1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN THI QUY HOẠCH PHÂN BỔ SỬ DỤNG ĐẤT

14 234 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 33,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu ra: xây dựng bảng kế hoạch và thời biểu các hoạt động và kết quả cần đạt được → bảng kế hoạch chi tiết Bước 3: Phân tích vấn đề Đầu vào:  Phân tích hiện trạng sử dụng đất đai v

Trang 1

ÔN THI QUY HOẠCH PHÂN BỔ SỬ DỤNG ĐẤT

Câu 1: Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất? Bạn áp dụng phương pháp nào cho việc học của mình ? Hiệu quả ra sao?(VD ntn)

1. Phương pháp bản đồ

2. Phương pháp thống kê

3. Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)

4. Phương pháp công cụ GIS

5. Phương pháp dự báo

6. Phương pháp định mức

7. Phương pháp cân bằng các chỉ tiêu sử dụng đất

8. Phương pháp tính toán hiệu quả

sử dụng đất

9. Phương pháp luận đánh giá đất đai theo FAO

- Đối với việc học tập của mình,,,em nghĩ mình sẽ áp dụng được phướng pháp thống kê,vì phuong pháp này rất thích hợp cho việc học của mình

- Đối với phương pháp này khi sử dụng đem lại hiệu quả cho em như: + phân nhóm các môn học của mình.và điều tra nhưng môn nào đã học,,những môn nào chưa học những môn học nào chuyên nghành để em có thể tập chung cao hơn cho nhưng môn chuyên ngành của mình

+ nghiên cứu xem tình hình học tập của mình hiện tại,,để có thế phấn đấu hơn trong những năm tiếp theo

+ thống kê xem nhưng môn mà em dã được kết quả tốt,,còn những môn chưa có kết quả tốt thì em có thể cải thiện điểm bằng cách đăng kí học lại

+ giup em tính được điểm học của mình

Kết quả khi áp dụng phương pháp thống kê mang lại hiệu quả rất tốt cho việc học của e

Trang 2

Câu 2: thực tiễn công tác lập quy hoạch sử dụng đất ở VN qua các thời kì?

- Giai đoạn: Trước 1975

Miền Bắc:

Bộ Nông trường

(Bố trí sử dụng đất phục vụ sản xuất)

Miền Nam:

Dự án quy hoạch kinh tế hậu chiến

(Khu Công nghiệp Biên Hòa I + hệ thống bản đồ chuyên đề - thủy điện)

- Giai đoạn: 1975 – 1978

Trung ương:

UB Phân vùng kinh tế Nông - Lâm nghiệp

Cấp tỉnh:

Ban Phân vùng kinh tế hay

Ban Phân vùng quy hoạch

Điều tra cơ bản xác định nguồn lực

Phân vùng quy hoạch

- Kết quả

QH nông lâm nghiệp 7 vùng kinh tế:

1. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

2. Vùng Đông Nam bộ

3. Vùng Duyên hải Nam Trung bộ

4. Vùng Tây nguyên

5. Vùng Khu 4 cũ (Bình Trị Thiên - Thanh Hóa)

6. Vùng Đồng bằng Bắc bộ

7. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Trang 3

QH nông lâm 44 tỉnh, TP

Ưu điểm: sảm phẩm (QH nông lâm nghiệp của toàn quốc, 7 vùng kinh tế, 41 tỉnh, TP) phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế quốc dân

Giới hạn:

- QH đất nông, lâm; QH pháo đài (nội lực)

- Kết quả điều tra cơ bản thiếu và không đồng bộ

- 3 triệu ha không tiến hành QH

- Không tính toán vốn đầu tư QH khó thực hiện

- Nội hàm QH SDĐ chưa được quan tâm

- QH SDĐ chưa có trong mục riêng trong QH

- Giai đoạn: 1981 – 1987

Thời kỳ QH rộng khắp, rầm rộ

Lập sơ đồ phân bố phát triển

lực lượng sản xuất (TW và tỉnh)

Ưu điểm:

- Các loại đất khác cũng được đưa vào (nông lâm nghiệp, đất chuyên

dùng, đất ở, đất KCN)

- Tài liệu điều tra cơ bản: phong phú, đầy đủ

- Đánh giá nguồn lực trong mối quan hệ vùng

- Quan tâm đến mạng lưới đô thị

- Có tính toán vốn đầu tư và hiệu quả của QH

- QH SDĐ có một chương trong QH

- Giai đoạn: 1987 – 1993

Trang 4

Luật Đất đai năm 1987

QH/KH SDĐ là một nội dung trong quản lý NN về đất đai cơ sở pháp lý

Công tác lập QH: “im vắng”

Thông tư 106/KH-RĐ

của Tổng cục Quản lý ruộng đất

Hướng dẫn công tác lập QH/KH SDĐ cấp xã

Lập QH 300 xã

- Giai đoạn: 1993 – 2004

Luật Đất đai năm 1993

Nghị định 34-CP, Nghị định 68-CP

Chính phủ ban hành về lập QH/KH sử dụng đất các cấp

Thông tư 1814/TCĐC, Thông tư 1842/TCĐC

Tổng cục Địa chính là ngành chủ trì lập QH các cấp

tài liệu hướng dẫn lập QH/KH sử dụng đất các cấp

Thuận lợi: pháp lý, bộ máy, quy trình, nội dung

lập QH rộng khắp

Kết quả:

Đáp ứng cho công tác quản lý NN về đất đai:

- Chuyển mục đích

- Giao đất, cho thuê đất

- Bồi thường giải tỏa

QH 10 năm, KH 5 năm của cả nước

QH đất quốc phòng

Trang 5

QH các cấp: 59/61 tỉnh, 369/633 huyện, 3.597/11.602 xã

Hạn chế:

Quy trình, nội dung phương pháp

Định mức chỉ tiêu sử dụng đất

Hai loại hình QH (SDĐ & XD) đối với hai khu vực (đô thị & nông thôn)

Chất lượng, tính khả thi (hiệu quả SDĐ, giải pháp thực hiện QH,

lượng toán vốn đầu tư)

Kinh phí lập QH

- Giai đoạn: 2004 – 2009

- Luật Đất đai 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP

- Thông tư 28/2004/TT-BTNMT

- Thông tư 30/2004/TT-BTNMT

- Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT- Hệ thống lập QH: 5 cấp

- Kỳ QH: 10 năm phân kỳ KH: 5 năm

- Điều chỉnh QH SDĐ

- QH đa phương án

- Có tính hiệu quả SDĐ,

- Có giải pháp tổ chức thực hiện

QH cấp xã dân chủ, công khai

- QH SDĐ khu vực đô thị (phường, thị trấn) do cấp tỉnh thẩm định, phê duyệt

- Thẩm định trước / HĐND ra NQ sau

Trang 6

- Định mức SDĐ 10 loại đất

- Định mức kinh phí lập QH các cấp

- Lập QH 2010 và KH 2006 - 2010 cả nước, Chính phủ đã trình Quốc hội quyết định đúng thời hạn.

- Xây dựng xong phương án điều chỉnh QH 2010 và KH 2006 - 2010 tỉnh, thành phố

Chính phủ đã xét duyệt: 50

Thẩm định và đã trình Chính phủ xét duyệt: 09

Thẩm định và chuẩn bị trình HĐND: 04

TP Hà Nội đang triển khai lập KH 2006 – 2010

- Hoàn thành việc lập QH 2010: 441/670 huyện

đang triển khai: 123/670 chưa triển khai: 106/670

Chưa lập QH/KH SDĐ tại các đô thị

- Đã lập QH 2010: 5.954/10.777 xã

đang triển khai: 1.746/10.777

chưa triển khai: 3.077/10.777

Có 1.358 xã đã lập QH SDĐ đất chi tiết thể hiện trên bản đồ địa chính.

- Giai đoạn: 2009 – 2013

- Luật Đất đai 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP (*)

- Nghị định 69/2009/NĐ-CP

- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT

- Giai đoạn: 2013 – nay- Luật Đất đai 2013

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Trang 7

- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT

Câu 3: Nêu các yếu tố đầu vào à đầu ra của các bước lập quy hoạch sd đất theo FAO(1993).Qtrinh này thích hợp cho việc lập quy hoạch sd đất ntn ? gthich?

Bước 1:

Thiết lập mục tiêu và các tư liệu có liên quan

Đầu vào: thu thập tư liệu, tài liệu, bản đồ có liên quan nhờ khảo sát sơ bộ.

Đầu ra: đề án quy hoạch, đề cương của thực hiện thử nghiệm quy hoạch và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Bước 2:

Tổ chức công việc

Đầu vào: quyết định những việc cần làm; xác định những hoạt động cần thực hiện

và chọn lọc ra đội quy hoạch

Đầu ra: xây dựng bảng kế hoạch và thời biểu các hoạt động và kết quả cần đạt

được → bảng kế hoạch chi tiết

Bước 3:

Phân tích vấn đề

Đầu vào:

Phân tích hiện trạng sử dụng đất đai và so sánh nó với mục tiêu quy hoạch

Xác định các vấn đề khó khăn mà hiện trạng sử dụng đất đai đang gặp

Phân tích nguyên nhân của vấn đề

Đầu ra:

Định hướng sơ bộ các vấn đề của địa phương.

Các kết quả điều tra

Trang 8

Bước 4:

Xác định các cơ hội cho sự thay đổi

Đầu vào: Vận dụng các phương pháp điều tra để xác định thực trạng sử dụng đất của địa phương và xác định các loại hình sử dụng đất hiện hữu.

Đầu ra: Bản đồ hiện trạng (các loại hình sử dụng đất hiện hữu và các loại hình sử dụng đất có trển vọng)

Bước 5:

Đánh giá thích nghi đất đai

Đầu vào: Vận dụng phương pháp luận đánh giá đất đai theo FAO.

Đầu ra: Bản đồ hiện trạng (các loại hình sử dụng đất hiện hữu và các loại hình sử dụng đất có trển vọng)

Bước 6:

Đánh giá những sự chọn lựa khả năng: phân tích môi trường, kinh tế và xã hội Đầu vào: Vận dụng kết quả của các bước trên và có phân tích hiệu quả sử dụng đất.

Đầu ra: Kết quả phân tích hiệu quả sử dụng đất của các LUT về mặt:

kinh tế

xã hội

môi trường

Bước 7:

Lọc ra những chọn lựa tốt nhất

Đầu vào: Vận dụng phương pháp đa phương án nhiều phương án QH

Đầu ra: Chọn lựa 1 phương án tối ưu

Bước 8:

Chuẩn bị quy hoạch sử dụng đất đai

Trang 9

Đầu vào:

Chi tiết hóa phương án được chọn.

Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

Phân kỳ kế hoạch.

Bản đồ thành quả của quy hoạch

Đầu ra

Hệ thống bản đồ thành quả và phương án quy hoạch được duyệt Bước 9:

Thực hiện quy hoạch

Đầu vào:

Thực hiện bởi các người sử dụng đất và các ban ngành.

Điều phối các hoạt động của các ngành

Đầu ra

Sự thay đổi kiểu sử dụng đất đai

Bước 10:

Theo dõi và xem xét chỉnh sửa quy hoạch

Đầu vào: Báo cáo tiến độ thực tế từ người sử dụng đất và các ban ngành Đầu ra:

Chỉnh sửa quy hoạch sử dụng đất đai

Đưa ngược về quy hoạch cấp cao hơn

** quy trình này giup cho quy hoạch

Nhận diện ra vấn đề

Xác định những gì là giải pháp có khả năng chọn lựa hiện tại

Trang 10

Quyết định ra những khả năng chọn lựa nào tốt nhất và chuẩn bị cho quy

hoạch

Đưa quy hoạch vào thực hiện,xem quy hoạch tiến triển thế nào và rút tỉa kinh nghiệm

Câu 4: Ưu điểm của các nội dung mới về quy hoạch sử dụng đất trong Luật Đất

đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP

- Luật Đất đai năm 2013 đã bổ sung những nội dung cơ bản trong việc điều

tra, đánh giá về tài nguyên đất đai, nhằm khắc phục bất cập hiện nay mà Luật Đất đai năm 2003 chưa có quy định cụ thể; bổ sung những quy định quan trọng trong nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhằm khắc phục khó khăn khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bổ sung và quy định rõ quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của người dân trong vùng quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

- Luật quy định cụ thể, rõ ràng từ nguyên tắc đến nội dung và mở rộng dân

chủ, công khai trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định về đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất trong vùng quy hoạch như: Việc lấy ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp quốc gia và cấp tỉnh

và cấp huyện được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử theo quy định Việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định chi tiết đến từng giai đoạn như: Căn cứ lập quy hoạch, trách nhiệm của cơ quan tổ chức, thẩm quyền thẩm định quy hoạch, thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch, tư vấn lập quy hoạch, công bố công khai, thực hiện và báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Ngoài ra, Luật thiết lập sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai giữa nhà đầu

tư trong và nước ngoài; quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực thực hiện dự án Đặc biệt, Luật đã bổ sung quy định về điều kiện được giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng, dự án đầu tư tại khu vực biên giới, ven biển và hải đảo

Trang 11

5 Trình bày các yếu tố đầu vào và đầu ra của quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện theo Thông tư 29/2014/TT-BTNMT Ưu điểm khi thực hiện theo quy trình này là gì? Giải thích

I Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

1 Thu thập các thông tin, tài liệu

2 Điều tra, khảo sát thực địa:

3 Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu

4 Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu

5 Hội thảo thống nhất kết quả điều tra, thông tin, tài liệu thu thập

6 Đánh giá, nghiệm thu

II Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất

1 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường:

2 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội:

3 Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất:

4 Lập bản đồ chuyên đề (nếu có)

5 Xây dựng các báo cáo chuyên đề

6 Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ chuyên đề sau hội thảo

7 Đánh giá, nghiệm thu

III Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

1 Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất:

3 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước:

4 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai:

5 Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất

6 Xây dựng các báo cáo chuyên đề

Trang 12

7 Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.

8 Đánh giá, nghiệm thu

IV Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

1 Xác định định hướng sử dụng đất:

2 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:

3 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường:

4 Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất:

5 Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ

6 Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất, gồm:

7 Lập bản đồ chuyên đề (nếu có)

8 Xây dựng các báo cáo chuyên đề

9 Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo

10 Đánh giá, nghiệm thu

V Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu

1 Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện trong năm

kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

2 Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm:

3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã

4 Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại các điểm a, b,

c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

5 Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

6 Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch, bao gồm:

7 Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất

Trang 13

8 Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch sử dụng đất

9 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

10 Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ

11 Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện

12 Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm

13 Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền thẩm định

14 Đánh giá, nghiệm thu

VI Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan.

1 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp

2 Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ

3 Hoàn thiện hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4 Hội thảo

5 Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ; hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau hội thảo

6 Lấy ý kiến góp ý của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

7 Dự thảo các văn bản trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

8 Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

9 Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu và trình thẩm định

10 Đánh giá, nghiệm thu

VII Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

1 Tổ chức việc thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2 Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua quy hoạch sử dụng đất

3 Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

4 Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Ngày đăng: 16/05/2016, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w