Để phát huy tiềm năng sẵn có nhất là tiềm năng đất đai, đồng thời thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của thành phố đã đề ra trong những năm tới, cần phân tích hiện trạng và biến động sử
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển, định hướng đúng đắn là cơ sở quan trọng Định hướng được thể hiện thông qua các chiến lược quy hoạch phát triển Mục tiêu hướng tới cao nhất
là sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bền vững các nguồn tài nguyên Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt Mọi hoạt động của con người đều trực tiếp hoặc gián tiếp cần tới đất đai.
Do đó trong tiến trình phát triển, nhu cầu về đất luôn có xu hướng tăng mà nguồn cung tự nhiên của đất là không đổi Điều này dẫn tới những mâu thuẫn gay gắt giữa những người
sử dụng đất, giữa các mục đích sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất là công tác có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất đai, góp phần tích cực trong việc điều hòa các mâu thuẫn phát sinh Chất lượng của hệ thống quy hoạch sử dụng đất có ảnh hưởng mạnh mẽ tới mọi mặt của đời sống xã hội và tới sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Vì vậy việc định hướng, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là nội dung quan trọng được quan tâm hàng đầu ở mọi quốc gia Để đưa ra được phương án quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất hợp lý thì việc phân tích hiện trạng, đánh giá biến động sử dụng đất nhằm làm
rõ những mặt tích cực và hạn chế trong sử dụng đất là rất cần thiết.
Trang 3Thành phố Thái Bình là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế - xã hội và khoa học
kỹ thuật của tỉnh Thái Bình Thành phố Thái Bình được thành lập vào năm 2004 theo Nghị định 117/NĐ-CP của Chính phủ trên cơ sở diện tích tự nhiên (4.330,53 ha) và dân số của thị xã Thái Bình [19] Năm 2007 thành phố Thái Bình mở rộng địa giới hành chính thêm 5
xã theo Nghị định số 181/2007/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ Năm 2009 thành lập phường Hoàng Diệu trên cơ sở diện tích tự nhiên và dân số của xã Hoàng Diệu Thành phố Thái Bình sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có diện tích tự nhiên 6.770,85
ha, chiếm 4,32% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, có 19 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm
10 phường: Lê Hồng Phong, Đề Thám, Quang Trung, Bồ Xuyên, Kỳ Bá, Phú Khánh, Trần Hưng Đạo, Trần Lãm, Tiền Phong, Hoàng Diệu và 9 xã: Đông Hòa, Phú Xuân, Vũ Chính,
Vũ Phúc, Đông Thọ, Đông Mỹ, Vũ Lạc, Vũ Đông, Tân Bình [23] Thành phố Thái Bình là vùng đất bằng phẳng, có cao độ 2,6m, có sông Trà Lý chảy qua với chiều dài 6,7km, có hệ thống sông đào đã được nâng cấp, kè bờ Chất đất ở đây có nguồn gốc phát sinh từ các cồn
và bãi cát biển nhưng được bồi đắp phù sa nên rất thích hợp cho việc gieo trồng lúa nước
và cây rau màu Nơi đây cũng rất ổn định về địa chất, phù hợp với việc phát triển các ngành công nghiệp hay xây dựng những công trình cao tầng Trong những năm gần đây thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh dẫn đến nhiều biến động về sử dụng đất, nhất là việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp, chủ yếu là đất lúa sang mục đích phi nông nghiệp.
Để phát huy tiềm năng sẵn có nhất là tiềm năng đất đai, đồng thời thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của thành phố đã đề ra trong những năm tới, cần phân tích hiện trạng
và biến động sử dụng đất để đưa ra phương án định hướng sử dụng đất đai một cách hợp
lý, tiết kiệm, có hiệu quả nhằm hạn chế sự chồng chéo và giải quyết các mâu thuẫn về quan
hệ đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo môi trường sinh thái Do đó học viên chọn đề tài: "Phân tích hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2010 phục vụ quy hoạch phát triển thành phố Thái Bình đến năm 2020".
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Trên cơ sở phân tích hiện trạng sử dụng đất của thành phố Thái Bình các năm 2000
và 2010 tiến hành đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 Từ đó đề xuất các định hướng sử dụng đất của thành phố đến năm 2020 góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất của thành phố Thái Bình.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 4- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến khu vực nghiên cứu.
- Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất năm 2000, 2010 của thành phố Thái Bình.
- Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010.
- Phân tích quan hệ giữa hoạt động kinh tế - xã hội và biến động sử dụng đất trong khu vực.
- Dự báo xu thế biến động sử dụng đất của thành phố Thái Bình đến 2020.
- Đề xuất định hướng sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường thành phố Thái Bình đến 2020.
- Xây dựng bản đồ định hướng sử dụng đất thành phố Thái Bình đến năm 2020.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát
Đây là phương pháp dùng để điều tra thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các số liệu thống kê, kiểm kê về diện tích các loại đất ở thời điểm hiện trạng để phục vụ cho việc quy hoạch phát triển thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình đến năm 2020.
kê đất đai năm 2000, năm 2005 và năm 2010 khác nhau Vì vậy cần quy đổi chỉ tiêu thống
kê về cùng một hệ thống chỉ tiêu thống nhất phục vụ cho việc so sánh, phân tích, đánh giá được chuẩn xác.
- Ph¬ng ph¸p phân tích, đánh giá tổng hợp: dùng để phân tích và đưa ra đánh giá về tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất của thành phố Thái Bình.
- Phương pháp bản đồ: dùng để thể hiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng
Trang 5Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng đất đô thị.
Chương 2: Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất thành phố Thái Bình giai đoạn 2000 - 2010
Chương 3: Đề xuất định hướng sử dụng đất thành phố Thái Bình đến năm 2020.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ 1.1 Vấn đề sử dụng đất đô thị
1.1.1 Khái niệm về đô thị và đất đô thị
1.1.1.1 Khái niệm về đô thị
Đô thị được định nghĩa là một khu dân cư tập trung thoả mãn 2 điều kiện:
- Về cấp quản lý: Đô thị là thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.
- Về trình độ phát triển: Đô thị phải đạt những tiêu chuẩn sau:
Thứ nhất, đô thị có chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định.
Thứ hai, đối với khu vực nội thành phố, nội thị xã, thị trấn yêu cầu:
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động.
+ Hệ thống công trình hạ tầng đô thị được xây dựng đồng bộ (hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội) đã được đầu tư xây dựng đạt 70% yêu cầu của đồ án quy hoạch xây dựng theo từng giai đoạn; đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định khác có liên quan.
+ Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4.000 người trở lên.
+ Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn [24] Căn cứ vào các nội dung yêu cầu trên có thể định nghĩa một cách khái quát về đô thị như sau: “Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp (trên 65% - xét ở khu vực nội thị), là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ (có thể là cả nước, hoặc một tỉnh, một huyện), có cơ sở hạ tầng thích hợp và dân số nội thị tối thiểu là 4000 người
Trang 6(đối với miền núi tối thiểu là 2800 người) Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị” [17].
1.1.1.2 Khái niệm đất đô thị
Đất đô thị được định nghĩa là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở cơ quan, tổ chức, cơ sở tổ chức kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh và vào các mục đích khác nhằm phát triển kinh tế xã hội cho một vùng lãnh thổ Ngoài ra, đất ngoại thành, ngoại thị nếu đã có quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng được quản lý như đất đô thị [29].
Phân vùng chức năng đất đô thị:
Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, đất đô thị bao gồm: Đất sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình công cộng; Đất ở; Đất khu công nghiệp và kho tàng; Đất cây xanh; Đất xây dựng mạng lưới giao thông và kỹ thuật hạ tầng; Đất vùng ngoại ô [29] 1.1.2 Vấn đề sử dụng đất hiện nay ở nước ta
Việt Nam có diện tích tự nhiên 33.105.135 ha, đứng thứ 55/200 quốc gia, là nước có quy mô diện tích thuộc loại trung bình; có dân số đông 86.210.800 người, đứng thứ 12/200 quốc gia, vì vậy bình quân diện tích đất trên đầu người vào loại thấp 3.840 m2/người (0,3 – 0,4 ha/người), đứng thứ 120/200 quốc gia trên thế giới - bằng mức 1/6 bình quân thế giới Trước đây, khi dân số thế giới còn ít hơn ngày nay rất nhiều, đa số các cộng đồng xã hội đã sinh sống một cách hài hoà với môi trường tự nhiên, trong đó có tài nguyên đất đai
là nguồn cung cấp dồi dào cho nhu cầu tồn tại của con người Một vài thế kỷ gần đây, dân
số thế giới tăng nhanh đã thúc đẩy nhu cầu về lương thực, thực phẩm Song trong đó, nhịp
độ phát triển nhanh chóng của các cuộc cách mạng về kinh tế và kỹ thuật, là nguyên nhân dẫn đến việc tàn phá môi trường tự nhiên và khai thác triệt để các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất đai.
Hơn nhiều thập kỷ qua, không ngoài quy luật, đó tình trạng sử dụng đất ở nước ta cũng bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự gia tăng dân số - nhu cầu lương thực - và các yêu cầu thiết yếu khác Nhiều khu vực tài nguyên đất đai bị suy thoái một cách nghiêm trọng bởi việc phá rừng và khai thác bừa bãi các tài nguyên rừng và tài nguyên khoáng sản, hoặc tình
Trang 7Đánh giá tình hình sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 ta nhận thấy rằng bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được thì việc sử dụng đất vẫn có những biểu hiện thiếu bền vững như sau:
- Đối với khu vực đất nông nghiệp: Mặc dù đã tập trung thực hiện việc dồn điền đổi thửa thành công ở nhiều nơi nhưng nhìn chung thửa đất nông nghiệp vẫn còn quá nhỏ, toàn quốc còn tới 70 triệu thửa đất nông nghiệp, bình quân mỗi hộ có từ 3 – 15 thửa, do đó canh tác manh mún, chưa tạo thuận lợi để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp
và nông thôn.
Chưa có sự đầu tư để sử dụng đạt hiệu quả cao đối với 1.168.529 ha đất nương rẫy, việc sử dụng đất chưa trở thành động lực để xoá đói, giảm nghèo và tiến tới phát triển bền vững kinh tế - xã hội miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Việc chuyển một bộ phận đất chuyên trồng lúa cho mục đích phát triển công nghiệp
và dịch vụ chưa được cân nhắc một cách tổng thể đang là vấn đề cần chấn chỉnh Cần cân nhắc hiệu quả đầu tư cả về hiệu quả kinh tế lẫn xã hội và môi trường, khuyến khích đầu tư
hạ tầng cơ sở để chuyển đất nông nghiệp kém hiệu quả sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, hạn chế việc tận dụng hạ tầng hiện có tại các vùng đất nông nghiệp có năng xuất cao để đầu tư phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Mặc dù diện tích rừng tăng nhưng rừng tự nhiên vẫn tiếp tục bị tàn phá và suy giảm chất lượng ở nhiều nơi, mức độ phục hồi chậm; nơi có nhiều đất có thể trồng rừng thì mật
độ dân cư thưa, hạ tầng quá thấp kém Trong thời gian 4 năm 2001 - 2004, diện tích rừng
bị cháy, bị chặt phá là 34.821 ha, trong đó rừng bị cháy là 23.500 ha (tập trung ở Đồng Bằng sông Cửu Long với 12.844 ha, Tây Bắc và Đông Bắc với 5.524 ha), rừng bị chặt phá
là 11.320 ha (tập trung ở Tây Nguyên với 4.206 ha, Đông Nam Bộ với 2.348 ha).
Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện các dự án đầu tư phi nông nghiệp chưa giải quyết được quyền lợi, việc làm, ổn định tại khu vực nông thôn Nhiều nơi trao cho người nông dân tiền bồi thường, hỗ trợ về đất khá cao nhưng không định hướng được phương thức sử dụng nên đã dẫn đến tình trạng tiêu cực trong sử dụng.
- Đối với khu đất phi nông nghiệp: Đất dành cho đầu tư hạ tầng kỹ thuật chưa thực
sự được chú ý trong quy hoạch dài hạn Đặc biệt, đầu tư hạ tầng cho khu vực nông thôn còn thiếu nên chưa bảo đảm điều kiện để giải quyết xoá đói, giảm nghèo thực sự cho người nông dân.
Trang 8Vấn đề đất ở, nhà ở đang là khâu yếu và có nhiều vướng mắc hiện nay, đặc biệt là nạn đầu cơ đất ở, đất dự án nhà ở kéo dài trong nhiều năm, mặc dù gần đây đã được chấn chỉnh nhưng hậu quả để lại khá nặng nề, nhất là giá đất vẫn còn ở mức cao làm hạn chế những cố gắng về nhà ở, đất ở.
Nhiều tỉnh thuộc vùng Đồng Bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ còn có tình trạng đất ở, đất nghĩa địa, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chưa được quy hoạch, vẫn phân bố rải rác, xen kẽ giữa các cánh đồng và trong khu dân cư, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường, khó nâng cấp đời sống người nông dân trong khu dân cư nông thôn với hạ tầng đồng bộ.
Quỹ đất dành cho xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao chưa được quy hoạch đầy đủ, chưa thực hiện đúng các chính sách ưu đãi về đất cho các nhà đầu tư thuộc các lĩnh vực này.
-Đến nay cả nước đã và đang xây dựng khoảng 249 khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung nhưng vẫn đang ở trạng thái bị động vì thiếu các nhà đầu tư có tiềm lực lớn; sử dụng đất còn lãng phí do chưa có quy hoạch đồng bộ; nhiều khu công nghiệp đã hoàn thành nhưng mức độ lấp đầy rất thấp; còn nhiều nhà đầu tư được bàn giao đất nhưng không
sử dụng hoặc sử dụng không đúng tiến độ, thiếu hiệu quả; giá thuê đất gắn với hạ tầng ở nhiều nơi còn quá cao, chưa thu hút nhà đầu tư sản xuất vào khu công nghiệp; vấn đề bảo
vệ môi trường chưa được chú trọng ngay từ đầu nên đang phát sinh nhiều hậu quả xấu về môi trường, khó khắc phục.
Về đối tượng sử dụng đất ngoài hộ gia đình, cá nhân, phần lớn là do các tổ chức trong nước sử dụng, diện tích đất do tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng chiếm tỷ trọng không đáng kể (toàn quốc chỉ có 43.364 ha đất do các tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài sử dụng, chỉ chiếm 0,13% tổng diện tích đất tự nhiên).
Chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không cao, thiếu tính hệ thống, chưa có được lời giải tốt về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, chưa bảo đảm tính liên thông giữa cả nước với các tỉnh.
Sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nói chung đã bảo đảm tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng hiệu quả chưa cao Hiện tượng chuyển đổi mục đích sử
Trang 9đầu tư thiếu năng lực Việc chuyển mục đích sử dụng ồ ạt từ đất lúa sang đất nuôi tôm tại một số tỉnh ven biển đã dẫn đến ô nhiễm môi trường, mặn hoá diện tích trồng lúa, người nông dân không còn đất để sản xuất nông nghiệp mà nuôi tôm lại bị dịch bệnh, thua lỗ Như vậy, để ngăn chặn tình trạng sử dụng lãng phí tài nguyên đất do sự thiếu hiểu biết cũng như do chạy theo lợi ích trước mắt của người dân gây ra, Nhà nước cần có những quyết định hướng dẫn cụ thể về sử dụng đất và quản lý đất đai, sao cho nguồn tài nguyên này có thể được khai thác tốt nhất cho nhu cầu của con người hiện tại và trong tương lai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội một cách có hiệu quả
1.1.3 Vấn đề sử dụng đất đô thị
Nếu Cổ Loa được xem là đô thành đầu tiên được xây dựng vào năm 255 trước công nguyên, thì đô thị nước ta đã hình thành và phát triển trên 2000 năm Theo quy luật thì sự tác động các yếu tố kinh tế và xã hội trong đó yếu tố công nghiệp và giao thông có vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển đô thị Riêng đối với nước ta bao cuộc xâm lăng của nước ngoài và các cuộc chiến tranh giữ nước cũng có vai trò khá quan trọng Nhìn chung công nghiệp chậm phát triển nhưng dân số tăng nhanh, đặc biệt các đô thị miền Nam, việc sử dụng đất đô thị chưa hợp lý, phát triển thiếu sự cân đối cần thiết theo các chức năng đô thị Công tác quản lý đất đô thị chưa thật sự chặt chẽ, kỷ cương Hiện tượng lấn chiếm, mua bán chuyển nhượng trái phép còn khá phổ biến, nhất là các đô thị lớn Một trong những chỉ tiêu định hướng quan trọng nhất để đánh giá mức độ đô thị hoá là dân số đô thị Ở nước ta sự tăng dân số toàn quốc ảnh hưởng không tương xứng với mức đô thị hoá đồng thời cũng thể hiện trình độ kinh tế còn quá chậm.
- Mật độ dân số đô thị
Mật độ dân số đô thị là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở các nước phát triển Mật độ dân số càng tăng thì quá trình đô thị hóa càng diễn ra không cân đối Nguyên nhân chính là do sự bùng nổ dân số, tỷ lệ dân nhập cư lớn hơn di cư, sự mâu thuẫn sâu sắc giữa nông thôn và đô thị, quan trọng là kết cấu hạ tầng đô thị không theo kịp tốc độ tăng dân số đô thị, điều đó đồng nghĩa với sự mất cân bằng sinh thái đô thị.
Mật độ dân số đô thị các vùng sinh thái rất khác nhau và ngay trong một đô thị đất vùng trung tâm, các phố cũ mật độ dân số có thể gấp 2-3 lần mật độ dân số trung bình đô thị đó Mật độ dân số đô thị năm 2009 TP.Hồ Chí Minh trung bình 35.662 người/km2, một
số phường trên 40.000 người/km2, Hà Nội 13.090 người/km2, các đô thị vùng Đồng bằng
Trang 10sông Cửu Long khoảng 4000 – 5000 người/km2 Nhìn chung mật độ dân số đô thị ở nước
ta tương đối lớn, trong điều kiện hiện nay thì mật độ dân số như vậy là thiếu cân đối.
- Đất ở đô thị
Đất ở đô thị phụ thuộc vào địa hình, khí hậu, kinh tế - xã hội và số tầng cao trung bình các đô thị Trong 30 năm qua, mặc dù thời gian đầu gặp nhiều khó khăn nhưng hàng năm Nhà nước đã rất quan tâm đến việc đầu tư cho xây dựng nhà ở và các cơ sở hạ tầng tại các đô thị Trong những năm gần đây với cơ chế mới, đất ở đô thị cũng tăng lên nhanh chóng do Nhà nước cấp đất và mở rộng thị trường bất động sản cho người dân tự do mua bán nhưng đồng thời thấy rõ quỹ đất đô thị đã ngày càng bị thu hẹp.
- Đất cây xanh, công viên đô thị
Tiêu chuẩn diện tích cây xanh/người dân đô thị (m2/người) rất quan trọng để đánh giá môi trường sinh thái đô thị Nhìn chung đô thị nước ta diện tích cây xanh trên đầu người rất thấp mặc dù nước ta rất thuận lợi cho cây xanh sinh trưởng và phát triển.
Chưa có một công trình nào nghiên cứu sự hợp lý đất cây xanh theo quan điểm sinh thái đô thị và phát triển lâu bền Tuy nhiên, theo quy phạm thiết kế quy hoạch đô thị đã bước đầu đề xuất diện tích cây xanh trung bình trên đầu người như bảng 1.
Tiêu chuẩn này là thấp so với một số nước phát triển ở châu Âu, cây xanh rất được coi trọng, bảo vệ cây xanh đã thấm vào máu thịt của mỗi người dân nên diện tích cây xanh trên đầu người rất cao như Pari 10 m2/người, Berlin 15 m2/người, Maxcơva 40 m2/người Các đô thị ở Việt Nam diện tích cây xanh rất thấp, nhất là đồng bằng sông Cửu Long rồi đến các đô thị Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ dưới 1 m2/người Các đô thị miền Bắc có khá hơn nhưng đều dưới 1,5 m2/người.
Bảng 01: Chỉ tiêu đất cây xanh đô thị [15]
Loại đô thị
Diện tích cây xanh toàn đô thị (m2/người)
Diện tích cây xanh sử dụng công cộng
(m2/người) Toàn khu dân dụng Khu ở
Trang 11- Đất giao thông đô thị
Giao thông đô thị là một yếu tố quan trọng quyết định hình thành cơ cấu đô thị và sự phát triển kinh tế - xã hội đô thị, là yếu tố tác động trực tiếp với đời sống thường nhật của người dân đô thị Tuy một số năm gần đây Nhà nước ta quan tâm đến việc phát triển đất giao thông đô thị nhưng đất giao thông đô thị hiện nay còn ở mức thấp chỉ chiếm trên dưới 10% đất đô thị Trong khi đó ở các nước phát triển không tính tới điều kiện phương tiện giao thông hiện đại thì tỷ lệ đất giao thông đô thị chiếm trung bình 35 - 40% diện tích đô thị Toàn thành phố Pari diện tích đất là 10.500 ha thì tổng số diện tích hệ thống đường xá kiên lộ là 4.500 ha chiếm 42% Các nước Đông Nam Á như Singapo, Malaixia, Indonexia
tỷ lệ đất giao thông đô thị cũng rất lớn.
Theo dự báo, tỷ lệ đất giao thông đô thị ở nước ta trong tương lai phải đạt 15-20% diện tích đô thị, bình quân diện tích giao thông đầu người là khoảng 15-20 m2 Nhưng hiện nay ở Hà Nội và nhiều đô thị bình quân diện tích đất giao thông trên đầu người thấp nên là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng tắc nghẽn giao thông thường xuyên tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,
- Các loại đất đô thị khác
Bao gồm đất cơ quan trường đại học, dạy nghề, viện nghiên cứu, đất quốc phòng trong đô thị, đất công nghiệp kho tàng, nhìn chung chiếm diện tích tương đối lớn so với nhu cầu nên sử dụng còn lãng phí, nhiều nơi sử dụng không đúng mục đích Một số năm trước, tình trạng các cơ quan xí nghiệp chia hoặc bán cho cán bộ công nhân viên làm nhà ở khá phổ biến Riêng đất quốc phòng đặc biệt đối với các đô thị miền Nam là sự tiếp quản đất quân sự của chế độ cũ nên đất quốc phòng trong đô thị rất lớn, nhiều nơi bỏ trống hoặc cho thuê, chia đất cho cán bộ quân đội làm nhà ở không theo quy hoạch đô thị gây nên sử dụng đất lộn xộn sai mục đích và lãng phí.
1.2 Mối quan hệ giữa biến động sử dụng đất và phát triển đô thị
1.2.1 Biến động đất đai
Biến động là bản chất của mọi sự vật, hiện tượng Mọi sự vật, hiện tượng không bao giờ bất biến mà luôn luôn biến động không ngừng, động lực của mọi sự biến động đó là quan hệ tương tác giữa các thành phần của tự nhiên và xã hội Như vậy để khai thác tài nguyên đất đai của một khu vực có hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này và không làm suy thoái môi trường tự nhiên thì nhất thiết phải nghiên cứu biến động của đất đai Sự biến động đất đai do con người sử dụng vào các mục đích kinh tế - xã hội có thể
Trang 12phù hợp hay không phù hợp với quy luật của tự nhiên, cần phải nghiên cứu để tránh việc
sử dụng đất đai có tác động xấu tới môi trường sinh thái.
Nghiên cứu biến động đất đai là xem xét quá trình thay đổi của diện tích đất đai thông qua thông tin thu thập được theo thời gian để tìm ra quy luật và những nguyên nhân thay đổi từ đó có biện pháp sử dụng đúng đắn với nguồn tài nguyên này Biến động sử dụng đất đai bao gồm các đặc trưng sau:
- Quy mô biến động:
+ Biến động về diện tích sử dụng đất nói chung
+ Biến động về diện tích của từng loại hình sử dụng đất
+ Biến động về đặc điểm của những loại đất chính.
- Mức độ biến động:
+ Mức độ biến động thể hiện qua số lượng diện tích tăng hoặc giảm của các loại hình
sử dụng đất giữa đầu thời kỳ và cuối thời kỳ nghiên cứu.
+ Mức độ biến động được xác định thông qua việc xác định diện tích tăng, giảm và
số phần trăm tăng, giảm của từng loại hình sử dụng đất đai giữa cuối và đầu thời kỳ đánh giá.
- Xu hướng biến động: Xu hướng biến động thể hiện theo hướng tăng hoặc giảm của các loại hình sử dụng đất; xu hướng biến động theo hướng tích cực hay tiêu cực.
- Những nhân tố gây nên biến động sử dụng đất đai
+ Các yếu tố tự nhiên của địa phương là cơ sở quyết định cơ cấu sử dụng đất đai vào các mục đích kinh tế - xã hội, bao gồm các yếu tố sau: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thảm thực vật.
+ Các yếu tố kinh tế - xã hội của địa phương có tác động lớn đến sự thay đổi diện tích của các loại hình sử dụng đất đai, bao gồm các yếu tố: sự phát triển của các ngành kinh
tế (dịch vụ, xây dựng, giao thông và các ngành kinh tế khác, ); sự gia tăng dân số; các dự
án phát triển kinh tế của địa phương; thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá,
1.2.2 Đô thị hoá và sử dụng đất
“Đô thị hóa là một quá trình diễn thế kinh tế - xã hội - văn hoá - không gian gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong đó diễn ra sự phát triển các nghề nghiệp
Trang 13toàn diện về các mặt: cơ cấu kinh tế, dân cư lối sống, không gian đô thị, cơ cấu lao động,… [30]
Chiến lược phát triển đô thị quốc gia là một bộ phận khăng khít, hữu cơ trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta Theo dự báo, trong vài thập kỷ tới khoảng từ năm 2020 trở đi, khi các vùng tăng trưởng kinh tế (TP Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng Tàu, Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Đà Nẵng - Huế - Nha Trang) đã mạnh
và sẽ không có lợi nếu tiếp tục “tăng sức ép” phát triển tại các vùng tăng trưởng, thì việc phát triển các hệ thống trung bình, nhỏ (các thị xã, thị trấn) trong toàn quốc trở nên cấp bách và rất quan trọng.
Như vậy, trên góc độ toàn quốc, quá trình đô thị hoá và phát triển đô thị như là một sức ép mang tính quy luật trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội quốc gia Trong quá trình đó tài nguyên đất là một yếu tố quan trọng và quyết định hàng đầu.
Trong những năm qua, dưới tác động của nền kinh tế thị trường đất đai đã, đang và
sẽ là một thành phần to lớn trong kinh doanh, sản xuất, thương mại nói chung và thị trường bất động sản nói riêng Và điều đó rõ ràng là một bộ phận quỹ tài nguyên đất, đặc biệt là đất nông nghiệp và lâm nghiệp được chuyển sang dùng cho xây dựng và phát triển đô thị Đây là vấn đề đang được quan tâm cho mọi quốc gia đặc biệt là các nước mà nền sản xuất nông nghiệp đang đóng góp một tỷ trọng đáng kể cho nền kinh tế quốc dân.
1.2.3 Ý nghĩa thực tiễn của việc đánh giá biến động sử dụng đất đai
Đánh giá biến động sử dụng đất đai có ý nghĩa rất lớn đối với việc sử dụng đất đai: Việc đánh giá biến động của các loại hình sử dụng đất là cơ sở phục vụ cho việc khai thác tài nguyên đất đai đáp ứng phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
Mặt khác, khi đánh giá biến động sử dụng đất đai cho ta biết được nhu cầu sử dụng đất đai giữa các ngành kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng Dựa vào vị trí địa lý, diện tích
tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ đó biết được sự phân bố giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được những điều kiện thuận lợi khó khăn đối với nền kinh tế - xã hội và biết được đất đai biến động theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực nhằm đưa ra phương hướng phát triển đúng đắn cho nền kinh tế và các biện pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái.
Do đó đánh giá biến động sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng, là tiền đề, cơ sở đầu tư và thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, để phát triển đúng hướng, ổn định trên tất
cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia.
Trang 141.3 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất đô thị
1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất đai nói chung
Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định các mục đích và các ngành)
và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể) nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất bảo vệ môi trường [34].
Căn cứ pháp lý của việc lập quy hoạch sử dụng đất đai
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã đưa những quan điểm về sử dụng và bảo vệ đất như sau: Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân
Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả [33].
Điều 6 của Luật Đất đai năm 2003 xác định một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [33].
Điều 31 của Luật Đất đai năm 2003 đã quy định căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất [33].
Các quy định cụ thể về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai được thể hiện tại Mục 2, chương II Luật Đất đai 2003 bao gồm 10 điều (Điều 21, 22, 23, , 30) bao gồm các quy định về nguyên tắc, căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nội dung quy hoạch và
kế hoạch sử dụng đất; trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 151.3.2.1 Khái niệm
Quy hoạch sử dụng đất đô thị là tổng thể các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, sinh thái và pháp chế để tổ chức sử dụng hợp lý đất đô thị Nó là quá trình căn cứ vào yêu cầu đối với đất cho sự phát triển các ngành kinh tế, các doanh nghiệp và chất lượng, tính thích nghi của bản thân đất, tiến hành phân phối đất cho các ngành, các doanh nghiệp, điều chỉnh quan hệ đất, xác định công dụng kinh tế khác nhau của các loại đất, sắp xếp hợp lý đất đô thị và sắp xếp tương ứng các tư liệu sản xuất khác và sức lao động có quan hệ với sử dụng đất [29] 1.3.2.2 Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất đô thị
Trong đô thị mức độ hợp lý của việc sử dụng đất đô thị có ảnh hưởng tất yếu đối với mức độ của hiệu suất sử dụng đất và hiệu quả lao động Vì vậy nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch sử dụng đất đô thị là tổ chức sử dụng hợp lý đất đô thị với các nội dung sau:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, thực trạng sử dụng đất.
- Nắm rõ số lượng và chất lượng đất đai làm căn cứ chuẩn xác để tiến hành phân phối và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất Muốn làm tốt điều này trước hết cần tổ chức tốt việc đăng ký sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cung cấp những số liệu gốc cho việc xây dựng hệ thống bản đồ sổ sách làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất đô thị và giám sát sự biến động sử dụng đất đô thị.
- Phân phối hợp lý quỹ đất đô thị cho các nhu cầu sử dụng đất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và các tư liệu sản xuất khác Ngoài mục đích tăng trưởng kinh tế, còn phải chú ý phòng ngừa hậu quả của việc sử dụng không tốt các loại đất, gây ra cho môi trường sinh thái.
1.3.2.3 Nguyên tắc cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất đô thị
Quy hoạch sử dụng đất đô thị tuân theo tất cả các nguyên tắc trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói chung Ngoài ra nó cũng có các nguyên tắc riêng trong sử dụng đất
đô thị Đó là:
a, Nguyên tắc phân công khu vực của việc quy hoạch sử dụng đất đô thị:
Căn cứ vào tính chất tự nhiên và vị trí của các mảnh đất khác nhau trong đô thị, tuỳ theo tình hình cụ thể của từng nơi mà xây dựng phương hướng và phương thức sử dụng của mỗi mảnh đất Căn cứ vào nguyên tắc lợi thế so sánh phân công khu vực của sử dụng đất đô thị phân ra 3 nguyên tắc cụ thể:
Trang 16+ Nguyên tắc phân công có lợi tuyệt đối: Đó là ưu thế tuyệt đối trên mảnh đất nào đó của đô thị với những lợi thế mà các mảnh đất khác không có được Dựa vào những ưu thế
đó mà phát triển thành các ngành tương ứng nhằm thu được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất (ví dụ: khu đô thị ven biển thì nên phát triển hải cảng, bãi tắm, làm muối ).
+ Nguyên tắc phân công có lợi tương đối: tức là lựa chọn mảnh đất có công dụng thích hợp nhất trong số những mảnh đất có thể thích hợp cho mục đích sử dụng Vì vậy ở trung tâm đô thị thường xây dựng cửa hàng hơn là xây dựng nhà ở.
+ Nguyên tắc phân công ưu thế tối đa và ưu thế tối thiểu: bố trí các mảnh đất có các
ưu điểm, nhược điểm sao cho chúng có thể trao đổi sản phẩm với nhau với giá thành thấp nhất Điều đó sẽ làm tăng ưu thế của mảnh đất này tới tối đa, giảm nhược điểm của mảnh đất kia tới tối thiểu.
b, Nguyên tắc lựa chọn vị trí khu vực:
Lựa chọn vị trí khu đất đô thị cụ thể bao gồm lựa chọn vị trí khu vực công nghiệp, lựa chọn vị trí khu vực thương nghiệp, lựa chọn vị trí khu vực dân cư, lựa chọn vị trí khu vực ngoại thành Để lựa chọn hợp lý vị trí khu vực đất đô thị, cần tiến hành phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến chúng cụ thể như sau:
- Đối với việc lựa chọn vị trí khu vực công nghiệp: cần chú ý đến các nhân tố: Nhân
tố tự nhiên (đất đai, khoáng sản, nhiên liệu, ); nhân tố thị trường (quy mô, cơ cấu, sức chứa của thị trường); nhân tố giao thông vận tải (đường sá, phương tiện, trình độ tổ chức quản lý, điều hành các hoạt động giao thông vận tải), nhân tố xã hội (dân số, việc làm, thu nhập); nhân tố hành vi (trạng thái, tâm lý, lối sống đạo đức)
- Đối với việc lựa chọn vị trí khu vực thương nghiệp chủ yếu: Quy mô và cơ cấu dân
cư đô thị; khoảng cách giữa các trung tâm thương nghiệp trong khu vực; nhu cầu, thị hiếu của dân cư đô thị và vùng lân cận.
- Đối với việc lựa chọn vị trí khu vực dân cư: cần quan tâm đến mức thu nhập của dân cư đô thị; vị trí địa chỉ các ngôi nhà trong khu dân cư; tố chất của vùng phụ cận dân cư
đô thị.
- Đối với việc lựa chọn vị trí khu vực ngoại ô là: cần quan tâm đến khoảng cách nơi sản xuất nông sản, thực phẩm đến thị trường trung tâm đô thị; sự khác nhau về diện tích
Trang 17c, Nguyên tắc quy mô thích hợp của việc sử dụng đất đô thị: Quy mô sử dụng đất đô thị được quyết định bởi tính chất đô thị Quy mô sử dụng đất đô thị là có sự kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế và dân số đô thị theo một tỷ lệ nhất định Sự kết hợp chặt chẽ này sẽ đem lại hiệu quả cao trong việc sử dụng đất đô thị.
d, Nguyên tắc hiệu quả tổng hợp của sử dụng đất đô thị:
Sự vận hành của kinh tế đô thị cần phục tùng mục đích sản xuất của Nhà nước, điều này đòi hỏi sử dụng đất đô thị phải tuân theo nguyên tắc hiệu quả tổng hợp của các lĩnh vực kinh tế, xã hội và sinh thái.
Vì vậy, khi xác định quy hoạch sử dụng đất đô thị cần phải tuân theo tất cả các nguyên tắc trên Phương án quy hoạch sử dụng đất đô thị có tính khả thi là một phương án nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, đảm bảo mục tiêu chiến lược phát triển của đô thị, là phương án tối ưu hoá hiệu quả xã hội.
1.3.2.5 Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đô thị
Quy hoạch sử dụng đất đô thị thực chất là quá trình xác định vị trí, quy mô đất đai cho từng chức năng của đô thị Quá trình này cần phải dựa trên yêu cầu cụ thể đối với từng chức năng như sau:
- Đất khu đất công nghiệp: Đây là những khu vực sản xuất chính của đô thị Quy mô diện tích khu công nghiệp tuỳ thuộc theo vị trí và khả năng có thể phát triển ở đô thị đó Thông thường các khu công nghiệp được tổ chức ở ngoài khu dân dụng thành phố Trong trường hợp mà các khu công nghiệp được bố trí trong đô thị thì phải đảm bảo những yêu cầu chung như: tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất và lao động của người dân; tạo thuận lợi cho việc đi lại và vận tải; tránh được ảnh hưởng độc hại của sản xuất đến điều kiện vệ sinh môi trường và an toàn của người dân Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp quốc gia [18].
- Đất kho tàng: Chủ yếu bố trí ở ngoài khu dân dụng thành phố Đất kho tàng là nơi
dự trữ hàng hoá, vật tư, nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của đô thị Trừ một số kho tàng mang tính chiến lược và dự trữ Quốc gia được bố trí ở những vị trí đặc biệt theo yêu cầu riêng, các khu vực kho tàng khác của đô thị đều nằm trong cơ cấu quy hoạch phát triển đô thị Nói chung các kho tàng được bố trí gần các đầu mối giao thông và các khu công nghiệp.
- Đất xây dựng các khu ở: Bao gồm đất xây dựng các khu nhà ở mới và cũ trong thành phố thường được bố trí tập trung xung quanh các khu trung tâm của đô thị, phục vụ
Trang 18nhu cầu về nhà ở, nghỉ ngơi của dân cư đô thị Trong đó bộ phận đất đai xây dựng nhà ở là
bộ phận chiếm diện tích lớn nhất trong khu đất dân dụng, trên đó giải quyết nhu cầu về nhà
ở, về sinh hoạt văn hoá, giáo dục và những yêu cầu khác liên quan đến sinh hoạt hàng ngày của người dân.
Thông thường khu đất ở được giới hạn bởi hệ thống đường nội bộ, các tuyến đường phố phân chia khu ở thành các lô đất có quy mô vừa và đủ để đảm bảo cuộc sống an toàn thoải mái và ổn định lâu dài.
- Khu trung tâm các công trình công cộng: Bao gồm khu vực trung tâm chính trị của
đô thị và toàn bộ hệ thống trung tâm phụ khác ở các đơn vị đô thị thấp hơn như quận, phường, các trung tâm văn hoá, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học,… phục vụ những nhu cầu thiết yếu của dân cư đô thị Đất trung tâm thường được bố trí ở các khu vực có bộ mặt cảnh quan đẹp nhất và nằm ở vị trí trung tâm của thành phố và các khu vực chức năng khác của thành phố, quận hay phường.
- Đất cây xanh và thể dục thể thao: Bao gồm đất xây dựng các công viên văn hoá, nghỉ ngơi, các khu thể dục thể thao thành phố, các vườn cây đặc biệt khác như công viên bách thú, bách thảo, công viên rừng,… Đây vừa là một chức năng của đô thị vừa là nơi cải tạo điều kiện vi khí hậu và làm cho môi trường trong sạch Các vườn cây, mặt hồ còn có chức năng gắn liền con người với thiên nhiên, tạo mối liên hệ giữa các công trình nhân tạo với môi trường tự nhiên Hệ thống cây xanh và mặt nước góp phần làm cho sinh thái đô thị gần với sinh thái tự nhiên.
- Mạng lưới giao thông và kỹ thuật hạ tầng:
Mạng lưới giao thông đô thị có chức năng cho phép vận tải hàng hoá và hành khách liên hệ giữa các khu chức năng của đô thị (giao thông đối nội) và giữa đô thị với vùng lân cận (giao thông đối ngoại).
- Đất vùng ngoại ô: Bao gồm đất dự trữ phát triển đô thị, các khu xây dựng các công trình đô thị đặc biệt về cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước, trạm bơm nước, lọc nước,… các khu quân sự bảo vệ đô thị, các khu quân sự khác không trực thuộc thành phố, các khu di tích, khu nghĩa trang, khu rừng bảo vệ,… Các khu đất này được bố trí ngoài thành phố nhưng có quan hệ mật thiết với mọi hoạt động bên trong thành phố Tất cả các
Trang 19Trong thiết kế lập quy hoạch sử dụng đất cần thiết phải xác định được các yếu tố cơ bản quyết định đến sự hình thành và phát triển đô thị Đó là:
1.4.1 Vấn đề xác định tính chất đô thị
Mỗi đô thị có một tính chất riêng Tính chất đó nói lên vai trò và nhiệm vụ của đô thị trong sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định Đồng thời tính chất đô thị cũng ảnh hưởng lớn đến cơ cấu nhân khẩu, bố cục đất đai, tổ chức hệ thống giao thông
và công trình phục vụ công cộng,… Do vậy việc xác định đúng đắn tính chất đô thị sẽ tạo điều kiện xác định đúng phương hướng phát triển phải có của đô thị, từ đó làm nền tảng cho việc định vị đúng hướng quy hoạch hợp lý cho đô thị.
Để xác định được tính chất của đô thị, cần tiến hành phân tích một cách khoa học những yếu tố sau:
- Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội: Xác định nhiệm vụ kinh tế cụ thể cho đô thị Từ đó căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch cụ thể đối với đô thị để xác định tính chất của
đô thị.
- Vị trí của đô thị trong quy hoạch vùng lãnh thổ: quy hoạch vùng lãnh thổ xác định mối quan hệ qua lại giữa đô thị với các vùng lân cận Chính mối quan hệ về kinh tế, sản xuất, văn hoá, xã hội xác định vai trò của đô thị đối với vùng.
- Điều kiện tự nhiên của đô thị: Trên cơ sở đánh giá những khả năng về tài nguyên thiên nhiên, điều kiện địa hình, điều kiện cảnh quan,… có thể xác định được yếu tố thuận lợi nhất ảnh hưởng đến phương hướng hoạt động về mọi mặt của đô thị, ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển đô thị.
1.4.2 Vấn đề xác định quy mô dân số đô thị
Quy mô dân số là yếu tố quan trọng để làm cơ sở tính toán dự kiến quy mô đất đai cũng như bố trí các thành phần đất đai của đô thị Do đó việc xác định quy mô dân số là một trong những nhiệm vụ cơ bản nhất khi thiết kế quy hoạch đô thị hay quy hoạch sử dụng đất đô thị Việc tính toán quy mô dân số chủ yếu là theo phương pháp dự báo.
Để xác định quy mô dân số đô thị, trước tiên phải xác định được thành phần nhân khẩu, cơ cấu dân cư của đô thị đó:
Trang 20- Xác định cơ cấu dân cư đô thị:
+ Xác định cơ cấu dân cư theo giới tính và lứa tuổi: nhằm để nghiên cứu khả năng tái sản xuất của dân cư tạo điều kiện để tính toán cơ cấu dân cư trong tương lai Cơ cấu dân cư theo giới tính và lứa tuổi thường được tính theo độ tuổi lao động.
+ Xác định cơ cấu dân cư theo lao động xã hội ở đô thị: thông qua việc phân dân cư
đô thị thành các loại:
Nhân khẩu lao động: bao gồm:
Nhân khẩu cơ bản: là những người lao động ở các cơ sở sản xuất mang tính chất cấu tạo nên đô thị như cán bộ công nhân viên các cơ sở sản xuất công nghiệp, các cơ quan hành chính, kinh tế, viện nghiên cứu,…
Nhân khẩu phục vụ: là những người lao động thuộc các xí nghiệp và các cơ sở mang tính chất phục vụ riêng cho thành phố.
Nhân khẩu lệ thuộc: là những người không tham gia lao động, ngoài tuổi lao động: người già, trẻ em dưới 18 tuổi, người tàn tật…
Cách phân loại trên được sử dụng để xác định quy mô dân số đô thị ở nhiều nước trên thế giới thông qua con đường thống kê, dự báo và cân bằng lao động xã hội.
Nghiên cứu thành phần dân cư đô thị là một vấn đề phức tạp vì nó luôn biến động Việc nghiên cứu và đánh giá đúng sự diễn biến dân số về tất cả các mặt tạo tiền đề vững chắc cho việc quy hoạch xây dựng đô thị một cách hợp lý.
- Dự báo quy mô dân số đô thị:
Dựa vào số liệu thống kê hiện trạng về dân số trong một khoảng thời gian nhất định, tính tiếp quy mô dân số theo phương pháp ngoại suy Qua nghiên cứu ta thấy sự gia tăng dân số đô thị là sự tổng hợp tăng trưởng của nhiều thành phần khác nhau Đó là sự tăng tự nhiên, tăng cơ học, tăng hỗn hợp và tăng do nhiều thành phần khác nữa.
Trong trường hợp đơn giản có thể tính sự tăng dân số tổng hợp như sau:
Pt = [(P01 + P02) (1 + α - β + w - r )].t (1 + r) Trong đó:
- Pt: Số dân dự báo trong khoảng thời gian t
- P01: dân số nội thành nội thị
Trang 21- w : tỷ lệ nhập cư, di cư
- r : tỷ lệ dân số tạm trú so với dân số (0,05 - 0,2%)
- t: Khoảng thời gian dự báo [03].
1.4.3 Vấn đề xác định quy mô và tổ chức đất đai xây dựng đô thị
Chọn đất xây dựng đô thị:
Giải quyết đúng đắn việc chọn đất xây dựng có ý nghĩa quyết định đến quá trình phát triển về mọi mặt của đô thị, đồng thời còn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, sinh hoạt và nghỉ ngơi của dân cư Nó còn có tác dụng quan trọng trong việc hạ giá thành xây dựng và quyết định bố cục không gian kiến trúc của thành phố Để lựa chọn đất đai xây dựng đô thị, trước hết cần phân tích đánh giá các điều kiện tác động lên đơn vị đất đai dự định xây dựng
đô thị, bao gồm:
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên: tức là đánh giá mọi yếu tố về khí hậu, địa hình, địa chất,… nhằm khai thác những điều kiện tích cực và hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của thiên nhiên đối với đô thị:
+ Khí hậu: khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu quy hoạch và khả năng tổ chức cuộc sống đô thị Trong đó cần trú trọng đánh giá các yếu tố: gió, nắng, nhiệt độ, độ ẩm, chế độ mưa…
+ Điều kiện địa hình: có ý nghĩa quan trọng đến phương hướng phát triển tương lai của đô thị Vấn đề tổ chức đất đai xây dựng đô thị, các hoạt động sản xuất, đời sống đô thị,
… đều chịu ảnh hưởng của địa hình.
+ Điều kiện địa chất công trình: việc chọn đất xây dựng cần dựa vào cường độ chịu nén của nền đất cho từng loại công trình cụ thể để xác định chiều cao công trình.
+ Điều kiện địa chất thuỷ văn: xác định độ sâu của mực nước ngầm Bên cạnh đó nghiên cứu khả năng cung cấp nước cho thành phố để xác định phương án cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Đánh giá điều kiện hiện trạng: Việc nghiên cứu tình hình hiện trạng cần chú ý những vấn đề sau:
+ Đặc điểm của các cơ sở sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp: tình hình sản xuất, lực lượng, quy mô,
+ Mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật: tình hình sử dụng và khả năng phát triển các mạng lưới đó trong khu vực quy hoạch.
+ Tình hình về nhà ở: trạng thái xây dựng, loại nhà ở, mật độ xây dựng,
Trang 22+ Tình hình dân số: sự phân bố các thành phần dân cư, nguồn lao động, tỷ lệ phát triển dân số
+ Hệ thống các công trình phục vụ công cộng: quy mô, trạng thái, cơ cấu phục vụ của các ngành y tế, giáo dục, thương nghiệp, văn hoá, hành chính,
Sau khi đánh giá từng yếu tố của điều kiện tự nhiên, điều kiện hiện trạng khu đất, ta phải đánh giá tổng hợp các yếu tố của đô thị thông qua việc phân loại đất đai theo mức độ thuận lợi, ít thuận lợi và không thuận lợi.
Bên cạnh việc đánh giá đó thì khu đất được chọn cũng cần phải thoả mãn một số yêu cầu sau:
+ Đủ diện tích đất xây dựng đô thị trong giai đoạn quy hoạch từ 10 đến 25 năm, kể
+ Vị trí đất xây dựng có liên hệ thuận tiện với hệ thống đường giao thông, đường ống
kỹ thuật điện nước.
+ Đất xây dựng đô thị cố gắng không chiếm dụng hoặc hạn chế chiếm dụng đất canh tác, đất sản xuất nông nghiệp và tránh các khu vực có tài nguyên khoáng sản, khu nguồn nước, khu khai quật di tích cổ, các di tích lịch sử và các di sản văn hóa.
+ Nếu chọn vị trí của điểm dân cư để cải tạo và mở rộng thì cần hạn chế lựa chọn chỗ đất hoàn toàn mới, thiếu các trang thiết bị kỹ thuật đô thị Phải đảm bảo đầy đủ điều kiện phát triển và mở rộng của đô thị trong tương lai.
Dự báo về quy mô đất đai đô thị:
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị, quy mô, tính chất đô thị, dự báo về dân số đô thị, quy phạm về quy hoạch, tiến hành dự báo quy mô đất đai cho các bộ phận đô thị, cho các chức năng đô thị Cụ thể trong tài liệu đào tạo, bồi dưỡng quy hoạch sử dụng đất có nêu về việc dự báo nhu cầu đất phát triển đô thị như sau:
Nhu cầu đất phát triển đô thị có thể tính theo công thức trong tài liệu đào tạo, bồi
Trang 23- Z: là diện tích đất phát triển đô thị
- N: số dân tăng lên theo dự báo
- P : định mức đất dùng cho một khẩu đô thị năm quy hoạch [46].
1.4.4 Các chỉ tiêu đất đai quy định đối với các khu chức năng trong đô thị
Các chức năng đô thị chiếm một diện tích nhất định trong đô thị Tỷ lệ các diện tích đất của các khu chức năng cần cân đối tránh lãng phí, vì vậy người ta quy định chỉ tiêu đất đối với từng loại chức năng dựa vào quy mô dân số đô thị và loại đô thị cụ thể như sau:
Bảng 02: Chỉ tiêu đất đai xác định đối với từng chức năng của đô thị [15] Loại đô thị
Quy mô đất đai m2/người Công nghiệp
& kho tàng Đất ở Giao thông
Cây xanh khu dân dụng Công cộng
Trang 24(Nguồn: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – 1997)
Trang 25Chương 2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ
THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2000 – 2010 2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường thành phố Thái Bình
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Th nh ph Thái Bình n m cách Th ô H N i 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo
Qu c l s 10 v Qu c l s 1 v phía Tây B c, cách th nh ph Nam ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ắc, cách thành phố Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
nh 20 km v phía Tây, cách Th nh ph H i Phòng 60 km v phía Định 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam
ông - B c theo qu c l s 10 v cách c ng bi n Diêm i n 30 km
Đ ắc, cách thành phố Nam ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ển Diêm Điền 30 km Đ ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam
theo Qu c l 39 v phía ông Nam [52] ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam Đ – Nam [52] Địa giới hành chính thành Định 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a gi i h nh chính th nh ới hành chính thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
ph Thái Bình nh sau: ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:
Phía ông Nam v Nam giáp huy n Đ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện Ki n X ến Xương ư sau:ơng ng §;
Phía Tây v Tây Nam giáp huy n ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện V Th ũ Thư ư sau: §;
Phía B c giáp huy n ắc, cách thành phố Nam ện ông H ng Đ ư sau: § [23]
V i v trí ới hành chính thành ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a lý thu n l i trong vi c giao l u phát tri n kinh t , ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ện ư sau: ển Diêm Điền 30 km ến Xương
v n hoá, xã h i v i các huy n trong t nh v các t nh b n, ội 110 km theo ới hành chính thành ện ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoặc biệt đối c bi t ện đô Hà Nội 110 km theoố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo i
v i vùng tam giác kinh t tr ng i m phía B c l H N i - H i ới hành chính thành ến Xương ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ắc, cách thành phố Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía Phòng - Qu ng Ninh ải Phòng 60 km về phía
2.1.1.2 Địa hình
a hình c a th nh ph t ng i b ng ph ng, cao trung Định 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ơng đô Hà Nội 110 km theoố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ẳng, độ cao trung đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo
bình so v i m t n ới hành chính thành ặc biệt đối ư sau:ới hành chính thành c bi n t 1 ển Diêm Điền 30 km ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc đô Hà Nội 110 km theoến Xương n 2 m, có h ư sau:ới hành chính thành ng d c t Tây - B c ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ắc, cách thành phố Nam
xu ng ông - Nam v ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo Đ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c phân th nh hai khu b i sông Tr Lý: ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ởi sông Trà Lý: ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
- Khu v c phía B c sông Tr Lý, ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ắc, cách thành phố Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a hình th p, m t ấp, mật độ ao, hồ ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ao, h ồ
d y ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoặc biệt đối c.
- Khu v c phía Nam sông Tr Lý, ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a hình t ư sau:ơng ng đô Hà Nội 110 km theoố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo i b ng ằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
ph ng v có các vùng th p, tr ng [52] ẳng, độ cao trung ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ấp, mật độ ao, hồ ũ Thư
2.1.1.3 Khí hậu
Th nh ph Thái Bình n m trong vùng nhi t ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện đô Hà Nội 110 km theoới hành chính thành i gió mùa, b c ức
x m t tr i l n v i t ng b c x trên 100 kcal/cm ạn, đặc biệt đối ặc biệt đối ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ới hành chính thành ới hành chính thành ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ức ạn, đặc biệt đối 2 /n m S gi n ng ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ắc, cách thành phố Nam trung bình t 1.600 - 1.800 gi /n m v có t ng nhi t l ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ện ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng c n m ải Phòng 60 km về phía kho ng 8.500 ải Phòng 60 km về phía 0 C Nhi t ện đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo trung bình trong n m t 23 - 24 ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc 0 C, l ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng
m a trung bình trong n m 1.500 - 1.900 mm, ư sau: đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ẩm từ 80 - 90% m t 80 - 90% ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc
Trang 26H ng n m khí h u c a th nh ph Thái Bình có 4 mùa: Xuân, ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
H , Thu, ông, trong ó mùa Xuân v mùa Thu l 2 mùa chuy n ti p, ạn, đặc biệt đối Đ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ến Xương
th hi n s thay ển Diêm Điền 30 km ện ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theoổng bức xạ trên 100 kcal/cm ủ đô Hà Nội 110 km theo i c a 2 h th ng gió mùa: ông B c (mùa ông) ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo Đ ắc, cách thành phố Nam Đ
v Tây Nam (mùa Hè) Do ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoặc biệt đối c tính c a 2 mùa chuy n ti p có tính ủ đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ến Xương
ch t g n gi ng mùa Hè nên có th chia khí h u c a th nh ph th nh ấp, mật độ ao, hồ ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
2 mùa chính:
- Mùa hè: T cu i tháng 4 ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoến Xương n cu i tháng 10, khí h u ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoặc biệt đối c
tr ng nóng, m v m a nhi u Nhi t ư sau: ẩm từ 80 - 90% ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau: ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ện đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo trung bình 26 0 C, cao nh t ấp, mật độ ao, hồ 39,2 0 C, l ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng m a chi m 80% t ng l ư sau: ến Xương ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng m a c n m, c ư sau: ải Phòng 60 km về phía ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo
r t l n t 200 - 300 mm/ng y H ấp, mật độ ao, hồ ới hành chính thành ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ới hành chính thành ng gió th nh h nh l gió ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo Đ ông Nam.
- Mùa ông l nh b t đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ắc, cách thành phố Nam đô Hà Nội 110 km theoần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc u t tháng 11 k t thúc v o tháng 4 n m ến Xương ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo sau, khí h u ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoặc biệt đối c tr ng l nh v m a ít Nhi t ư sau: ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau: ện đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo trung bình 20 0 C,
th p nh t 5 - 6 ấp, mật độ ao, hồ ấp, mật độ ao, hồ 0 C Đội 110 km theo ẩm từ 80 - 90% m không khí 70 - 80%, nh ng ng y cu i ông ững ngày cuối đông ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo sang hè th ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng có m a phùn, ư sau: đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ẩm từ 80 - 90% m trên 90% L ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng m a nh ư sau: ỏ chi m t 15 ến Xương ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc đô Hà Nội 110 km theoến Xương n 20% l ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng m a c n m H ư sau: ải Phòng 60 km về phía ư sau:ới hành chính thành ng gió th nh h nh l ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo gió Đ ông - B c, tuy gió không m nh nh ng th ắc, cách thành phố Nam ạn, đặc biệt đối ư sau: ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng gây ra l nh ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo t
ng t [52] ội 110 km theo
Nhìn chung th i ti t khí h u c a th nh ph l khí h u nóng, ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ến Xương ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế,
m, l ng b c x cao, thu n l i cho phát tri n nông nghi p Tuy
ẩm từ 80 - 90% ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ức ạn, đặc biệt đối ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ển Diêm Điền 30 km ện
nhiên v o th i gian chuy n ti p gi a các mùa, có s bi n ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ển Diêm Điền 30 km ến Xương ững ngày cuối đông ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ến Xương đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng m nh ạn, đặc biệt đối
v th i ti t v i các hi n t ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ến Xương ới hành chính thành ện ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng x u nh : giông, bão, gió Tây Nam, gió ấp, mật độ ao, hồ ư sau: ông B c, ã nh h ng nhi u n s n xu t v sinh ho t c a
Đ ắc, cách thành phố Nam đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ư sau:ởi sông Trà Lý: ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam đô Hà Nội 110 km theoến Xương ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ủ đô Hà Nội 110 km theo nhân dân, đô Hà Nội 110 km theoặc biệt đối c bi t l s n xu t nông nghi p ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ện
2.1.1.4 Thủy văn
Th nh ph Thái Bình n m h l u sông H ng nên có m t ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ởi sông Trà Lý: ạn, đặc biệt đối ư sau: ồ ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo sông, h khá l n, bao g m: ồ ới hành chính thành ồ
- Sông Tr Lý l m t nhánh c a sông H ng, b t ngu n t xã ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo ồ ắc, cách thành phố Nam ồ ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc
H ng Lý - huy n V Th v ồ ện ũ Thư ư sau: ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoổng bức xạ trên 100 kcal/cm ra bi n t i c a Tr Lý o n ch y ển Diêm Điền 30 km ạn, đặc biệt đối ửa Trà Lý Đoạn chạy ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo Đ ạn, đặc biệt đối ạn, đặc biệt đối qua th nh ph d i 9 km, chi u r ng trung bình 150 - 200 m Sông Tr ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
Lý l ngu n cung c p n ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ồ ấp, mật độ ao, hồ ư sau:ới hành chính thành c chính cho s n xu t v sinh ho t c a ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ủ đô Hà Nội 110 km theo nhân dân, đô Hà Nội 110 km theoồ ng th i h ng n m c ng cung c p m t l ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ũ Thư ấp, mật độ ao, hồ ội 110 km theo ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng phù sa r t ấp, mật độ ao, hồ
Trang 27- Sông Ki n Giang b t ngu n t sông V nh Tr t i c u Phúc ến Xương ắc, cách thành phố Nam ồ ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ĩnh Trà chạy từ Tây sang Đông qua trung tâm thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành Khánh ch y qua xã V Phúc, V Chính v xuôi v phía Nam, có ải Phòng 60 km về phía ũ Thư ũ Thư ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam chi u d i 6,5 km, chi u r ng 20 - 40 m ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ội 110 km theo
- Sông B ch ch y t phía B c th nh ph qua xã Phú Xuân, ạn, đặc biệt đối ải Phòng 60 km về phía ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ắc, cách thành phố Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoổng bức xạ trên 100 kcal/cm
v o sông Ki n Giang t i c u Phúc Khánh, chi u d i 7,5 km, chi u ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ến Xương ạn, đặc biệt đối ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam
r ng 20 m ội 110 km theo
- Sông B Xuyên b t ngu n t c u Phúc Khánh ch y qua các ồ ắc, cách thành phố Nam ồ ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ải Phòng 60 km về phía
ph ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng n i th ội 110 km theo ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía đô Hà Nội 110 km theoổng bức xạ trên 100 kcal/cm ra sông Tr Lý, d i 5 km, r ng 10 - 20 m ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo
- Sông 3/2 n m phía Nam th nh ph , d i 4,8 km, chi u r ng ằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ởi sông Trà Lý: ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ội 110 km theo trung bình 15 m, b t ngu n t sông Tr Lý ch y qua ph ắc, cách thành phố Nam ồ ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng K Bá, ỳ Bá,
Tr n Lãm, Quang Trung r i ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ồ đô Hà Nội 110 km theoổng bức xạ trên 100 kcal/cm ra sông Kiên Giang [52]
Ngo i h th ng sông ngòi, th nh ph còn có nhi u h , ao ây ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ồ đô Hà Nội 110 km theo
l ngu n n ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ồ ư sau:ới hành chính thành c d tr quan tr ng khi m c n ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ững ngày cuối đông ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ư sau:ới hành chính thành c các sông xu ng th p ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ấp, mật độ ao, hồ
v o mùa khô h n ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối
Nhìn chung m t ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo sông, ngòi c a th nh ph khá d y, ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam u
ch y theo h ải Phòng 60 km về phía ư sau:ới hành chính thành ng Tây B c - ông Nam Ch ắc, cách thành phố Nam Đ ến Xương đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo thu v n ph thu c ỷ văn phụ thuộc ụ thuộc ội 110 km theo
ch t ch v o ch ặc biệt đối ẽ vào chế độ thuỷ văn của sông Hồng thông qua sông Trà Lý ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ến Xương đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo thu v n c a sông H ng thông qua sông Tr Lý ỷ văn phụ thuộc ủ đô Hà Nội 110 km theo ồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
V mùa m a, c ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ư sau: ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo m a l n v t p trung, kh n ng tiêu úng ư sau: ới hành chính thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ải Phòng 60 km về phía
ch m ã gây ra úng ng p c c b cho các vùng th p, tr ng ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theo ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ụ thuộc ội 110 km theo ấp, mật độ ao, hồ ũ Thư Đặc biệt đối c bi t ện sông Tr Lý v o mùa l , t c ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ũ Thư ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo dòng ch y l n, m c n ải Phòng 60 km về phía ới hành chính thành ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ư sau:ới hành chính thành c sông cao,
d gây l l t, c n ễ gây lũ lụt, cần được nạo vét và củng cố hệ thống đê điều ũ Thư ụ thuộc ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c n o vét v c ng c h th ng ê i u ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1 Tài nguyên đất
Theo ngu n g c phát sinh: ồ ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ t th nh ph Thái Bình ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c phân
th nh 3 nhóm chính: ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
+ Đấp, mật độ ao, hồ t cát: Đư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c hình th nh trên n n cát bi n c ( ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ển Diêm Điền 30 km ũ Thư ởi sông Trà Lý: đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo sâu 2
-3 m m i xu t hi n tr m tích bi n), do quá trình c i t o, s d ng ới hành chính thành ấp, mật độ ao, hồ ện ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ển Diêm Điền 30 km ải Phòng 60 km về phía ạn, đặc biệt đối ửa Trà Lý Đoạn chạy ụ thuộc nhi u n m ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, t ã c ng t hoá ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải Đấp, mật độ ao, hồ t cát đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c phân b nh ng ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ởi sông Trà Lý: ững ngày cuối đông
n i có ơng đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a hình cao v t p trung nhi u ph ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ởi sông Trà Lý: ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng Tr n Lãm, xã V ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ũ Thư Chính Đấp, mật độ ao, hồ t có kích th ư sau:ới hành chính thành c h t thô, th nh ph n c gi i nh , dung tích ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ơng ới hành chính thành ẹ, dung tích
h p th th p, ấp, mật độ ao, hồ ụ thuộc ấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo keo liên k t kém H m l ến Xương ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng các ch t dinh d ấp, mật độ ao, hồ ư sau:ỡng ng
nh lân, ư sau: đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối m, mùn đô Hà Nội 110 km theoề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam u th p Ngo i ra còn có cát sông do nh h ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ư sau:ởi sông Trà Lý: ng
c a các ủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ỡng đô Hà Nội 110 km theo t v ê tr ư sau:ới hành chính thành đô Hà Nội 110 km theo c ây.
Trang 28+ Đấp, mật độ ao, hồ t phù sa: Phân b ch y u ph ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo ến Xương ởi sông Trà Lý: ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng Ho ng Di u v xã ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
Đ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ồ đô Hà Nội 110 km theoắc, cách thành phố Nam ởi sông Trà Lý: ủ đô Hà Nội 110 km theo ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ồ
g m ồ đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ t phù sa ngo i ê ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c b i th ồ ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng xuyên (P b ) v ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ t phù sa trong ê không đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c b i h ng n m (P ồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo h )
Đấp, mật độ ao, hồ t phù sa không đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c b i bi n ồ ến Xương đô Hà Nội 110 km theoổng bức xạ trên 100 kcal/cm i theo h ư sau:ới hành chính thành ng glây hoá ởi sông Trà Lý:
a hình th p tr ng v loang l v ng a hình cao t
đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ũ Thư ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ổng bức xạ trên 100 kcal/cm đô Hà Nội 110 km theoỏ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ởi sông Trà Lý: đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía Đấp, mật độ ao, hồ
th ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng có m u nâu t ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ơng i, k t c u t i x p, th nh ph n c gi i t ến Xương ấp, mật độ ao, hồ ơng ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ơng ới hành chính thành ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc trung bình đô Hà Nội 110 km theoến Xương n th t nh ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ẹ, dung tích Định 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a hình nghiêng t phía sông v o n i ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo
ng, t ít chua H m l ng các ch t dinh d ng nh : lân, m,
đô Hà Nội 110 km theoồ đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ấp, mật độ ao, hồ ư sau:ỡng ư sau: đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối
ka li, mùn m c trung bình ởi sông Trà Lý: ức
+ Đấp, mật độ ao, hồ t phèn: Đ ây th c ch t l các phèn, quan sát th y t ng ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ấp, mật độ ao, hồ ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành phát sinh phèn (Jarosite) m u v ng r m pha l n tr ng t a nh vôi x ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ơng ẫn trắng tựa như vôi xỉ ắc, cách thành phố Nam ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ư sau: ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối
n m cách m t ằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ t 25 - 26 cm Đội 110 km theo pH KCl t 2,8 ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc đô Hà Nội 110 km theoến Xương n 3,5, s t di ắc, cách thành phố Nam đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng (Fe 2+ ) v nhôm di ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng (Al 3+ ) r t cao t o th nh axit g i l phèn ho t ấp, mật độ ao, hồ ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối tính Đấp, mật độ ao, hồ t phèn ti m t ng có t ng sinh phèn m u xám tro, xám v ng v ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
có nhi u xác sú v t b chôn vùi tr ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ẹ, dung tích ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ư sau:ới hành chính thành đô Hà Nội 110 km theo c ây Đấp, mật độ ao, hồ t phèn t p trung m t ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ởi sông Trà Lý: ội 110 km theo
s vùng tr ng thu c xã Phú Xuân, ph ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ũ Thư ội 110 km theo ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng Ti n Phong ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam
Nhìn chung đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theo t ai c a th nh ph Thái Bình có ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a hình b ng ằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
ph ng, ẳng, độ cao trung đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ t trong s n xu t nông nghi p có h m l ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng các ch t dinh ấp, mật độ ao, hồ
d ư sau:ỡng ng thu c lo i trung bình, thu n l i cho vi c áp d ng các ti n b ội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ện ụ thuộc ến Xương ội 110 km theo khoa h c k thu t, c gi i hoá ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ỹ thuật, cơ giới hoá đồng ruộng và thâm canh cao với các ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ơng ới hành chính thành đô Hà Nội 110 km theoồ ng ru ng v thâm canh cao v i các ội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ới hành chính thành cây tr ng thích h p nh : cây l ồ ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ư sau: ư sau:ơng ng th c, th c ph m, rau m u v m t ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ẩm từ 80 - 90% ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo
s cây n qu có giá tr kinh t cao ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ến Xương
2.1.2.2 Tài nguyên nước
- Ngu n n ồ ư sau:ới hành chính thành c m t: Ngu n n ặc biệt đối ồ ư sau:ới hành chính thành c m t c a th nh ph ch y u ặc biệt đối ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo ến Xương
c khai thác, s d ng t các sông, h có trên a b n v u có
đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ửa Trà Lý Đoạn chạy ụ thuộc ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ồ đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ngu n g c t n ồ ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ư sau:ới hành chính thành c sông H ng v n ồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ới hành chính thành c m a Tr l ư sau: ững ngày cuối đông ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng n ư sau:ới hành chính thành c m t ặc biệt đối
c a th nh ph khá d i d o, có kh n ng cung c p ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theoần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành đô Hà Nội 110 km theoủ đô Hà Nội 110 km theo y cho s n ải Phòng 60 km về phía
xu t v sinh ho t c a nhân dân Ch t l ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ủ đô Hà Nội 110 km theo ấp, mật độ ao, hồ ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng n ư sau:ới hành chính thành c nhìn chung còn
t t, không b nhi m chua, m n ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ễ gây lũ lụt, cần được nạo vét và củng cố hệ thống đê điều ặc biệt đối
Trang 29- N ư sau:ới hành chính thành c ng m: Ngu n n ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ồ ư sau:ới hành chính thành c d ư sau:ới hành chính thành đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ ủ đô Hà Nội 110 km theo i t c a th nh ph có ch a ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ức nhi u s t, n u khai thác ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ắc, cách thành phố Nam ến Xương đô Hà Nội 110 km theoư sau: a v o s d ng cho s n xu t v sinh ho t ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ửa Trà Lý Đoạn chạy ụ thuộc ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối
u ph i qua x lý v l m s ch Trong t ng lai ngu n n c n y s
đô Hà Nội 110 km theoề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ải Phòng 60 km về phía ửa Trà Lý Đoạn chạy ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ư sau:ơng ồ ư sau:ới hành chính thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ẽ vào chế độ thuỷ văn của sông Hồng thông qua sông Trà Lý.
c khai thác nhi u h n ph c v cho sinh ho t c a nhân dân
đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ơng đô Hà Nội 110 km theoển Diêm Điền 30 km ụ thuộc ụ thuộc ạn, đặc biệt đối ủ đô Hà Nội 110 km theo
thay th cho ngu n n ến Xương ồ ư sau:ới hành chính thành c m t ang b ô nhi m do các ho t ặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theo ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ễ gây lũ lụt, cần được nạo vét và củng cố hệ thống đê điều ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng s n ải Phòng 60 km về phía
xu t, sinh ho t c a con ng ấp, mật độ ao, hồ ạn, đặc biệt đối ủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm i
2.1.3 Hiện trạng môi trường
Trong nh ng n m qua cùng v i vi c t ng trững năm qua cùng với việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ăm qua cùng với việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ới việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ệc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ăm qua cùng với việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ưởng kinh tế, gia tăngng kinh t , gia t ngế, gia tăng ăm qua cùng với việc tăng trưởng kinh tế, gia tăngdân s , quá trình ô th hóa v nhu c u s d ng đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ử dụng đất ngày càng tăng về số ụng đất ngày càng tăng về số đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về sốất ngày càng tăng về sốt ng y c ng t ng v sà nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ăm qua cùng với việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ề số
lư ng T i các khu công nghi p, các khu ô th , các i m dân c t p trungệc tăng trưởng kinh tế, gia tăng đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ểm dân cư tập trung ư ập trung
đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ễm nguồn nước do nước thải công nghiệp, nước ồn nước do nước thải công nghiệp, nước ưới việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ưới việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ệc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ưới việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng
th i sinh ho t ch a qua x lý v ô nhi m không khí do ho t ư ử dụng đất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ễm nguồn nước do nước thải công nghiệp, nước đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về sốộng của cácng c a cácủa các
phư ng ti n giao thông ng y c ng gia t ng ệc tăng trưởng kinh tế, gia tăng à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ăm qua cùng với việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng Đểm dân cư tập trung tránh tình tr ng ô nhi mễm nguồn nước do nước thải công nghiệp, nướcmôi trư ng, hi n t i rác th i th nh ph Thái Bình ã ệc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ởng kinh tế, gia tăng à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về sốư c phân lo i và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số
x lý l m phân bón, tái s n xu t, các nh máy x lý nử dụng đất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ử dụng đất ngày càng tăng về số ưới việc tăng trưởng kinh tế, gia tăngc th i trong cáckhu công nghi p c ng ã ệc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ũng đã được xây dựng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về sốư c xây d ng nh m gi m thi u ô nhi m môiựng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi ằm giảm thiểu ô nhiễm môi ểm dân cư tập trung ễm nguồn nước do nước thải công nghiệp, nước
trư ng do ó môi trđô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ư ng đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về sốất ngày càng tăng về sốt, không khí v ngu n nà nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ồn nước do nước thải công nghiệp, nước ưới việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ởng kinh tế, gia tăng à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về sốc th nh ph TháiBình ít b nh hị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ưởng kinh tế, gia tăngng
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.2.1 Dân số, lao động và việc làm
N m 2010, dân s trung bình c a th nh ph 210.000 ng ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm i (trong ó th nh th 136.815 ng đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm i, chi m 65,15%; nông thôn 73.185 ến Xương
ng ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm i, chi m 34,85%), chi m 7,4% dân s to n t nh [50] Trong ó n ến Xương ến Xương ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theo ững ngày cuối đông chi m 51,18%, nam chi m 48,82% Giai o n t 2006 - 2010 t c ến Xương ến Xương đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo
t ng dân s trên ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a b n t ng khá nhanh N m 2005, t l t ng dân ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ỷ văn phụ thuộc ện
s l 1,51% ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoến Xương n n m 2010 t l t ng dân s ỷ văn phụ thuộc ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t 2,49% Trong ó t đô Hà Nội 110 km theo ỷ văn phụ thuộc
l t ng dân s t nhiên t ng t 0,89% n m 2005 lên 0,99% n m 2010 ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc Dân s c a th nh ph t ng nhanh ch y u ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo ến Xương l t ng c h c, do nh ng ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ơng ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ững ngày cuối đông
n m qua ã thu hút đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c s l ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng áng k lao đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng t các ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a
ph ư sau:ơng ng đô Hà Nội 110 km theoến Xương n l m vi c trong các ng nh, các khu công nghi p trên ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a
b n th nh ph ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
Trang 30Dân s trong ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo tu i lao ổng bức xạ trên 100 kcal/cm đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng c a th nh ph n m 2010 ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo kho ng 87.040 ng ải Phòng 60 km về phía ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm i, chi m 62,8% dân s to n th nh ph S lao ến Xương ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
ng ang l m vi c trong các ng nh kinh t l 75.724 ng i, trong
đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ến Xương ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm
ó s lao ng ang l m vi c trong các ng nh công nghi p - xây
đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện
d ng chi m 37,5%; nông nghi p 34% v d ch v 28,5% T l th t ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ến Xương ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ụ thuộc ỷ văn phụ thuộc ện ấp, mật độ ao, hồ nghi p trên ện đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a b n th nh ph trong th i gian qua ã gi m m t cách ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ội 110 km theo áng k nh ng v n còn m c cao N m 2010, t l th t nghi p trên
đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ư sau: ẫn trắng tựa như vôi xỉ ởi sông Trà Lý: ức ỷ văn phụ thuộc ện ấp, mật độ ao, hồ ện
a b n th nh ph l 5,78% Trong th i gian t i, khi các khu công
đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ới hành chính thành
nghi p ện đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c xây d ng ho n ch nh, các nh máy, xí nghi p i v o ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
ho t ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng s thu hút ẽ vào chế độ thuỷ văn của sông Hồng thông qua sông Trà Lý đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c s l ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng áng k lao đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng c a ủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a
ph ư sau:ơng ng v o l m vi c trong các nh máy, xí nghi p ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện
Đời sống của người dân ngày càng được cải thiện thu nhập bình quân đầu người thành phố năm 2010 đạt 32 triệu đồng/người.
2.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế
Thành phố Thái Bình là thành phố nằm trong vùng ảnh hưởng của khu vực kinh tế trọng điểm Bắc bộ Cơ cấu kinh tế năm 2010 của thành phố là nông - lâm nghiệp : 1,67%, công nghiệp - xây dựng : 59,93%, thương mại và dịch vụ : 38,40% [50] Trong những năm qua, nền kinh tế - xã hội của thành phố đã đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, đời sống nhân dân được nâng lên, hạ tầng cơ sở
kỹ thuật và hạ tầng xã hội phát triển như giao thông, thuỷ lợi, bệnh viện, trường học
và các công trình phúc lợi xã hội khác Trình độ dân trí, sức khoẻ của người dân từng bước được cải thiện rõ rệt
2.2.2.1 Ngành nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện cả về trồng trọt và chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa 5 năm qua, tăng trưởng bình quân hàng năm là 11%/năm [50] Thành phố đã hình thành một số vùng chuyên canh tập trung, như: trồng rau sạch, đậu tương ở xã Vũ Chính, Vũ Phúc; trồng hoa, cây cảnh ở
xã Đông Hòa, phường Hoàng Diệu.vv Về chăn nuôi đã quy hoạch và xây dựng
2 vùng thủy sản tập trung ở xã Vũ Chính và Vũ Phúc
Trang 31N m 2010, giá tr s n xu t nông nghi p ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ện đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t 135,9 t ỷ văn phụ thuộc đô Hà Nội 110 km theoồ ng, t ng 20% so v i n m 2000, t ng bình quân 3,7%/n m; giá tr s n xu t trên ới hành chính thành ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ
1 ha canh tác n m 2010 đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t trên 50 tri u ện đô Hà Nội 110 km theoồ ng, t ng 16,5% so v i n m ới hành chính thành
2000 [50].
Giai o n 2000 - 2010 di n tích lúa t ng 776,64 ha, c c u tr đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ện ơng ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo lúa, gi ng lúa có thay ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoổng bức xạ trên 100 kcal/cm i c n b n; gi ng d i ng y gi m, gi ng ng n ải Phòng 60 km về phía ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ắc, cách thành phố Nam
ng y t ng N m 2010 c c u gi ng lúa ng n ng y ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ơng ấp, mật độ ao, hồ ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ắc, cách thành phố Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t trên 90%;
gi ng n ng su t cao có ch t l ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ấp, mật độ ao, hồ ấp, mật độ ao, hồ ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng g o ngon chi m t l cao m i ạn, đặc biệt đối ến Xương ỷ văn phụ thuộc ện ởi sông Trà Lý: ỗi mùa v ụ thuộc
N ng su t t ng nhanh: n m 2001 n ng su t ấp, mật độ ao, hồ ấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t 105,4 t /ha; ạn, đặc biệt đối
n m 2008 đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t 117 t /ha, t ng 17,5 t /ha; n m 2010 ạn, đặc biệt đối ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t kho ng 125 ải Phòng 60 km về phía
t /ha [31] Th nh ph ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối c t nh ánh giá l đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoơng n v có t c ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo t ng
tr ư sau:ởi sông Trà Lý: ng n ng su t lúa cao ấp, mật độ ao, hồ
Di n tích cây rau m u t ng nhanh, ch ng lo i phong phú ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối
Nh ng cây m u có giá tr kinh t cao, có th tr ững ngày cuối đông ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ến Xương ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng tiêu th ụ thuộc đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c m ởi sông Trà Lý:
r ng, ã hình th nh ội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c nh ng t i m tiêu th rau m u các ững ngày cuối đông ụ thuộc đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ụ thuộc ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ởi sông Trà Lý:
a ph ng (rau các lo i V Chính, rau cao c p v rau an to n
đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ư sau:ơng ạn, đặc biệt đối ởi sông Trà Lý: ũ Thư ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ởi sông Trà Lý:
Ho ng Di u, rau an to n c a công ty c ph n V n Xuân, d a bí V ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ạn, đặc biệt đối ư sau: ởi sông Trà Lý: ũ Thư Phúc, c chua ông Ho , ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ởi sông Trà Lý: Đ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo …) Diện tích cây vụ đông/diện tích đất ) Di n tích cây v ông/di n tích ện ụ thuộc đô Hà Nội 110 km theo ện đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ t canh tác t ng t 38,5% n m 2000 lên 50% n m 2010, h s s d ng ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ửa Trà Lý Đoạn chạy ụ thuộc
t t 2,65 l n.
đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành
Bên c nh vi c tr ng lúa v các cây rau m u, vi c tr ng cây n ạn, đặc biệt đối ện ồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ồ
qu , hoa, cây c nh c ng ải Phòng 60 km về phía ải Phòng 60 km về phía ũ Thư đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c quan tâm Di n tích ện đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ t tr ng hoa, cây ồ
c nh v các lo i cây n qu ng y c ng ải Phòng 60 km về phía ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ải Phòng 60 km về phía ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c m r ng, trong ó hoa ởi sông Trà Lý: ội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo
ch t l ấp, mật độ ao, hồ ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng cao chi m t l áng k Hoa c a th nh ph ã thâm ến Xương ỷ văn phụ thuộc ện đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo
nh p v o th tr ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng H N i, H i Phòng v Qu ng Ninh (hoa ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c
tr ng V Chính; qu t, ồ ởi sông Trà Lý: ũ Thư ấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theoành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo o, cây c nh ải Phòng 60 km về phía đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c tr ng ồ ởi sông Trà Lý: Đ ông Ho , ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
Ho ng Di u) ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện
V xây d ng cánh ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theoồ ng 50 tri u/ha: hi n nay th nh ph có 19 ện ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo cánh đô Hà Nội 110 km theoồ ng đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t 50 tri u/ha v i trên 200 ha, chi m 11% di n tích canh ện ới hành chính thành ến Xương ện tác Trong ó có cánh đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoồ ng đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t trên 100 tri u ện đô Hà Nội 110 km theoồ ng/ha/n m.
ã b c u chuy n i t ch n nuôi nh l sang ch n nuôi
Đ ư sau:ới hành chính thành đô Hà Nội 110 km theoần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ển Diêm Điền 30 km đô Hà Nội 110 km theoổng bức xạ trên 100 kcal/cm ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ỏ ẻ sang chăn nuôi
công nghi p theo hình th c trang tr i, gia tr i S l ện ức ạn, đặc biệt đối ạn, đặc biệt đối ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng v ch t ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ấp, mật độ ao, hồ
l ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng s n ph m v t nuôi không ng ng ải Phòng 60 km về phía ẩm từ 80 - 90% ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c t ng lên, không nh ng ững ngày cuối đông
ã áp ng cho nhu c u c a th nh ph m còn cung c p cho các
đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ức đô Hà Nội 110 km theoủ đô Hà Nội 110 km theo ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ấp, mật độ ao, hồ
a ph ng khác
đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ư sau:ơng
Trang 32N m 2009, t ng ổng bức xạ trên 100 kcal/cm đô Hà Nội 110 km theoành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo n l n c a th nh ph có 31.451 con, n m ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
2010 đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t kho ng 36.000 con ải Phòng 60 km về phía
V phát tri n ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ển Diêm Điền 30 km đô Hà Nội 110 km theoành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, n l n ngo i h ạn, đặc biệt đối ư sau:ới hành chính thành ng n c: ây l b ạn, đặc biệt đối Đ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ới hành chính thành c thay đô Hà Nội 110 km theoổng bức xạ trên 100 kcal/cm i
l n trong t p quán ch n nuôi nh m t ng b ới hành chính thành ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ư sau:ới hành chính thành c thay th các gi ng l n ến Xương ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ngo i có n ng su t cao, ch t l ạn, đặc biệt đối ấp, mật độ ao, hồ ấp, mật độ ao, hồ ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng t t, áp ng cho th tr ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ức ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng xu t ấp, mật độ ao, hồ
kh u ẩm từ 80 - 90% Đ ển Diêm Điền 30 km i n hình nh trang tr i ch n nuôi l n ngo i c a gia ình ư sau: ạn, đặc biệt đối ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ạn, đặc biệt đối ủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ông Ho ng Li n xã V Phúc có t ng s v n ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ễ gây lũ lụt, cần được nạo vét và củng cố hệ thống đê điều ởi sông Trà Lý: ũ Thư ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ư sau: ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo u t l 1,9 t ỷ văn phụ thuộc đô Hà Nội 110 km theoồ ng
v i h n 120 con l n nái ới hành chính thành ơng ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế,
Gi i quy t t i ch ngu n gi ng l n ngo i cung c p cho các h ải Phòng 60 km về phía ến Xương ạn, đặc biệt đối ỗi ồ ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ạn, đặc biệt đối ấp, mật độ ao, hồ ội 110 km theo nông dân trên đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a b n th nh ph v các huy n khác trong t nh ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối
V i chính sách h tr cho chuy n ới hành chính thành ỗi ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ển Diêm Điền 30 km đô Hà Nội 110 km theoổng bức xạ trên 100 kcal/cm i, hi n nay có nhi u mô ện ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam hình gia tr i ch n nuôi theo h ạn, đặc biệt đối ư sau:ới hành chính thành ng công nghi p ã hình th nh ện đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
Trang 33V phát tri n ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ển Diêm Điền 30 km đô Hà Nội 110 km theoành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo n gia c m: ch n nuôi t p trung theo h ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ư sau:ới hành chính thành ng công nghi p; ng y c ng gia t ng có nhi u gia tr i ch n nuôi g ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoẻ sang chăn nuôi
tr ng t 100 con tr lên v ch n nuôi g th t t 300 - 500 con Bên ức ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ởi sông Trà Lý: ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc
c nh ó còn có s thay ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theo ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theoổng bức xạ trên 100 kcal/cm ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc i t các gi ng g n i cho n ng su t th p ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ấp, mật độ ao, hồ ấp, mật độ ao, hồ chuy n sang ch n nuôi các gi ng có n ng su t cao nh g siêu th t, ển Diêm Điền 30 km ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ấp, mật độ ao, hồ ư sau: ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía siêu tr ng, ngan Pháp N m 2010, có 1 trang tr i ã cho t ng thu l 29 ức ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theo ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo tri u ện đô Hà Nội 110 km theoồ ng/2 tháng N m 2009, t ng s gia c m l 293 ng n con, n m ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
2009 kho ng 330 nghìn con ải Phòng 60 km về phía
Mô hình c y lúa - th cá ã ấp, mật độ ao, hồ ải Phòng 60 km về phía đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t hi u qu cao, t ch vùng ện ải Phòng 60 km về phía ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ỗi
tr ng ch ũ Thư ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo c canh cây lúa 2 v b p bênh ch thu ụ thuộc ấp, mật độ ao, hồ ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c 15 - 17 tri u ện ng/ha/n m khi chuy n sang mô hình n y ã thu c trên 40 tri u
đô Hà Nội 110 km theoồ ển Diêm Điền 30 km ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ện ng/ha/n m Qua k t qu i u tra th c t , k t qu nuôi cá k t h p
đô Hà Nội 110 km theoồ ến Xương ải Phòng 60 km về phía đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ến Xương ến Xương ải Phòng 60 km về phía ến Xương ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế,
v i cây lúa g p 3 - 4 l n so v i chuyên lúa T n m 2004 ới hành chính thành ấp, mật độ ao, hồ ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ới hành chính thành ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc đô Hà Nội 110 km theoến Xương n nay, ã đô Hà Nội 110 km theo
t p trung ch ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối o th c hi n ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ện đô Hà Nội 110 km theoần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành u t xây d ng c s h t ng vùng ư sau: ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ơng ởi sông Trà Lý: ạn, đặc biệt đối ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành nuôi tr ng th y s n t p trung t i xã V Chính v i quy mô 56 ha ồ ủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ạn, đặc biệt đối ũ Thư ới hành chính thành Trong n m 2009, s n l ải Phòng 60 km về phía ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng nuôi tr ng th y s n c a th nh ph ồ ủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t
967 t n, t ng 612 t n so v i n m 2008 V s n l ấp, mật độ ao, hồ ấp, mật độ ao, hồ ới hành chính thành ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ải Phòng 60 km về phía ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng khai thác, n m
2008 s n l ải Phòng 60 km về phía ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng khai thác c a th nh ph ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t 70 t n ấp, mật độ ao, hồ
Bên c nh nh ng th nh tích ạn, đặc biệt đối ững ngày cuối đông ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, t c, ng nh nông nghi p c a ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ủ đô Hà Nội 110 km theo
th nh ph còn nhi u v n ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theoề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành c n gi i quy t nh : công tác chuy n ải Phòng 60 km về phía ến Xương ư sau: ển Diêm Điền 30 km
d ch c c u kinh t còn ch m; quy ho ch các vùng s n xu t ch a ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ơng ấp, mật độ ao, hồ ến Xương ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ạn, đặc biệt đối ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ư sau:
ho n thi n, ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện đô Hà Nội 110 km theoồ ng b ; giá nông s n còn th p, ch a khuy n khích ội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ư sau: ến Xương
c ng i dân u t phát tri n công ngh ; ki n th c c a ng i
đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm đô Hà Nội 110 km theoần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ư sau: ển Diêm Điền 30 km ện ến Xương ức ủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm dân v k thu t, th tr ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ỹ thuật, cơ giới hoá đồng ruộng và thâm canh cao với các ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng còn h n ch ; công tác phòng ch ng sâu ạn, đặc biệt đối ến Xương ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
b nh, d ch h i ch a t t ện ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ạn, đặc biệt đối ư sau: ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
2.2.2.2 Ngành công nghiệp
Trang 34Th c hi n các ch ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ện ư sau:ơng ng trình tr ng i m, t o b ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ạn, đặc biệt đối ư sau:ới hành chính thành đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo c t phá
t ng tr ư sau:ởi sông Trà Lý: ng kinh t c a t nh, th nh ph ã tri n khai xây d ng các ến Xương ủ đô Hà Nội 110 km theo ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ khu công nghi p (Phúc Khánh, Nguy n ện ễ gây lũ lụt, cần được nạo vét và củng cố hệ thống đê điều Đức c C nh, Ti n Phong, Sông ải Phòng 60 km về phía ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam
Tr , Gia L ) v i di n tích h n 1000 ha, ngo i ra còn có c m công ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ễ gây lũ lụt, cần được nạo vét và củng cố hệ thống đê điều ới hành chính thành ện ơng ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ụ thuộc nghi p Phong Phú v i m công nghi p Tr n Lãm ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ện ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành Đến Xương n nay, trên đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a
b n th nh ph có g n 300 doanh nghi p ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ện đô Hà Nội 110 km theoần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ư sau: ới hành chính thành ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo u t v i s v n trên 2.500
t ỷ văn phụ thuộc đô Hà Nội 110 km theoồ ng; các doanh nghi p ho t ện ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng ã thu hút trên 31.000 lao đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng
v o l m vi c Các ng nh ngh nh : c khí, mây tre an, d t, thêu, ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ư sau: ơng đô Hà Nội 110 km theo ện may m c v m t s ngh khác ti p t c phát tri n M t s ặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ến Xương ụ thuộc ển Diêm Điền 30 km ội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoơng n v kinh ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía
t t p th duy trì s n xu t v phát tri n t ến Xương ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ển Diêm Điền 30 km ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ư sau:ơng ng đô Hà Nội 110 km theoố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ổng bức xạ trên 100 kcal/cm đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía i n nh Khu v c ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ kinh t t nhân, cá th , h gia ình có b ến Xương ư sau: ển Diêm Điền 30 km ội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ới hành chính thành c phát tri n m nh, a ển Diêm Điền 30 km ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theo
d ng, phong phú v i g n 1.200 c s s n xu t thu hút trên 2.500 lao ạn, đặc biệt đối ới hành chính thành ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ơng ởi sông Trà Lý: ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ
ng chuyên v 7.000 lao ng không chuyên
đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo
Trong th i gian qua, th nh ph ã chú tr ng ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải đô Hà Nội 110 km theoến Xương n vi c nâng cao ện
i m i công ngh , dây chuy n s n xu t Nhi u dây chuy n công
đô Hà Nội 110 km theoổng bức xạ trên 100 kcal/cm ới hành chính thành ện ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam
ngh m i tiên ti n, hi n ện ới hành chính thành ến Xương ện đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ư sau: i c u t nh : dây chuy n s n xu t ư sau: ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ
n ư sau:ới hành chính thành c khoáng, bia, kéo s i, may m c, gi y da, g ch tuynel, ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối …) Diện tích cây vụ đông/diện tích đất đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t ch t ấp, mật độ ao, hồ
l ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng cao Đồ ng th i c ng t p trung ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ũ Thư ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ư sau: u t nâng c p hi n ấp, mật độ ao, hồ ện đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối i hoá,
c gi i hoá nh ng khâu, nh ng công o n s n xu t ch y u v i s n ơng ới hành chính thành ững ngày cuối đông ững ngày cuối đông đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ủ đô Hà Nội 110 km theo ến Xương ới hành chính thành ải Phòng 60 km về phía
ph m ẩm từ 80 - 90% đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t yêu c u tiêu dùng v xu t kh u nh ph tùng xe ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ấp, mật độ ao, hồ ẩm từ 80 - 90% ư sau: ụ thuộc đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối p, xe máy…) Diện tích cây vụ đông/diện tích đất
N m 2010, giá tr s n xu t công nghi p c a th nh ph ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ện ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành t g n
6500 t ỷ văn phụ thuộc đô Hà Nội 110 km theoồ ng §, chi m 38% giá tr to n t nh, t ng 27,8% so v i 2009 ến Xương ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối ới hành chính thành [50]
Nhìn chung giá tr s n xu t ng nh công nghi p - xây d ng ang ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theo
d n c nh tranh giá tr s n xu t d ch v th ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ạn, đặc biệt đối ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ụ thuộc ư sau:ơng ng m i N m 2000, c ạn, đặc biệt đối ơng
c u kinh t c a ng nh công nghi p - xây d ng chi m 33,4%; ấp, mật độ ao, hồ ến Xương ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ến Xương đô Hà Nội 110 km theoến Xương n
n m 2010, t ng lên 59,93% So v i ng nh th ới hành chính thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ơng ng m i d ch v l ạn, đặc biệt đối ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ụ thuộc ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo 58,2% v 38,40% ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
2.2.2.3 Ngành dịch vụ - thương mại
Trang 35Thư ng m i d ch v ng y c ng kh i s c Trên nhi u tuy n ph ,ị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ụng đất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ởng kinh tế, gia tăng ắc Trên nhiều tuyến phố, ề số ế, gia tăngcác c a h ng, ử dụng đất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số siêu thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số§, trung tâm thư ng m i§, khách s n§ xu t hi nất ngày càng tăng về số ệc tăng trưởng kinh tế, gia tăng
ng y c ng nhi u Hi n nay, th nh ph ã có 4 trung tâm thà nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ề số ệc tăng trưởng kinh tế, gia tăng à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ư ng m i là nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số
th nh ph Thái Bình ( ang tri n khai d án xây d ng trung tâm thà nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ểm dân cư tập trung ựng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi ựng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi ư ng
m i Ho ng Di u v Indochina), 6 siêu th l : Thái Bình v ng, Thái Bìnhà nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ệc tăng trưởng kinh tế, gia tăng à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về sốHapromart, Minh Hoa, G7mart, H o Mùi, siêu th i n t Ánh Chinh, Tháiị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ệc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ử dụng đất ngày càng tăng về số
An, siêu th n i th t Dafuco, Ng c H plaza, [55] N m 2004, ị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ộng của các ất ngày càng tăng về số ọc Hà plaza, [55] Năm 2004, à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ăm qua cùng với việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ChBo§, trung tâm buôn bán thư ng m i l n nh t th nh ph ới việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về sốư c xây d ngựng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
m i ã góp ph n l m b c tranh a s c c a ng nh thới việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ầu sử dụng đất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ức tranh đa sắc của ngành thương mại dịch vụ đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ắc Trên nhiều tuyến phố, ủa các à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ư ng m i d ch vị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ụng đất ngày càng tăng về số
th nh ph thêm s ng à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về sốộng của cácng, c b n áp ng đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ức tranh đa sắc của ngành thương mại dịch vụ đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về sốư c nhu c u s n xu t vầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ất ngày càng tăng về số à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về sốtiêu dùng c a xã h i N m 2010, s h kinh doanh thủa các ộng của các ăm qua cùng với việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ộng của các ư ng m i t ng 2,4ăm qua cùng với việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng
l n so v i n m 2000 Bên c nh ó, các doanh nghi p tham gia v o l nhầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ới việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ăm qua cùng với việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ệc tăng trưởng kinh tế, gia tăng à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ĩnh
v c thựng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi ư ng m i d ch v c ng chú tr ng ị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ụng đất ngày càng tăng về số ũng đã được xây dựng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi ọc Hà plaza, [55] Năm 2004, đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về sốầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ưu t trang thi t b , xây d ngế, gia tăng ị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ựng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
uy tín thư ng hi u v kh n ng c nh tranh c a s n ph m, kim ng chệc tăng trưởng kinh tế, gia tăng à nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số ăm qua cùng với việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng ủa các ẩm, kim ngạch
xu t kh u n m 2010 ất ngày càng tăng về số ẩm, kim ngạch ăm qua cùng với việc tăng trưởng kinh tế, gia tăng đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng về số t 200 tri u USD.ệc tăng trưởng kinh tế, gia tăng
Dịch vụ giao thông vận tải phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa
và đi lại của người dân Năm 2010, doanh thu vận tải ước đạt 32 tỷ đồng, tăng bình quân
10 - 12%/năm, đã hoàn thành các cơ sở kinh doanh dịch vụ vận tải công cộng trên địa bàn thành phố Bên cạnh đó, các loại hình dịch vụ khác cũng phát triển đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân, góp phần vào sự phát triển chung của thành phố.
Công tác tài chính ngân sách được tập trung chỉ đạo, phục vụ kịp thời các nhiệm
vụ chính trị, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Năm 2010, thu ngân sách trên địa bàn đạt 332,65 tỷ đồng, gấp 13 lần so với năm 2005
2.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.2.3.1 Giao thông
* Giao thông đường bộ
V i vai trò l trung tâm kinh t - xã h i c a t nh, h th ng giao ới hành chính thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ến Xương ội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo thông c a th nh ph ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c xây d ng t ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ư sau:ơng ng đô Hà Nội 110 km theoố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo i hi n ện đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối i, ho n ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
ch nh thu n l i cho nhu c u i l i c a ng ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm i dân c ng nh v n ũ Thư ư sau: ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, chuy n h ng hóa trong v ngo i t nh ển Diêm Điền 30 km ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối
Trang 36Hi n nay trên ện đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a b n th nh ph có kho ng trên 260 km ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía đô Hà Nội 110 km theoư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng
b , trong ó có tuy n qu c l 10 ch y qua th nh ph v i chi u d i ội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ến Xương ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ới hành chính thành ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo kho ng 9 km ( ây l tuy n ải Phòng 60 km về phía Đ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ến Xương đô Hà Nội 110 km theoư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng giao thông huy t m ch c a th nh ến Xương ạn, đặc biệt đối ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
ph Thái Bình nói riêng v c a t nh nói chung) Ngo i tuy n qu c l ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ến Xương ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo
10 hi n ang s d ng, hi n nay Thái Bình còn có tuy n ện đô Hà Nội 110 km theo ửa Trà Lý Đoạn chạy ụ thuộc ện ến Xương đô Hà Nội 110 km theoư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng 10 tránh th nh ph (t xã ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc Đ ông Ho ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoến Xương n huy n V Th ) Bên c nh ện ũ Thư ư sau: ạn, đặc biệt đối tuy n qu c l , th nh ph Thái Bình còn có kho ng 24 km t nh l v ến Xương ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối ội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
25 km đô Hà Nội 110 km theoư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng n i th nh, 200 km ội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng ph ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng, xã.
Th nh ph Thái Bình l ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a ph ư sau:ơng ng có m t ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ư sau:ới hành chính thành đô Hà Nội 110 km theoư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm l i ng giao thông cao nh t trong t nh, kho ng 6 km/km ấp, mật độ ao, hồ ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối ải Phòng 60 km về phía 2
* Giao thông đường thủy
Th nh ph Thái Bình có h th ng sông ngòi a d ng, trong ó ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theo
n i b t nh t l sông Tr Lý o n ch y qua th nh ph d i 9 km, trên ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo Đ ạn, đặc biệt đối ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
o n sông n y m t c ng h ng hóa cho phép lo i t u thuy n kho ng
đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ải Phòng 60 km về phía
300 t n ra v o ho t ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng v n chuy n h ng hóa ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ển Diêm Điền 30 km ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
Nói chung ti m n ng ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam đô Hà Nội 110 km theoển Diêm Điền 30 km phát tri n giao thông ển Diêm Điền 30 km đô Hà Nội 110 km theoư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng th y c a ủ đô Hà Nội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo
th nh ph khá l n, tuy nhiên v n ch a ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ới hành chính thành ẫn trắng tựa như vôi xỉ ư sau: đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành c u t khai thác nên ư sau:
hi u qu ch a cao ện ải Phòng 60 km về phía ư sau:
2.2.3.2 Thủy lợi
Th nh ph Thái Bình có 6 con sông chính l Tr Lý, sông 3/2, ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo sông V nh Tr , sông Ki n Giang, sông B ch v sông B Xuyên ây l ĩnh Trà chạy từ Tây sang Đông qua trung tâm thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ến Xương ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ồ Đ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ngu n cung c p n ồ ấp, mật độ ao, hồ ư sau:ới hành chính thành ư sau:ới hành chính thành c t i cho s n xu t nông nghi p v ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoải Phòng 60 km về phía m nhi m ện
ch c n ng thoát n ức ư sau:ới hành chính thành c c a th nh ph Bên c nh ó, th nh ph Thái ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo Bình còn có kho ng 200 ha ải Phòng 60 km về phía đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ t kênh m ư sau:ơng ng, h ng n m h th ng ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo kênh m ư sau:ơng ng n y ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoải Phòng 60 km về phía m b o t ải Phòng 60 km về phía ư sau:ới hành chính thành i tiêu ch ủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng cho trên 2.100 ha đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ t canh tác G n ây do ch t th i công nghi p v sinh ho t ã th i ra ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành đô Hà Nội 110 km theo ấp, mật độ ao, hồ ải Phòng 60 km về phía ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía kênh tiêu, l m ô nhi m m t ph n di n tích ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ễ gây lũ lụt, cần được nạo vét và củng cố hệ thống đê điều ội 110 km theo ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ện đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ t canh tác.
Hi n nay, trên ện đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a b n th nh ph có kho ng 95 ha ê i u, ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam
ph n di n tích n y ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c t p trung ch y u xã ông Hòa, ph ủ đô Hà Nội 110 km theo ến Xương ởi sông Trà Lý: Đ ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng
Ho ng Di u, ph ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng B Xuyên, ph ồ ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng Lê H ng Phong, ph ồ ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng K ỳ Bá,
Bá v ph ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng Tr n Lãm ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành
Trang 37Nhìn chung, v i h th ng th y l i nh hi n nay c a th nh ph ới hành chính thành ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ư sau: ện ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
có th áp ng ển Diêm Điền 30 km đô Hà Nội 110 km theo ức đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c nhu c u t ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ư sau:ới hành chính thành i, tiêu cho s n xu t nông nghi p, ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ện
c ng nh cung c p n ũ Thư ư sau: ấp, mật độ ao, hồ ư sau:ới hành chính thành c sinh ho t, s n xu t công nghi p v m t ạn, đặc biệt đối ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo
ph n nuôi tr ng th y s n ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ồ ủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía Đồ ng th i góp ph n c i t o môi tr ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ải Phòng 60 km về phía ạn, đặc biệt đối ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng
t, gi gìn c nh quan sinh thái.
đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ ững ngày cuối đông ải Phòng 60 km về phía
2.2.3.3 Cấp - thoát nước
* Cấp nước
Hi n nay th nh ph ã có công ty c p n ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ấp, mật độ ao, hồ ư sau:ới hành chính thành c Thái Bình cung
c p n ấp, mật độ ao, hồ ư sau:ới hành chính thành c sinh ho t v i công su t l 20.000 m ạn, đặc biệt đối ới hành chính thành ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo 3 /ng y, công ty Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo Long 10.000 m 3 /ng y ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo Đến Xương n nay ã có 80% s h trong khu v c n i th đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ội 110 km theo ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía
c dùng n c máy sinh ho t v i m c 80 lít/ng i/ng y êm.
đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ư sau:ới hành chính thành ạn, đặc biệt đối ới hành chính thành ức ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo
T i các khu dân c nông thôn t l ng ạn, đặc biệt đối ư sau: ỷ văn phụ thuộc ện ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm i dân đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c s d ng ửa Trà Lý Đoạn chạy ụ thuộc
n ư sau:ới hành chính thành ạn, đặc biệt đối c s ch ch a cao, hi n t i m i ch có xã ông M ư sau: ện ạn, đặc biệt đối ới hành chính thành ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối Đ ỹ thuật, cơ giới hoá đồng ruộng và thâm canh cao với các đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ấp, mật độ ao, hồ c c p n ư sau:ới hành chính thành c
s ch ạn, đặc biệt đối Đ ây c ng l m t trong nh ng v n ũ Thư ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ững ngày cuối đông ấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theoề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo m th nh ph c n gi i ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ải Phòng 60 km về phía quy t trong th i gian t i ến Xương ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ới hành chính thành
ó t p trung ch y ra sông Ki n Giang T ng s h th ng thoát n c
đô Hà Nội 110 km theo ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ải Phòng 60 km về phía ến Xương ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ới hành chính thành
c a th nh ph g m 6 sông v i chi u d i 9,827 km v h th ng các ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ồ ới hành chính thành ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
tr c c ng có n p d i 76,1 km, ụ thuộc ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ắc, cách thành phố Nam ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoải Phòng 60 km về phía m b o m t ải Phòng 60 km về phía ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng c ng thoát ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
n ư sau:ới hành chính thành c chính 5,92 km/km 2 ; góp ph n thu gom 70% l ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng n ư sau:ới hành chính thành c m a, ư sau:
n ư sau:ới hành chính thành c th i, ải Phòng 60 km về phía …) Diện tích cây vụ đông/diện tích đất
2.2.3.4 Giáo dục - đào tạo
Trang 38H th ng giáo d c - ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ụ thuộc đô Hà Nội 110 km theoành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo o t o c a th nh ph bao g m t b c ạn, đặc biệt đối ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ồ ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế,
m m non ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành đô Hà Nội 110 km theoến Xương Đạn, đặc biệt đối n i h c Công tác giáo d c ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ụ thuộc đô Hà Nội 110 km theoành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối o t o trong nh ng n m ững ngày cuối đông qua ã có nh ng b đô Hà Nội 110 km theo ững ngày cuối đông ư sau:ới hành chính thành c phát tri n áng k , h th ng tr ển Diêm Điền 30 km đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng l p ới hành chính thành
c xây d ng khang trang s ch p theo h ng chu n qu c gia,
đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoẹ, dung tích ư sau:ới hành chính thành ẩm từ 80 - 90% ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
n nay th nh ph ã có 40% s tr ng t chu n qu c gia Hi n
đô Hà Nội 110 km theoến Xương ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối ẩm từ 80 - 90% ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện
t i th nh ph 15 tr ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng m m non g m 173 l p v i 4.925 cháu v 208 ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ồ ới hành chính thành ới hành chính thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo giáo viên m u giáo; 27 tr ẫn trắng tựa như vôi xỉ ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng ti u h c v trung h c c s g m 305 ển Diêm Điền 30 km ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ơng ởi sông Trà Lý: ồ
l p ti u h c, 254 l p trung h c c s v i 9.420 h c sinh ti u h c v ới hành chính thành ển Diêm Điền 30 km ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ới hành chính thành ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ơng ởi sông Trà Lý: ới hành chính thành ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ển Diêm Điền 30 km ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo 9.705 h c sinh trung h c c s ; 5 tr ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ơng ởi sông Trà Lý: ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng trung h c ph thông v i 120 ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ới hành chính thành
l p h c v 5.440 h c sinh; 2 tr ới hành chính thành ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng Đạn, đặc biệt đối i h c v 4 tr ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng Cao đô Hà Nội 110 km theoẳng, độ cao trung ng
h ng n m ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối o t o ra 4.500 5.000 lao – Nam [52] Địa giới hành chính thành đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng các lo i ph c v cho nhu ạn, đặc biệt đối ụ thuộc ụ thuộc
c u phát tri n kinh t - xã h i c a th nh ph , t nh v các t nh lân c n ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ển Diêm Điền 30 km ến Xương ội 110 km theo ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, [58].
Phong tr o thi ua d y t t, h c t t ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c quan tâm phát tri n, ển Diêm Điền 30 km
ch t l ấp, mật độ ao, hồ ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng d y v h c ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c nâng cao S h c sinh i h c úng tu i ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải đô Hà Nội 110 km theo ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải đô Hà Nội 110 km theo ổng bức xạ trên 100 kcal/cm
t 100% T l h c sinh lên l p h ng n m t 100% T t c các xã,
đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối ỷ văn phụ thuộc ện ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ới hành chính thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối ấp, mật độ ao, hồ ải Phòng 60 km về phía
ph ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng ã ho n th nh ph c p giáo d c ti u h c v trung h c c đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ụ thuộc ển Diêm Điền 30 km ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ơng
s H ng n m th nh ph ởi sông Trà Lý: ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam u có h c sinh gi i các c p b c h c ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ỏ ởi sông Trà Lý: ấp, mật độ ao, hồ ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải
2.2.3.5 Y tế
Công tác ch m sóc v b o v s c kh e cho nhân dân ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ải Phòng 60 km về phía ện ức ỏ đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c th c ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ
hi n có hi u qu ện ện ải Phòng 60 km về phía Đội 110 km theo i ng th y thu c ũ Thư ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối c o t o b i d ồ ư sau:ỡng ng nâng cao c chuyên môn l n ải Phòng 60 km về phía ẫn trắng tựa như vôi xỉ đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoức o c ngh nghi p Các ch ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ện ư sau:ơng ng trình
h nh ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng vì tr em ã ho n th nh v ẻ sang chăn nuôi đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, t m c so v i m c tiêu qu c ức ới hành chính thành ụ thuộc ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo gia đô Hà Nội 110 km theoề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ra; tiêm ch ng m r ng ủ đô Hà Nội 110 km theo ởi sông Trà Lý: ội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t trên 99,8%, s tr suy dinh d ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ẻ sang chăn nuôi ư sau:ỡng ng
gi m còn 20% C s v t ch t v trang thi t b t ng b ải Phòng 60 km về phía ơng ởi sông Trà Lý: ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ến Xương ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ư sau:ới hành chính thành đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c c nâng
c p Hi n t i th nh ph có 7 b nh vi n tuy n t nh v i 1.142 cán b , ấp, mật độ ao, hồ ện ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ện ến Xương ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối ới hành chính thành ội 110 km theo trong ó có 336 bác s , 27 d đô Hà Nội 110 km theo ỹ thuật, cơ giới hoá đồng ruộng và thâm canh cao với các ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c s ỹ thuật, cơ giới hoá đồng ruộng và thâm canh cao với các đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối i h c v 36 cán b ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối i h c ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải khác, 1 trung tâm y t th nh ph v 18 tr m y t xã, ph ến Xương ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ến Xương ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng v i 117 ới hành chính thành cán b ng nh y v 57 cán b ng nh d ội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c Th nh ph c ng ang ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ũ Thư đô Hà Nội 110 km theo tri n khai c p phép xây d ng b nh vi n Indochina Hospital, b nh vi n ển Diêm Điền 30 km ấp, mật độ ao, hồ ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ện ện ện ện
Cu c S ng Thái Bình, b nh vi n i u d ội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ện đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ư sau:ỡng ng ph c h i ch c n ng ụ thuộc ồ ức [58].
Trang 39Các ho t ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng v n hoá di n ra phong phú, áp ng nhu c u ễ gây lũ lụt, cần được nạo vét và củng cố hệ thống đê điều đô Hà Nội 110 km theo ức ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành
th ư sau:ởi sông Trà Lý: ng th c v n hoá tinh th n c a nhân dân Phong tr o xây d ng ức ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ
l ng, xã, ph ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng v n hoá đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c duy trì v phát tri n Các di tích l ch ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía
s v n hoá ửa Trà Lý Đoạn chạy đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c tôn t o, nâng c p, các l h i ạn, đặc biệt đối ấp, mật độ ao, hồ ễ gây lũ lụt, cần được nạo vét và củng cố hệ thống đê điều ội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ổng bức xạ trên 100 kcal/cm c t ch c theo ức úng quy nh c a Nh n c; khai thác v phát huy c v n hoá
đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ới hành chính thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế,
truy n th ng, thu hút ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c qu n chúng v ông ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoải Phòng 60 km về phía o các ngh s ện ỹ thuật, cơ giới hoá đồng ruộng và thâm canh cao với các tham gia Đến Xương n nay th nh ph ã có 82% s gia ình, 63% c quan ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ơng
n v thôn, t dân ph t tiêu chu n gia ình, n v v n hóa.
đô Hà Nội 110 km theoơng ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối ẩm từ 80 - 90% đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoơng ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía
Ho t ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng c a các câu l c b ủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoẩm từ 80 - 90% c y m nh ạn, đặc biệt đối Ở thành phố Thái th nh ph Thái ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo Bình có các câu l c b ho t ạn, đặc biệt đối ội 110 km theo ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng m nh nh : câu l c b chèo truy n ạn, đặc biệt đối ư sau: ạn, đặc biệt đối ội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam
th ng, câu l c b gia ình v n hoá, câu l c b th v n, ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ội 110 km theo ơng …) Diện tích cây vụ đông/diện tích đất Các h i ội 110 km theo viên t t ch c ho t ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ức ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng v ã hình th nh ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c h th ng các nh ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
v n hoá thôn, ph ởi sông Trà Lý: ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng, xã, …) Diện tích cây vụ đông/diện tích đất
H th ng phát thanh truy n hình ho t ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng t t, hi u qu cao; ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ải Phòng 60 km về phía
ng ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm i dân th nh ph ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c ti p c n v i các chính sách m i c a ến Xương ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ới hành chính thành ới hành chính thành ủ đô Hà Nội 110 km theo
ng v Nh n c Ch t l ng tin b i, th i l ng phát sóng c Đải Phòng 60 km về phía ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ới hành chính thành ấp, mật độ ao, hồ ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, nâng lên ph c v k p th i các nh êm v chính tr c a ụ thuộc ụ thuộc ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ụ thuộc ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a ph ư sau:ơng ng.
2.2.3.7 Thể dục - thể thao
Phong tr o th d c th thao trong các c quan, xí nghi p, ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ụ thuộc ển Diêm Điền 30 km ơng ện
tr ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng h c, ph ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng, xã v n ẫn trắng tựa như vôi xỉ đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c duy trì v phát tri n m nh m , ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km ạn, đặc biệt đối ẽ vào chế độ thuỷ văn của sông Hồng thông qua sông Trà Lý góp ph n nâng cao s c kh e, t o không khí ph n kh i, nâng cao ch t ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ức ỏ ạn, đặc biệt đối ấp, mật độ ao, hồ ởi sông Trà Lý: ấp, mật độ ao, hồ
l ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng v hi u qu công tác, lao ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ải Phòng 60 km về phía đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng s n xu t v h c t p Phong ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ọng điểm phía Bắc là Hà Nội - Hải ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế,
tr o qu n chúng có b ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ư sau:ới hành chính thành c ti n tri n áng k , n m 2000 có 32.000 ến Xương ển Diêm Điền 30 km đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km
ng ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm i tham gia luy n t p th ện ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng xuyên chi m kho ng 20% dân s v ến Xương ải Phòng 60 km về phía ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
có 3.400 gia ình có t 2 ng đô Hà Nội 110 km theo ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm i tr lên tham gia luy n t p th d c th ởi sông Trà Lý: ện ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ển Diêm Điền 30 km ụ thuộc ển Diêm Điền 30 km thao th ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng xuyên chi m 10% ến Xương Đến Xương n nay, s ng ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm i tham gia luy n t p ện ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế,
th d c th thao th ển Diêm Điền 30 km ụ thuộc ển Diêm Điền 30 km ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng xuyên chi m kho ng 25% v s gia ình l ến Xương ải Phòng 60 km về phía ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo 14,7% Các câu l c b thái c c quy n, thái c c tr ạn, đặc biệt đối ội 110 km theo ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng sinh, tâm n ng
d ư sau:ỡng ng sinh, võ thu t, th hình, ng y m t gia t ng v s l ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ển Diêm Điền 30 km ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng v ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
ho t ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng có n n p; s l ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ến Xương ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng, quy mô t ch c các gi i c p th nh ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ức ải Phòng 60 km về phía ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
ph ng y m t ch t ch ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ặc biệt đối ẽ vào chế độ thuỷ văn của sông Hồng thông qua sông Trà Lý.
Trang 40Trên đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía a b n th nh ph có 12 sân bóng á, 22 sân bóng chuy n, ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam
280 sân c u lông, 130 sân bóng b n, 7 sân bóng r , 5 b b i, 7 sân ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ổng bức xạ trên 100 kcal/cm ển Diêm Điền 30 km ơng
qu n v t Th nh ph ang xây d ng khu liên hi p th thao t i ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ện ển Diêm Điền 30 km ạn, đặc biệt đối
ph ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng Ho ng Di u g m nhi u h ng m c nh sân v n ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ện ồ ề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam ạn, đặc biệt đối ụ thuộc ư sau: ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng v i ới hành chính thành 25.000 ch ng i, nh thi ỗi ồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theo u a n ng, b b i trong nh , ngo i tr i, ển Diêm Điền 30 km ơng ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm khu t p luy n d nh cho v n ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, đô Hà Nội 110 km theoội 110 km theo ng viên [58].
2.2.3.8 Điện
Ngu n n ng l ồ ư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ng cung c p cho th nh ph ấp, mật độ ao, hồ ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, ấp, mật độ ao, hồ ừ 1 đến 2 m, có hướng dốc từ Tây - Bắc c l y t ngu n ồ
i n qu c gia qua các tr m bi n áp 110/35/0,4 kV phía b c ng
đô Hà Nội 110 km theo ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ến Xương ởi sông Trà Lý: ắc, cách thành phố Nam đô Hà Nội 110 km theoư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm
Tr n Thái Tông, tr m 35/10/0,4 kV bên ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theoư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng Lý Thái T ổng bức xạ trên 100 kcal/cm
Hi n nay, th nh ph ã v ang ti p t nâng c p, c i t o ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ến Xương ụ thuộc ấp, mật độ ao, hồ ải Phòng 60 km về phía ạn, đặc biệt đối
m ng l ạn, đặc biệt đối ư sau:ới hành chính thành đô Hà Nội 110 km theo ện i i n v các tr m bi n áp trung gian, ho n th nh quy ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ến Xương ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
ho ch phát tri n m ng l ạn, đặc biệt đối ển Diêm Điền 30 km ạn, đặc biệt đối ư sau:ới hành chính thành đô Hà Nội 110 km theo ện i i n giai o n 4 ã đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, c T ng công ty ổng bức xạ trên 100 kcal/cm
i n l c Vi t Nam phê duy t Xây d ng m t s tr m t i các khu công
Đ ện ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ện ện ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ạn, đặc biệt đối
nghi p Th c hi n d án di chuy n ện ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ện ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ển Diêm Điền 30 km đô Hà Nội 110 km theoịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía đô Hà Nội 110 km theo ển Diêm Điền 30 km a i m v xây d ng m i tr m ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ực phía Bắc sông Trà Lý, địa hình thấp, mật độ ao, hồ ới hành chính thành ạn, đặc biệt đối
i n th nh ph v i thi t b hi n i v ng dây cáp ng m l m
đô Hà Nội 110 km theo ện ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ới hành chính thành ến Xương ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ện đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
p c nh quan ô th , nâng s tr m bi n áp lên g n 200 tr m Ch
đô Hà Nội 110 km theoẹ, dung tích ải Phòng 60 km về phía đô Hà Nội 110 km theo ịnh 20 km về phía Tây, cách Thành phố Hải Phòng 60 km về phía ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ến Xương ần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ạn, đặc biệt đối ỉnh và các tỉnh bạn, đặc biệt đối tiêu c p i n n m 2009 ấp, mật độ ao, hồ đô Hà Nội 110 km theo ện đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t 750 kW/ng ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm i/n m, đô Hà Nội 110 km theoến Xương n n m 2010 đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối t
850 kW/ng ư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm i/n m.
Các tuy n ến Xương đô Hà Nội 110 km theoư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ng n i th nh ội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoề phía Tây Bắc, cách thành phố Nam u có i n chi u sáng công c ng đô Hà Nội 110 km theo ện ến Xương ội 110 km theo
b ng èn thu ngân cao áp N m 2009, i n chi u sáng trên các tuy n ằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ỷ văn phụ thuộc đô Hà Nội 110 km theo ện ến Xương ến Xương
ng ph n i th nh t 95% v n n m 2010 t 100% V n
đô Hà Nội 110 km theoư sau:ời lớn với tổng bức xạ trên 100 kcal/cm ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ội 110 km theo ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theoến Xương đô Hà Nội 110 km theoạn, đặc biệt đối ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo
u t cho h th ng i n giai o n 2001 - 2005 l 200 t ng; giai
đô Hà Nội 110 km theoần giống mùa Hè nên có thể chia khí hậu của thành phố thành ư sau: ện ố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo đô Hà Nội 110 km theo ện đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ỷ văn phụ thuộc đô Hà Nội 110 km theoồ
o n 2006 - 2010 l 150 t ng
đô Hà Nội 110 km theo ạn, đặc biệt đối ành phố Thái Bình nằm cách Thủ đô Hà Nội 110 km theo ỷ văn phụ thuộc đô Hà Nội 110 km theoồ
2.2.3.9 Bưu chính - Viễn thông
* Viễn thông và công nghệ thông tin