Mở đầu Nội dung Nuôi cá biển trong lồng Nuôi cá biển trong ao Đánh giá ưu nhược điểm của 2 mô hình III. Kết luận và đề xuất IV. Tài liệu tham khảo Khó khăn nghề nuôi cá biển ở Việt Nam Thiếu sự quy hoạch vùng nuôi ,có thể dẫn đến các vấn đề sinh thái và môi trường. Sản phẩm không đạt giá trị xuất khẩu, dẫn đến năng suất thấp. Nghiên cứu khoa học còn hạn chế, đặc biệt là liên quan đến nguồn giống và thức ăn công nghiệp, gia tăng sản xuất Rủi ro kinh tế cao do công nghệ mới; không có bảo hiểm là có sẵn cho những người nông dân có thể bị mất vốn hoặc làm việc của họ và bị buộc ra khỏi ngành hoặc vay từ những người cho vay với lãi suất cao Bão và mưa lớn là một hạn chế lớn đối với nuôi trồng thủy sản ven biển ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam Chẩn đoán và điều trị bệnh cá còn yếu. A. Lựa chọn vị trí Biển nông Chiếm 7,6 % tổng diện tích mặt biển Ảnh hưởng lớn của thủy triều, sóng và hải lưu .............. Biển sâu Diện tích lớn Các yếu tố trạng thái biển tương đối ổn định ............ 3 3 loại lồng nuôi Lồng nổi: dùng phao nổi để nâng lồng trên mặt nước, lồng có thể di chuyển, thao tác thuận tiện, tình trạng chất lượng nước tốt hơn kiểu lồng cố định. Lồng cố định: là kiểu lồng được đặt một chỗ bằng cọc tre, gỗ hoặc bê tông, dung tích lồng luôn thay đổi do thủy trều, chỉ thích hợp với những nơi có mức chênh lệch thủy triều thấp hay vịnh kín Lồng chìm: thường áp dụng ở những nơi có sóng gió lớn hoạc dùng để nhốt cá qua mùa đông. Ưu điểm: ít rong rêu bám vào lồng, nhiệt độ nước tương đối ổn định. Nhược điểm: Khó quản lý , cho ăn phải qua ống dẫn và khó quan sát.
Trang 1KỸ THUẬT NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ BIỂN
GVHD: NGÔ VĂN MẠNHNHÓM:4
Trang 2NỘI DUNG
I Mở đầu
II Nội dung
1 Nuôi cá biển trong lồng
2 Nuôi cá biển trong ao
3 Đánh giá ưu nhược điểm của 2 mô hình III Kết luận và đề xuất
IV Tài liệu tham khảo
Trang 3I Mở đầu
Khó khăn nghề nuôi cá biển ở Việt Nam
• Thiếu sự quy hoạch vùng nuôi ,có thể dẫn đến các vấn đề sinh thái và môi trường
• Sản phẩm không đạt giá trị xuất khẩu, dẫn đến năng suất thấp
• Nghiên cứu khoa học còn hạn chế, đặc biệt là liên quan đến nguồn giống và thức ăn công nghiệp, gia tăng sản xuất
• Rủi ro kinh tế cao do công nghệ mới; không có bảo hiểm là có sẵn cho những người nông dân có thể bị mất vốn hoặc làm việc của họ và bị buộc ra khỏi ngành hoặc vay từ những người cho vay với lãi suất cao
• Bão và mưa lớn là một hạn chế lớn đối với nuôi trồng thủy sản ven biển ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam
• Chẩn đoán và điều trị bệnh cá còn yếu
Trang 4Nuôi lồng
Lựa chọn
vị trí
Thiết kế lồng
Thả giống
Chăm sóc và quản lý
Thu hoạch
II Nội dung
1 Nuôi cá biển trong lồng
Trang 5A Lựa chọn vị trí
Trang 7Nuôi cá lồng ở vùng nước xa bờ
Ưu điểm:
• Mở rộng vùng nuôi, giảm bớt áp lực lên môi trường
• Cải thiện đk môi trường : môi trường nuôi ổn định, phạm vi nuôi rộng gần với điều kiện tự nhiên, cá có tỷ lệ sống cao hơn, lớn nhanh hơn, ít bệnh tật, dễ phục hồi sức khỏe, nhiều thức ăn tự nhiên nên chất lượng thịt cá gần với dạng tự nhiên
• Kết cấu lồng nuôi có nhiều ưu việt hạn chế va đập của sóng gió, sinh vật bám ít hơn
• Mở rộng dung lượng cá nuôi, nâng cao năng suất Một lồng chu vi 50m có thể nuôi 20 tấn cá, chỉ cần 1 người quản lý
• Nâng cao tính khoa học: nuôi lồng có thiết bị tự động về: thả cá giống, cho ăn, phân cỡ thu hoạch, vớt cá chết, tiêm phòng bệnh…
Trang 9a Lồng do Na Uy sản xuất
• Lồng kiểu trọng lực
Nuôi cá lồng ở vùng nước xa bờ
Trang 10a Lồng do Na Uy sản xuất
Trang 11b Lồng do mỹ sản xuất
Kiểu lồng hình con bướm
Trang 12b Lồng do mỹ sản xuất
Lồng lưới cột trụ tròn
Trang 13c Lồng do Nhật Bản sản xuất
Lồng kiểu dây nổi
Lồng lưới tổ hợp hình vuông
Trang 14C Thả giống
Nguồn giống:
• Tự nhiên
• Nhân tạo
Đánh giá chất lượng giống:
• Đàn có có màu sắc đẹp, kích cỡ tương đối đồng đều, thân hình cân đối, đầy đủ; bơi lội nhanh nhẹn
• Thử sức khỏe cá bằng cách: thổi nước, chắt nước, khuấy nước…
Trang 15D Chăm sóc và quản lý
Cách cho ăn:
• Sau khi thả giống 1- 2 ngày mới cho ăn
• Cho ăn vào lúc lặn sóng ban ngày, nếu không kịp thì cho ăn ở phía nước đến để giảm lượng thức ăn bị trôi
• Cá còn nhỏ ăn 3-4 lần ngày, cá lớn cho ăn ngày 2 lần vào sang và chiều, vào mùa lạnh cho ăn vào lúc nắng ấm
• Lượng thức ăn hằng ngày chỉ số % giữa lượng thức ăn cho cá ăn so với trọng lượng thân cá
• Các loài ăn khỏe như cá vược, cá cam, cá hồng mỹ, cá bớp thì lượng cho ăn cao, còn cá song thì thấp VD: đối với cá vược, thời kỳ đầu cho ăn ở mức 20%, thời kỳ giữa 7-15%, thời kỳ cuối 8-7 % Mức cho ăn
cá song 3-10%
Trang 16• Cá tạp trước khi cho ăn được rửa qua nước biển và cho vào xay nhỏ hoặc cắt khúc hoặc để nguyên con dùng cho cá to >0,5kg/con)
• Cá tạp đã xay nhỏ hoặc cắt khúc cho vào xô, chậu và rải đều khắp lồng hoặc tập trung 1 chỗ nhất định trong lồng
Trang 18Các biện pháp nâng cao hiệu quả cho ăn:
• Khi gặp sóng to, gió lớn, nước chảy mạnh, nước đục phải giảm lượng thức ăn Dùng thức ăn viên nổi phải có sẵn dụng cụ vớt phòng thức ăn
bị trôi mất khi có sóng gió, nước chảy mạnh Dùng các loại thức ăn khác nhau phải tăng độ cao ở thành dàn cho ăn
• Khi nhiệt độ nước hạ nhanh, trời âm u không gió, hàm lượng oxy thấp phải giảm lượng cho ăn
• Vào cuối vụ nuôi, nhiệt độ xuống thấp cá hay chìm ở dưới, ít nổi trên mặt nước cũng phải giảm lượng cho ăn
• Trong ngày thay lồng lưới không được cho cá ăn, lượng thức ăn ngày hôm sau cũng nên giảm bớt
• Thực hiện định lượng cho ăn từng lần, khi không thấy đàn cá nổi lên ăn thì tạm dừng cho ăn, đẻ cá bị đói còn hơn cho cá ăn thừa
• Ngừng cho cá ăn 1 ngày trước khi vận chuyển cá thịt đi đường dài
Trang 19Bảo quản thức ăn:
• Khi thời tiết thuận lợi, nguồn cá tạp dồi dào người nuôi thường mua từ sáng sớm để
chuẩn bị cho cá ăn cả ngày
• Vào mùa mưa cá tạp khan hiếm, người nuôi thường mua dự trữ cá tạp cho cá ăn trong nhiều ngày liền Cá tạp được để nguyên con trong các túi nylong hoặc xay nhỏ chia làm nhiều túi nylon và đặt trong thùng xốp có đá cây đập nhỏ để bảo quản
Trang 20II Kỹ thuật nuôi thương phẩm cá biển trong ao đất
Trang 21Yếu tố lựa chọn
Cao trình
Nước cấp
SV hiện hữu
SV hiện hữu
Tính chất đáy
Tính chất đáy
1 Lựa chọn vị trí
Trang 22Triều thấp:
_nền đáy kém
_chi phí sản xuất cao
_cấp nước dễ, thoát nước khó
_chất lượng nước thấp
Triều trung:
_dễ cấp thoát nước_chất lượng nước tốt_chi phí thấp
_nền đáy xấu_sinh vật tạp nhiều
Triều cao_nền đất cứng_dễ xây dựng, vận chuyển_tháo nước dễ dàng
_chi phí cho việc đắp đê thấp _cấp nước khó khăn
1 Lựa chọn vị trí (tt)
Cao trình:
Trang 23Thường chọn vị trí trung triều, biên độ triều 2-3 m để tiện cho việc cải tạo ao, tháo
và lấy nước trong quá trình nuôi
Trang 24• Chất đất: Có thể nuôi được ở mọi nền đáy tuy nhiên nếu chất đáy là cát, bùn pha cát hoặc đáy cứng, cát sỏi thì tốt hơn Nền đáy không bị rò rỉ, thẩm lậu.
• Nguồn nước cấp vào phải chủ động, không bị ô nhiễm
• Dễ dàng cấp thoát nước
• Gần nguồn nước và nguồn điện, nơi cung cấp giống, thức ăn, hóa chất, nơi tiêu thụ sản phẩm
• Giao thông đi lại thuận tiện, khu vực an ninh đảm bảo
• Có thể tận dụng các ao nuôi tôm kém hiệu quả hoặc đào mới
1 Lựa chọn vị trí (tt)
Trang 252 Chuẩn bị ao và cải tạo ao
Trang 26Ưu và nhược điểm của các loại ao
• Chi phí quạt nước ít
• Ít tốn công đào ao, chi phí thấp
• Diện tích sử dụng nước cao nhất
• Ít tốn diện tích khi xây dựng nhiều ao, thiết kế xây dựng
• Thu hoạch dễ dàng hơn hình tròn
• Dễ chăm sóc và theo dõi các hoạt động của cá
• Khó thu hoạch (chi phí thu hoạch, nhân công)
• Quản lý nước khó hơn ao hình tròn
• Trong ao có nhiều góc chết
• tốn nhiều quạt nước trong ao hơn
• Tốn nhiều chi phí trong thu hoạch
• Khó chăm sóc (quản lý nước, sức khỏe, cho ăn)
• Có nhiều góc chết trong ao, tốn nhiều quạt nước trong ao
Trang 27- Tháo cạn nước, dọn tạp, tu sửa bờ và đáy ao
- Nếu lớp bùn thối dày 5 - 15cm thì vét loại bỏ lớp bùn trên của đáy ao bón vôi với lượng từ 200 - 300 kg/ha rồi phơi 10 - 15 ngày
- Dùng CPSH phân hủy nhanh các chất hữu cơ tồn đọng và các xác động vật chết ở đáy ao hạn chế các vi sinh vật gây bệnh
2 Chuẩn bị ao và cải tạo ao (tt)
Cải tạo ao
Trang 283 Thả giống
• Nguồn ngốc: lựa chọn giống từ các cơ sở có uy tín Nguồn giống tự nhiên hoặc giống
nhân tạo (sản xuất thâm canh trong trại sản xuất giống, sản xuất quảng canh trong ao
đất, ương trong các lồng nổi)
• Kích cỡ:
_ Giống lớn: thời gian nuôi ngắn, tỉ lệ sống cao, giá thành cao
_Giống bé: giá rẻ, thời gian nuôi dài, tỉ lệ sống không cao bằng giống lớn, dễ phân
đàn
• Tiêu chuẩn giống: Chọn cá khoẻ mạnh, không dị hình, dị tật, không có dấu hiệu bệnh lý Cá đồng đều, cân đối, không bị xây sát, không mất nhớt, bơi lội nhanh nhẹn, bơi chìm trong nước theo đàn
Trang 293 Thả giống (tt)
• Thời gian thả: thả cá vào lúc trời mát (sang sớm hay chiều mát)
• Mật độ thả: tùy thuộc vào kích cỡ giống, loài cá, độ sâu ao…
oCá chim: 1-3 con/m2
oCá mú và hồng: 0,5 -1con/m2
Trang 314 Chăm sóc và quản lý
Cho ăn:
• Thức ăn cá tạp: cá tạp còn tươi rửa sạch, băm nhỏ (vừa với kích cỡ miệng) rồi cho ăn trực tiếp
• Thức ăn chế biến: bột cá, bột đậu nành, cám, vitamin tổng hợp…
• Thức ăn công nghiệp: sử dụng thức ăn công nghiệp dành cho cá biển
Tỉ lệ cho ăn phụ thuộc vào các loài cá ăn khỏe hay ăn yếu, giai đoạn phát triển, tình trạng sức khỏe, yếu tố môi trường…
Trang 334 Chăm sóc và quản lý (tt)
Quản lý
- Kiểm tra lượng thức ăn hàng ngày từ đó điều chỉnh, tránh để dư thừa thức ăn làm hỏng chất lượng nước ao nuôi.
- Duy trì độ sâu của nước trong ao thường xuyên ở mức từ 1 - 1,5m.
- Luân chuyển nước trong ao hoặc quay vòng nước qua hệ thống ao trồng rong biển để tăng Oxy và giảm thiểu mức độ ô nhiễm.
- Các loài cá dữ cần môi trường nước trong sạch nên thường xuyên cấp và thoát nước khi có thể, mỗi lần thay nước từ 30-50%
- Quan sát, đo các chỉ tiêu hóa lý theo định kỳ.
- Kiểm tra dịch bệnh và tình trạng sức khỏe của cá theo định kỳ.
- Bổ sung chế phẩm sinh học định kỳ và sau những trận mưa kéo dài
Trang 345 Thu hoạch
• Có thể thu tỉa hoặc thu toàn bộ
• Thời gian và kích cỡ thu hoạch tùy theo loại cá và thị hiếu của người tiêu dùng
Trang 355 Thu hoạch (tt)
+ Sản phẩm được loại hết rong, rác
+ Rửa sạch bùn đất
+ Rải đều thành lớp trên thùng chuyên dụng
+ Vận chuyển khô bằng xe lạnh hoặc xe máy
+ Nhiệt độ trong thùng (khay) từ 18-200C