I. Giới thiệu chung II. Kỹ thuật nuôi thương phẩm các loài động vật thân mềm III. Những thuận lợi và khó khăn trong nuôi thương phẩm động vật thân mềm ở Việt Nam IV. Định hướng phát triển nghề nuôi động vật thân mềm ở Việt Nam V. Tài liệu tham khảo 2. Ưu và nhược điểm các phương pháp nuôi của một số đối tượng ĐVTM Nuôi đáy Nuôi lập thể Nuôi trong ao đất Nuôi trong bể xi măng Nuôi trồng lồng Nuôi trong đăng Nuôi treo Nuôi đáy Nuôi khay trên bãi 3 Mô hình nuôi ghép động vật thân mềm. 3.1 Cơ sở khoa học của việc nuôi ghép Mô hình nuôi ghép ĐVTM với một số đối tượng NTTS khác. III. Những thuận lợi và khó khăn trong nuôi thương phẩm động vật thân mềm ở Việt Nam
Trang 1Hiện trạng kỹ thuật nuôi thương phẩm động vật thân mềm
ở Việt Nam
GVHD: Vũ Trọng ĐạiNhóm thực hiện: Nhóm 1
Trang 3Nội dung chính
I Giới thiệu chung
II Kỹ thuật nuôi thương phẩm các loài động vật thân mềm
III Những thuận lợi và khó khăn trong nuôi thương phẩm động vật thân mềm ở Việt Nam
IV Định hướng phát triển nghề nuôi động vật thân mềm ở Việt Nam
V Tài liệu tham khảo
Trang 4I Giới thiệu chung
1.Tình hình nuôi thương phẩm đvtm trên thế giới
- Trên thế giới Động vật thân mềm được xem là đối tượng thích hợp cho phát triển nuôi biển, một trong những xu thế của Nuôi trồng Thủy sản (NTTS) thế kỷ 21
Trang 5I Giới thiệu chung
1.Tình hình nuôi thương phẩm đvtm trên thế giới(tt)
- Theo thống kê của FAO năm 2008, ĐVTM chiếm 27% về sản lượng nuôi trồng thủy sản, 15% về giá trị tổng sản lượng
- Các nước có nghề nuôi động vật thân mềm phát triển là Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, CHDCND Triều Tiên, Tây Ban Nha, Pháp và Italia, Hy Lạp.
Trang 6I Giới thiệu chung
1.Tình hình nuôi thương phẩm đvtm trên thế giới(tt)
Nguồn FAO: http://www.mps.hr/ribarstvo/UserDocsImages/Aquaculture%20in%20the%20EU%20and%20Mediterranean.pdf
Trang 72 Tình hình nuôi thương phẩm đvtm ở Việt Nam
a Tiềm năng phát triển nghề nuôi đvtm ở Việt Nam
- Việt Nam là một quốc gia có 3.260 km bờ biển chạy dọc theo
hướng Bắc-Nam, từ Móng Cái đến mũi Cà Mau
- Với tổng diện tích vùng đặc quyền kinh tế khoảng 1 triệu km2,
trong đó có khoảng 710.000 ha diện tích tiềm năng phát triển nuôi
trồng thuỷ sản vùng triều
- Bên cạnh đó có trên 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, địa hình phức tạp
chạy dọc ven biển và 112 cửa sông chính đổ trục tiếp ra biển
Điều này đã tạo ra nhiều đầm, phá, cửa sông, vũng,
vịnh, các ao đầm thuộc vùng triều
Trang 82 Tình hình nuôi thương phẩm đvtm ở Việt Nam
a Tiềm năng phát triển nghề nuôi đvtm ở Việt Nam (tt)
- Việt Nam là một nước nhiệt đới có thành phần loài các
đối tượng thuỷ sản nói chung và động vật thân mềm nói
riêng rất phong phú và đa dạng.
- Theo Jorgen Hyllenberg (2003), ở Việt Nam có khoảng
2200 loài động vật thân mềm thuộc 700 giống của 200 họ
với trên 80 loài có giá trị kinh tế cao, chủ yếu tập trung ở
các họ Sò (Arcidae), Ngao (Vereridae), Bào ngư (Halitidae),
Hầu (Ostreidae) Vẹm, Tu hài…
Trang 92 Tình hình nuôi thương phẩm đvtm ở Việt Nam
b.Hiện trạng nuôi đvtm ở Việt Nam
• Ở Việt Nam, hiện nay có khoảng hơn 25 loài khác nhau có thể đưa vào nuôi ở các vùng ven biển; chúng phân bố ở hầu hết các tỉnh ven biển.
• Một số loài được nuôi chủ yếu như: Ốc hương, sò huyết, bào ngư, tu hài, vẹm xanh,hàu,…
• Với tổng diện tích tiềm năng có thể nuôi động vật thân mềm trong cả nước ước tính là 56.000 ha Cho đến nay, diện tích
đã nuôi và năng suất, sản lượng nuôi đạt được qua các năm chưa ổn định
• Có sự phát triển mạnh vào những năm 2002, sau đó có phần chững lại Đến năm 2008 tổng diện tích nuôi cả nước (thống
kê chưa đầy đủ) là 20.222 ha với sản lượng đạt 93.943 tấn.
Trang 102 Tình hình nuôi thương phẩm đvtm ở Việt Nam
b.Hiện trạng nuôi đvtm ở Việt Nam(tt)
Biểu đồ 1: Diện tích, sản lượng nuôi và năng suất nuôi động vật thân mềm tại Việt Nam
Diện tích (ha) Sản lượng (ha) Năng suất
Nguồn: Bộ Thủy sản 2000-2010
Trang 11Địa phương Diện tích( ha) Sản lượng(tấn)
2 Tình hình nuôi thương phẩm đvtm ở Việt Nam
b Hiện trạng nuôi đvtm ở Việt Nam(tt)
(Nguồn: Cục NTTS, tính toán theo số liệu báo cáo của các tỉnh)
Bảng 2:Các tỉnh và diện tích ,sản lượng ĐVTM nuôi năm 2008
Trang 122 Tình hình nuôi thương phẩm đvtm ở Việt Nam
b Hiện trạng nuôi đvtm ở Việt Nam(tt)
RNM Diện tích RNM (ha) Đối tượng nuôi chính Quy mô nuôi Sản lượng nuôi/năm (tấn)
Trang 13II Kĩ thuật nuôi thương phẩm ĐVTM
LOÀI Phân Bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế
Sò Huyết Quảng Ninh, Hải Phòng, Thừa Thiên
Huế, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bến Tre, Kiên Giang
Nuôi bãi triều, nuôi trong ao - Có hàm lượng dinh dưỡng cao
- Giá bán 50.000-70.000đ/kg
Bào ngư Quảng Ninh ,Hải Phòng ,Quảng Bình,
Khánh Hòa, Kiên Giang
Nuôi ở bãi hoặc nuôi lồng, bể Ximăng
- Là loài có giá trị kinh tế và dinh dưỡng rất cao
- Giá bán dao động từ 200.000 -220.000đ/kg tùy vào kích cỡ
1 Tình hình nuôi các đối tượng thân mềm có giá trị kinh tế
Trang 14https://www.google.com.vn/
Trang 15Loài Phân Bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế
Vẹm xanh Hải Phòng, Quảng Bình, Thừa Thiên
Huế, Bình Định, Khánh Hào, Bình Thuận, Hà Tiên, Phú Quốc, Kiên Giang
- Chủ yếu là cắm cọc, lồng lưới - Giá trị kinh tế khá cho các ngư dân
giúp xóa đói giảm nghèo cho nhiều vùng trên nước ta
- Giá bán 10.000 – 15.000đ/kg
Trai ngọc Phú Yên, Bình Thuận, Hạ Long
,Khánh Hòa ,Phú Quốc (Trai Ngọc Trắng)
- Nuôi lập đáy và nuôi lập thể - Chủ yếu dùng cấy ngọc Hạt ngọc
trai có giá trị rất cao từ 20 – 200 USD/viên
Trang 16https://www.google.com.vn/
Trang 17Loài Phân Bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế
Tu hài -Tập trung nhiều ở một số tỉnh miền Bắc
như Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình,
Ốc hương Thanh Hoá tới Quảng Ngãi và từ Bình
Thuận tới Vũng Tàu
- Nuôi trong ao đất , bể xi măng, trong đăng, lồng nuôi kết hợp ốc hương-hải sâm-rong câu trong ao
Ốc hương là một đặc sản biển có giá trị dinh dưõng và xuất khẩu cao-giá từ 100.000đ-150.000đ/kg, giá xuất khẩu khoảng 10-12USD/kg
Trang 18https://www.google.com.vn/
Trang 19Loài Phân bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế
Nghêu bến tre Tiền Giang,Bến Tre, Trà Vinh, Sóc
Trăng,Vĩnh Bạc Liêu, Cà Mau…)
-Quây rào chắn,lưới ở các bãi triều có đáy cát hoặc cát bùn
- Hiện nay giá nghêu khoảng 18.000 -20.000đ/kg
Hầu cửa sông Phú yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh
Thuận, Tiền Giang, Cà Mau…
- nuôi đáy và nuôi lập thể
- Giá bán dao động khoảng 30.000- 40.000đ/kg
Trang 202 Ưu và nhược điểm các phương pháp nuôi của một số đối tượng ĐVTM
Trang 21Hầu Ưu điểm Nhược điểm
Nuôi đáy - Đầu tư vốn ít, kĩ thuật thấp
- Không cần tốn nhiều công chămsóc
- Dễ dàng trong việc phòng tránh địch hại
- Dễ chọn bãi nuôi
- Có thể nuôi kếp hợp cá và tôm
- Tốc độ tăng trưởng chậm, năng suất thấp
- Vật bám dễ bị vùi lấp nếu không kiểm tra thường xuyên
- Mô hình nhỏ, chỉ là hình thức quản canh nên phụ thuộc nhiều vào điều kiên môi trường
- Khó chăm sóc, quản lý và thu hoạch
- Đòi hỏi nhiều kinh nghiệm
Nuôi lập thể - Trình độ kỹ thuật thâm canh cao
- Chủ động trong chăm sóc và quản lý, thu hoạch dễ ( hầu bám đơn), năng suất cao
- nuôi được ở nhiều thủy vực khác nhau
- Thời gian nuôi ngắn
- Vốn đầu tư và công cao
- Các yếu tố môi trường dể biến đổi
- Dễ thay đổi độ mặn vào mùa mưa
Trang 22Ốc Hương Ưu điểm Nhược điểm
Nuôi trong đăng - Mật độ nuôi dày
- Tận dụng được diện tích nuôi
- Dễ bị địch hại tấn công
Nuôi trồng lồng - Mật độ nuôi dày
- Tận dụng được diện tích nuôi
- Chủ động di chuyển và vệ sinh lồng
- Điều chỉnh được mật độ nuôi dễ dàng
- Phải nuôi ở độ sâu >1,5m
- Dễ bị địch hại tấn công
- Tốn nhiều công để vệ sinh và kiểm tra địch hại
Nuôi trong bể xi măng - chủ động chăm sóc và quản lí
- Không có địch hại tấn công
- Nuôi ở mật độ dày
- Phải thường xuyên chăm sóc quản lí
Nuôi trong ao đất - Tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn trong ao
- Kĩ thuật đơn giản, thu hoạch dễ dàng
- Khó chăm sóc quản lí
- Mật độ nuôi thưa
- Không tận dụng được diện tích nuôi
- Dễ bị tác động của môi trường xung quanh
Trang 23TU HÀI Ưu điểm Nhược điểm
Nuôi treo - Sinh trưởng và phát triển nhanh
- Môi trường nuôi sạch có nhiều oxy , thức ăn
- Ít bị địch hại tấn công
- Thu hoạch dễ dàng
- Có thể di chuyển khi gặp điều kiện môi trường bất lợi
- Chịu ảnh hưởng của môi trường: tác động sóng, gió, bổ sung cát
- Chi phí đầu tư cao
Nuôi đáy - Chi phí đầu tư thấp
- Ít ảnh hưởng của sóng gió
- Nuôi ở mật độ cao
- Tận dụng diện tích nuôi tối đa
- Thường xuyên bị địch hại tấn công
- Khó chăm sóc quản lí, khó theo dõi tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống
- Không di chuyển được, dễ bị vùi lấp
- Chịu nhiều tác động của môi trường
- Bổ sung cát trong quá trình nuôi
Trang 24Cơ sở khoa học
3 Mô hình nuôi ghép động vật thân mềm.
3.1 Cơ sở khoa học của việc nuôi ghép
Động vật thân mềm dinh dưỡng dựa
vào đối tượng nuôi chính và thức ăn
tự nhiên
Trang 253.2 Mô hình nuôi ghép ĐVTM với một số đối tượng NTTS khác.
3.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài
Trang 263.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài
Trang 273.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài
=> Nuôi trong bè ở môi trường biển.
(4 x 4 x 7) m; (4 x 5 x 7) m
Phao, thùng phuy
Neo
Gỗ chịu sóng gió, Chịu mặnDùng kết vào khung
bè
Kết cấu bè nuôi tôm hùm và tu hài
Trang 29Thả giống
Mật độ thả tôm hùm: + Cỡ giống 1,5 - 4,0 gam/con: thả 25 - 30 con/m2 lồng
+ Cỡ giống 4 - 10 gam/con: 15 - 20 con/m2 lồng + Cỡ giống 10 - 50 gam/con: 10 - 15 con/m2 lồng + Cỡ giống 50 - 200 gam/con: 7 - 10 con/ m2 lồng + Cỡ giống hơn 200 gam/con trở lên: 3 - 5 con/m2 lồng
Mật độ thả nuôi tu hài
Từ 50-60 con/khay (từ 300-400 con/m2)
3.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài
Trang 30Tôm hùm con giáp xác, thân mềm hay cá tạp
Tôm hùm trưởng thành giáp xác, thân mềm, cá tạp và hầu hết các loại thức ăn này đều cho
•Mỗi tháng định kỳ kéo lồng lên 2 lần để kiểm tra, làm vệ sinh lồng, loại bỏ hết vật lạ trong lồng và xác tu hài chết nếu có.
•Thường xuyên kiểm tra dây buộc và dây treo lồng, loại bỏ các vật bám như hàu, hà gây hại cho lồng nuôi
ăn
ăn
3.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài
Trang 31Hiệu quả trong việc cải thiện môi trường nước
tôm hùm
chất thải thức ăn
Trang 32Đối tượng chính Đối tượng phụ
Tính ăn nghiêng về động Vật, chủ yếu khi nuôi cho ăn Thức ăn công nghiệp
Ăn lọc tảo
và
Vi khuẩn
Kết hợp
3.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu
Trang 333.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu
Trang 343.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu
• Tôm từ 22 - 24 con/m2, cỡ tôm PL15
• Hàu giống thả nuôi sau khi thả tôm giống 10 - 15 ngày, cỡ giống 10 - 20 g/con, mật độ thả 130
- 150 con/giỏ
Thả giống
Chăm sóc và quản lý
Sử dụng thức ăn công nghiệp cho tôm sú
Dùng chế phẩm sinh học cho tôm như: Super clean, Pond-clear, BZT
Kiểm soát và xác định các yếu tố môi trường
Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của tôm, hàu
Trang 35Hiệu quả trong cải thiện môi trường nước
Môi trường ổn định
Nuôi tôm sú và hàu
tăng diện tích sống sạch cho tôm nuôi
tăng năng suất tôm nuôi
3.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu
Trang 36Đối tượng chính
Các nhóm đối tượng phụ
Cho ăn thức ăn, tính ăn nghiêng về động vật
Ăn chất thải hữu cơ của tôm
Ăn lọc chất cặn vẩn Hấp thụ khí độc N Ăn phiêu sinh thực vật và giáp xác gây hại
Kết hợp
3.2.3 Mô hình nuôi tôm hùm, hải sâm, vẹm xanh, rong sụn và cá chẽm
Trang 373.2.3 Mô hình nuôi tôm hùm, hải sâm, vẹm xanh, rong sụn và cá chẽm
Quan sát & cho ăn
Trang 39Hiệu quả trong cải thiện môi trường nước.
tôm hùm, cá chẽm, vẹm xanh và hải sâm
chất hữu cơ lơ lửng Nito
rong sụn
hấp thụ
vẹm xanh lọc
Hải sâm mùn bã dưới đáy
Cá chẽm
thức ăn thừa của tôm hùm
Địch hại cho các đối tượng nuôi
Hạn chế
làm sạch môi trường
3.2.3 Mô hình nuôi tôm hùm, hải sâm, vẹm xanh, rong sụn và cá chẽm
Trang 40III Những thuận lợi và khó khăn trong nuôi thương phẩm động vật thân mềm ở Việt Nam
• Các đối tượng động vật thân mềm đã sản xuất giống thành công như: điệp quạt ,bào ngư ,trai ngọc ,hầu ,hải sâm ,tu hài
vẹm xanh ,sò huyết, điệp seo
• Các đối tượng nhuyễn thể có giá trị kinh tế như nghêu, ngao, sò, vẹm, điệp, hầu, ốc hương là những thực phẩm thông dụng, có thể tiêu thụ ở thị trường nội địa và xuất khẩu.
• Ngư dân ở một số vùng nuôi trọng điểm có kinh nghiệm về sản xuất và quản lý nghề nuôi nhuyễn thể Nhiều vùng nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ được kiểm soát về vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn của EU.
• Chi phí sản xuất thấp, kỹ thuật đơn giản thích hợp với điều kiện xã hội và trình độ của ngư dân
Trang 41III Những thuận lợi và khó khăn trong nuôi thương phẩm động vật thân mềm ở Việt Nam(tt)
Trang 42III Những thuận lợi và khó khăn trong nuôi thương phẩm động vật thân mềm ở Việt Nam(tt)
Trang 43IV Định hướng phát triển nghề nuôi đvtm ở Việt Nam
• Qui hoạch tổng thể các vùng nuôi nhuyễn thể trong cả nước Tùy theo đặc tính sinh thái phân bố, chọn vùng nuôi đặc trưng phù hợp cho từng đối tượng nuôi
• Hướng dẫn phát triển vùng nuôi có qui hoạch, tránh những ảnh hưởng xấu của môi trường đến vùng nuôi nhuyễn thể tập trung
• - Lựa chọn vùng nuôi tránh sự ô nhiễm của nước thải sinh hoạt ở vùng đông dân cư
• - Tránh những khu vực có nguồn nước thải của công nghiệp, nông nghiệp
• - Tránh những vùng biển ven bờ bị ô nhiễm nặng bởi các hoạt động NTTS khác (nuôi tôm công nghiệp, nuôi cá lồng bè) dễ xảy ra hiện tượng nở hoa của tảo “thủy triều đỏ”
• _Phát triển các đối tượng chủ lực phục vụ cho xuất khẩu Nghêu/ngao, sò huyết, nghêu lụa, ốc hương, hầu, tu hài, bào ngư, mực, điệp,
• Nghiên cứu phát triển các kỹ thuật, mô hình nuôi mới
• Trên cơ sở kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi, đầu tư mở rộng vùng nuôi, sản xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa
Trang 44V Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình kỹ thuật nuôi động vật thân mềm- TS Ngô Anh Tuấn
2. Bài giảng kỹ thuật sản xuất giống và nuôi động vật thân mềm TG: Vũ Trọng Đại
3. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn