG TỒN TẠI TRONG VIỆC MỞ RỘNG CVTD CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH QUẢNG NINH 46
2.3.1 Tồn tại 46
2.3.2 Nguyên nhân của những tồn tại 47
Kết luận chương 2 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NINH 51
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH QUẢNG NINH .51 3.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Ninh 51
3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Ninh 52
Trang 6HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG
NINH 54
3.2.1 Xây dựng tốt các chiến lược marketing 54
3.2.2 Làm tốt công tác thầm định trong cho vay để giảm thiểu rủi ro có thể gặp phải 58
3.2.3 Hiện đại hóa công nghệ 58
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 59
3.2.5 Hoàn thiện hệ thống dịch vụ tại Chi nhánh 60
3.2.6 Mở rộng đối tượng cho vay tiêu dùng 61
3.2.7 Hoàn thiện quy trình cho vay tiêu dùng 61
3.3 KIẾN NGHỊ 62
3.3.1 Đối với Nhà nước, Chính phủ 62
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 64
3.3.3 Đối với các Bộ, Ngành liên quan 65
3.3.4 Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 66
3.3.5 Đối với khách hàng 66
Kết luận chương 3 67
Kết luận 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 7STT Ký hiệu viết tắt Nguyên văn
1 BIDV Quảng Ninh Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, chi
12 WTO Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
A Bảng
Trang 8Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về huy động vốn tại Chi nhánh 30Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh 31Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về dư nợ của Chi nhánh 33Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh tại Chi nhánh 35Bảng 2.5 Chỉ tiêu doanh số cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng 37Bảng 2.6 Chỉ tiêu dư nợ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng 38Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích tạiNgân hàng 39Bảng 2.8 Chỉ tiêu về số lượng khách hàng tại Ngân hàng 42Bảng 2.9 Chỉ tiêu phương thức cho vay tiêu dùng của Ngân hàng 43
Bảng 2.10 Thị phần của Ngân hàng so với địa bàn tỉnh Quảng Ninh 44
B Biểu đồ
Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích 40Biểu đồ 2.2 Thị phần tín dụng các Ngân hàng ở tỉnh Quảng Ninh 45
C Sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp 9
Sơ đồ 1.2 Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp 11
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV Quảng Ninh 28
Sơ đồ 2.2 Các đơn vị trực thuộc tại BIDV Quảng Ninh 29
Sơ đồ 2.3 Các Quỹ tiết kiệm tại BIDV Quảng Ninh 29
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, để phát triển kinh tế và tạo dựng cho mình một vị thế trêntrường quốc tế thì Việt Nam phải nhanh chóng hội nhập kinh tế quốc tế Việchội nhập kinh tế quốc tế sẽ đem đến cho nước ta những cơ hội phát triển nhanh
và bền vững đất nước Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đem lại cho cácdoanh nghiệp những thách thức lớn Các doanh nghiệp đứng trước một sự cạnhtranh rất gay gắt không chỉ đối với các doanh nghiệp trong nước và mà cònnhiều doanh nghiệp nước ngoài có vốn lớn, trang bị hiện đại Khó khăn lớn nhấtcủa các doanh nghiệp hiện nay là vốn đầu tư thấp, kinh doanh còn yếu kém…điều này làm cho các doanh nghiệp thấy lúng túng, lo sợ trước tiến trình hộinhập đang tiến gần
Không chỉ các doanh nghiệp mà ngay cả các ngân hàng cánh tay của nềnkinh tế cũng phải hòa vào môi trường này Vừa phải cùng các doanh nghiệp tháo
gỡ những khó khăn, vừa phải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài có vốnlớn và có quá trình hoạt động lâu dài trong lĩnh vực ngân hàng Do đó cácNHTM cần phải đa dạng hóa các sản phẩm cung ứng nhu cầu ngày càng cao củadoanh nghiệp, đồng thời phải hoàn thiện các sản phẩm để hạn chế rủi ro chongân hàng
Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng bậc nhất của các ngân hàng thương mại
Vì hầu hết nguồn vốn của ngân hàng đều tập trung cho nghiệp vụ này, đó cũng
là nghiệp vụ mà qua đó ngân hàng thể hiện vai trò cung ứng vốn cho phat triểnkinh tế và phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Hơnnữa, trong điều kiện hiện nay, khi các ngân hàng ngày càng bình đẳng hơn trongkinh doanh, cạnh tranh hoàn hảo và công bằng, thì vấn đề nâng cao chất lượng
và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, của nghiệp vụ tín dụng nói riêng là việc làmkhông thể thiếu được đảm bảo cho sự sống còn và phát triển của ngân hàngthương mại
Trang 10Trong tín dụng ngân hàng, cho vay tiêu dùng là một lĩnh vực phức tạp, cónhiều đặc thù như là: các món vay nhỏ lẻ, phải dàn trải chi phí cho nhiều khoảnvay, có mức độ rủi ro cao… để có thể mở rộng cho vay tiêu dùng thật không
đơn giản Vì vậy, em đã chọn đề tài là: “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Ninh”
làm nội dung nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Tìm hiểu những vấn đề cơ bản về dịch vụ cho vay tiêu dùng và mở rộng
cho vay tiêu dùng
- Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêu dùngcủa BIDV Quảng Ninh
- Đề xuất một số giải pháp kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vaytiêu dùng của BIDV Quảng Ninh
3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thuthập thông tin, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp nghiên cứu so sánh,phương pháp thực tiễn…
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tiêudùng và mở rộng cho vay tiêu dùng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Cho vay tiêu dùng tại BIDV Quảng Ninh
+ Phạm vi thời gian: từ năm 2008 - 2010
Trang 115 Kết cấu của khoá luận
Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Ninh.
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Ninh.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Trước tiên, ta xem xét đối tượng của cho vay tiêu dùng đó là các nhu cầuvay của cá nhân, tùy thuộc vào tình hình tài chính của họ mà có những mức độkhác nhau Với những cá nhân có thu nhập thấp, nhu cầu tín dụng thường khôngcao chỉ xuất hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu giao dịch tạo ra sự cân đối giữa thunhập cà chi tiêu Với những cá nhân có thu nhập trung bình, nhu cầu về tín dụng
có xu hướng tăng mạnh do nhu cầu chi tiêu của họ tường có tính cách phôtrương hoặc thời trang dẫn tới quá khả năng thu nhập của chính họ ở những cánhân có thu nhập cao, nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảy sinh nhằm tăng thêm khảnăng thanh toán hoặc là một khoản tài trợ rất linh hoạt trong chi tiêu, nhất là khivốn của họ đã nằm trong tài khoản đầu tư dài hạn
Nhu cầu tín dụng được biểu hiện cụ thể qua các mục đích chủ yếu như:mua, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở; mua sắm xe hơi, xe máy…; mua sắmcác đồ dùng sinh hoạt như: đồ gỗ, các phương tiện thông tin và các dụng cụ sinhhoạt khác; các chi phí cho hôn lễ, nghỉ ngơi, v.v…
Xuất phát từ đối tượng của tín dụng tiêu dùng và dựa trên khái niệm chung
về cho vay, ta có thể hiểu cho vay tiêu dùng như sau:
“Cho vay tiêu dùng là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng và một bên là cá nhân người tiêu dùng, trong đó ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng với nguyên tắc khách hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi tại một thời
Trang 13điểm nhất định trong tương lai, nhằm giúp khách hàng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng thanh toán”.
1.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình
- Quy mô tín dụng tiêu dùng nhỏ
Đối tượng CVTD là các cá nhân và hộ gia đình Họ thường vay vốn đểđáp ứng nhu cầu tiêu dùng Vì vậy giá trị của mỗi hợp đồng thường nhỏ
- Khách hàng cá nhân kém nhạy cảm với lãi suất
Thông thường, khách hàng cá nhân đi vay quan tâm tới số tiền phải thanhtoán hơn là lãi suất mà họ phải trả
- Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao và khó xác định
- Lãi suất cho vay tiêu dùng lớn Khi đưa ra các mức lãi suất cố định đó,các ngân hàng thường phải dự tính đến yếu tố lãi suất đầu vào sẽ thay đổi nhưthế nào để làm căn cứ đưa ra lãi suất CVTD Đây cũng chính là yếu tố tiềm ẩnrủi ro khi lãi suất huy động tăng Vì các khoản mục cho vay tiêu dùng có chi phílớn nhất và rủi ro cao nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng nên lãi suấtcho vay tiêu dùng thường rất cao
- Nguồn vốn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Nhu cầu vay tiêu dùng của mỗi người phụ thuộc vào thu nhập của người
đó Thu nhập lại phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế Khi nền kinh tếtăng trưởng khuyến khích các nhà đầu tư sản xuất, mọi người tin tưởng rằngtrong tương lai thu nhập của mình sẽ cao lên, nhu cầu tiêu dùng của người dântăng lên, dẫn đến tăng nhu cầu cho vay tiêu dùng Ngược lại, khi nền kinh tế rơivào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình cảm thấy không tin tưởng nhất làkhi họ thấy tình trạng thất nghiệp tăng lên và họ sẽ hạn chế việc vay mượn từngân hàng
Trang 14Trình độ và tư cách của khách hàng cũng ảnh hưởng tới nguồn tiền trả nợ.Những gia đình mà người chủ gia đình hay người tạo thu nhập chính có học vấncao có xu hướng vay nhiều hơn Với họ, việc vay mượn là một công cụ để đạtđược mức sống như mong muốn hơn là một lựa chọn chỉ được dùng trong tìnhtrạng khẩn cấp Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định, song lại rất quantrọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay Người có tư cách tốt thì họ sẽ có ýthức hơn trong việc hoàn trả khoản vay đầy đủ và đúng hạn Ngược lại, nếukhách hàng có tư cách không tốt thì việc nhận biết con người thật của họ là rấtkhó và Ngân hàng dễ gặp rủi ro khi thu hồi nợ.
Sự cố bất thường của khách hàng ảnh hưởng không ít tới nguồn vốn trả
nợ Khi khách hàng gặp sự cố như: ốm đau, bệnh tật Họ sẽ chi ra nhiều hơnthu Ngân hàng gặp rủi ro khi thu hồi nợ
1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: CVTD cư trú là các khoản cho vay nhằm tàitrợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc/ và cải tạo nhà ở của khách hàng là cánhân hoặc hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: CVTD phi cư trú là các khoản cho vay tàitrợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí họchành, giải trí và du lịch…
1.1.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
a Cho vay tiêu dùng trả góp
Đây là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc vàlãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay
Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kỳ có thểđược tính bằng một trong các phương pháp sau:
Trang 15- Phương pháp lãi đơn:
a: Số tiền phải thanh toán ở kỳ t.
v: Vốn gốc phải thanh toán mỗi kỳ L: Lãi thanh toán trong kỳ t.
r: Lãi suất trên 1 kỳ trả nợ n: Số lần trả nợ
- Phương pháp hiện giá:
+ Số tiền thanh toán đều nhau ở cuối mỗi kỳ:
1 ) 1 (
) 1 (
+ Số tiền thanh toán đều nhau ở đầu mỗi kỳ:
Trang 16) 1 ].(
1 ) 1 [(
) 1 (
r n
r r V
r: Lãi suất cho mỗi kỳ hạn
b Cho vay tiêu dùng phi trả góp
Cho vay tiêu dùng phi trả góp là các khoản vay ngắn hạn của các cá nhân
và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lầnkhi khoản vay đáo hạn Quy mô các khoản vay này tương đối nhỏ và bao gồm
cả phí mở tài khoản với yêu cầu thanh toán trong vòng 30 ngày hoặc trong mộtkhoảng thời gian tương đối ngắn Các khoản vay trả một lần ngắn hạn (thường làdưới 6 tháng) dành cho những người khá giả thường có giá trị cao hơn Phần lớncác khoản vay này dùng để tài trợ cho các chuyến đi nghỉ, tiền viện phí, mua ôtôhay mua sắm sửa chữa nhà ở…
Trang 17Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là các khoản CVTD trong đó ngân hàng chophép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấuchi dựa trên tài khoản vãng lai.
Lãi phải trả mỗi kỳ có thể tính như sau:
- Tính toán dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh
- Tính toán dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh
- Tính toán dựa trên dư nợ bình quân
1.1.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc cho vay
a Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản CVTD trong đó ngân hàng trựctiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp
(3)
Trang 18(3) Ngân hàng chuyển tiền sang công ty bán lẻ.
(4) Khách hàng nhận hàng
(5) Khách hàng trả nợ ngân hàng
Ưu điểm của cho vay tiêu dùng trực tiếp:
- Tận dụng sở trường của nhân viên tín dụng
- Linh hoạt hơn so với CVTD gián tiếp
- Nhiều lợi thế có thể phát sinh thoả mãn quyền lợi cả hai phía
Hạn chế của cho vay tiêu dùng trực tiếp:
- Hạn chế trong việc mở rộng tín dụng
- Tốn kém chi phí của ngân hàng (chi phí về nhân viên, mạng lưới)
CVTD trực tiếp được thực hiện theo các phương thức sau:
+ Thẻ tín dụng:
Trang 19Là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng phát hành thẻ tín dụng chonhững người có tài khoản ở ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giớihạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng.
b Cho vay tiêu dùng gián tiếp
CVTD gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản
nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ chongười tiêu dùng
Sơ đồ 1.2: Quy trình CVTD gián tiếp
(1) (4) (5)
(2) (3) (6)
Trong đó:
(1) Ngân hàng thoả thuận công ty bán lẻ về tài trợ tín dụng cho khách hàngkhông đủ tiền
(2) Quan hệ tín dụng thương mại được hình thành Khách hàng không đủ tiền
sẽ làm hợp đồng mua bán với công ty
(3) Khách hàng trả trước một phần tiền cho công ty bán lẻ và công ty bán lẻthực hiện giao hàng
(4) Công ty chuyển hồ sơ giấy tờ khách hàng cho ngân hàng
(5) Ngân hàng giải ngân cho công ty bán lẻ
Công ty bán lẻ
Ngân hàng
Người tiêu dùng
Trang 20(6) Khách hàng trả nợ ngân hàng.
Ưu điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp:
- Cho phép Ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng
- Tiết kiệm giảm được chi phí trong cho vay
- Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động ngân hàng khác
Hạn chế của cho vay tiêu dùng gián tiếp:
- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng
- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hoá
- Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao.CVTD gián tiếp thường được thực hiện thông qua các phương thức sau:
- Tài trợ truy đòi toàn bộ: Khi bán cho ngân hàng các khoản nợ mà
người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ cam kết thanh toán chongân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu, khi đến hạn người tiêu dùng không thanhtoán cho ngân hàng
- Tài trợ truy đòi hạn chế: Trách nhiệm của công ty bán lẻ đối với các
khoản nợ người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ giới hạn trong mộtchừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã được thoả thuận giữangân hàng với công ty bán lẻ
- Tài trợ miễn truy đòi: Sau khi bán các khoản nợ cho ngân hàng, công ty bán
lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có được hoàn trả hay không
- Tài trợ có mua lại: Ngân hàng có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ
phần nợ mình chưa được thanh toán, kèm với tài sản đã được thụ đắc trong mộtthời hạn nhất định
Trang 211.2 MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
“Mở rộng cho vay tiêu dùng là sự đáp ứng ngày càng tăng về số lượng khách hàng và/ hoặc tăng quy mô tín dụng Tức là việc làm tăng tỷ trọng của cho vay tiêu dùng trong tổng tài sản Có của NHTM”.
Đặc điểm trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM:
- Đối với khách hàng: Mở rộng CVTD phải thoả mãn được tối đa các nhucầu hợp lý của khách hàng về khối lượng CVTD cung cấp, đa dạng hoá các hìnhthức và các loại hình cho vay cũng như các loại hình dịch vụ bảo lãnh
- Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: CVTD phải đáp ứng được các nhucầu về vốn của nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp đóng vai trò hết sức quantrọng trong việc dịch chuyển một khối lượng lớn các nguồn tài chính, trợ giúpNgân sách nhà nước thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hoá – hiện đạihoá
- Đối với ngân hàng thương mại: CVTD là hình thức phổ biến của NHTMngày nay Khi nền kinh tế phát triển, đời sống người dân nâng cao thì nhu cầuvay tiêu dùng càng lớn Mở rộng CVTD là bước đi đúng hướng đem lại lợinhuận cho ngân hàng
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng ngân hàng thương mại 1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính
a Đảm bảo các nguyên tắc cho vay
Trang 22Nguyên tắc cho vay có hiệu quả là điều kiện tối quan trọng để ngân hàng
có thể duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định Để đạt được điều này thì hoạt độngcho vay của ngân hàng phải lành mạnh và hiệu quả Muốn vậy, các cán bộ tíndụng phải thực hiện tốt việc thẩm định khả năng hoàn trả của người xin vaytrước khi đồng ý cho họ vay Đồng thời trong quá trình kiểm tra, kiểm soát phảiđảm bảo tính độc lập và tuân thủ đúng quy trình cho vay, việc cho vay phảiđược tiến hành trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ các quy định có liên quan Thực hiệnđảm bảo nguyên tắc cho vay khách hàng cá nhân cũng đồng nghĩa với việc mởrộng cho vay tiêu dùng
b Đảm bảo các chính sách xã hội của Nhà nước trong cho vay
Các chính sách xã hội có những đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước, tạo được nhiều việc làm cho người lao động, giúp họ cóthu nhập và ổn định cuộc sống, nâng cao vị thế đối với gia đình và xã hội, đặcbiệt giải quyết được việc làm cho lao động từ vùng nông thôn Bên cạnh đó, một
số chính sách xã hội còn chung chung chưa sát với tình hình thực tế, chưa phùhợp với đặc điểm và hoàn cảnh của người lao động nên chưa thực sự có hiệu quảtrong việc nâng cao đời sống người dân Chính vì vậy việc đảm bảo các chínhsách xã hội của Nhà nước là điều kiện phát triển và mở rộng hoạt động cho vaytiêu dùng của ngân hàng
c Uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin củakhách hàng đối với ngân hàng Uy tín của mỗi ngân hàng được xây dựng, hìnhthành trong cả một quá trình lâu dài Ngân hàng lớn thường được ưu tiên lựachọn so với các ngân hàng nhỏ Những ngân hàng có uy tín luôn chiếm đượclòng tin của khách hàng là tiền đề cho việc họ thực hiện vay vốn với chi phí rẻhơn và tiết kiệm được thời gian Uy tín của ngân hàng tác động càng lớn tới
Trang 23khách hàng thì càng tăng lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng Điều nàykiến cho việc mở rộng tín dụng dễ dàng hơn.
d Thái độ phục vụ và thủ tục thuận tiện của ngân hàng
Không chỉ riêng ngân hàng mà trong bất cứ hoạt động nào, ngành nghềnào, yếu tố con người cũng phải được đặt lên hàng đầu Các cán bộ nhân viênngân hàng có năng lực sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống sẽ làm chocác hoạt động cho vay được thực hiện một cách tốt đẹp Trình độ của cán bộngân hàng cao sẽ làm cho các thao tác nghiệp vụ được thực hiện nhanh chóng vàhiệu quả Thái độ trong tiếp xúc của nhân viên với khách hàng cũng rất quantrọng Nó có thể lôi kéo khách hàng làm tăng lượng khách hàng vay vốn, đồngthời cũng có thể làm họ rời bỏ gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọngtrong hoạt động tín dụng của ngân hàng Các nhân viên ngân hàng là nhữngngười mang hình ảnh cho cả ngân hàng Do đó, để tăng cường khách hàng cánhân trong hoạt động cho vay tiêu dùng thì một điều cực kỳ quan trọng là cácnhân viên ngân hàng phải có đủ những tiêu chí của một nhân viên ngân hàngchuyên nghiệp: hiểu biết khách hàng, hiểu biết nghiệp vụ, hiểu biết quy trình,hoàn thiện phong cách phục vụ
e Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để làm tốt công tác cho vay tiêu dùng
Khi một ngân hàng thực hiện tốt quy trình tín dụng, điều đó đồng nghĩavới việc ngân hàng đó đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Việc này sẽ làmtăng quan hệ, lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng Để thực hiện tốt việcnày, ngân hàng cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng: cơ quan côngchứng, quản lý nhà đất, tổ chức đoàn thể, trung tâm giao dịch đảm bảo… trongquy trình và thủ tục cho vay
1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng
a Tăng trưởng doanh số
Trang 24Doanh số CVTD: là số tiền ngân hàng cấp cho vay tiêu dùng trong kỳ Nóphản ánh một cách khái quát về hoạt động CVTD của ngân hàng trong một kỳnhất định, thường là tính theo năm tài chính.
Giá trị tăng trưởng
doanh số tuyệt đối =
Tổng doanh sốCVTD năm (t) -
Tổng doanh số CVTD
năm (t-1)
Chỉ tiêu này cho biết doanh số CVTD năm (t) tăng so với năm (t-1) Khichỉ tiêu này tăng lên chứng tỏ số tiền ngân hàng cấp cho khách hàng để tiêudùng tăng lên, ngân hàng đáp ứng được nhiều khách hàng hơn Đồng nghĩa vớiviệc hoạt động CVTD được mở rộng
Giá trị tăng trưởng
doanh số tương đối =
Giá trị tăng trưởng tuyệt đối
x 100%Tổng doanh số năm (t-1)
Tỷ trọng CVTD =
Tổng doanh số CVTD
x 100%Tổng doanh số của hoạt động
cho vay
Chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động cho vay tiêu dùng chiếm tỷ
lệ bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số hoạt động cho vay của ngân hàng.Khi tỷ trọng này tăng lên qua các năm chứng tỏ tỷ lệ của cho vay tiêu dùngtrong hoạt động cho vay đã tăng lên và nó cũng cho thấy rằng hoạt động cho vaytiêu dùng đã được mở rộng Ngược lại nếu tỷ trọng này giảm chứng tỏ hoạt độngcho vay tiêu dùng bị thu hẹp
b Tăng số lượng khách hàng
Trang 25Giá trị tăng trưởng
tuyệt đối =
Tổng số kháchhàng năm (t) -
Tổng số khách hàngnăm (t-1)
Chỉ tiêu này phản ánh sự chênh lệch số khách hàng năm (t) so với nămtrước (t-1) Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ số khách hàng vay tiêu dùng ngàycàng tăng
Giá trị tăng trưởng
Giá trị tăng trưởng tuyệt đối
x 100%Tổng số khách hàng năm (t-1)
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng khách hàng năm nay so với nămtrước Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tốc độ tăng trưởng khách hàng cao, ngânhàng đã biết mở rộng cho vay tiêu dùng và khai thác, tận dụng triệt để mảng tíndụng này đảm bảo cho vay đúng người, đúng đối tượng Chỉ tiêu này giảm quacác năm có nghĩa là tăng trưởng khách hàng giảm, ngân hàng thực hiện cho vaychưa thực sự tốt
c Tăng trưởng dư nợ
Dư nợ CVTD là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tín dụng ngân hàng cấp chonền kinh tế nhằm mục đích tiêu dùng tại một thời điểm
+
Doanh sốCVTD nămnay
- Doanh số thunợ năm nay
Trong đó:
Giá trị tăng trưởng
dư nợ tuyệt đối = Tổng dư nợ năm (t)
-Tổng dư nợ năm
(t-1)
Trang 26Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch dư nợ cho vay năm (t) tăng so với nămtrước (t-1) về tuyệt đối là bao nhiêu Chỉ tiêu này tăng lên hay giảm xuống phảnánh hoạt động tín dụng của ngân hàng đang được mở rộng hay thu hẹp.
Giá trị tăng trưởng
d Tỷ trọng dư nợ các sản phẩm cho vay tiêu dùng
e Tăng phương thức cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng hoạt động CVTD của từng phương thứccho vay trong tổng dư nợ cho vay tín dụng của ngân hàng Phương thức cho vaynào chiếm tỷ trọng lớn hơn chứng tỏ thế mạnh của mỗi ngân hàng trong từngphương thức cho vay Đồng thời nếu phương thức CVTD nào tăng qua các nămchứng tỏ ngân hàng mở rộng CVTD theo phương thức đó có hiệu quả hơn cácphương thức khác
Trang 27f Tăng thị phần
Thị phần ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng hoạtđộng tín dụng ngân hàng Đặc biệt là trong việc mở rộng CVTD Khi thực hiệnhình thức CVTD, ngân hàng nên xem xét thị phần của mình so với các ngânhàng khác trên địa bàn Thị phần tín dụng của ngân hàng càng lớn thì khả năng
mở rộng CVTD của ngân hàng càng dễ đạt hiệu quả Ngược lại, thị phần tíndụng của ngân hàng càng nhỏ thì ngân hàng càng gặp khó khăn trong việc mởrộng CVTD
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố khách quan bao gồm: tình hình kinh tế- xã hội và hệ thống pháp luật:
Nhân tố kinh tế - xã hội
Như chúng ta đã biết nền kinh tế là một hệ thống các hoạt động có liênquan chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau Bất kì sự biến động của một hoạt động nàocũng sẽ tác động tới toàn bộ nền kinh tế Sự biến động của nền kinh tế sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến sản xuất và tiêu dùng Hơn nữa hoạt động của hệ thống ngânhàng như một thứ dầu bôi trơn không thể thiếu, giúp nền kinh tế vận hành mộtcách trơn tru Vì vậy khi hệ thống ngân hàng hoạt động một cách có hiệu quả sẽgiúp nền kinh tế phát triển, ngược lại nền kinh tế phát triển khả quan sẽ giúp hệthống ngân hàng hoạt động trôi chảy hơn Hai yếu tố này có mối quan hệ biệnchứng, bổ sung cho nhau Khi một nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển,đời sống người dân được cải thiện sẽ kích thích tiêu dùng Nền kinh tế tăngtrưởng làm cho trình độ dân trí tăng cao, người dân có xu hướng tiêu dùngnhững hàng hoá có giá trị cao để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Họ có
xu hướng chi tiêu cho những hàng hoá cao cấp trước khi nhận được thu nhập
Trang 28của mình Điều này mở cho các ngân hàng thương mại một mảnh đất kinh doanhmầu mỡ, đó là hướng đến khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầutiêu dùng cao Do đó trong trường hợp này cho vay tiêu dùng phát triển Ngượclại, trong trường hợp nền kinh tế suy thoái, phải lo cho cuộc sống trước mắt,người dân chưa thể tính đến một cuộc sống đầy đủ tiện nghi, do đó cầu về nhữnghàng hoá, dịch vụ xa xỉ chưa thể phát triển Do vậy hoạt động cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng gặp khó khăn; có chăng ở đây chỉ có thể phát triển cho vay đểtrang trải cho cuộc sống trước mắt của người tiêu dùng mà đây lại không phải làmục tiêu chủ yếu mà ngân hàng hướng đến.
Nhân tố xã hội gồm các yếu tố như quan niệm xã hội, phong tục, tậpquán, tình hình trật tự an toàn xã hội Nhóm nhân tố này cũng ảnh hưởng trựctiếp tới các tác nhân tham gia vào quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và kháchhàng Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau, vì vậy uy tín là tiền đềquan trọng trong quan hệ này Nếu một ngân hàng hoạt động tốt sẽ được kháchhàng lựa chọn, ngược lại nếu một khách hàng có thu nhập ổn định, có uy tín vớingân hàng, sẽ được ngân hàng tạo thuận lợi trong quá trình vay vốn
Quan niệm xã hội và phong tục tập quán, trình độ dân trí cũng ảnh hưởngmạnh mẽ đến nhu cầu của người dân, trong đó thói quen mua sắm tác động đếnnhu cầu tiêu dùng do đó tác động đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng
Nhân tố pháp luật
Với bất kì một hoạt động kinh tế- xã hội nào, yếu tố kinh tế- xã hội cũngtác động trực tiếp và đôi khi quyết định hoạt động đó có thành công hay không.Mỗi chủ thể trong xã hội có thể làm gì tuỳ theo ý thích và nhu cầu của mình,nhưng tất cả những hoạt động đó phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật Sống
và làm việc theo pháp luật là trách nhiệm của tất cả các công dân Hoạt độngngân hàng cũng không nằm ngoài quy luật đó Trong quan hệ tín dụng giữa ngânhàng với khách hàng, khách hàng có thể vay bao nhiêu tuỳ theo nhu cầu và khả
Trang 29năng thanh toán của mình nhưng phải sử dụng số tiền vay đó đúng mục đích,không sử dụng trái pháp luật và phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn Cácngân hàng cũng vậy Trong quá trình cho vay các ngân hàng phải thực hiện đúngnhững quy định, quy chế của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, không vì cái lợiriêng mà tiến hành cho vay có độ rủi ro cao, bỏ qua các quy định trên, có thể dẫnđến hậu quả nghiêm trọng là làm phá sản ngân hàng hoặc gây “hiệu ứng quân cờdomino” Đó là những yêu cầu đối với ngân hàng và khách hàng Về phía hệthống pháp luật, những văn bản pháp luật quy định các điều khoản một cách rõràng, đồng bộ, kịp thời và ổn định sẽ tạo một hành lang thông thoáng giúp hoạtđộng tín dụng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng của các ngânhàng trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn
Ngoài những yếu tố trên, các chính sách của Nhà nước cũng tác độngkhông nhỏ tới hoạt động tiêu dùng của người dân do đó tác động đến hoạt độngcho vay tiêu dùng của các ngân hàng Nếu Nhà nước có chính sách khuyếnkhích đầu tư trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài, một mặt tăng thu nhậpcho nền kinh tế, mặt khác sẽ làm tăng việc làm, tăng thu nhập cho người laođộng, do đó họ có quyền nghĩ tới một cuộc sống đầy đủ tiện nghi, nhu cầu tiêudùng tăng cao làm tăng nhu cầu vay tiêu dùng
Như vậy các yếu tố kinh tế - xã hội - pháp luật đều có ảnh hưởng qua lạiđối với quan hệ tín dụng nói riêng và quan hệ cho vay tiêu dùng nói riêng giữangân hàng với khách hàng Do vậy để cho vay tiêu dùng có thể phát triển và mởrộng chúng ta có thể tác động phần nào tới các nhân tố này
Trang 30Thứ nhất, chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một hệ thống các quy định được xây dựng trongnhiều năm, là cương lĩnh hoạt động của ngân hàng Nó quy định, hướng dẫnnhững điều khoản về hạn mức cho vay đối với khách hàng, kì hạn của khoản tíndụng, các khoản vay có vấn đề…Chính sách tín dụng nếu đáp ứng được nhữngnhu cầu của ngân hàng thì ngân hàng đã bước đầu thành công trong việc mởrộng cho vay tiêu dùng Ngược lại, nếu chính sách tín dụng chưa đáp ứng đượcnhững đòi hỏi của khách hàng, sẽ gây khó khăn trong việc mở rộng hoạt độngcho vay tiêu dùng
Nội dung cơ bản của chính sách tín dụng bao gồm: chính sách về kháchhàng, chính sách về quy mô và giới hạn tín dụng, chính sách lãi suất và phí suấttín dụng và cuối cùng là chính sách về thời hạn tín dụng và kì hạn nợ Trong cơchế thị trường đầy cạnh tranh này, một chính sách tín dụng đúng đắn và hợp lí
là yếu tố thu hút khách hàng có hiệu quả Do vậy ngân hàng cần có chính sáchphân loại khách hàng một cách đúng đắn, đồng thời đa dạng hoá các mức lãisuất và điều kiện vay vốn cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng, khi đó sẽthu hút được nhiều khách hàng hơn
Thứ hai là thông tin tín dụng
Trong sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng hiện nay, ngânhàng nào nắm bắt được càng nhiều thông tin về khách hàng một cách nhanhchóng và chính xác thì ngân hàng đó có tỉ lệ thành công ngày càng cao Nhữngthông tin ngân hàng cần phải tìm hiểu về khách hàng như: thông tin về tư cáchpháp nhân, năng lực quản lí, năng lực sản xuất kinh doanh, thông tin về các quan
hệ xã hội của khách hàng…Đồng thời ngân hàng cần tìm kiếm những thông tintài chính của khách hàng, gồm: thu nhập hiện tại, khả năng trả nợ và đảm bảo tíndụng Ngoài ra ngân hàng cần biết những thông tin gián tiếp như: tình hình kinh
tế xã hội, khả năng phát triển ngành nghề…
Trang 31Thực tế ở Việt Nam hiện nay xảy ra hiện tượng thông tin không cân xứnggiữa ngân hàng với khách hàng, do đó ảnh hưởng không tốt tới uy tín giữa ngânhàng với khách hàng, làm cho quan hệ tín dụng giữa hai bên gặp nhiều khókhăn.
Thứ ba, quy trình cấp tín dụng
Quy trình cấp tín dụng ngoài việc phải tuân thủ theo những quy định chungcòn cần phải diễn ra một cách nhanh chóng và thuận tiện cho khách hàng Sựtôn trọng và kết hợp một cách nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình cấp tíndụng sẽ giúp quy trình đó diễn ra thuận lợi, hạn chế rủi ro Tuy nhiên các bước
đó phải kết hợp với nhau một cách linh hoạt trong từng trường hợp để bảo vệ lợiích cho khách hàng, như thế sẽ tạo được niềm tin đối với khách hàng và thu hútđược nhiều khách hàng hơn
Quy trình cấp tín dụng còn phụ thuộc vào chính sách tín dụng của các ngânhàng Đối với những khách hàng truyền thống ngân hàng thường có chính sách
ưu đãi như: ưu đãi về thời gian cấp tín dụng, về hạn mức cấp, về lãi suất, phísuất tín dụng…
Thứ tư, tình hình huy động vốn
Tất nhiên để có thể cho vay, ngân hàng phải có tiền Ngân hàng sẽ phải cho vayvới lãi suất cao nếu chi phí dành cho việc huy động cao, khi đó rõ ràng việc thu hútkhách hàng đến vay là một việc khó Nếu tình hình huy động vốn gặp thuận lợi, chiphí huy động rẻ, ngân hàng có cơ sở để giảm lãi suất cho vay mà vẫn đảm bảo đượclợi nhuận, nhờ đó sẽ có nhiều khách hàng đến với ngân hàng hơn
Thứ năm, về chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất của ngân hàng
Một ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ, lòng nhiệt tình, sẽgiúp ngân hàng quảng bá hình ảnh của mình bằng sự tiếp xúc trực tiếp một cáchthân thiện với khách hàng và sự làm việc nhanh chóng và hiệu quả Một ngân
Trang 32hàng có cơ sở vật chất khang trang, tình hình tài chính ổn định và đội ngũ nhânviên nhiệt tình, có trình độ sẽ là những yếu tố vô cùng quan trọng để tạo niềmtin cho khách hàng, để khách hàng có đến với ngân hàng mình hay không
Thứ sáu, tình trạng của người tiêu dùng
Trước khi tiến hành một khoản cho vay đối với người tiêu dùng, ngân hàngcần điều tra, tìm hiểu kĩ các yếu tố liên quan đến họ Cán bộ tín dụng cần xemxét tình hình tài chính, uy tín, năng lực dân sự của khách hàng đến vay Nếu làmtốt công việc này ngân hàng sẽ tránh được nhiều rủi ro và cũng không bị bỏ quanhững khách hàng tốt của mình
Kết luận chương 1
Như vậy sau khi tìm hiểu về tín dụng tiêu dùng và mở rộng cho vay tiêudùng ta thấy việc đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho người tiêu dùng trong xã hội làvấn đề quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại Thực tế cho thấy khicầu hàng hoá tăng thì cung hàng hoá cũng tăng, khi cung hàng hoá tăng tức làhoạt động sản xuất phát triển làm tăng nhu cầu vay vốn, do vậy hoạt động tíndụng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng sẽ phát triển và cầnđược các ngân hàng chú ý mở rộng
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG NINH
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Quảng Ninh
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam được thành lập ngày 26/4/1957theo Nghị định số 117/TTG của Thủ tướng chính phủ với tên gọi ban đầu làNgân Hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài Chính Trải qua 54 năm xâydựng và trưởng thành Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam đã nhiều lầnthay đổi tên và liên tuc có sự thay đổi về chức năng nhiệm vụ cho phù hợp vớitình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong từng giai đoạn phát triển của đất nước.Hiện nay Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam là 1 trong 4 Ngân hàngthương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vựcđầu tư và phát triển
Trong giai đoạn khôi phục và phát triển kinh tế sau khi thống nhất đấtnước (1981-1990), Ngân hàng kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngânhàng đầu tư và xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Namvới nhiệm vụ chính là cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên tất
cả các lĩnh vực của nền kinh tế
Đến năm 1990 pháp lệnh Ngân hàng ra đời, Ngân hàng Đầu tư và xâydựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Namvới tư cách là một Ngân hàng độc lập thuộc hệ thống các tổ chức tín dụng Chứcnăng nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển trong giai đoạn này cũng
Trang 34thay đổi, đặc biệt là từ năm 1995 trở lại đây Ngân hàng Đầu tư và phát triển đãthực sự chuyển sang kinh doanh đa năng tổng hợp.
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam là Ngân hàng chuyên ngành vềlĩnh vực đầu tư và phát triển được thành lập sớm nhất tại Việt Nam, có chứcnăng huy động vốn ngắn, trung và dài hạn trong nước cũng như nước ngoài đểđầu tư phát triển, kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ tín dụng, dịch vụ Ngânhàng và phi Ngân hàng, làm Ngân hàng đại lý, Ngân hàng phục vụ cho đầu tư vàphát triển từ các nguồn của chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, các tổ chức
xã hội đoàn thể cá nhân, trong nước và ngoài nước
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Ninh Vớitên gọi ban đầu là Ngân hàng kiến thiết Hồng Quảng được thành lập ngày27/5/1957 theo nghị định số 233NĐ-TC-TCCB Ra đời trên địa bàn tỉnh QuảngNinh, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh đã góp phần tíchcực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế xã hội trên địabàn tỉnh Quảng Ninh
Nhìn chung từ năm 1990 trở về trước, nguồn vốn của Ngân hàng chủ yếu
là tiếp nhận từ ngân sách Nhà nước Trong đó, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàphát triển Quảng Ninh làm đại lý và thanh toán khối lượng xây dựng cơ bảnhoàn thành cho các chương trình kinh tế trên địa bàn tỉnh Chi nhánh chỉ đảmnhận tốt việc cấp vốn ngân sách và quản lý các nguồn vốn đó trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh
Từ năm 1990 trở lại đây, thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhànước (sau khi có 2 pháp lệnh về Ngân hàng), chi nhánh Ngân Hàng Đầu tư vàPhát triển Quảng Ninh đã cố đổi mới rất cơ bản và qua đó đạt được những thànhtích đáng khích lệ: nhiều công trình then chốt của nền kinh tế, từ các công trình
cơ sở hạ tầng cho đến những công trình sản xuất ra của cải vật chất đều do Ngânhàng Đầu tư và phát triển Quảng Ninh đảm nhiệm và phục vụ đắc lực, có hiệu
Trang 35quả cho sự nghiệp khôi phục và phát triển kinh tế (ví dụ: Nhà máy điện Uông
Bí, xí nghiệp đóng tàu Hạ Long, các đơn vị sản xuất Than trên địa bàn tỉnh, cácđơn vị sản xuất gạch ngói xi măng )
Với phương châm: “Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạtđộng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển”, qua năm 54 năm xây dựng và trưởngthành, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh đã cùng góp phầncùng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện thành công một thửnghiệm hết sức quan trọng của Đảng và Nhà nước trong đổi mới cơ chế đầu tư,
đó là từ năm 1990 tất cả các công trình dự án sản xuất kinh doanh có thu hồi vốndưới mọi hình thức đều phải đi vay để đầu tư Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Quảng Ninh đã vươn lên là Ngân hàng hoạt động kinh doanh trongmọi lĩnh vực an toàn hiệu quả, ngày càng nâng cao uy tín và tạo được sự tínnhiệm với khách hàng và bạn hàng, đồng thời xây dựng được cơ sở vật chất,trang thiết bị, phương tiện và điều kiện làm việc cho tất cả các chi nhánh trựcthuộc, đáp ứng được nhu cầu công việc
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch
Gồm 7 phòng nghiệp vụ và 1 tổ
Trang 36Nguyễn Bảo Linh 28 Lớp TC13B
Trang 37Khoá luận tốt nghiệp
Các đơn vị trực thuộc: Gồm 6 đơn vị trực thuộc
Sơ đồ 2.2: Các đơn vị trực thuộc tại BIDV Quảng Ninh
Quỹ tiết kiệm: Có 4 quỹ tiết kiệm
Sơ đồ 2.3: Các Quỹ tiết kiệm tại BIDV Quảng Ninh
Chi nhánh Cửa Ông
Chi nhánh Bãi Cháy
Chi nhánh Hồng Hà
Chi nhánh Hồng Hải
BIDV Quảng Ninh
Quỹ tiết
kiệm
Cọc 6
Quỹ tiết kiệm số 3
Quỹ tiết kiệm Hà Lầm
Quỹ tiết kiệm Giếng Đáy
Trang 382.1.3 Khái quát về hoạt động kinh doanh
Giá trị
So với năm 2009 Chênh
Chênh lệch %
1.Huy động
vốn cuối kỳ 2.013,8 2.466,7 452,9 22,49 3.219 752,3 30,502.Theo loại
tiền
VNĐ 1.784,3 2.229,2 444,9 24,93 2.849 619,8 27,80Ngoại tệ 229,5 237,5 8 3,49 370 132,5 55,79
nhân 1.491,34 2.002,6 511,26 34,28 2.673 670,4 33,484.Theo kỳ hạn
Ngắn hạn 1.709,5 1.834,3 124,8 7,30 2.291 456,7 24,90Trung và dài
hạn 304,3 632,4 328,1 107,82 928 295,6 46,74
(Nguồn: Báo cáo tài chính của BIDV Quảng Ninh từ năm 2008 - 2010)
Bảng số liệu 2.1 cho thấy nguồn vốn huy động của Ngân hàng liên tụctăng trưởng mạnh và đều đặn qua các năm Tốc độ tăng huy động vốn năm 2009
là 22,49%, năm 2010 là 30,50% là một điều đáng khích lệ và tự hào đối với sự
nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Ngân hàng Điều đócho ta thấy được xu hướng tốt trong công tác huy động vốn của ngân hàng trong
Trang 39ngày càng được nâng lên Ngân hàng có nhiều cố gắng để tăng số dư tiền gửi,góp phần tăng trưởng nguồn vốn để chủ động kinh doanh.
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Giá trị trọng Tỷ Giá trị trọng Tỷ Giá trị trọng Tỷ
4 Theo đối tượng
khách hàng
Khách hàng doanh
nghiệp 522,3 25,94% 457,3 18,54% 483 15,00%Khách hàng cá
nhân 1.491,34 74,06% 2.002,6 81,19% 2673 83,04%5.Theo loại tiền
VNĐ 1784,3 88,60% 2.229,2 90,37% 2849 88,51% Ngoại tệ 229,5 11,40% 237,5 9,63% 370 11,49%
(Nguồn: Báo cáo tài chính của BIDV Quảng Ninh từ năm 2008 - 2010)
Qua bảng 2.2 ta thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh:
Phân theo loại tiền huy động: Nguồn vốn huy động nội tệ đóng góp tỷtrọng lớn nhất ( chiếm hơn 88% tổng nguồn vốn huy động) Tăng từ 1.784,3 tỷđồng năm 2008 lên 2.229,2 tỷ đồng năm 2009 và đạt 2.849 tỷ đồng năm 2010.Điều đó chứng tỏ chi nhánh đã đưa ra được nhiều biện pháp thu hút được người