Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội thành lập theo giấy phép số 0054/NH – GP, do ngân hàng Nhà nước cấp ngày 14/9/1994 và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 060297, do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/09/1994, dưới hình tức là ngân hàng với mục đích phục vụ các doanh nghiệp quân đội sản xuất quốc phòng và làm kinh tế. Đến nay, MB đã phát triển trở thành một tập đoàn tài chính đa năng hoạt động trong nhiều lĩnh vực như: 1- Chứng khoán 2- Quản lý tài sản 3- Bảo hiểm 4- Bất động sản 5- Ngân hàng thương mại 6- Ngân hàng đầu tư
Trang 1ĐỀ CƯƠNG: phân tích chiến lược doanh kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội (MB)
Đề cương gồm 5 phần:
Phần 1: giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp
Phần 2: phân tích quy trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp:
- Hoạch định tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến lược
- Phân tích môi trường bên ngoài
- Phân tích môi trường bên trong
- Lựa chọn và ra quyết định chiến lược
Phần 3: phân tích và đánh giá quy trình thực thi chiến lược của doanh nghiệp
Trang 21. Giới thiệu chung về NHTMCP Quân đội:
Tên đầy đủ DN: ngân hàng thương mại cổ phần quân đôi Việt Nam
Tện giao dịch: Military Bank
2. Ngành nghề kinh doanh của DN:
Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội thành lập theo giấy phép số 0054/NH – GP,
do ngân hàng Nhà nước cấp ngày 14/9/1994 và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 060297, do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/09/1994, dưới hình tức làngân hàng với mục đích phục vụ các doanh nghiệp quân đội sản xuất quốc phòng vàlàm kinh tế
Đến nay, MB đã phát triển trở thành một tập đoàn tài chính đa năng hoạt động trongnhiều lĩnh vực như:
1- Chứng khoán
2- Quản lý tài sản
3- Bảo hiểm
4- Bất động sản
5- Ngân hàng thương mại
6- Ngân hàng đầu tư
3. Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU):
+> mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn
+> phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư
+> liên kết chặt chẽ giữa Ngân hàng và các thành viên để hướng tới trở thànhmột tập đoàn tài chính mạnh
Sứ mạng kinh doanh:
MB dành mọi nỗ lực gây dựng một đội ngũ nhân lực tinh thông về nghiệp vụ,tận tâm trong phục vụ nhằm mang lại cho các doanh nghiệp, các cá nhânnhững giải pháp tài chính – ngân hàng khôn ngoan với chi phí tối ưu và sựhài lòng mỹ mãn
Mục tiêu chiến lược giai đoạn 2010 – 2015:
Trang 3+ đứng trong top 3 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam+ đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm gấp 1,5 đến 2 lần tốc độ tăng trưởng bìnhquân của ngành ngân hàng
5. Tình hình hoạt động kinh doanh:
• Huy động vốn:
- Ngay từ đầu năm 2012, MB đã tập trung thực hiện các giải pháp huy động vốn.Thành lập ban chỉ đạo huy động vốn hệ thống Ban hành chính sách huy độngphù hợp với từng đối tượng vùng, miền, phân khúc khách hàng Xây dựng nhiềuchương trình và triển khai tích cực như “ tiết kiệm MB, vui xuân trúng lớn”,
“tiết kiệm MB, vui hè rộn rã” , “ tiết kiệm MB, tri ân lộc vàng”…
- Kết quả huy động vốn tính đến 31/12/2012 đạt 152.358 tỷ đồng, tăng 26% sovới năm 2011, gấp khoảng 1.4%, hoàn thành 109% kế hoạch
• Hoạt động tín dụng:
- Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, MB đã định hướng phát triển tíndụng trên nguyên tắc tăng trưởng hợp lý, có chọn lọc, an toàn, hiệu quả và chấtlượng tín dụng được đặt lên hàng đầu Chủ động xây dựng các chương trình bánhàng phù hợp với chính sách của NHNN, phù hợp với nhu cầu của khách hàng.Tăng cường sự gắn bó, chia sẻ giữa ngân hàng và khách hàng Tổng dư nợ tíndụng (bao gồm dư nợ cho vay và trái phiếu doanh nghiệp) tại 31/12/2012 là76.314 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2011, hoàn thành 106% kế hoạch
- Với phương châm đặt chất lượng tín dụng lên hàng đầu, MB đã rất chú trọngkiểm soát chất lượng nợ, quản trị tốt ruỉ ro tín dụng Tỷ lệ nợ xấu tại 31/12/2012
là 1,84%, thấp hơn rất nhiều tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành
• Hoạt động dịch vụ:
- Năm 2012, ngân hàng đẩy mạnh hoạt động dịch vụ thông qua việc phát triểnnhiều sản phẩm liên kết, ứng dụng công nghệ như: triển khai Bankplus cho chuỗiVinamilk và đối tượng smart sim, tiết kiệm số trên eMB, dịch vụ chuyển tiềnonline hợp tác với viettel, sản phẩm tài khoản số đẹp…
- Bảo lãnh: số dư bảo lãnh đạt 21.222 tỷ đồng, tăng 63% so với năm 2011, đạt130% kế hoạch
- Doanh số thanh toán quốc tế đạt 6.240 triệu USD, tăng 5% so với năm 2011, đạt105% kế hoạch
- Doanh số kiều hối đạt 385 triệu USD, tăng 75% so với năm 2011, hoàn thành110% kế hoạch
- Thẻ: số thẻ phát triển mới đạt 145.345 thẻ, lũy kế cuối kỳ đạt 680.064 thẻ, hoànthành 83% kế hoạch Phát triển mới 512 POS, phát triển mới 61 ATM Tổng thuthuần dịch vụ đạt 733 tỷ đồng, tăng 14% so với 2011, chiếm tỷ trọng 9,38%trong tổng thu nhập hoạt động
PHẦN 2: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA DN
2.1 hoạch định tầm nhìn, SMKD và MTCL:
1. Hoạch định tầm nhìn, SMKD và MTCL:
Trang 4- Mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn.
- Phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư
- Liên kết chặt chẽ giữa Ngân hàng và các thành viên để hư ớng tới trở thành một tậpđoàn tài chính mạnh
b Sứ mệnh:
MB dành mọi nỗ lực xâu dựng một đội ngũ nhân lực tinh thông về chuyên môn, tậntâm trong phục vụ nhằm mang lại cho các doanh nghiệp, cá nhân những giải pháp tàichính – ngân hàng khôn ngoan với chi phí tối ưu và sự hài lòng mỹ mãn Ngân hàng
đã dần khẳng định được uy tín của mình bằng việc tăng trưởng ổn định và vững chắc,
tỷ lệ tăng trưởng về lợi nhuận luôn ở mức cao, vốn điều lệ tăng 191 lần so với ngàyđầu thành lập và đạt 4460 tỷ đồng
Thương hiệu “ngân hàng quân đội vững vàng tin cậy” ngày càng được nhiều người
biết đến, uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao
c Mục tiêu chiến lược
• Mục tiêu của Ngân hàng
- Trong thời gian tới trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàngđầu trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
- HĐQT chủ trương tiếp tục định hướng “Tái cơ cấu, phát triển bềnvững” MB đã nghiêm túc thực thi các chính sách của Chính phủ vàNHNN cùng với quyết tâm cao thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng đã
đề ra Hướng đến mục tiêu ở Top 3 các NHTMCP tốt nhất Việt Nam,các chỉ tiêu được đặt ra cho năm 2013 phấn đầu cao hơn năm 2012
Để thực hiện được mục tiêu này, MB đã kiên trì phát triển theo chiếnlược phát triển 05 năm (2011 - 2015) được đề ra đồng thời thích ứngvới tình hình thực tế, đặc biệt trong công tác mở rộng cơ sở kháchhàng, gia tăng thị phần MB tiếp tục bám sát với các trụ cột và nềntảng
2. Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu tầm nhìn:
• Cùng sự quyết tâm đồng hành với khách hàng, đối tác vượt qua khó khăn MB
đã nỗ lực không ngừng để thực hiện các cam kết của mình, hoàn thành cơ bảncác chỉ tiêu mà Đại hội đồng cổ đông đề ra, đảm bảo an toàn trong hoạt động
và tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật Kết quả kinh doanh năm
2013 một lần nữa lại cho thấy MB là ngân hàng an toàn, phát triển bền vững.Đáp ứng các yêu cầu của tầm nhìn
• Cụ thể:
- MB đạt 3.022 tỷ đồng lợi nhuận hợp nhất trước thuế
Trang 5- Trong năm 2013, tăng trưởng huy động vốn của MB đạt 159.690 tỷ đồng,tăng 5% so với năm 2012, trong đó huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân
cư (riêng ngân hàng) đạt 136.654 tỷ, tăng 16% so với 2012, hoàn thành105% kế hoạch năm 2013
- Tăng trưởng tín dụng riêng ngân hàng đạt 18%, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soátchặt chẽ ở mức 2.45% Lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt 3.022 tỷ đồng
- Bên cạnh đó, MB cũng đã đạt bước tiến đáng kể trong việc phát triển hoạtđộng phi tín dụng với tổng thu thuần dịch vụ đạt 739 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng10% trong tổng thu nhập hoạt động của MB
- Các hoạt động dịch vụ đạt kết quả tốt: bảo thanh toán quốc tế kiều hối, ngânhàng điện tử và thẻ đều có sự tăng trưởng tốt
- Trong năm, MB đã phát triển thêm 6 chi nhánh và 4 phòng giao dịch mới,hoàn thành cấp phép 3 chi nhánh và 2 phòng giao dịch, dự kiến đi vào hoạtđộng quý I-2014
MB được đánh giá là một trong những ngân hàng có chỉ số hiệu quả kinh doanh tốtnhất trong hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam hiện nay Các chỉ
số hiệu suất sinh lời ROA đạt 1.28%, ROE đạt 16,3%, Lãi cơ bản trên cổ phiếu(EPS) đạt 2.145 đồng/ cổ phiếu Năm 2014 được dự báo còn nhiều khó khăn, nhưng
MB vẫn đưa ra quyết tâm hoàn thành các mục tiêu kinh doanh, giữ vững vị thế trongtop 5 các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam
3. Đề xuất hoàn thiện:
- Phát triển mạnh mẽ mảng bán lẻ tại MB và các công ty thành viên, tận dụng thời
cơ, đẩy mạnh phát triển cơ sở khách hàng, làm nền tảng để đẩy mạnh phát triển vàphân phối các sản phẩm do các công ty thành viên MB cung cấp
- Phát triển và hoàn thiện hơn nữa mô hình kinh doanh MB – viettel, xây dựng môhình này trở thành thế mạnh và điểm khác biệt riêng có, tạo lợi thế cạnh tranhtrong một giai đoạn dài
- Đẩy mạnh công tác quản trị rủi ro, là nền tảng chiến lược, hướng tới mục tiêu năm
2018 MB trở thành ngân hàng tuân thủ Basel 2 thành công, và công tác quản trịrủi ro được đưa lên thực thi ở quy mô tập đoàn
2.2 phân tích MTBN:
1. thực trạng công tác phân tích MTBN của DN:
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế trong và ngoài nước hết sức khó khăn.Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự điều hành quyết liệt của Chính phủ, kinh tế Việt Namvẫn đạt nhiều thành tích đáng khích lệ: kinh tế tiếp tục tăng trưởng 5,03%, lạm phátđược kiềm chế ( giảm từ 18,1% năm 2011 xuống còn 6,8% trong năm 2012), mặt bằnglãi suất được hạ xuống ( từ 14% xuống chỉ còn 8%), giá trị đồng tiền VN được củng cố
và dự trữ ngoại hối nâng cao, cải thiện các chính sách an sinh xã hội sự suy giảm tổngcầu, cắt giảm đầu tư và sự phá sản của hàng loạt doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp
đã tạo dựng được tên tuổi, thương hiệu thị trường bất động sản đóng băng, thị trườngchứng khoán trầm lắng ngành ngân hàng trải qua một cuộc kiểm tra sức khỏe vô cùnggắt gao và có thể nói là khốc liệt ván đề nợ xấu tăng cao đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết
Trang 6Doanh nghiệpNhân tố Chính trị - pháp luật
Nhân tố Công nghệ
Nhân tố kinh tế
Nhân tố văn hóa – xã hội
quả lợi nhuận ngân hàng Chương trình tái cơ cấu của ngành ngân hàng có thể nói chỉ
mới đạt được kết quả bước đầu trong bối cảnh đó, MB xây dựng phương châm “ tăng
trưởng hợp lý, tái cơ cấu, hiệu quả”
2. Nhận dạng và phân tích các nhân tố MTBN:
a. Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành:
• Về số lượng ngân hàng: tăng nhanh, tập trung vào hai khối ngân hàng TMCP
và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phản ánh tính hấp dẫn của lĩnh vực ngânhàng ở Việt Nam
• Về quy mô hoạt động: với 2 mảng hoạt động chính là tín dụng và huy động
vốn cũng tăng trưởng mạnh mẽ, thể hiện qua tốc độ tăng trưởng tín dụng vàtiền gửi cao hơn nhiều so với tốc độ tăng GDP thực tế
• Ngoài 2 mảng hoạt động truyền thống là tín dụng và huy động vốn, mảng hoạt
động dịch vụ cũng có sự phát triển mạnh mẽ
Cùng với việc đầu tư mạnh vào công nghệ, cơ sở vật chất và đa dạng hóa các sản
phẩm dịch vụ, những năm qua thu nhập từ các mảng hoạt động này cũng tăng
mạnh
Đối với những ngân hàng đã thực hiện chiến lược phát triển hoạt động dịch vụ thì
thu nhập từ hoạt động này cũng chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu
nhập Những ngân hàng có vị thế hàng đầu về hoạt động dịch vụ bao gồm: VBC,
BIDV, ACB, STB, EAB, TCB
Dự báo tốc độ tăng trưởng hoạt động ngân hàng truyền thống như tín dụng và
huy động vốn sẽ chậm lại, tuy nhiên vẫn ở mức cao gấp hơn 2 lần tốc độ tăng
GDP thực tế
Với các thông tin như vậy, chúng ta có cơ sở để nhận định rằng: các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ có tiềm năng tăng trưởng mạnh cùng với sự phát
triển của kinh tế
b. Đánh giá tác động của môi trường vĩ môi:
Trang 7 Nhân tố chính trị-pháp luật
*chính trị:
Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá thuộc vào dạng ổn định trên thế giới Đây là
một yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành ngân hàng và nền kinh tế Việt Namnói chung
Nền chính trị ổn định sẽ làm giảm các nguy cơ về khủng bố, đình công, bãi công… từ đógiúp cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tránh được nhữngrủi ro Và thông qua đó, sẽ thu hút đầu tư vào các ngành nghề, trong đó có ngân hàng
* Pháp luật:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của luật pháp, đặc biệt
là đối với doanh nghiệp kinh doanh trong ngành ngân hàng, một ngành có tác động tớitoàn bộ nền kinh tế Các hoạt động của ngành ngân hàng được điều chỉnh một cách chặtchẽ bởi các quy định của pháp luật, hơn nữa các ngân hàng thương mại còn chịu sự chiphối chặt chẽ của ngân hàng nhà nước
Một số cơ chế chính sách về lãi suất mà NHNN đã đưa ra như:
- Cơ chế thực thi chính sách lãi suất cố đinh (1989 – 5.1992)
- Cơ chế điều hành khung lãi suất (6.1992 – 1995)
- Cơ chế điều hành lãi suất trần (1996 – 7.2000)
- Cơ chế điều hành lãi suất cơ bản kèm biên độ (8.2000 – 5.2002)
- Cơ chế lãi suất thỏa thuận (6.2002 – 2006)
Việt Nam đang dần hoàn thiện Bộ luật doanh nghiệp, luật đầu tư và các chính sáchkinh doanh nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong ngành ngân hàng được hướngdẫn cụ thể và có điều kiện kinh doanh minh bạch
Nhân tố văn hóa-xã hội
- Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sống ngườidân ngày càng được cải thiện,… Nhu cầu người dân liên quan đến việc thanhtoán qua ngân hàng, và các sản phẩm dịch vụ tiến ích khác do ngân hàng cungcấp ngày càng tăng
- Tâm lý của người dân Việt Nam luôn biến động không ngừng theo những quyluật do sự biến động trên thị trường mang lại Ví dụ như khi tình hình kinh tế lạmphát thì người dân chuyển tiền gửi tiền mặt sang tiết kiệm vàng…
- Tốc độ đo thị hóa cao (sự gia tăng các khu công nghiệp, khu đô thi mới) cùng với
cơ cấu dân số trẻ khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiên ích do ngân hàngmang lại gia tăng
- Số lượng doanh nghiệp tăng mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu vốn, tài chính tăng
Nhân tố công nghệ
- Việt Nam ngày càng phát triển dần bắt kịp với các nước phát triển trên thế giới
do đó hệ thống kỹ thuật công nghệ của ngành ngân hàng ngày càng được nângcấp và trang thiết bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Trang 8Ngân hàng nào có công nghệ tốt hơn, ngân hàng đó sẽ dành được lợi thế cạnhtranh so với các ngân hàng khác.
- Với xu thế hội nhập thế giới, ngày càng có nhiều nhà đầu tư nhảy vào Việt Nam.Các ngân hàng nước ngoài vẫn chiếm nhiều ưu thế hơn các ngân hàng trongnước về mặt công nghệ, do đó để có thể cạnh tranh các ngân hàng trong nướcphải không ngừng cải tiến công nghệ của mình
- Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và hiện đại, đặt ra những cơ hội cũngnhư thách thức cho các ngân hàng về chiến lược phát triển và ứng dụng các côngnghệ một cách nhanh chóng, hiệu quả
Sự thay đổi công nghệ đã, đang và sẽ tiếp tục tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Khi công nghệ càng cao thì càng cho phép ngân hàng đổi mới vàhoàn thiện các quy trình nghiệp vụ, các cách thức phân phối, và đặc biệt là phát triển cácsản phẩm dịch vụ mới điển hình khi internet mà thương mại điện tử phát triển, nhu cầu sửdụng các dịch vụ trức tuyến ngày càng tăng Vì vậy việc ứng dụng và phát triển công nghệthông tin như chữ ký số, thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống thanh toán bù trừđiện tử… để đưa ra các dịch vụ mới như: hệ thống ATM, Home Banking, MobileBanking, Internet Banking… sẽ giúp cho các ngân hàng giảm được chi phí, nâng cao hiệuquả hoạt động và tăng thêm sự trung thành ở khách hàng của mình
Nhân tố kinh tế
Các nhân tố trong nhóm nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của MB:
*Tín dụng và vấn đề thanh khoản của hệ thống ngân hàng
Năm 2013 là năm đầy biến động với việc bùng nổ cơn sốt lãi suất huy động, chạy đua tănglãi suất của các ngân hàng Mặc dù đã được Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh, xử lý nhưng cũngcho thấy vấn đề quản lý vẫn còn chậm, chưa chủ động trong việc dự đoán tình hình để chỉ đạo,thị trường vàng có những cơn sốt kinh ngạc, mặc dù tỷ suất lợi nhuận đầu tư vào vàng năm quađạt khoảng 38% Tuy nhiên, điều này về tổng thể không có lợi cho nền kinh tế, bởi nó khôngnhững không tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nó còn góp phần làm méo módây chuyền sang các thị trường khác như USD, nhà đất và chứng khoán Tỷ giá hối đoái giữacác đồng tiền chủ chốt trên thế giới như USD, EURO, JPY, RMB,… liên tục chao đảo dưới tácđộng của các yếu tố bất định như sự phục hồi của nền kinh tế toàn cầu hay khả năng “khủnghoảng kép”, khủng hoảng nợ của khu vực EURO,… niềm tin vào các đồng tiền trên toàn thếgiới bị lung lay, tạo cơ hội cho vàng quay trở lại thống trị
*Đầu cơ và biến động giá cả
Bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến động như diễn biến phức tạp của giá dầu mỏ, giávàng lên xuống thất thường, “cơn sốt” giá lương thực… đã tạo môi trường thuận lợi cho cáchoạt động đầu cơ quốc tế Một số nhà đầu cơ và tập đoàn tài chính đa quốc gia với tài sản hàngnghìn tỷ USD đang thao túng thị trường giao dịch hàng hóa thiết yếu và đầu vào sản xuất quantrọng lần lượt là dầu thô, lương thực và vàng, tiếp đến là tiền tệ và tài sản tài chính của các quốcgia đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các ngân hàng nói chung và MB nói riêng
*Đầu tư nước ngoài:
Tăng trưởng về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là các nhân tố chủ chốt thúc đẩy sựtăng trưởng vượt bậc của VN trong các năm qua Các nguồn vốn từ nước ngoài vào Việt Namđều qua hệ thống ngân hàng
Trang 9*Thị trường chứng khoán
Sự vận động lên xuống của các chỉ số chứng khoán cũng như giá các loại cổ phiếu cótác động ngày càng lớn hơn tới đời sống xã hội Biến động của tỷ giá và lạm phát ảnh hưởngmạnh đến tâm lý nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Họ có thể chuyển sang hình thức đầu
tư khác an toàn hơn, ví dụ: gửi tiền vào ngân hàng…
= > kết luận: môi trường vĩ môi ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự tăng trưởng và phát triển của
ngân hàng MB ở mọi khía cạnh và mọi góc độ.
c. Đánh giá cường độ cạnh tranh:
Đe dọa ra nhập mới:
Rào cản cho sự xuất hiện của các ngân hàng có nguồn gốc nội địa đang được nângcao lên sau khi chính phủ tạm ngưng cấp phép thành lập ngân hàng mới từ tháng 8 năm
2008 Ngoài các quy định về vốn điều lệ, quãng thời gian phải liên tục có lãi, các ngânhàng mới thành lập còn bị giám sát chặt bởi các Ngân hàng Nhà nước Tuy nhiên điều
đó sẽ không thể ngăn cản những doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia vào ngành ngânhàng một khi chính phủ cho phép thành lập ngân hàng trở lại
Nhìn vào ngành ngân hàng việt Nam hiện tại trong bối cảnh Việt Nam cũng như thếgiới đang bị bao trùm bởi cuộc khủng hoảng kinh tế, rào cản gia nhập khá cao khiếnchon nguy cơ xuất hiện ngân hàng mới trong tương lai là khá thấp Nhưng một khi kinh
tế thế giới hồi phục cộng với sự mở cửa của ngành ngân hàng theo các cam kết vớiWTO và các tổ chức khác thì sự xuất hiện của các ngân hàng mới là một điều gần nhưchắc chắn
Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng:
NHTMCP Quân đội huy động vốn từ các nhà cung ứng: dân chúng, cổ đông các doanhnghiệp, các ngân hàng khác, các đối tác liên minh chiến lược… và chịu sự tác động trựctiếp từ các nhà cung ứng này
- NHNN Việt Nam: hệ thống NHTM và NH Quân đội phụ thuộc và bị tác độngbởi các chính sách của NHNN thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, chínhsách tỷ giá, chính sách về lãi suất và quản lý dự trữ ngoại tệ… ngoài ra do mức đọ tậptrung ngành của ngân hàng, đặc điểm hàng hóa/dịch vụ và khả năng tích hợp của NHQuân đội mà quyền lực thương lượng lúc này nghiêng về NHTW
- Các tổ chức, cá nhân gửi tiền tại ngân hàng mặc dù có vai trò rất lớn đối với hoạtđộng kinh doanh của MB nhưng quyền lực thương lượng của họ lại không cao do mức
độ tập trung không cao
- Huy động vốn từ các ngân hàng khác: MB có sư liên doanh liên kết với nhiêungân hàng khác để hỗ trợ nhau cùng phát triển
Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng:
Trang 10- Khách hàng của MB có hai loại đó là khách hàng đi vay vốn và khách hàng đóngvai trò là nhà cung cấp vốn – tức người đi gửi tiền Đối với khách hàng đóng vai tròcung cấp vốn thì quyền thương lượng khá mạnh bởi sự phát triển và tồn tại của MBluôn dựa trên nguồn vốn huy động được của khách hàng Mặt khác, với chi phíchuyển đổi thấp, khách hàng gần như không mất mát gì nếu muốn chuyển nguồnvốn của mình ra khỏi ngân hàng và đầu tư vào một nơi khác
- Tuy nhiên, với khách hàng đi vay vốn thì quyền lực thương lượng lại yếu hơn Khivay vốn, khách hàng cẩn phải trình bày các lý do, giấy tờ chứng minh tài chính vàviệc có vay được vốn hay không còn phải phụ thuộc vào quyết định của ngân hàng
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành:
- Khủng hoảng kinh tế làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, tác động xấu tớingành ngân hàng nói chung và MB nói riêng nhưng thị trường Việt Nam chưađược khai phá hết, tiềm năng còn rất lớn
- ảnh hưởng tạm thởi của cuộc khủng hoảng kinh tế sẽ khiến cho các ngân hàng gặpkhó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới, dẫn đến việc cường độ cạnh tranh
sẽ tăng lên Nhưng khi khủng hoảng kinh tế qua đi, với một thì trường tiềm năngcòn lớn như Việt Nam, các ngân hàng sẽ tập trung khai phá thị trường, tìm hiểukhách hàng mới, dẫn đến cường độ cạnh tranh có thể giảm đi
- Cường độ cạnh tranh của các ngân hàng càng tăng cao khi có sự xuất hiện củanhóm ngân hàng 100% vốn nước ngoài Ngân hàng nước ngoài thường sẵn có mộtphân phúc khách hàng riêng, đa số là doanh nghiệp từ nước họ
- Ngân hàng ngoại cũng không vướng phải những rào cản mà hiện nay nhiều ngânhàng trong nước đang mắc phải như hạn mức cho vay chứng khoán, nợ xấu trongcho vay bất động sản
- Ngoài ra, ngân hàng ngoại còn có không ít lợi thế như hạ tầng dịch vụ hơn hẳn,dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, công nghệ tốt hơn (điển hình là internetbanking), khả năng kết nối rộng khắp trên nhiều quốc gia
Để cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh trong ngành, MB đã trang bị hệ thống hạ tầngcông nghệ, sản phẩm dịch vụ, nhân sự… khá quy mô Ngoài ra MB còn có lợi thế vềmối quan hệ mật thiết với khách hàng sẵn có, MB sẵn sang linh hoạt cho vay với mức
ưu đã đối với những khách hàng quan trọng của họ
Đe dọa từ sản phẩm thay thế:
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế không cao lắm
do đối tượng khách hàng này cần sự rõ rang cũng như các chứng từ, hóa đơn trongcác gói sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Nếu có phiền hà xảy ra trong quá trình
sử dụng sản phẩm, dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thường chuyển sang sửdụng một ngân hàng khác thay vì tìm tới các dịch vụ ngoài ngân hàng
- Đối với người tiêu dùng thì lại khác, thói quen sử dụng tiền mặt khiến cho ngườitiêu dùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hơn là thông qua ngân hàng Ngoàihình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn có khá nhiềulựa chọn khác như giữ ngoại tệ, đầu tư vào chứng khoán, các hình thức bảo hiểm,đầu tư vào kim loại quý hoặc đầu tư vào nhà đất
Đe dọa từ các gia nhập mới:
- Theo các cam kết khi gia nhập WTO Lĩnh vực ngân hàng sẽ được mở cửa dần theo
lộ trình bảy năm Từ năm 2006, Việt Nam đã gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia
Trang 11cổ phần trong ngành ngân hàng của các định chế tài chính nước ngoài theo cam kết
trong Hiệp định thương mại với Hoa Kỳ
- còn theo các cam kết trong khuôn khổ hiệp định chung về hợp tác thương mại dịch
vụ (AFAS) của hiệp hội các nước ASEAN, Việt Nam phải gỡ bỏ hoàn toàn các quy
định về khống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá trị giao dịch của các ngân
hàng nước ngoài từ năm 2008
- Thị trường Việt Nam là một thị trường tiềm năng và chưa được khai phá hết
== > đe dọa từ các gia nhập mới đối với ngành ngân hàng trong nước nói chung và
đối với MB nói riêng là rất lớn.
d. Mô thức EFAS:
Thiết lập mô thức EFAS
Các nhân tố chiến lược Độ quan trọng Xếp loại Tổng điểm
4.Nhu cầu vốn ở thị trường Việt Nam vẫn lớn 0.15 4 0.6 Tăng quy mô5.Xu hướng mở rộng ngoại tệ tại ngân hàng Việt
Theo mô thức EFAS doanh nghiệp có tổng điểm quan trọng là 3.05
= > doanh nghiệp đã tận dụng tốt các cơ hội thị trường và né tránh tốt các thách thức.
Trang 12e. Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS):
Uy tín của ngân hàng: là sự đảm bảo an toàn và làm gia tăng cho tài chính của
khách hàng, yếu tố này là chìa khóa thành công MB
Dịch vụ chăm sóc khách hàng: với dịch vụ chăm sóc khách hàng đa dạng và
chất lượng dịch vụ tốt, MB đã thu được nhiều lợi ích đáng kể như:
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng
- Thắt chặt hơn trong mối quan hệ với khách hàng, làm khách hàng gắn bó hơnvới thương hiệu của ngân hàng
- Nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ củangân hàng, thông qua đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Chi phí hoạt động kiểm soát ở mức thấp:
- Với chính sách quản lý chi phí hợp lý, tỷ trọng chi phí hoạt động / thu nhậpcủa MB luôn duy trì ở mức thấp so với các ngân hàng có cùng quy mô tài sản
và tốc độ tăng trưởng
- MB có quan hệ truyền thống với các doanh nghiệp quân đội khá chặt chẽ Các
cổ đông lớn của MB là các khách hàng có tiềm năng hợp tác tốt ( viettel, tâncảng, tổng công ty trực thăng…) Vì vậy trong thời gian qua mặc dù thị trườngnền kinh tế nói chung có nhiều khó khăn nhưng MB vẫn duy trì, thu hút được
1 nguồn vốn huy động khá tốt, ổn định với chi phí khá thấp
2.3. phân tích môi trường bên trong
1. thực trạng công tác phân tích MTBT của DN:
với mục tiêu năm 2015 trở thành một ngân hàng đứng trong top 3 tại Việt Nam vàvới định vị là ngân hàng thuận tiện đối với khách hàng, MB đang ngày càng nỗ lực vàchứng tỏ khả năng của mình trong việc đạt được mục tiêu đề ra
MB đã có một năm thành công với việc hoàn thành phần lớn các chỉ tiêu kế hoạch,
và đặc biệt là sự phát triển ổn định với nợ xấu được kiểm soát, không có những lợi íchnhóm liên quan, vượt qua khó khăn về thanh khoản đồng thời tận dụng đượng cơ hội đểvươn lên trong nhóm các ngân hàng có cùng quy mô Với những kết quả đạt được trongnăm 2012, có thể nói MB là một trong những ngân hàng tốt nhất trong hệ thống cácngân hàng thương mại tại Việt Nam Điều này được chứng minh qua các con số hoạtđộng của MB trong năm 2012:
- tổng tài sản tăng gần 30% so với mức tăng 2,54% của toàn ngành, vươn lên đứngthứ 2 về tổng tài sản và đứng đầu về dư nợ và huy động trong các NHTMCP cótrụ sở tại Hà Nội
- hoạt động kinh doanh có hiệu quả với lợi nhuận vượt lên trên các đối thủ cạnhtranh trực tiếp và đứng thứ 5 trong ngành ngân hàng, nợ xấu được kiểm soát ởmức dưới 2% Các chương trình chiến lược được triển khai đồng bộ theo tiến độ
đề ra nhằm tạo ra những năng lực và lợi thế cạnh tranh so với các ngân hàngkhác trên tất cả các phân khúc khách hàng
Trang 13MB đang phát triển theo hướng trở thành mô hình tập đoàn tài chính có khảnăng đáp ứng tốt nhất các nhu cầu về tài chính trên thị trường với các công tythành viên hoạt động hiệu quả
Từ sau khi thành lập cho đến nay, MB bank vươn lên là 1 trong 10 ngân hàng
có tổng tài sản lớn nhất Việt Nam MB đang triển khai mạnh mẽ chiến lược pháttriển giai đoạn 2011-2015 với 22 sáng kiến chiến lược trọng tâm, trong đó năm
2013 chính là năm bản lề có ý nghĩa quan trọng trong việc thực thi đồng bộ cácgiải pháp chiến lược vào mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tạo nền tảngvững chắc cho MB phát triển MB bank được sự tín nhiệm của khách hàng, nhiềungười đã chọn MB bank là nơi tin cậy để gửi tiền, vay tiền, sử dụng các dịch vụcủa ngân hàng Đạt được hầu hết các chỉ tiêu đã đề ra trong năm 2013
b. Nhận dạng năng lực cạnh tranh cốt lõi:
Có thể thấy năng lực cạnh tranh cốt lõi của MB là:
- Năng lực thương hiệu: MBbank đã đạt được nhiều danh hiệu và giải thưởng
như: Huân chương lao động hạng 3 (2009) Được xếp trong số 500 doanh nghiệplớn nhất Việt Nam năm 2009
2- Đánh giá năng lực trên chuỗi giá trị của doanh nghiệp:
a. Hoạt động cơ bản:
Hoạt động huy động vốn:
Với lợi thế là một ngân hàng TMCP lớn và có tên tuổi, hoạt động huy động vốncủa MB qua các năm 2008, 2009, 2010 vẫn đạt được kết quả tương đối khảquan mặc dù đây đều là các năm diễn ra khủng hoảng tài chính và cạnh tranhgiữa các ngân hàng vô cùng gay gắt khả năng huy động vốn cao và ổn định đãgiúp MB kiểm soát tốt rủi ro thanh khoản trong bối cảnh khó khăn của nền kinh
tế Việt Nam và kinh tế thế giới hiện nay
MB huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và cá nhân thông qua nhiều kênh khácnhau Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế thông qua mạng lưới bán hàngquản lý và hỗ trợ theo trục dọc từ các khối CIB ( doanh nghiệp lớn và các địnhchế tài chính) , SME và khách hàng cá nhân đã đem lại hiệu quả Các hình thứchuy động vốn của MB rất đa dạng, linh hoạt nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu gửitiền của khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân
Bên cạnh hoạt động huy động vốn truyền thống, MB cũng triển khai các dịch vụngân hàng hiện đại như quản lý dòng tiền, quản lý tiền mặt và các dịch vụ tưvấn tài chính khác đã mang lại cho MB một sự ổn định lớn về nguồn vốn
Trang 14 Hoạt động tín dụng:
MB đã tham gia tài trợ cho nhiều tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn để thực hiệnnhiều dự án quan trọng như: tổng công ty Tân cảng Sài Gòn, tập đoàn viễnthông Quân đôi ( viettel), tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam, tập đoàn Thankhoáng sản Việt Nam…
Thực hiện chính sách của NHNN về giảm tỷ lệ cho vay phi sản xuất, mục tiêuđến năm 2011 kiểm soát ở mức 16% Năm 2010, dư nợ phi sản xuất của MBkhoảng 30% trong đó dư nợ tín dụng cho bất động sản là 8% và cho vay tiêudùng là 8%
Hoạt động dịch vụ:
MB cung cấp các dịch vụ bảo lãnh đa dạng như bảo lãnh dự án, bảo lãnh thựchiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh vay vốn… tổng doanh thu phí bảolãnh năm 2009 đạt gần 111 tỷ đồng, tăng 45% so với năm 2008 Hoạt động bảolãnh của MB đã mang lại khoản thu lớn trong tổng thu nhập của MB và cho đếnnay vẫn an toàn và hiệu quả, không xảy ra các rủi ro đáng kể nào Có thể nói,trong số các ngân hàng TMCP, MB là một trong nhữn ngân hàng có thu nhập từphí bảo lãnh cao nhất
Hệ thống mạng lưới hơn 800 ngân hàng đại lý trên khắp thế giới đã giúp chohoạt động thanh toán quốc tế của MB được nhanh chóng và chính xác và đượccác đối tác đánh giá cao
Trong năm 2010 mặc dù các hoạt động xuất nhập khẩu trong cả nước gặp nhiềukhó khăn, dịch vụ thanh toán quốc tế của MB vẫn tăng mạnh so với năm trước.tính đến năm 2010, tổng giá trị thanh toán quốc tế của MB đạt 5.3 tỷ USD, tăng71% so với năm 2009
Hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn:
Đầu tư và kinh doanh trên thị trường tài chính là hoạt động đầu tư kinh doanhchủ yếu của MB, bao hàm cả việc đầu tư chứng khoán nợ, chứng khoán vốn tại
MB và các hoạt động đầu tư hay tự doanh chứng khoán tại các công ty thànhviên
MB thực hiện góp vốn dài hạn để thực hiện một số dự án có tiềm năng lớn, cókhả năng sinh lời cao, đồng thời tạo ra các cơ hội hợp tác và cung cấp các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng như: dự án khai thác cảng thủy điện Thái An, bưuchính viettel Bên cạnh đó, MB cũng thực hiện đầu tư chiến lược và tham giasáng lập một số tổ chức tài chính lớn, uy tín như: công ty cổ phần bảo hiểmQuân đội, tài chính Sông Đà, tài chính vinaconex – viettel…
Marketing và bán hàng
• Hoạt động bán hàng của MBbank được thực hiện qua mạng lưới kênh giaodịch truyền thống và hiện đại bao gồm:
- 103 điểm giao dịch, 250 máy ATM vào 1100 POS
- Kênh giao dịch internet eMB
- Kênh giao dịch qua điện thoại di động: dịch vụ liên kết với Viettel- Bankplus
• Ngân hàng MBbank luôn biết tận dụng những cơ hội và tạo ra nhữngchương trình khuyến mãi lớn nhằm thu hút sự đầu tư của cá nhân và tổchức doanh nghiệp trong nước và ngoài nước Bên cạnh đó là khả năng hợptác với những tập đoàn, tổ chức cùng những doanh nghiệp khác cùng nhauhợp tác đem lại hiệu quả mà hai bên đều mong muốn
Trang 15b. Hoạt động bổ trợ:
Cấu trúc hạ tầng:
Về trình độ nhân viên: Cuối năm 2010 tổng số lượng cán bộ nhân viên củaMBbank là 3269 người Nguồn nhân lực của MB là nhân sự trẻ, năng động, nhiệthuyết với tỷ lệ trình độ đại học và trên đại học chiếm 90%
Quản trị nguồn nhân lực
- Chính sách đào tạo: MBbank luôn đặt ra mục tiêu là phát triển không đượcthỏa mãn với thành công trong hiện tại Trên cơ sở khuyến khích mọi thànhviên tự đào tạo, MBbank cung cấp các kỹ năng làm việc cần thiết cũng vớiphương pháp tư duy tích cực để mỗi cá nhân có thể sắp xếp công việc khoahọc và hiệu quả- một phong cách làm việc mới tại MBbank
- Với chính sách đào tạo linh hoạt và điểm nhấn trong chiến lược nhân sự làtập trung phát triển con người, MBbank đã tạo nên một đội ngũ cán bộ tàinăng qua nhiều thế hệ Dù bạn là nhân viên mới hay sinh viên thực tập đều có
cơ hội trở thành ”điểm sáng” tại MBbank Chính vì vậy ngày càng có nhiềuthành viên gia nhập gia đình MBbank bởi kiến thức và cơ hội MBbank đemlại không chỉ bó hẹp ở chính sách đãi ngộ, thu hút thuần túy mà quan trọnghơn là bạn được làm việc với những đồng sự có cùng một niềm đam mê Đóchính là yếu tố để tạo nên thành công
- Không ngừng nâng cao số lượng, chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là chấtlượng cán bộ nhân viên ngân hàng, MBbank đã tiến hành xây dựng trangweb đào tạo trực tuyến Trong đó năm 2010, đã tổ chức được khoảng 275khóa đào tạo bao gồm: 182 khóa đào tạo nghiệp vụ, 72 khóa đào tạo kỹ năng,
21 khóa đào tạo tại nước ngoài
Chính sách khen thưởng
MBbank luôn đảm bảo chế độ thưởng công bằng, căn cứ theo hiệu quả côngviệc MBbank có nhiều chính sách khen thưởng định kỳ và khen thưởng đột xuấtnhằm động viên đối với các cá nhân tập thể có thành tích xuất sắc trong lao động, tạođộng lực thăng tiến cho nhân viên góp phần thúc đẩy việc thực hiện tốt công việccủa đơn vị
Phát triển công nghệ
Tháng 6 năm 2010 Ngân hàng quân đội kí kết thỏa thuận hợp tác toàn diện vớitập đoàn công nghệ CMC Theo đó, tập đoàn CMC với hệ thống các công ty thànhviên hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông và IT sẽ cung cấp cho MBbank trong cácmảng như: dịch vụ phần mềm, dịch vụ tích hợp hệ thống, dịch vụ viễn thông mà cụthể là phần mềm đóng gói, dịch vụ phần mềm, cung cấp dịch vụ và sản phẩm CNTT,
hạ tầng CNTT, dịch vụ truyền dữ liệu và các dịch vụ viễn thông…
Trang 16Tháng 8 năm 2010 Ngân hàng quân đội đã tổ chức kí kết dự án xây dựng trungtâm dữ liệu (DC) - trung tâm dự phòng (DR) với 2 nhà cung cấp là công ty IBM VN
và công ty Hitachi, và trở thành một trong những ngân hàng TMCP có tổng chi phíđầu tư cho CNTT lớn nhất hiện nay
Những đầu tư của MBbank nhằm nỗ lực đem lại cho khách hàng những dịch vụtốt nhất cùng sự hài lòng, đồng thời đó cũng là những đầu tư cần thiết để doanhnghiệp có thể đứng vững, tồn tại và phát triển hơn nữa
3. Xác định các năng lực cạnh tranh
a. Năng lực tài chính
- MBbank là một ngân hàng có năng lực tài chính vững mạnh Năm 1994, ngânhàng TMCP quân đội là một trong những ngân hàng cổ phần đầu tiên tại ViệtNam được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng
- MBbank là một trong 5 ngân hàng TMCP có tổng tài sản, lợi nhuận cao và làmột trong 3 ngân hàng có tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt 29,02%, tỷ lệ nợ xấuthấp là 1,26% Theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, MBbank đạt tổng tàisản 109,623 tỷ đồng, tăng 58,9% so với năm 2009, lợi nhuận trước thuế đạt 2288
tỷ đồng vượt 14% so với kế hoạch và tăng 52% so với năm 2009
- Bên cạnh đó MBbank cũng đã mở chi nhánh đầu tiên tại Lào, nâng tổng số điểmgiao dịch lên 140 năm 2010
- Năm 2011, MBbank đặt mục tiêu tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tế từ 14% đến37% so với năm 2010 Đặc biệt một số chỉ tiêu ở mức khá cao, như vốn điều lệđạt 10000 tỷ đồng (tăng 37% so với năm 2010); tổng tài sản riêng ngân hàng đạt
147000 tỷ đồng (tăng 36%); lợi nhuận trước thuế đạt 2915 tỷ đồng (tăng 24%).Kết thúc quý I năm 2011 MBbank đã hoàn thành các chỉ tiêu theo tiến độ 25-29% dư nợ tín dụng tăng 6%, cho vay chi phí sản xuất tăng 17%
Với năng lực tài chính vững mạnh, MBbank không dừng lại ở quy mô hoạt động củamột số ngân hàng mà đã hướng tới một mô hình tập đoàn tài chính với các công tythành viên hoạt động hiệu quả MBbank năm giữ trên 50% vốn cổ phần của công tynhư: Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long, công ty quản lý tài sản Ngân hàngQuân đội, công ty cổ phần địa ốc MB…
b. Năng lực công nghệ
MBbank đã tập trung đầu tư xây dựng được nhiều hệ thống công nghệ về quản lýthông tin (MIS) và xử lý dữ liệu thông minh (datawarehouse), hệ thống dự phòng vềcông nghệ thông tin (back- up system)…nhằm phát triển các sản phẩm ngân hàngbán buôn và bán lẻ, sản phẩm ngân hàng điện tử Đặc biệt năm 2007 là năm đánhdấu mốc của MBbank trong việc chuyển đổi thành công từ hệ thống phần mềmIbank sang hệ thông corebankingT24 của Temenos với nhiều ứng dụng khác nhau đểphục vụ cho lợi ích của MBbank cũng như lợi ích của khách hàng
- Tập trung đầu tư phát triển công nghệ thông tin thích ứng và đáp ứng nhu cầukinh doanh