1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp

44 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Giới thiệu chung II. Kỹ thuật nuôi thương phẩm các loài động vật thân mềm III. Những thuận lợi và khó khăn trong nuôi thương phẩm động vật thân mềm ở Việt Nam IV. Định hướng phát triển nghề nuôi động vật thân mềm ở Việt Nam V. Tài liệu tham khảo 2. Ưu và nhược điểm các phương pháp nuôi của một số đối tượng ĐVTM Nuôi đáy Nuôi lập thể Nuôi trong ao đất Nuôi trong bể xi măng Nuôi trồng lồng Nuôi trong đăng Nuôi treo Nuôi đáy Nuôi khay trên bãi 3 Mô hình nuôi ghép động vật thân mềm. 3.1 Cơ sở khoa học của việc nuôi ghép Mô hình nuôi ghép ĐVTM với một số đối tượng NTTS khác. III. Những thuận lợi và khó khăn trong nuôi thương phẩm động vật thân mềm ở Việt Nam

Trang 1

Hiện trạng kỹ thuật nuôi thương phẩm động vật thân mềm

ở Việt Nam

GVHD: Vũ Trọng ĐạiNhóm thực hiện: Nhóm 1

Trang 3

Nội dung chính

I Giới thiệu chung

II Kỹ thuật nuôi thương phẩm các loài động vật thân mềm

III Những thuận lợi và khó khăn trong nuôi thương phẩm động vật thân mềm ở Việt Nam

IV Định hướng phát triển nghề nuôi động vật thân mềm ở Việt Nam

V Tài liệu tham khảo

Trang 4

I Giới thiệu chung

1.Tình hình nuôi thương phẩm đvtm trên thế giới

- Trên thế giới Động vật thân mềm được xem là đối tượng thích hợp cho phát triển nuôi biển, một trong những xu thế của Nuôi trồng Thủy sản (NTTS) thế kỷ 21

Trang 5

I Giới thiệu chung

1.Tình hình nuôi thương phẩm đvtm trên thế giới(tt)

- Theo thống kê của FAO năm 2008, ĐVTM chiếm 27% về sản lượng nuôi trồng thủy sản, 15% về giá trị tổng sản lượng

- Các nước có nghề nuôi động vật thân mềm phát triển là Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, CHDCND Triều Tiên, Tây Ban Nha, Pháp và Italia, Hy Lạp.

Trang 6

I Giới thiệu chung

1.Tình hình nuôi thương phẩm đvtm trên thế giới(tt)

Nguồn FAO: http://www.mps.hr/ribarstvo/UserDocsImages/Aquaculture%20in%20the%20EU%20and%20Mediterranean.pdf

Trang 7

2 Tình hình nuôi thương phẩm đvtm ở Việt Nam

a Tiềm năng phát triển nghề nuôi đvtm ở Việt Nam

- Việt Nam là một quốc gia có 3.260 km bờ biển chạy dọc theo

hướng Bắc-Nam, từ Móng Cái đến mũi Cà Mau

- Với tổng diện tích vùng đặc quyền kinh tế khoảng 1 triệu km2,

trong đó có khoảng 710.000 ha diện tích tiềm năng phát triển nuôi

trồng thuỷ sản vùng triều

- Bên cạnh đó có trên 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, địa hình phức tạp

chạy dọc ven biển và 112 cửa sông chính đổ trục tiếp ra biển

Điều này đã tạo ra nhiều đầm, phá, cửa sông, vũng,

vịnh, các ao đầm thuộc vùng triều

Trang 8

2 Tình hình nuôi thương phẩm đvtm ở Việt Nam

a Tiềm năng phát triển nghề nuôi đvtm ở Việt Nam (tt)

- Việt Nam là một nước nhiệt đới có thành phần loài các

đối tượng thuỷ sản nói chung và động vật thân mềm nói

riêng rất phong phú và đa dạng.

- Theo Jorgen Hyllenberg (2003), ở Việt Nam có khoảng

2200 loài động vật thân mềm thuộc 700 giống của 200 họ

với trên 80 loài có giá trị kinh tế cao, chủ yếu tập trung ở

các họ Sò (Arcidae), Ngao (Vereridae), Bào ngư (Halitidae),

Hầu (Ostreidae) Vẹm, Tu hài…

Trang 9

2 Tình hình nuôi thương phẩm đvtm ở Việt Nam

b.Hiện trạng nuôi đvtm ở Việt Nam

• Ở Việt Nam, hiện nay có khoảng hơn 25 loài khác nhau có thể đưa vào nuôi ở các vùng ven biển; chúng phân bố ở hầu hết các tỉnh ven biển.

• Một số loài được nuôi chủ yếu như: Ốc hương, sò huyết, bào ngư, tu hài, vẹm xanh,hàu,…

• Với tổng diện tích tiềm năng có thể nuôi động vật thân mềm trong cả nước ước tính là 56.000 ha Cho đến nay, diện tích

đã nuôi và năng suất, sản lượng nuôi đạt được qua các năm chưa ổn định

• Có sự phát triển mạnh vào những năm 2002, sau đó có phần chững lại Đến năm 2008 tổng diện tích nuôi cả nước (thống

kê chưa đầy đủ) là 20.222 ha với sản lượng đạt 93.943 tấn.

Trang 10

2 Tình hình nuôi thương phẩm đvtm ở Việt Nam

b.Hiện trạng nuôi đvtm ở Việt Nam(tt)

Biểu đồ 1: Diện tích, sản lượng nuôi và năng suất nuôi động vật thân mềm tại Việt Nam

Diện tích (ha) Sản lượng (ha) Năng suất

Nguồn: Bộ Thủy sản 2000-2010

Trang 11

Địa phương Diện tích( ha) Sản lượng(tấn)

2 Tình hình nuôi thương phẩm đvtm ở Việt Nam

b Hiện trạng nuôi đvtm ở Việt Nam(tt)

(Nguồn: Cục NTTS, tính toán theo số liệu báo cáo của các tỉnh)

Bảng 2:Các tỉnh và diện tích ,sản lượng ĐVTM nuôi năm 2008

Trang 12

2 Tình hình nuôi thương phẩm đvtm ở Việt Nam

b Hiện trạng nuôi đvtm ở Việt Nam(tt)

RNM Diện tích RNM (ha) Đối tượng nuôi chính Quy mô nuôi Sản lượng nuôi/năm (tấn)

Trang 13

II Kĩ thuật nuôi thương phẩm ĐVTM

LOÀI Phân Bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế

Sò Huyết Quảng Ninh, Hải Phòng, Thừa Thiên

Huế, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bến Tre, Kiên Giang

Nuôi bãi triều, nuôi trong ao - Có hàm lượng dinh dưỡng cao

- Giá bán 50.000-70.000đ/kg

Bào ngư Quảng Ninh ,Hải Phòng ,Quảng Bình,

Khánh Hòa, Kiên Giang

Nuôi ở bãi hoặc nuôi lồng, bể Ximăng

- Là loài có giá trị kinh tế và dinh dưỡng rất cao

- Giá bán dao động từ 200.000 -220.000đ/kg tùy vào kích cỡ

1 Tình hình nuôi các đối tượng thân mềm có giá trị kinh tế

Trang 14

https://www.google.com.vn/

Trang 15

Loài Phân Bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế

Vẹm xanh Hải Phòng, Quảng Bình, Thừa Thiên

Huế, Bình Định, Khánh Hào, Bình Thuận, Hà Tiên, Phú Quốc, Kiên Giang

- Chủ yếu là cắm cọc, lồng lưới - Giá trị kinh tế khá cho các ngư dân

giúp xóa đói giảm nghèo cho nhiều vùng trên nước ta

- Giá bán 10.000 – 15.000đ/kg

Trai ngọc Phú Yên, Bình Thuận, Hạ Long

,Khánh Hòa ,Phú Quốc (Trai Ngọc Trắng)

- Nuôi lập đáy và nuôi lập thể - Chủ yếu dùng cấy ngọc Hạt ngọc

trai có giá trị rất cao từ 20 – 200 USD/viên

Trang 16

https://www.google.com.vn/

Trang 17

Loài Phân Bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế

Tu hài -Tập trung nhiều ở một số tỉnh miền Bắc

như Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình,

Ốc hương Thanh Hoá tới Quảng Ngãi và từ Bình

Thuận tới Vũng Tàu

- Nuôi trong ao đất , bể xi măng, trong đăng, lồng nuôi kết hợp ốc hương-hải sâm-rong câu trong ao

Ốc hương là một đặc sản biển có giá trị dinh dưõng và xuất khẩu cao-giá từ 100.000đ-150.000đ/kg, giá xuất khẩu khoảng 10-12USD/kg

Trang 18

https://www.google.com.vn/

Trang 19

Loài Phân bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế

Nghêu bến tre Tiền Giang,Bến Tre, Trà Vinh, Sóc

Trăng,Vĩnh Bạc Liêu, Cà Mau…)

-Quây rào chắn,lưới ở các bãi triều có đáy cát hoặc cát bùn

- Hiện nay giá nghêu khoảng 18.000 -20.000đ/kg

Hầu cửa sông Phú yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh

Thuận, Tiền Giang, Cà Mau…

- nuôi đáy và nuôi lập thể

- Giá bán dao động khoảng 30.000- 40.000đ/kg

Trang 20

2 Ưu và nhược điểm các phương pháp nuôi của một số đối tượng ĐVTM

Trang 21

Hầu Ưu điểm Nhược điểm

Nuôi đáy - Đầu tư vốn ít, kĩ thuật thấp

- Không cần tốn nhiều công chămsóc

- Dễ dàng trong việc phòng tránh địch hại

- Dễ chọn bãi nuôi

- Có thể nuôi kếp hợp cá và tôm

- Tốc độ tăng trưởng chậm, năng suất thấp

- Vật bám dễ bị vùi lấp nếu không kiểm tra thường xuyên

- Mô hình nhỏ, chỉ là hình thức quản canh nên phụ thuộc nhiều vào điều kiên môi trường

- Khó chăm sóc, quản lý và thu hoạch

- Đòi hỏi nhiều kinh nghiệm

Nuôi lập thể - Trình độ kỹ thuật thâm canh cao

- Chủ động trong chăm sóc và quản lý, thu hoạch dễ ( hầu bám đơn), năng suất cao

- nuôi được ở nhiều thủy vực khác nhau

- Thời gian nuôi ngắn

- Vốn đầu tư và công cao

- Các yếu tố môi trường dể biến đổi

- Dễ thay đổi độ mặn vào mùa mưa

Trang 22

Ốc Hương Ưu điểm Nhược điểm

Nuôi trong đăng - Mật độ nuôi dày

- Tận dụng được diện tích nuôi

- Dễ bị địch hại tấn công

Nuôi trồng lồng - Mật độ nuôi dày

- Tận dụng được diện tích nuôi

- Chủ động di chuyển và vệ sinh lồng

- Điều chỉnh được mật độ nuôi dễ dàng

- Phải nuôi ở độ sâu >1,5m

- Dễ bị địch hại tấn công

- Tốn nhiều công để vệ sinh và kiểm tra địch hại

Nuôi trong bể xi măng - chủ động chăm sóc và quản lí

- Không có địch hại tấn công

- Nuôi ở mật độ dày

- Phải thường xuyên chăm sóc quản lí

Nuôi trong ao đất - Tận dụng được nguồn thức ăn có sẵn trong ao

- Kĩ thuật đơn giản, thu hoạch dễ dàng

- Khó chăm sóc quản lí

- Mật độ nuôi thưa

- Không tận dụng được diện tích nuôi

- Dễ bị tác động của môi trường xung quanh

Trang 23

TU HÀI Ưu điểm Nhược điểm

Nuôi treo - Sinh trưởng và phát triển nhanh

- Môi trường nuôi sạch có nhiều oxy , thức ăn

- Ít bị địch hại tấn công

- Thu hoạch dễ dàng

- Có thể di chuyển khi gặp điều kiện môi trường bất lợi

- Chịu ảnh hưởng của môi trường: tác động sóng, gió, bổ sung cát

- Chi phí đầu tư cao

Nuôi đáy - Chi phí đầu tư thấp

- Ít ảnh hưởng của sóng gió

- Nuôi ở mật độ cao

- Tận dụng diện tích nuôi tối đa

- Thường xuyên bị địch hại tấn công

- Khó chăm sóc quản lí, khó theo dõi tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống

- Không di chuyển được, dễ bị vùi lấp

- Chịu nhiều tác động của môi trường

- Bổ sung cát trong quá trình nuôi

Trang 24

Cơ sở khoa học

3 Mô hình nuôi ghép động vật thân mềm.

3.1 Cơ sở khoa học của việc nuôi ghép

Động vật thân mềm dinh dưỡng dựa

vào đối tượng nuôi chính và thức ăn

tự nhiên

Trang 25

3.2 Mô hình nuôi ghép ĐVTM với một số đối tượng NTTS khác.

3.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài

Trang 26

3.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài

Trang 27

3.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài

=> Nuôi trong bè ở môi trường biển.

(4 x 4 x 7) m; (4 x 5 x 7) m

Phao, thùng phuy

Neo

Gỗ chịu sóng gió, Chịu mặnDùng kết vào khung

Kết cấu bè nuôi tôm hùm và tu hài

Trang 29

Thả giống

Mật độ thả tôm hùm: + Cỡ giống 1,5 - 4,0 gam/con: thả 25 - 30 con/m2 lồng

+ Cỡ giống 4 - 10 gam/con: 15 - 20 con/m2 lồng + Cỡ giống 10 - 50 gam/con: 10 - 15 con/m2 lồng + Cỡ giống 50 - 200 gam/con: 7 - 10 con/ m2 lồng + Cỡ giống hơn 200 gam/con trở lên: 3 - 5 con/m2 lồng

Mật độ thả nuôi tu hài

Từ 50-60 con/khay (từ 300-400 con/m2)

3.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài

Trang 30

Tôm hùm con giáp xác, thân mềm hay cá tạp

Tôm hùm trưởng thành giáp xác, thân mềm, cá tạp và hầu hết các loại thức ăn này đều cho

•Mỗi tháng định kỳ kéo lồng lên 2 lần để kiểm tra, làm vệ sinh lồng, loại bỏ hết vật lạ trong lồng và xác tu hài chết nếu có.

•Thường xuyên kiểm tra dây buộc và dây treo lồng, loại bỏ các vật bám như hàu, hà gây hại cho lồng nuôi

ăn

ăn

3.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài

Trang 31

Hiệu quả trong việc cải thiện môi trường nước

tôm hùm

chất thải thức ăn

Trang 32

Đối tượng chính Đối tượng phụ

Tính ăn nghiêng về động Vật, chủ yếu khi nuôi cho ăn Thức ăn công nghiệp

Ăn lọc tảo

Vi khuẩn

Kết hợp

3.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu

Trang 33

3.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu

Trang 34

3.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu

• Tôm từ 22 - 24 con/m2, cỡ tôm PL15

• Hàu giống thả nuôi sau khi thả tôm giống 10 - 15 ngày, cỡ giống 10 - 20 g/con, mật độ thả 130

- 150 con/giỏ

Thả giống

Chăm sóc và quản lý

Sử dụng thức ăn công nghiệp cho tôm sú

Dùng chế phẩm sinh học cho tôm như: Super clean, Pond-clear, BZT

Kiểm soát và xác định các yếu tố môi trường

Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của tôm, hàu

Trang 35

Hiệu quả trong cải thiện môi trường nước

Môi trường ổn định

Nuôi tôm sú và hàu

tăng diện tích sống sạch cho tôm nuôi

tăng năng suất tôm nuôi

3.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu

Trang 36

Đối tượng chính

Các nhóm đối tượng phụ

Cho ăn thức ăn, tính ăn nghiêng về động vật

Ăn chất thải hữu cơ của tôm

Ăn lọc chất cặn vẩn Hấp thụ khí độc N Ăn phiêu sinh thực vật và giáp xác gây hại

Kết hợp

3.2.3 Mô hình nuôi tôm hùm, hải sâm, vẹm xanh, rong sụn và cá chẽm

Trang 37

3.2.3 Mô hình nuôi tôm hùm, hải sâm, vẹm xanh, rong sụn và cá chẽm

Quan sát & cho ăn

Trang 39

Hiệu quả trong cải thiện môi trường nước.

tôm hùm, cá chẽm, vẹm xanh và hải sâm

chất hữu cơ lơ lửng Nito

rong sụn

hấp thụ

vẹm xanh lọc

Hải sâm mùn bã dưới đáy

Cá chẽm

thức ăn thừa của tôm hùm

Địch hại cho các đối tượng nuôi

Hạn chế

làm sạch môi trường

3.2.3 Mô hình nuôi tôm hùm, hải sâm, vẹm xanh, rong sụn và cá chẽm

Trang 40

III Những thuận lợi và khó khăn trong nuôi thương phẩm động vật thân mềm ở Việt Nam

Các đối tượng động vật thân mềm đã sản xuất giống thành công như: điệp quạt ,bào ngư ,trai ngọc ,hầu ,hải sâm ,tu hài

vẹm xanh ,sò huyết, điệp seo

• Các đối tượng nhuyễn thể có giá trị kinh tế như nghêu, ngao, sò, vẹm, điệp, hầu, ốc hương là những thực phẩm thông dụng, có thể tiêu thụ ở thị trường nội địa và xuất khẩu.

• Ngư dân ở một số vùng nuôi trọng điểm có kinh nghiệm về sản xuất và quản lý nghề nuôi nhuyễn thể Nhiều vùng nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ được kiểm soát về vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn của EU.

• Chi phí sản xuất thấp, kỹ thuật đơn giản thích hợp với điều kiện xã hội và trình độ của ngư dân

Trang 41

III Những thuận lợi và khó khăn trong nuôi thương phẩm động vật thân mềm ở Việt Nam(tt)

Trang 42

III Những thuận lợi và khó khăn trong nuôi thương phẩm động vật thân mềm ở Việt Nam(tt)

Trang 43

IV Định hướng phát triển nghề nuôi đvtm ở Việt Nam

• Qui hoạch tổng thể các vùng nuôi nhuyễn thể trong cả nước Tùy theo đặc tính sinh thái phân bố, chọn vùng nuôi đặc trưng phù hợp cho từng đối tượng nuôi

• Hướng dẫn phát triển vùng nuôi có qui hoạch, tránh những ảnh hưởng xấu của môi trường đến vùng nuôi nhuyễn thể tập trung

• - Lựa chọn vùng nuôi tránh sự ô nhiễm của nước thải sinh hoạt ở vùng đông dân cư

• - Tránh những khu vực có nguồn nước thải của công nghiệp, nông nghiệp

• - Tránh những vùng biển ven bờ bị ô nhiễm nặng bởi các hoạt động NTTS khác (nuôi tôm công nghiệp, nuôi cá lồng bè) dễ xảy ra hiện tượng nở hoa của tảo “thủy triều đỏ”

• _Phát triển các đối tượng chủ lực phục vụ cho xuất khẩu Nghêu/ngao, sò huyết, nghêu lụa, ốc hương, hầu, tu hài, bào ngư, mực, điệp,

• Nghiên cứu phát triển các kỹ thuật, mô hình nuôi mới

• Trên cơ sở kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi, đầu tư mở rộng vùng nuôi, sản xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa

Trang 44

V Tài liệu tham khảo

1. Giáo trình kỹ thuật nuôi động vật thân mềm- TS Ngô Anh Tuấn

2. Bài giảng kỹ thuật sản xuất giống và nuôi động vật thân mềm TG: Vũ Trọng Đại

3. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ngày đăng: 18/10/2017, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.Tình hình nuôi thương phẩm đvtm trên thế giới - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
1. Tình hình nuôi thương phẩm đvtm trên thế giới (Trang 4)
I. Giới thiệu chung - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
i ới thiệu chung (Trang 6)
1.Tình hình nuôi thương phẩm đvtm trên thế giới(tt) - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
1. Tình hình nuôi thương phẩm đvtm trên thế giới(tt) (Trang 6)
2. Tình hình nuôi thương phẩm đvt mở Việt Nam - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
2. Tình hình nuôi thương phẩm đvt mở Việt Nam (Trang 7)
2. Tình hình nuôi thương phẩm đvt mở Việt Nam - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
2. Tình hình nuôi thương phẩm đvt mở Việt Nam (Trang 8)
2. Tình hình nuôi thương phẩm đvt mở Việt Nam   b.Hiện trạng nuôi đvtm ở Việt Nam(tt) - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
2. Tình hình nuôi thương phẩm đvt mở Việt Nam b.Hiện trạng nuôi đvtm ở Việt Nam(tt) (Trang 10)
2. Tình hình nuôi thương phẩm đvt mở Việt Nam - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
2. Tình hình nuôi thương phẩm đvt mở Việt Nam (Trang 11)
2. Tình hình nuôi thương phẩm đvt mở Việt Nam - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
2. Tình hình nuôi thương phẩm đvt mở Việt Nam (Trang 12)
LOÀI Phân Bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
h ân Bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế (Trang 13)
Loài Phân Bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
o ài Phân Bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế (Trang 15)
- Chủ yếu là cắm cọc, lồng lưới. -Giá trị kinh tế khá cho các ngư dân giúp xóa đói giảm nghèo cho nhiều  - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
h ủ yếu là cắm cọc, lồng lưới. -Giá trị kinh tế khá cho các ngư dân giúp xóa đói giảm nghèo cho nhiều (Trang 15)
Loài Phân Bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
o ài Phân Bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế (Trang 17)
Loài Phân bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
o ài Phân bố Hình thức nuôi Giá trị kinh tế (Trang 19)
3 Mô hình nuôi ghép động vật thân mềm. - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
3 Mô hình nuôi ghép động vật thân mềm (Trang 24)
3.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
3.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài (Trang 26)
3.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài =>  Nuôi trong bè ở môi trường biển. - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
3.2.1 Mô hình nuôi tôm hùm và tu hài => Nuôi trong bè ở môi trường biển (Trang 27)
3.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
3.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu (Trang 32)
3.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
3.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu (Trang 32)
3.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
3.2.3 Mô hình nuôi tôm sú và hàu (Trang 33)
Các nhóm đối tượng phụ - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
c nhóm đối tượng phụ (Trang 36)
3.2.3. Mô hình nuôi tôm hùm, hải sâm, vẹm xanh, rong sụn và cá chẽm - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
3.2.3. Mô hình nuôi tôm hùm, hải sâm, vẹm xanh, rong sụn và cá chẽm (Trang 36)
3.2.3. Mô hình nuôi tôm hùm, hải sâm, vẹm xanh, rong sụn và cá chẽm - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
3.2.3. Mô hình nuôi tôm hùm, hải sâm, vẹm xanh, rong sụn và cá chẽm (Trang 37)
3.2.3. Mô hình nuôi tôm hùm, hải sâm, vẹm xanh, rong sụn và cá chẽm - hiện trạng kỹ thuật nuôi động vật thân mềm và ưu nhược điểm của từng phương pháp
3.2.3. Mô hình nuôi tôm hùm, hải sâm, vẹm xanh, rong sụn và cá chẽm (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w