1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy hoạch phân bổ sử dụng đất xã phú thị, huyện gia lâm, thành phố hà nội giai đoạn 2003 - 2010

68 751 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch phân bổ sử dụng đất xã Phú Thị, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội giai đoạn 2003 - 2010
Người hướng dẫn THS. Đỗ Văn Nhạ
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I Hà Nội
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2003 - 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp trên cơ sở khoa học kỹ thuật và khoa học xã hội, nhằm xây dựng phơng án sử dụng đất một cách khoa học hợp lý và tiết kiệm nhất ch

Trang 1

đặt vấn đề

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế đợc trong sản nông lâm nghiệp là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng Đất đai có những chất dặc trng riêng không giống bất kỳ một t liệu sản xuất nào Đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lợng, có vị trí cố định trong không gian, không thể di chuyển đợc theo ý muốn chủ quan của con ngời Đất đai là điêụ kiện cần thiết để tồn tại và phát triển của con ngời Do đó, đất đai phải đợc sử dụng một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Trong điều 18 hiến phấp nớc CHXHCNVN ban hành năm 1992 nêu rõ:"Nhà nớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng và có hiệu quả"

Luật đất đai năm 1993, tại điều 13 có quy định: "Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là một trong 7 nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai"

Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp trên cơ sở khoa học kỹ thuật và khoa học xã hội, nhằm xây dựng phơng án sử dụng đất một cách khoa học hợp lý và tiết kiệm nhất cho một vùng lãnh thổ, trong một thời gian nhất định để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất, sinh hoạt văn hoá của nhân dân và giữ gìn bảo vệ môi trờng sinh thái Các biện pháp phải gắn liền với chiến lợc sử dụng và khai thác đầy đủ hợp lý và hợp pháp

Trong giai đoạn hiện nay, sự phát triển của nền kinh tế thị trờng theo

đinh hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã chi phối mạnh mẽ đến yếu tố đất

đai Sự tác động mạnh mẽ đó đã trở thành một đòi hỏi bức thiết đối với công tác quản lý đất đai nói chung và công tác quy hoạch đất đai nói riêng Công tác quy hoạch đất đai giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp bố trí sử dụng hợp

Trang 2

lý có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tránh đợc sự chồng chéo gây lãng phí, lấn chiếm huỷ hoại kìm hạm quá trình phát triển kinh tế của địa phơng Phú Thị là một xã ngoại thành Hà Nội, Kinh tế chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp, hiện nay diện tích đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp là 329,75 ha chiếm 70,12 % tổng diện tích tự nhiên.

Đợc sự phân công của Khoa quản lý đất đai - Trờng đại học nông nghiệp I

Hà Nội, với sự hớng dẫn của THS Đỗ Văn Nhạ - Cán bộ giảng dạy khoa Quản lý ruộng đất và sự giúp đỡ của UBND xã Phú Thị Chúng tôi tiến hành

thực hiện đề tài: "Quy hoạch phân bổ sử dụng đất xã Phú Thị, Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội giai đoạn 2003 - 2010 "

2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

- Đáp ứng đợc sự phát triển ổn định trong nông thôn và sử dụng đất lâu bền,

có hiệu quả kinh tế xã hội góp phần nâng cao đời sống của nhân dân

- Đảm bảo sự thống nhất quản lý của Nhà nớc và tính chủ động của ngời sử dụng đất trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN

2

Trang 3

Phần 1: nghiên cứu tổng quan về quy hoạch sử dụng

đất Chơng 1: Tổng quan tài liệu 1.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất đai

1.1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch đất đai là một hiện tợng kinh tế – x hộiã

có tính chất đặc thù, có nhiều quan điểm khác nhau về quy hoạch đất đai Có quan điểm cho rằng quy hoạch chỉ đơn thuần là biện pháp kinh tế, thông qua đó ngời

ta thực hiện các công tác nh tiến hành đo vẽ về bản đồ

đất đai, phân chia diện tích, giao đất cho các ngành và thiết kế xây dựng đồng ruộng

Quan điểm lại cho rằng: Quy hoạch đất đai đợc dựa trên các quy phạm pháp luật nhà nớc, nhằm nhấn mạnh tính pháp chế củat quy hoạch đất đai,

Cả hai quan điểm trên đều ch đầy đủ, bản chất của quy hoạch đất đai không chỉ nằm ở kỹ thuật đo đạc và cũng không chỉ là hình thức pháp lý mà thực chất quy hoạch đất đai còn nằm ở bên trong việc tổ chức sử dụng

đất đai nh là một t liệu sản xuất đặc biệt, coi đất đai là một đối tợng cuả mối quan hệ x hội trong quá trìnhãsản xuất Nó coi trọng hiệu quả kinh tế của việc sử dụng

đất Do đó quy hoạch sử dụng đất có thể coi là tổ hợp của ba biện pháp: Biện pháp pháp chế, biện pháp kỹ thuật, biện pháp kinh tế Nó là một tổ hợp thống nhất, đợc tiến hành đồng bộ và luôn hỗ trợ nhau để cùng đem lại hiệu quả cao

Do đó quy hoạch đất đai là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nớc về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý có hiệu quả cao thông qua việc phân phối quỹ đất cả nớc, tổ chức sử dụng đất

nh một t liệu sản xuất cùng với t liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ môi trờng

Trang 4

Đối tợng nghiên cứu của quy hoạch đất đai là những thành phần lãnh thổ cụ thể, với đầy đủ các

đặc tính vốn có của nó, bao gồm các yếu tố sau:

- Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhỡng

- Hình dạng và mật độ khoảnh, thửa đất

- Đặc điểm thuỷ văn, địa chất

Các yếu tố đó tác động đồng thời để tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý,

có hiệu quả cao kết hợp với bảo vệ môi trờng, cần đề ra những quy tắc chung

và riêng về chế độ sử dụng đất, căn cứ vào những quy luật đã đợc phát hiện, tuỳ thuộc từng điều kiện cụ thể và từng mục đích cần đạt Nh vậy đối tợng nghiên cứu của quy hoạch đất đai chính là:

- Nghiên cứu các quy luật về chức năng của đất nh một t liệu sản xuất chủ yếu

- Đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý có hiệu quả cao kết hợp với bảo vệ đất, môi trờng trong tất cả các ngành, căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cụ thể của từng vùng lãnh thổ

1.2 Căn cứ pháp lý của công tác quy hoạch

Căn cứ vào điều 13 Hiến pháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại chơng 2, đIều 13 xác định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật

đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả “

- Căn cứ vào luật đất đai ban hành ngày 14/7/1993

4

Trang 5

+ Điều 16, điều 17 và đIều 18 luật đất đai 1993 đã nêu rõ nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền xét duyệt quy hoạch sử dụng đất.

+ Điều 13 luật đất đai 1993 đã xác định quy hoạch sử dụng đất là một trong 7 nội dung quản lý nhà nớc về đất đai

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai 1993 ngày 2/12/1998, ngày 29/6/2001 và các văn bản trớc luật

- Nghị định 04/2000/NĐ - CP ngày 11/2/2000 của chính phủ về thi hành luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai

- Nghị định 66/2001/ NĐ - CP ban hành ngày28/9/2001 của chính phủ về sửa đổi bổ sung một số đIều của nghị định số 04/2000/NĐ - CP ngày 11/2/2000 về thi hành bổ sung một số đIều luật đất đai

- Nghị định 68/2001/NĐ - CP ban hành ngày 1/10/2001 của Chính Phủ

về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

- Thông t số 1842/2001/TT-TCĐC ngày 1/11/2001 của Tổng Cục Địa Chính hớng dẫn thi hành nghị định số 68/2001/NĐ - CP ngày 1/10/2001 của Chính Phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

+ Các dự án quy hoạch phát triển của bộ, ngành Trung ơng

+ Nghị quyết đại hội đảng và phơng hớng phát triển kinh tế xã hội trong những năm tới

- Căn cứ điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phơng, định hớng phát triển kinh tế của các ngành

- Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất của xã và tình hình biến động đất đai

để phân bổ cho các mục đích sử dụng một cách phù hợp, có hiệu quả kinh tế cao

1.3 Nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất

Các quy luật phát triển kinh tế khách quan của phơng thức sản xuất xã hội chủ nghĩa là yếu tố quyết định nội dung và phơng pháp quy hoạch đất đai

Trang 6

Nói cách khác quy luật đó đã đIều khiển hoạt động của nhà nớc trong lĩnh vực phân phối và sử dụng tài nguyên đất Những luận điểm cơ bản phản ánh những nét đặc trng nhất của quy hoạch đất đai, một hiện tợng kinh tế xã hội phải tuân thủ khi tiến hành quy hoạch đất đai, nó đợc xác định dựa trên cơ sở sau:

- Học thuyết về đất nh một t liệu sản xuất trong sản xuất xã hội

- Chính sách của Đảng và nhà nớc về vấn đề đất đai

- Thực tế sử dụng đất trong quá trình sản xuất

Quy hoạch đất đai phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản đó là:

1.Chấp hành quyền sở hữu toàn dân về đất đai, củng cố và hoàn thiện các

đơn vị sử dụng đất

2.Sử dụng tiết kiệm đất, bảo vệ đất là bảo vệ thiên nhiên môi trờng

3.Sử dụng tài nguyên đất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng, trong đó u tiên cho ngành nông nghiệp và từng đơn vị sản xuất cụ thể

4.Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch của cảc nớc, của riêng ngành nông nghiệp và từng đơn vị sản xuất cụ thể

5.Tạo ra những đIều kiện tổ chức lãnh thổ để nâng cao hiệu quả sản xuất trên cơ sở các phơng pháp quản lý kinh tế, u tiên nâng cao độ mầu mỡ của đất, nâng cao trình độ canh tác và hiệu quả sử dụng máy móc, hiệu quả sử dụng ruộng đất

6 Phải điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình

sử dụng đất đặc trng chi từng vùng, từng khu vực, từng đơn vị sử dụng đất làm căn cứ khách quan để quy hoạch đất đai, cơ sở quan trọng để xây dựng luận chứng kỹ thuật

1.4 Chức năng - nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất.

6

Trang 7

Câu nói nổi tiếng của W.Petti: “ Lao động là cha, đất là mẹ sản sinh ra mọi của cải vật chất “ đã tổng kết đúng vị trí vô cùng quan trọng cả đất đai trong sản xuất xã hội Văn kiện Đại hội V ghi rõ: “ Cái vốn quý nhất của chúng ta là lao động, năng lực, tiềm năng lớn nhất của đất đai kể cả rừng và biển “ Song có lao động và có đất đai cha phải là đã có sản phẩm, thông th-ờng xảy ra mâu thuẫn: Nơi có nhiều lao động thì lại ít đất đai và ngợc lạI nơi

có nhiều đất đai lại có ít lao động Sự phân bố không đồng đều về không gian

đó chính là tình trạng cần mau chóng khắc phục Muốn vậy thì sự có mặt của công tác quy hoạch đất đai là điều rất cần thiết bởi vì quy hoạch đất đai nhằm

đáp ứng nhu cầu sử dụng đất hiện đại và hớng của các ngành trên địa bàn lãnh thổ một cách tiết kiệm, hợp lý có hiệu quả nhằm đảm bảo việc thống nhất và quản lý nhà nớc về đất đai, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trờng Công tác quy hoạch đất đai liên quan chặt chẽ với phân bố lực lợng sản xuất và việc sử dụng tài nguyên đất nớc

Quy hoạch đất đai phải dựa trên kết quả nghiên cứu về đất đai một cách tổng thể, hợp lý mới có thể giải quyết đợc một cách đúng đắn các vấn đề sử dụng đầy đủ và hợp lý đất đai, tăng hiệu quả sử dụng đất và cảo vệ đất khỏi bị các hành vi xấu xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các đơn vị sử dụng đất.Quy hoạch có vị trí rất quan trọng trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, nó sẽ đụng chạm đến một số lãnh thổ đã có sẵn và nó phải đi trớc công tác quy hoạch mỗi ngày Trong công tác quy hoạch đất đai của lãnh thổ sử dụng mang ý nghĩa sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp có thể đợc hình thành lại, chuyển từ loại đất này sang loại đất khác, từ đó sẽ thay đổi tăng giảm trong quy hoạch

Nhiệm vụ của quy hoạch đất đai là phải tổ chức, sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và song song với việc bảo vệ đất Do vậy quy hoạch đất đai phải đ-

ợc dựa trên cơ sở khoa học kết hợp với thực tế mới đảm bảo cho việc hình thành những lãnh thổ một cách chính xác trên địa bàn lãnh thổ hành chính, từ

Trang 8

đó sẽ tạo ra điều kiện tốt trong quá trình hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế quốc dân.

1.5 Phân loại quy hoạch sử dụng đất, mối quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng đất

1.5.1 Phân loại quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất phải tiến hành trên quy mô lớn trong đó phải giải quyết vấn đề phân chia lãnh thổ, tổ chức sản xuất và lao động, bố trí lại mạng lới điểm dân c, tổ chức lại các đơn vị sử dụng đất Hiện nay có nhiều cách phân loại quy hoạch sử dụng đất với các tên gọi khác nhau, có thể chia thành hai loại chính:

1.5.1.1 Quy hoạch sử dụng đất vĩ mô ( quy hoạch sử dụng đất liên ngành )

Thể hiện dới hai hình thức: Quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch theo ngành

- Quy hoạch phân bổ đất đai theo lãnh thổ hành chính:

+ Quy hoạch phân bổ đất đai cả nớc

+ Quy hoạch phân bổ đất đai cấp tỉnh

+ Quy hoạch phân bổ đất đai cấp huyện

+ Quy hoạch phân bổ đất đai cấp xã

- Quy hoạch phân bổ đất đai theo ngành:

+ Quy hoạch phân bổ đất nông nghiệp

+ Quy hoạch phân bổ đất lâm nghiệp

+ Quy hoạch phân bổ đất khu dân c đô thị và nông thôn

+ Quy hoạch phân bổ đất chuyên dùng

Tuy nhiên, quy hoạch theo lãnh thổ và quy hoạch theo ngành vẫn có mối quan hệ mật thiết, tuỳ thuộc vào đặc điểm phân bổ lực lơng sản xuất và phát triển các ngành để xác định vị trí phân bổ, nhu cầu diện tích, cơ cấu đất, hình dang và đờng ranh giới khoanh đất cho từng ngành và từng chủ sử dụng đất

8

Trang 9

1.5.1.2 Quy hoạch sử dụng đất vi mô

Nó là bớc tiếp sau của quy hoạch sử dụng đất cấp

vĩ mô nhằm tạo ra những hình thức tổ chức lãnh thổ hợp lý trong từng đơn vị sử dụng đất nâng cao hiệu quả sản xuất và sử dụng đất

1.5.2 Mối quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng đất.

Các loại hình đất đai có thể tiến hành đồng thời nhng phải tuân theo nguyên tắc đi từ cái chung đến cái riêng, từ tổng thể đến cụ thể, từ vùng đến cơ sở

Giữa các loại hình quy hoạch sử dụng đất có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau bổ sung cho nhau và không thể tách rời nhau

1.6 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nớc

1.6.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trên thế giới

Công tác quy hoạch sử dụng đất đã đợc nhiều nớc trên thế giới tiến hành

từ nhiều năm trớc đây với đầy đủ cơ sở khoa học Vì vậy họ đã tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm và công tác này ngày càng đợc chú trọng và phát triển

đặcbiệt là sản xuất nông nghiệp Đối với các nớc nh Liên Xô cũ, Bungari, Anh, Pháp đã trở thành cơ sở lý luận của ngành quy hoạch đất đai tơng đối hoàn chỉnh và ngày càng phát triển Theo tổ chức FAO, quy hoạch sử dụng đất

là khâu kế tiếp của đánh giá đất Các kết quả đánh giá đất sẽ đa ra những loại hình sử dụng đất hợp lý nhất đối với các đơn vị sử dụng đất trong vùng Công tác quy hoạch do cơ quan chuyên môn thực hiện thờng xuyên và mỗi đơn vị sử dụng đất đều có luận chứng kinh tế kỹ thuật và tính pháp lý

1.6.2.Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trong nớc

ở nớc ta công tác quy hoạch sử dụng đất là một nghành non trẻ, kinh nghiệm còn ít, điều kiện cơ sở còn đơn giản Vì vậy việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác thiết kế xây dựng đồ án quy hoạch còn nhiều hạn chế Trong những năm gần đây, đợc sự quan tâm lãnh đạo của Đảng và Nhà n-

Trang 10

ớc, trớc những bức xúc của quá trình phát triển kinh tế xã hội, chúng ta đang khắc phục những khó khăn thiếu thốn để tiến hành công tác quy hoạch đất đai theo nguyên tấc từ tổng thể đến chi tiết, áp dụng trong phạm vi cả nớc.

Từ năm 1994,Tổng Cục Địa Chính đã từng bớc xây dựng các mô hình thí nghiệm lập quy hoạch sử dụng đất đai, từ đó triển khai rộng rãi trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong cả nớc

Tổng Cục Địa Chính đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai toàn quốc đến năm 2010 Dự án này đã đợc chính phủ xem xét và đa ra tại kỳ họp lần thứ X

và XI Quốc hội khoá IX

Việc hoàn thành quy hoạch đất đai đến năm 2010 ở tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nớc đòi hỏi các cơ quan chuyên môn và các cơ quan hữu quan cần phải

đẩy nhạnh tiến độ để trình chính phủ phê duyệt Bên cạnh đó, việc quy hoạch các giai đoạn tiếp theo, đặc biệt ở các đơn vị hành chính thuộc các vùng sâu, vùng

xa cần đợc sự u tiên chú ý của các cơ quan có thẩm quyền nhằm góp phần nâng cao mức sống của ngời dân, giảm dần khoảng cách giữa ngời giàu với ngời nghèo, giữa nông thôn với thành thị, giữa miền núi và miền suôi tiến tới một x hội công bằng văn minh.ã

10

Trang 11

I- CHƯƠNG 2: NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP NHGIÊN CứU 2.1.Nội dung nghiên cứu

Quy hoạch sử dụng đất đai xã Phú Thị giai đoạn 2003 - 2010 là yêu cầu cần thiết đối với công tác quản lý Nhà nớc về đất đai theo pháp luật Nội dung

nghiên cứu của đề tài " Quy hoạch sử dụng đất đai xã Phú Thị giai đoan

2003 - 2010 " gồm:

- Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phú Thị

- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội

- Đánh giá tình hình quản lý đất đai: Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất

đai và những biến động về đất đai

- Dự báo nhu cầu về đất đai cho các mục đích

- Xây dựng phơng án quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai thợp lý, phù hợp với mục đích sử dụng Bố trí sử dụng đất đai theo yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.2.Phơng pháp nghiên cứu.

2.2.1 Phơng pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ.

- Thu thập các số liệu tài liệu phục vụ cho xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên nh: vị trí địa lý, địa hình, thổ nhỡng, khí hậu, thuỷ văn…

- Các tài liệu về kinh tế xã hội bao gồm: Dân số lao động, dân tộc, cơ sở hạ tầng, hiện trạng và kết quả sản xuất của một số ngành nh: Công nghiệp, dịch

vụ, nông ng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Thu thập các tài liệu về thu nhập, mức sống, y tế, giáo dục, văn hoá

- Thu thập các tài liệu về mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã trong những năm tới

Trang 12

- Phân tích, đánh giá về diện tích, vị trí, khoảng cách.

- Đánh giá các mối quan hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các chỉ tiêu kinh

tế kỹ thuật

2.2.4 Phơng pháp điều tra dã ngoại.

Khảo sát điều tra toàn bộ lãnh thổ xã để nắm bắt các thông tin:

+ Ranh giới hành chính của xã

+ Ranh giới sử dụng đất của các cơ quan tổ chức, nông trờng, trạm, trại…

đóng trên địa bàn xã

+ Ranh giới và hiện trạng sử dụng của các loại đất: Nông nghiệp, chuyên dùng, đất ở, đất cha sử dụng

+Tình hình quản lý sử dụng của các loại đất trên thực địa

+Định hớng phân bổ, chuyển mục đích sử dụng đất của từng loại đất tại từng

vị trí trên thực địa

+ Hiện trạng các công trình xây dựng: giáo dục, y tế, thể dục thể thao, giao thông,thuỷ lợi điều tra cụ thể về chất l… ợng công trình, diện tích chiếm đất, hiệu quả sử dụng và hớng sử dụng trong tơng lai

2.2.5 Phơng pháp tổng hợp phân tích số liệu, tài liệu.

Trên cơ sở kết quả điều tra nội nghiệp, ngoại nghiệp sẽ thống nhất hệ thống số liệu cơ bản

12

Trang 13

Thông qua cán bộ địa chính xã để giải quyết những mâu thuẫn về số liệu, tài liệu, giải quyết những tồn tại về ranh giới, chỉnh lý hiện trạng sử dụng

đất theo đúng kết quả điều tra ngoại nghiệp lên bản đồ

Trang 14

Phần 2: kết quả nghiên cứu Chơng 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Phú Thị nằm ở Đông Nam của huyện Gia Lâm có vị trí :

- Phía bắc giáp xã Đặng Xá- Phù Đổng

- Phía nam giáp xã Dơng Xá - Dơng Quang

- Phía đông giáp xã Kim Sơn, Trung Mầu

- Phía tây giáp xã Đặng Xá - Trâu Quỳ

Vị trí của xã Phú Thị có thuận lợi là cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 15 Km, cách đờng quốc lộ 5, 1,0 Km Trung tâm xã nằm ven đờng tỉnh lộ181, là con đờng thông thơng giữa Bắc Ninh và Hà Nội Bên cạnh đó trên dịa bàn xã còn có đờng 179 là đờng liên huyện qua Đặng Xá ra bến đò Phù Đổng trên sông Đuống Với vị trí thuận lợi nh vậy Phú Thị có điều kiện giao lu kinh tế trao đổi hàng hoá và khai thác, phát huy tiềm năng thế mạnh về

vị trí để phục vụ nhu cầu phát phát triển kinh tế xã hội của địa phơng

1.1.2 Địa hình

Phú Thị nằm ở đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hình tơng đối bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và xây dựng các công trình thuỷ lợi, công nghiệp…

1.1.3 Khí hậu

Phú Thị mang khí hậu chung của vùng đồng bằng Bắc Bộ nên chịu ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm phân tách là bốn mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông

- Nhiệt độ trung bình từ 23 – 240C, tháng nóng nhất là tháng 6, 7 nhiệt

độ có ngày lên tới 390C Tháng lạnh nhất là tháng giêng, nhiệt độ là 70C

14

Trang 15

- Số giờ nắng trong năm khoảng 1978 giờ thuộc loại tơng đối cao, tạo

điều kiện rất thuận lợi cho cây trồng sinh trởng và phát triển, việc thâm canh tăng vụ cũng đợc đẩy mạnh

- Lợng ma trung bình hàng năm khoảng1600 - 1850 mm/năm Tháng có lợng ma cao nhất là tháng7, 8 (250 - 300mm), tháng có lợng ma thấp nhất là tháng 12, 1 (12,20mm) Do lợng ma hàng năm lớn lại thờng tập trung vào các tháng 7 – 8 lên đã ảnh hởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp

- Độ ẩm không khí trung bình trong năm là 84% Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 3, 4 lên tới 88% - 90% Tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 11,

12 (67 - 68%)

- Hớng gió chủ yếu vào mùa hạ là hớng Đông – Nam và hớng Tây – Nam, hớng gió chủ yếu vào mùa đông là hớng Đông – Bắc Do hớng gió của các mùa nh vậy nên có những ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp, cụ thể là vào mùa hạ hớng gió làm cho lợng ma tăng lên bên cạnh việc tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nó còn gây ra úng lụt, làm đổ các loại cây trồng vào…mùa đông hớng gió Đông – Bắc làm cho khí hậu lạnh và khô khan thờng gây

ra hạn hàn cho cây trồng vào vụ đông

Có thể nhận thấy răng Phú Thị là một xã có điều kiện khí hậu tơng đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cho việc thâm canh tăng vụ, việc áp dụng các giống tiến bộ khoa học kỹ thuật Tuy nhiên nó cũng tạo ra…một số khó khăn đó là hiện tợng úng lụt vào mùa hạ và hạn hán vào mùa

đông, do vậy xã cần có các biện pháp chủ động để khắc phục các khó khăn đó góp phần đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp

1.1.4 Thuỷ văn

Nguồn nớc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của xã chủ yếu đợc lấy

từ hai con sông đó là sông Thiên Đức và sông Đuống, đây là các công trình thuỷ lợi tự nhiên: chứa nớc, tiêu nớc, điều tiết nớc, không những cung cấp nguồn nớc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp cho xã mà còn cho cả các xã lân

Trang 16

cận Bên cạnh đó nớc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của xã còn lấy từ nguồn nớc ngầm và lợng nớc ma hàng năm.

1.1.5 Thổ nhỡng

Đất của xã phần lớn có phản ứng trung tính và ít chua (pH = 5 - 6,5)

Đất có hàm lợng mùn thuộc loại khá, trung bình (1,1 - 2,1%), đất nghèo mùn tập trung ở vùng bãi ngoài đê Hầu hết đất của xã Phú Thị thuộc đất phù sa sông Hồng có độ màu mỡ tơng đối cao thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp theo hớng đa dạng hoá cây trồng

Phú Thị nằm ở đồng bằng châu thổ sông Hồng, trên địa bàn xã có đê sông đuống chảy qua, do đó diện tích đất đai của xã bị chia cắt thành hai phần

rõ rệt

- Đất phù sa ngoài đê đợc bồi đắp hàng năm thích hợp với việc trồng các loại cây lơng thực nh ngô, đậu tơng và cây công nghiệp nh đay, và hiện nay đang phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm…

- Đất trong đê không đợc bồi đắp hàng năm thích hợp với việc canh tác trồng các loại cây: lúa, ngô, đậu tơng, rau mầu…

1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Trang 17

Các chỉ tiêu ĐVT 1999 2000 2001 20021.Tổng số khẩu đầu năm

%

%

%HộCặpNgời

63151192545586350

- 0,391,100,711654373950

63508616623764670,201,481,681669294018

64679029206065680,610,941,551693324102

656895399011866480,430,871,301709604201

Qua bảng 1 cho thấy dân số năm 2002 của xã Phú Thị là 6648 khẩu, số hộ là 1709 hộ, tỷ lệ gia tăng dân số của xã trong những năm gần đây đã có những biến

động theo chiều hớng rất tích cực: năm 2000 tỷ lệ gia tăng dân số là 1,68% nhng đến năm 2002 đã giảm xuống còn 1,30%, điều này đã cho thấy trong những năm qua xã đã có rất nhiều cố gắng trong việc vận động tuyên truyền về dân số kế hoạch hoá gia đình Qua bảng cũng cho ta thấy, mặc dù tỷ lệ gia tăng dân số của xã trong một số năm qua giảm song tỷ lệ tăng dân số cơ học của xã lại tăng lên một cách đáng kể,

điều nay có thể đợc giải thích đó là do việc phát triển của các khu công nghiệp trong và ngoài xã, lên lợng công nhân đến tạm trú tại xã tăng lên.

1.2.1.2 Hiện trạng phân bổ dân số và lao động.

Trang 18

Hiện tại xã Phú Thị bao gồm 5 cụm dân c chính đợc phân bố thành 5 thôn Sự phân bố dân c và số hộ trong các thôn không đều nhau: Thôn có quy mô lớn nhất là thôn Phú Thị có 1885 nhân khẩu tơng ứng với 437 hộ, thôn có quy mô nhỏ nhất là thôn Hàn Lạc với 837 nhân khẩu ứng với 200 hộ.

Do đặc điểm địa lý gần trung tâm thành phố Hà Nội, gần các khu công nghiệp lớn, những năm gần đây tốc độ đô thị hoá nhanh, số hộ thoát ly nhanh,

do vậy số khẩu phi nông nghiệp toàn xã chiếm 30% tổng số nhân khẩu Đây là yếu tố rất thuận lợi cho việc phát triển các thành phần kinh tế xã hội

Sự phân bố dân c và lao động của xã đợc thể hiện qua bảng 2

18

Trang 19

Qua bảng 2 cho ta thấy tổng số lao động của xã năm 2002 là 4201 lao

động trong đó lao động nông nghiệp là 3478 lao động, lao động phi nông nghiệp là 714 lao động Đây là một tiềm năng lớn cung cấp nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp, cho các ngành nghề dịch vụ trong xã cũng nh trong vùng

1.2.1.3 Hiện trạng phân bố dân c và đất ở

Xã Phú Thị có tổng diện tích đất ở là 40,14 ha, tổng số hộ năm 2002 là

1709 hộ và 1488 nóc nhà Nh vậy, số hộ cha có nhà và đất ở riêng là 221 hộ Bình quân đất ở/ hộ và trên nóc nhà là 270 m2/nóc nhà Tuy nhiên, diện này không đồng đều giữa các thôn

Hiện trạng phân bổ dân c và đất ở đợc thể hiện ở bảng 3

Qua bảng 3 cho thấy thôn có diện tích đất ở bình quân cao nhất là thôn Hàn Lạc với diện tích bình quân là 345 m2/nóc nhà, thôn có diện tích bình quân thấp nhất là thôn Trân Tảo với 221 m2/nóc nhà Thôn có số nóc nhà có từ

400 m2 trở lên cao nhất là thôn Hàn Lạc với 49 nóc nhà, thôn có số nóc nhà có diện tích trên 400m2 thấp nhất là thôn Trân Tảo với 33 nóc nhà

1.2.2.Tình hình sản xuất kinh doanh

Trong những năm qua nhờ có sự lãnh đạo, chỉ đạo sát xao của Đảng bộ, UBND xã cùng với sự lỗ lực sản xuất của nhân dân, xã Phú Thị đã đạt đợc những thành tích trong việc phát triển kinh tế cụ thể: tổng gía trị sản xuất năm

2002 của xã Phú Thị đạt 24060 triệu đồng, tốc độ tăng trởng kinh tế đạt 6,7% Trong đó:

- Ngành trồng trọt đạt 6092 triệu đồng

- Ngành chăn nuôi đạt 8092triệu đồng

- Ngành nghề thơng mại dịch vụ đạt 9876 triệu đồng

- Bình quân thu nhập trên một khẩu đạt 3,6 triệu đồng / khẩu

- Bình quân hộ đạt 14, 06 triệu đồng

Trang 20

20

Trang 21

II- B¶ng 4: c¸c lo¹i c©y trång chÝnh cña x· Phó ThÞ

HaTÊn/haTÊn

HaTÊn/haTÊn

HaTÊn/haTÊn

HaTÊn/haTÊn

HaTÊn/haTÊn

HaTÊn/haTÊn

200,124,460892,535

200,0004,465893,000

297,444,300775,030

50,5001,10055,550

30,1001,25037,620

7,1200,8105,770

60,541,19072,04

200,454,475897,013

199,1004,465888,98

303,224,3501318,627

54,5501,11558,590

34,8001,30045,240

7,1800,8155,850

61,6001,20073,920

200,104,480896,448

198,8004,470888,640

285,224,3701246,40

53,6401,12060,080

36,7401,38050,700

7,1600,8305,940

62,5201,21075,650

198,984,485892,425

197,784,480886,050

292,85 4,3761279,61

54,0001,12560,750

37,3001,40052,220

7,2200,8356,030

60,5701,30078,740

Trang 22

b Ngành chăn nuôi

Phú thị có điều kiện đất đai và khí hậu thuận lợi cho trồng trọt phát triển, điều này đã thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển rộng rãi theo hình thức chăn nuôi gia đình Ngành chăn nuôi đã đợc các hộ gia đình đầu t thích đáng

và đem lại hiệu quả cao

Hiện nay toàn xã có 20000 con lợn trong đó có 100 con là lợn lái đẻ, sản lợng thịt xuất chuồng khoảng 410 tấn

Đàn gia cầm có 26600 Đàn bò có 500 con trong đó có 200 con bò lái,

đàn bò sữa có 150 con trong đó 100 con cho khai thác sữa với sản lợng đạt

324 tấn

Nuôi thả cá: Phú Thị có diện tích ao hồ khá lớn, ngoài tác dụng tới tiêu, phục vụ cải tạo môi trờng, xã còn tận dụng để thả cá với diện tích 12,34 ha, sản lợng thịt đánh bắt hàng năm đạt 30 tấn Kết quả chăn nuôi của xã Phí Thị

từ năm 1999 - 2002 đợc thể hiện qua bảng 5

22

Trang 23

Bảng 5: sản lợng và giá trị sản lợng nghành chăn nuôi của xã Phú Thị

4044040239,6352128,002342,504580160

405,004050234,403360,0028,00238,002,6078,00120,00288,00

4104100221,503374,0031,50240,002,8084,00324300,00

Tổng giá trị sản

Theo số liệu qua bảng 5 chúng ta có thể nhận thấy trong những năm gần đây ngành chăn nuôi của xã Phú Thị đã không ngừng tăng lên, tổng giá trị sản phẩm đạt từ 7900 triệu đồng năm 2000 lên 8092 triệu năm 2002, điều này đã phản ánh những bớc đi đúng đắn trong sản xuất của xã nhất là đối với ngành chăn nuôi, những năm gần đây nông dân trong xã đã mạnh dạn đầu t phát triển chăn nuôi bò sữa nhằm từng bớc

đa dạng hoá vật nuôi cũng nh là tận dụng đợc khoảng thời gian nông nhàn, góp phần tăng thêm thu nhập cho một bộ phận không dân c và giải quyết việc 1.2.2.2 Công nghiệp

Trong những năm gần đây cùng với sự chuyển dịch của nền kinh tế từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng phát triển theo

định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc, ngành sản xuất công nghiệp nớc ta nói chung và ngành công nghiệp của Hà Nội nói riêng cũng

đang từng ngày có những bớc phát triển mạnh mẽ, đóng góp một phần to lớn

Trang 24

cho ngân sách quốc gia, đẩy mạnh sự phát triển của nền kinh tế Phú thị là một xã có vị trí rất thuận lợi cho việc thông thơng buôn bán trao đổi hàng hoá nên trong những năm qua các công ty t nhân, các doanh nghiệp đã đầu t cơ sở hạ tầng thuê đất để tổ chức sản xuất trên địa bàn của xã nh: Công ty TNHH sản xuất đồ gỗ chất lợng cao Thanh Hà, công ty bột mỳ Hà Nội, công ty sản xuất bao bì Tú Phơng và đặc biệt năm 2002 huyện Gia Lâm đã tiến hành xây dựng khu công nghiệp vừa và nhỏ của huyện trên địa bàn xã Mặc dù không trực tiếp đóng góp vào tổng thu nhập của xã nhng đây là một điều kiện hết sức quan trọng góp phần giải quyết việc làm cho một bộ phận không nhỏ lao động trong xã, góp phần nâng cao thu nhập cho ngời dân thông qua các hoạt động thơng mại, dịch vụ …

1.2.2.3 Dịch vụ và Ngành nghề phụ

Phú Thị là một xã nông nghiệp, ngành nghề phụ của xã chủ yếu là tráng bánh đa, làm mỳ đem lại nguồn thu nhập đáng kể Bên cạnh đó xã còn có chợ Sủi, nơi giao lu trao đổi hàng hoá với các xã bạn và mở rộng dịch vụ buôn bán

ở ven đờng 179, quốc lộ 181 Ngoài ra, còn có một số lao động đi làm hợp

đồng và làm thời vụ bên ngoài cũng đem lại nguồn thu nhập khá lớn Đó là yếu tố giúp cho sự phát triển kinh tế của xã Phú Thị ngày một đi lên

Ngoài ra, nghành nghề dịch vụ trong dân vẫn đợc duy trì và phát triển nh: Cơ khí xay sát phục vụ đời sống ở các thôn, máy cày bừa nhỏ phát triển Kinh doanh buôn bán nhỏ phát triển đa dạng hơn, đáp ứng nhu cầu phục vụ đời sống và sản xuất nh: Phân bón, giống, hàng nông sản, thức ăn gia súc, gò hàn, sửa chữa nông cụ Chợ Sủi, phố Sủi, phố trung tâm ngày càng phát huy thế…mạnh của mình góp phần làm cho bộ mặt kinh tế của xã có nhiều biến đổi Theo số liệu thống kê năm 2002 tổng giá trị thu nhập từ nghành nghè này ớc tính đạt 4960 triệu đồng

1.2.3.Tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng

1.2.3.1 Xây dựng cơ bản

24

Trang 25

- Trụ sở hành chính: Trụ sở UBND xã đợc bố trí rất thuận lợi, gần khu vực trung tâm xã , gần các trục đờng chính, hiện tại, trụ sở UBND xã đợc xây dựng trên diện tích 9263 m2 gồm 1 nhà hai tầng với 12 phòng làm việc, bố trí

ở trung tâm xã, ven đờng quốc lộ 181, thuận tiện cho việc giao dịch hành chính của xã

- Y tế: Hiện nay, xã đã có một trạm y tế đợc xây dựng trên diện tích 1804

m2 là một dãy nhà hai tầng với 10 giờng bệnh, một bác sỹ và 4 y tá hộ lý Ngoài ra còn có các cơ sở bán thuốc đã đợc cấp giấy phép để phục vụ cho nhân dân nằm rải rác ở các thôn trong xã và trên các dãy phố thuộc trục đờng

181 và 179 Nhìn chung việc phục vụ khám bệnh cho nhân dân tơng đối tốt,

t-ơng lai không cần mở rộng mà chỉ cần đầu t nâng cấp cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị

+ Trờng mầm non: Hiện nay trên địa bàn xã có một trờng mầm non xã với diện tích 1123m2, hàng năm có khoảng 104 cháu đến tuổi đi mẫu giáo ngoài ra còn có 180 cháu trong độ tuổi đi nhà trẻ

- Các công trình văn hoá thể thao: Trong xã có 5 đình, chùa lớn nhỏ, trong đó có chùa Sủi, đình, đền Trân Tảo đã đợc xếp hạng di tích lịch sử văn hoá, đây là di sản văn hoá dan tộc Tổng diện tích của các đình, đền, chùa là 1,39 ha Một sân thể thao với diện tích 6000 m2

- Nhìn chung các công trình xây dựng của xã đã đáp ứng tơng đối tốt nhu cầu của nhân dân trong xã nh về trụ sở làm việc của UBND, trờng học phục vụ cho việc học tập của trẻ em, trạm y tế phục vụ cho nhu cầu khám chữa bệnh

Trang 26

của nhân dân, đình đền phục vụ cho sinh hoạt văn hoá tinh thần của nhân dân, sân thể thao đã đáp ứng đợc nhu cầu tập luyện của ngời dân trong xã.

1.2.3.2 Giao thông

- Giao thông cấp quốc gia: Chạy dọc theo hớng Bắc - Nam của xã là hệ thống đờng 179 vừa là hệ thống giao thông chính của quốc gia vừa là hệ thông giao thông chính của xã và của vùng Đờng quốc lộ 181 chạy qua xã theo h-ớng Đông Bắc - Tây Nam, đây không những là hệ thống giao thông quan trọng của xã, của vùng mà còn là hệ thống giao thông quan trọng của quốc gia Chạy qua đê sông Đuống với chiều dài khoảng 1,5 Km, vừa là tuyến đê ngăn lũ, vừa là hệ thông giao thông của quốc gia vừa là hệ thống giao thông chính của xã Hiện trạng, nền đờng đã đợc nâng cấp cải tạo, độ rộng tuy cha

đảm bảo với tuyến quốc lộ nhng đã đáp ứng đợc nhu cầu đi lại của nhân dân trong vùng, trong xã

- Giao thông nông thôn: Nhìn chung các tuyến giao thông từ các khu dân c ra đờng quốc lộ 181 và đờng 179 đều đảm bảo độ rộng và nền đờng Giao thông trong các khu dân c đều đợc bê tông hoá đủ độ rộng với tổng chiều dài 13 km chiếm tỷ lệ 100 %

- Giao thông nội đồng: Nhìn chung giao thông nội đồng của xã tơng đối hoàn chỉnh về tuyến, hớng nhng độ rộng và bề mặt cha đảm bảo cho vận chuyển các sản phẩm nông nghiệp cũng nh đi lại của nông dân ra khu vực sản xuất Trong tơng lai cần đợc nâng cấp và mở rộng thêm các tuyến giao thông nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại cho nhân dân

Hệ thống giao thông trong xã đã đáp ứng tơng đối tốt nhu cầu đi lại của nhân dân trong xã, bên cạnh đó nó còn đáp ứng một cách có hiệu quả việc lu thông trao đổi hàng hoá giữa nội thành và nông thôn, đáp ứng đợc nhu cầu giao lu buôn bán của nhân dân trong vùng Tuy nhiên trong những năm gần

đây do việc vận chuyển đi lại nhiều của các phơng tiện có trọng tải lớn lên một số đoạn đờng đang bị xuống cấp cần đợc tu sửa và mở rộng trong những năm tới để đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu ngày một tăng của nền kinh tế

26

Trang 27

- Về nớc sạch, hầu hết các hộ gia đình trong xã đều có giếng khoan, số

hộ dùng nớc sạch hợp vệ sinh môi trờng đạt 98% Vấn đề xử lý rác thải, chất thải đợc nhân dân trong xã rất quan tâm và trong mỗi thôn đều đã có các vệ sinh viên đi thu gom rác thải thờng xuyên, theo định kỳ Công tác tổng vệ sinh môi trờng đợc nhân dân trong xã thờng xuyên thực hiện, đây là một việc làm rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay Điều này góp phần tích cực trong việc gìn giữ vệ sinh, bảo vệ môi trờng, từng bớc xây dựng một môi trờng trong

Trang 28

điều kiện rất thuận lợi cho việc công nghiệp hoá - hiện đại hoá của xã, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp.

Đồng thời, với tiềm năng đất đai sẵn có, hệ thống giao thông thuỷ lợi tơng

đối hoàn chỉnh, cùng với sự áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp sẽ là những tiền đề quan trọng góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp trong xã đi lên theo hớng sản xuất hàng hoá Quy mô xã không lớn, khoảng cách từ các điểm dân c đến đồng ruộng không xa, thuận lợi cho sản xuất và quản lý

1.3.2 Khó khăn

+ Xã có điểm xuất phát về kinh tế thấp GDP/đầu ngời cha đạt 200 USD, nguồn vốn để đầu t phát triển sản xuất không nhiều, khả năng huy động vốn trong nhân dân bị hạn chế

+ Là xã sản xuất nông nghiệp là chủ yếu nhng bình quân đất nông nghiệp/đấu ngời thấp Lao động cha có việc làm tơng đối nhiều đang là thử thách đối với Đảng bộ xã Phú Thị

III- Chơng 2: Tình hình quản lý và sủ dụng đất đai

2.1.Tình hình quản lý đất đai

2.1.1 Địa giới hành chính

28

Trang 29

Thực hiện chỉ thị 364 - HĐBT của Hội Đồng Bộ Trởng( nay là Chính Phủ ) Ban Tổ Chức chính quyền thành phố chỉ đạo các ban ngành thuộc huyện, nh phòng tổ chức chính quyền huyện, bộ phận quản lý đất đai cùng xã Phú Thị và các xã lân cận tiến hành hội nghị hiệp thơng về ranh giới và đã cùng nhau xác định ranh giới ngoài thực địa và tren bản đồ, do vậy về ranh giới hành chính của xã là ổn định đợc xác định bằng các mốc giới địa hành chính theo quy định của Tổng Cục Địa Chính Các cột mốc đợc chôn tại các vị trí rõ ràng, thuận lợi và dễ bảo quản.

2.1.2.tình hình khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chínhvà đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất

Thực hiện chỉ thị 299 TTg của thủ tớng chính phủ, công tác đo đạc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ địa chính của xã đã đợc tiến hành từ nhiều năm trớc đây

Phú Thị cũng đã tiến hành lập hồ sơ địa chính mới trên mẫu hồ sơ địa chính do Tổng Cục Địa Chính ban hành theo quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 Cho đến nay, 100% các hộ gia đình, cá nhân trong xã đã đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp Bên cạnh đó xã cũng đang tiến hành làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và v-

ờn liền kề

2.1.3.Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại.

Đợc sự quản lý chặt chẽ của UBND huyện, đợc sự quan tâm của phòng

địa chính huyện cùng với sự cố gắng lớn của Đảng uỷ, UBND xã cho nên hầu hết các tranh chấp, khiếu nạivề đất đai giữa các chủ sủ dụng đất đều đợc giải quyết Các vụ lấn chiếm đất công của các chủ dụng đất cũng đã từng bớc đợc giải quyết.Trong năm 2002 có 12 vụ tranh chấp, lấn chiếm đất đai và đã đợc giải quyết hợp tình hợp lý

2.1.4 Tình hình điều tra quy hoạch đất đai

Trang 30

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, cho nên việc thống kê đất đai ngày càng đợc th hiện chặt chẽ hơn.

UBND xã Phú Thị đã đề bạt với phòng địa chính huyện Gia Lâm, trình

Sở địa chính Nhà Đất thành phố Hà Nội phơng án quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 1995 - 2015 Sau đó thực hiện Nghị Định 64/CP ngày 27/03/1993 của Chính Phủ về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn

định lâu dài vào mục đích nông nghiệp Để thi hành Quyết định số

1615/QĐ-UB ngày 12/06/1995 và chỉ thị số 48/ct-ub thành phố Hà Nội theo hớng dẫn trực tiếp của sở Địa Chính và Kiến trúc s trởng thành phố, phòng Địa chính Nhà đất huyện, UBND xã Phú Thị đã tiến hành điều tra, khảo sát để xây…dựng phơng án quy hoạch sử dụng đất của xã giai đoạn 1999-2020

2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu thống kê năm 2002 của xã cho thấy:

- Tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là: 470,27 ha trong đó:

- Đất nông nghiệp là 329,75 ha chiếm 70,12%

- Đất chuyên dùng là 84,57 ha chiếm 17,98%

- Đất ở nông thôn là 40, 14chiếm 8,54%

- Đất cha sử dụng là 15,81 chiếm 3,36%

Hiện trạng sử dụng đất năm 2002 của xã đợc thể hiện qua bảng 6

Bảng 6: Hiện trạng sử dụng đất năm 2002 của xã Phú Thị

30

Trang 31

II/ Đất nông nghiệp

V/ Đất cha sử dụng

- Đất bằng cha sủ dụng

- Đất có mặt nớc cha sử

dụng

329,75306,4610,05180,365,04111,014,536,4212,3484,5727,9520,5318,7951,398,522,025,140,02540,1415,8111,814,00

70,1265,172,1438,351,0723,610,961,372,6217,985,944,373,990,301,810,431,090,058,543,362,510,85

Qua bảng 6 có thể nhận thấy rằng diện tích đất nông nghiệp của xã là 329,75 ha chiếm 70,12 % tổng diện tích tự nhiên của xã, diện tích đất chuyên dùng của xã là 84,57 ha chiếm 17,78 % tổng diện tích tự nhiên của xã, diện tích đất ở nông thôn của xã là 40,14 ha chiếm 8,54 % tổng diện tích tự nhiên của xã, diện tích đất ha sử dụng của xã là 15,81 ha chiếm 3,36 % tổng diện tích tự nhiên của xã Nh vậy diện tích đất cha sử dụng của xã Phú Thị còn t-

ơng đối nhiều, do đó trong phơng án quy hoạch cần chuyển những diện tích này vào các mục đích sử dụng, nhằm tận dụng một cách triệt để nguồn tài nguyên này

2.3 Biến động trong quá trình sử dụng đất đai năm 2002 so với năm 1990

và năm 1995

Kết quả so sánh đất đai đợc thể hiện trong bảng 7

Bảng 7: So sánh diện tích các loại đất năm 2002 với năm 1995,1990

Trang 32

Diện tích

So với năm 1990 So với năm 1995Diện tích

năm 1990

Tăng (+) giảm (-)

Diện tích năm 1995

Tăng (+) giảm (-)Tổng diện tích tự nhiên

IV Đất cha sử dụng

1.Đất bằng cha sử dụng

2.Sông suối

470,27

329,75

306,46190,40116,064,536,4212,34

84,57

27,9520,5318,751,398,522,025,140,025

40,14 15,81

11,814,00

470,27

352,66

323,02203,49119,5316,964,168,52

64,00

13,4418,3114,971,398,512,025,140,22

30,68 22,93

15,127,81

0-22,91-16,56-13,09-3,47-12,43+2,26+3,82

+20,57

+14,51+2,22+3,8250+0,0100+0,005

+9,46 -7,12

-3,31-3,81

470,27

345,31

322,02205,49116,534,536,5212,34

70,00

15,0719,5318,121,398,510,225,140,22

39,15 15,81

11,814,00

0

-15,56

-15,56-15,09-0,47000

+14,57

+12,88+1,00+0,6750+0,0100+0,005

+0,99 0

00Qua số liệu của bảng 7 chúng ta có thể nhận thấy xu hớng biến động

đất đai của xã Phú Thị trong những năm qua nh sau:

- Về đất nông nghiệp diện tích ngày một bị thu hẹp, chủ yếu do các

nguyên nhân chính đó là chuyên sang sử dụng vào mục đích chuyên dùng,

chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở nông thôn Diện tích đất nông…

nghiệp của năm 2002 giảm 22,91 ha so với năm 1990 và giảm 15,56 ha so với

năm 1995

- Do xu thế phát triển chung của nền kinh tế đất chuyên dùng ngày một

tăng lên do nhu cầu ngày càng tăng của việc đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã

hội, các công ty, doanh nghiệp về thuê đất trên địa bàn xã ngày một nhiều,

diện tích đất chuyên dùng năm 1990 của xã chỉ có 64,00 ha nhng đến năm

32

Trang 33

1995 đã tăng lên 70,00 ha, đến năm 2002 con số diện tích đất chuyên dùng đã

là 84,57 ha tăng 20,57 ha so với năm 1990

- Do nhu cầu ngày một tăng của nhân dân về nhà ở nên trong những năm qua đất ở của xã cũng ngày một tăng lên cụ thể năm 1990 diện tích đất ở của xã chỉ có 30,68 ha nhng đến năm 2002 diện tích đất ở đã là 40,14 ha tăng 9,46 ha

- Bên cạnh đó chúng ta còn có thể nhận thấy trong những năm qua xã Phú thị cũng đã có rất nhiều cố gắng trong việc từng bớc cải tạo, đầu t đa dần diện tích đất cha sử dụng vào các mục đích khác nh: nông nghiệp, chuyên dùng…

Qua đây chúng ta có thể nhận thấy đợc xu thế biến động đất đai của xã phú Thị đó là diện tích đất cha sử dụng ngày một giảm đi thể hiện đợc việc sử dụng đất của xã ngày càng hiệu quả, tiết kiệm Diện tích đất chuyên dùng ngày một tăng lên phản ánh đợc xu thế chuyển đổi đúng đắn của xã về cơ cấu các ngành trong sự phát triển chung của nền kinh tế, từng bớc chuyển dịch nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông thôn, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ trong nền kih tế

2.4 Nhận xét chung về tình hình quản lý và sử dụng đất

Qua việc rà soát tình hình quản lý và sử dụng đất của xã từ năm 1990 đến nay cho thấy

2.4.1 Tình hình quản lý

Từ 1993 trở về trớc

- Việc thống kê đất đai của các năm trớc cha thực hiện đúng theo quy

định thống kê, kiểm kê nên dẫn đến các loại đất thống kê còn thiếu, tình hình quản lý còn thể hiện nhiều thiếu sót, công tác giải quyết tranh chấp khiếu lại còn cha nghiêm minh, việc làm thủ tục chuyển đổi chuyển nhợng còn hạn chế

Trang 34

- Số liệu thống kê đất đai từ các năm trớc đợc sử dụng từ số liệu giao khoán và các tổ chức tự kê khai Sau khi đo đạc bản đồ địa chính mới có số liệu chính xác.

- Công tác bảo quản hồ sơ cha tốt, khó sử dụng gây không ít khó khăn cho công tác quản lý đất đaỉ xã cũng nh việc xử lý các vi phạm đất đai và các tranh chấp đất đai

Từ năm 1993 đến nay

- Việc quản lý đất đai đã dần đi vào nền nếp, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ gia đình cá nhân đợc đẩy mạnh

- Công tác bảo quản, lu trữ hồ sơ đã có nhiều cố gắng, việc xử lý việc vi phạm đất đai đã đợc giải quyết công bằng đem lại lòng tin, bình đẳng cho nhân dân trong xã

- Tuy nhiên việc chấp hành luật đất đai năm 1988, 1993 và luật sửa đổi bổ sung luật đất đai năm 2001 cha nghiêm, vẫn còn xảy ra các hiện tợng các hộ

tự làm nhà trên đất vờn và tự ý chuyển đất nông nghiệp sang các loại đất khác, hiện tợng lấn chiếm đất công vẫn còn xảy ra nhng rất hiếm

2.4.2 Tình hình sử dụng

Tình hình sử dụng đất của xã trong những năm qua cho thấy: mục đích sử dụng của các loại đất trong xã đã đợc thực hiện rất nghiêm chỉnh, diện tích các loại đất đợc sử dụng một cách triệt để đảm bảo hiệu qủa, hợp lý, tiết kiệm

34

Ngày đăng: 02/07/2014, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: sản lợng và giá trị sản lợng nghành chăn nuôi của xã Phú Thị - quy hoạch phân bổ sử dụng đất xã phú thị, huyện gia lâm, thành phố hà nội giai đoạn 2003 - 2010
Bảng 5 sản lợng và giá trị sản lợng nghành chăn nuôi của xã Phú Thị (Trang 23)
Bảng 7: So sánh diện tích các loại đất  năm 2002 với năm 1995,1990 - quy hoạch phân bổ sử dụng đất xã phú thị, huyện gia lâm, thành phố hà nội giai đoạn 2003 - 2010
Bảng 7 So sánh diện tích các loại đất năm 2002 với năm 1995,1990 (Trang 31)
Bảng 8: Dự báo dân số và số hộ của xã Phú Thị đến năm 2010 - quy hoạch phân bổ sử dụng đất xã phú thị, huyện gia lâm, thành phố hà nội giai đoạn 2003 - 2010
Bảng 8 Dự báo dân số và số hộ của xã Phú Thị đến năm 2010 (Trang 42)
Bảng 12: Dự kiến quy hoạch đất giao thông - quy hoạch phân bổ sử dụng đất xã phú thị, huyện gia lâm, thành phố hà nội giai đoạn 2003 - 2010
Bảng 12 Dự kiến quy hoạch đất giao thông (Trang 51)
Bảng 13: Dự kiến diện tích, năng suất, sản lợng một số cây trồng  chính của xã năm 2010 của xã - quy hoạch phân bổ sử dụng đất xã phú thị, huyện gia lâm, thành phố hà nội giai đoạn 2003 - 2010
Bảng 13 Dự kiến diện tích, năng suất, sản lợng một số cây trồng chính của xã năm 2010 của xã (Trang 55)
Bảng 17: Cơ cấu đất đai trớc và sau quy hoạch - quy hoạch phân bổ sử dụng đất xã phú thị, huyện gia lâm, thành phố hà nội giai đoạn 2003 - 2010
Bảng 17 Cơ cấu đất đai trớc và sau quy hoạch (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w