1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư thương mại thủy sản.docx

21 3,5K 39
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Thủy Sản
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 105,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư thương mại thủy sản

Trang 1

Lời mở đầu

Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tập trung sang cơchế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác hoạch định chiến lược.Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá mới

có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường Chiến lược kinh doanhđược xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểmyếu của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môitrường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp

Incomfish là một trong những công ty thủy sản được đầu tư trang thiết bị hiện đại,đồng bộ với kỹ thuật tiên tiến thế giới; đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ thuật chuyên môn cóhơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản … góp phầnquan trọng trong việc hiện đại hóa, tăng sản lượng và giá trị ngoại tệ xuất khẩu cho ngànhthủy sản Việt Nam Mỗi công ty đều phải có chiến lược nhất định cho doanh nghiệp củamình để từ đó có hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp không đichệch hướng Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh là rất quantrọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty

Để tìm hiểu thêm về Incomfish nhóm xin đưa ra đề tài “ Hoạch định chiến lược cho công

ty cổ phần đầu tư và thương mại thủy sản” Đề tài gồm những nội dung sau:

Chương 1: Giới thiệu công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Thủy sản

Chương 2: Phân tích các yếu tố môi trường tác động vào Incomfish

Chương 3: Đánh giá tổ chức doanh nghiệp

Nhóm thực hiện nhóm 7 – K6HQ1C

Chương 1: Giới thiệu công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại

Thủy sản 1.1 Giới thiệu chung

Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Thủy sản

Tên viết tắt: (INCOMFISH)

Trụ sở: Lô số A77/I, Đường số 7, Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc, Quận Bình Tân, TP HCM

Ngày thành lập: 01/9/1999

Trang 2

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

Điện thoại: (848) 7 653 145 Fax: (848) 7 652 162

Website: http://www.incomfish.com

1.2 Ngành nghề kinh doanh

Giấy chứng nhận ĐKKD số 064100 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầungày 01/09/1999 và đăng ký thay đổi lần 1 ngày 16/03/2000, thay đổi lần 2 ngày04/12/2000, thay đổi lần 3 ngày 08/12/2000, thay đổi lần 4 ngày 15/03/2001, thayđổi lần 5 ngày 18/06/2001, thay đổi lần 6 ngày 13/06/2002, thay đổi lần 7 ngày31/07/2002, thay đổi lần 8 ngày 07/04/2004, thay đổi lần 9 ngày 03/08/2004, thayđổi lần 10 ngày 17/12/2004, thay đổi lần 11 ngày 16/01/2006, thay đổi lần 12 ngày02/11/2006, thay đổi lần 13 ngày 29/06/2007 và thay đổi lần 14 ngày 16/10/2007.Lĩnh vực hoạt động chính là đầu tư, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng thủy sản đônglạnh

 Nuôi trồng thủy sản;

• Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản;

• Dịch vụ thủy sản: dịch vụ thu gom, vận chuyển thủy sản sống, dịch vụcung cấp thức ăn nuôi thủy sản, ươm cá – tôm giống, chế biến cá và thủysản trên tàu, dịch vụ cung cấp nước đá ướp lạnh, bảo quản thủy sản;

• Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt;

• Chế biến, bảo quản rau quả và các sản phẩm từ rau quả;

• Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột;

• Sản xuất nước uống tinh khiết, nước khoáng đóng chai;

• Sản xuất nước đá;

• Xây dựng công nghiệp – dân dụng – cầu đường;

• Nhà hàng ăn uống, giải khát;

Trang 3

• Mua bán và cho thuê nhà ở, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi;

Các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU):

SBU1: Tôm đông lạnh

SBU2: Cá hồi

SBU3: Cá tra, cá basa

SBU4: Cá khác

SBU5: Hải sản khác

SBU6: Thực phẩm chế biến và tươi sống khác

1.3 Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp.

Tầm nhìn chiến lược của công ty là trở thành nhà cung cấp thủy sản giá trị gia tănghàng đầu Việt Nam và khu vực Đông Nam Á

Sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp

Được lãnh đạo bởi một đội ngũ có kinh nghiệm trong ngành công nghiệp chế biến thủysản và thành thạo trong phát triển, tiếp thị sản phẩm, với tiêu chí "Chất lượng hôm nay -Thị trường ngày mai" INCOMFISH cam kết sẽ phát huy tối đa năng lực của mình đểthỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như của người tiêu dùng trong vàngòai nước, không ngừng học hỏi kinh nghiệm, chuyên môn nhằm sản xuất ra các sảnphẩm có chất lượng tốt nhất, phù hợp với các tiêu chuẩn cao nhất về an tòan vệ sinh thựcphẩm và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường

1.4 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản

ĐVT: Đồng

Tổng doanh thu 459.118.718.694 447.108.633.195 307.739.599.421Doanh thu thuần 457.042.119.291 443.228.775.839 305.895.372.421Lợi nhuận trước thuế 14.502.118.188 31.231.813.186 54.321.593.348Lợi nhuận sau thuế 14.109.262.289 28.889.427.197 20.227.497.869Tổng tài sản 416.849.184.220 367.194.136.165 377.287.407.989Tổng nguồn vốn 416.849.184.220 367.194.136.165 377.287.407.989

Nguồn: Phòng tài chính – Incomfish

Chương 2: Phân tích các yếu tố môi trường tác động vào Incomfish2.1 Phân tích môi trường ngành

Trang 4

Trong năm 2006, toàn ngành đã đạt được kim ngạch xuất khẩu là 3,348 tỷ USD,tăng 22,20% so với năm 2005 với tổng sản lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu là815.510 tấn, tăng 29,40% so với năm 2005 Trong 4 tháng đầu năm 2007, sản lượngthủy sản xuất khẩu đạt 262.494 tấn, tăng 15,10%; giá trị xuất khẩu đạt 1,003 tỷ USD,tăng 17,80% so với cùng kỳ năm 2006.

Với đà phát triển liên tục này cho thấy ngành thủy sản là ngành có nhiều triểnvọng, còn rất nhiều tiềm năng cả về khai thác, nuôi trồng, chế biến và thị trường Đặcbiệt, thị trường xuất khẩu sẽ được mở rộng hơn nữa sau khi Việt Nam là thành viênchính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại lớn nhất hành tinh – WTO

Vì thế, Thủ tướng chính phủ đã có Quyết định số 10/2006/QĐ-TTg phê duyệtqui hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2010 và định hướng đến năm

2020 trong đó đề ra mục tiêu phát triển thủy sản thành một ngành sản xuất hàng hóa, cónăng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao; có cơ cấu sản phẩm đa dạng, đápứng nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng tăng; đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu, tiếptục giữ vững là ngành có kim ngạch xuất khẩu cao và có tỷ trọng GDP đáng kể trongcác ngành nông - lâm - ngư nghiệp Đến năm 2020, đưa nước ta trở thành quốc giamạnh về biển, làm giàu từ biển, kinh tế biển và ven biển đóng góp khoảng 53 – 55%GDP của cả nước, phát triển thành công, có bước đột phá về khai thác và chế biến hảisản

Với quyết định nói trên, ngành thủy sản đã được Nhà nước đặc biệt quan tâm và

sẽ có những chính sách ưu đãi hơn nữa cho ngành phát triển liên tục, góp phần đáng kểcho sự phát triển nền kinh tế quốc gia Các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản

sẽ được quan tâm, được tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động sản xuất kinh doanh tăngkhông ngừng về sản lượng, giá trị ngoại tệ xuất khẩu và lợi nhuận, tạo việc làm cũngnhư thu nhập thường xuyên ổn định cho người lao động trong ngành chế biến thủy sản

2.2 Đánh giá môi trường vĩ mô

2 2.1 Nhân tố chính trị - pháp luật

Hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Thủy sản chịu ảnh hưởngcủa Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứngkhoán Luật và các văn bản dưới luật trong lĩnh vực này đang trong quá trình hoànthiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ít nhiều ảnhhưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra hệ thống luậtpháp chưa đồng bộ, quá trình thực thi chưa đạt hiệu quả cao nên khả năng chính sáchcủa Nhà nước thay đổi theo hướng bất lợi cho Công ty có thể xảy ra và ảnh hưởngkhông tốt đến giá cổ phiếu của Công ty

Trang 5

2.2.2 Nhân tố kinh tế

Kinh tế Việt Nam trong những năm qua tăng trưởng rất nhanh Cùng với quátrình gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới như WTO, AFTA, đã tạo ra nhiều cơ hội

và thách thức cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại xuất nhập khẩu

Đối với Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Thủy sản, là một trong nhữngcông ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, các biến động về chính sách tỷ giá hốiđoái có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nếu Chính phủđiều hành chính sách tỷ giá theo hướng hỗ trợ xuất khẩu, Công ty sẽ có nhiều cơ hội giatăng lợi nhuận và nếu Chính phủ điều hành chính sách tỷ giá theo hướng hỗ trợ nhậpkhẩu, Công ty có thể sẽ bị thiệt hại

Ngoài ra, do Công ty đang vay vốn từ các ngân hàng thương mại khá nhiều nênchi phí tài chính của Công ty tương đối cao Chính vì thế, sự biến động của lãi suấtcũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Nếu lãi suất giảm, Công ty sẽ gia tăng lợinhuận và ngược lại Việt Nam đã gia nhập WTO, hoạt động thương mại và luân chuyểnvốn quốc tế sẽ trở nên sôi động hơn Sự tham gia của nguồn vốn nước ngoài sẽ giúp chocác doanh nghiệp trong nước có nhiều cơ hội lựa chọn nguồn vốn hơn, khi đó, lãi suấtvay vốn có thể sẽ có chiều hướng giảm xuống

Thị trường xuất khẩu chính của Công ty là EU, Nhật Bản và Mỹ Đây là thịtrường khó tính, quy định rất khắt khe về tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và cónhiều biến động Những quy định về chất lượng ngày càng cao của sản phẩm nhậpkhẩu vào EU, Nhật Bản, và Mỹ; các rào cản về thuế và phi thuế quan, v.v… là nhữngnhân tố có thể làm thu hẹp thị trường xuất khẩu, ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận củaCông ty

2.2.3 Nhân tố công nghệ

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nước ta có bước phát triển đáng kể, tốc độ tăngtrưởng sản lượng nuôi trồng đạt khoảng 15%/năm Hiện cả nước có khoảng 1,1 triệu hanuôi trồng thủy sản, sản lượng nuôi trồng năm 2010 đạt gần 2,8 triệu tấn, kim ngạch xuấtkhẩu năm 2010 đạt 4,94 tỷ USD Kết quả này có đóng góp quan trọng của các hoạt độngkhoa học công nghệ

Những nghiên cứu về công nghệ thủy sản thời gian gần đây có những bước tiến rõrệt, chủ yếu tập trung vào việc nâng cao chất lượng giống thủy sản như cá tra chọn giốngthế hệ thứ hai, có tốc độ sinh trưởng cao hơn các đàn cá hiện nuôi là 13%; nghiên cứukhép kín vòng đời tôm sú thành công, mở ra triển vọng chủ động nguồn tôm sú bố mẹ,giảm phụ thuộc vào tôm bố mẹ khai thác tự nhiên và nhập khẩu; ứng dụng công nghệ vi

Trang 6

phẫu tuyến Androgenic tạo tôm càng xanh toàn đực có tốc độ sinh trưởng nhanh và kích

cỡ tôm thương phẩm lớn hơn khi thu hoạch

Đi cùng với đó là xây dựng các công nghệ nuôi thâm canh cá tra, tôm sú, tôm thẻtrong hệ thống đa ao, đa chu kỳ, hệ thống nuôi tôm ít thay nước, nuôi cá lồng bè, đặc biệt

là phát triển hệ thống nuôi cá ở các vùng biển mở

Một số nghiên cứu nâng cao chất lượng giống và công nghệ nuôi ở nước ta đã tiếpcận hoặc vượt trình độ trong khu vực Chẳng hạn nuôi cá tra đạt năng suất 150- 400tấn/ha, trung bình 200 tấn/ha, Việt Nam là nước duy nhất trên thế giới nuôi cá đạt năngsuất như vậy trong hệ thống ao cỡ lớn; Việt Nam và Ấn Độ là hai nước đi đầu ứng dụngcông nghệ tạo tôm càng xanh toàn đực ở quy mô sản xuất; Công nghệ nuôi tôm thẻ chântrắng đạt năng suất 20- 25 tấn/ha/vụ tương đương với các nước Trung Quốc, Thái Lan…

Công nghệ nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta cũng gặp một số trở ngại đó là nuôi nhỏ

lẻ, hạ tầng thấp kém, sử dụng tiêu hao nhiều nguồn nước còn khá phổ biến Nuôi thâmcanh, ít sử dụng nước, vùng nuôi đạt tiêu chuẩnthực hành nông nghiệp tốt GAP (GoodAgricultural Practices)còn ít, rủi ro dịch bệnh còn lớn và chi phí sản xuất còn cao đã hạnchế hiệu quả sản xuất Việc lưu giống thuần, giống gốc là cơ sở quan trọng trong nângcao và duy trì chất lượng giống thủy sản chưa đảm bảo về cơ sở hạ và kinh phí Cácnghiên cứu về thức ăn, vacxin hạn chế cả về trình độ và kết quả ứng dụng trong sản xuất

2.2.4 Nhân tố VH- XH

Để có thể thành đạt tong kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ hướng nỗ lựccủa mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai tất cả các yếu tố của môitrường kinh doanh, trong đó có yếu tố văn hóa – xã hội

Văn hóa là môi trường tổng hợp, bao gồm: kiến thức, lòng tin, nghệ thuật, phápluật, đạo đức, phong tục và bất cứ khả năng thói quen nào được con người chấp nhận Vìvậy , văn hóa ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành vi mỗi cá nhân, hành vi người tiêu dùng

Về sắc thái văn hóa, nó vừa chịu ảnh hưởng của truyền thống vừa lại chịu ảnhhưởng của môi trường, lãnh thổ và khu vực Sắc thái văn hóa in đậm lên dấu ấn ứng xửcủa người tiêu dùng trong đó có vấn đề quan niệm và thái độ đối với hàng hóa, dịch vụ

mà họ cần mua Ngành thủy sản Việt Nam cũng chịu tác động không ít, đặc biệt công tycũng xuất khẩu ra nước ngoài nhiều mặt hàng thủy sản vì vậy sẽ chịu rất nhiều bởi cácyếu tố tác động của văn hóa, xã hội trên các nước nhập khẩu như các nước EU, Nhật Bản,Mỹ

Trang 7

2.2.5 Đánh giá cường độ cạnh tranh

Các rào cản gia nhập ngành thủy sản cũng tương đối lớn như: Đầu tư ban đầu vớiqui mô lớn, muốn đi vào ổn định sản xuất đòi hỏi phải mất một khoảng thời gian dài.Chịu những áp lực lớn từ vụ kiện chống phá giá cá da trơn (năm 2003) và tôm nước ấmđông lạnh (năm 2004) của Mỹ áp dụng cho 6 nước nhập khẩu lớn vào Mỹ, trong đó

có Việt Nam vì vậy với các doanh nghiệp mới muốn tham gia vào ngành cũng gặp rấtnhiều khó khăn

Các rào cản kỹ thuật hiện đại cũng như việc phải tham gia làm thành viên của các

tổ chức nhằm bảo vệ thiên nhiên và hệ sinh thái trên biển, khai thác xử dụng hợp lýnguồn tài nguyên trên biển… đã đặt ra cho ngành thuỷ sản nhiều trở ngại mới nếu nhưchúng ta không thực hiện đúng các qui định ở các thị trường và tham gia làm thành viêncủa các tổ chức bảo vệ đa dạng sinh học trên biển cũng đồng nghĩa với việc hàng thuỷsản của Việt Nam không được bán ở các thị trường này Vì vậy để gia nhập ngành khôngphải công ty nào cũng có thể vượt qua được rào cản này

Quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng: Đối với ngành thủy sản thì trên thịtrường có rất nhiều các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực khác nhau như: Công ty cổphần Vietfish, Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Cửu Long An Giang, Công ty cổ phầnxuất nhập khẩu thủy sản Năm Căn (SEANAMICO), Công ty CP xuất nhập khẩu Thủysản miền Trung- Seaprodex Danang, Công ty Công nghiệp Thủy sản (Seameco),… Vìvậy khách hàng có rất nhiều cơ hội lựa chọn các sản phẩm cùng loại có thương hiệu từcác nhà cung ứng khác nhau khi tiêu dùng Nhất là những khách hàng khó tính như EU,Nhật Bản, Mỹ thì quyền lực thương lượng các nhà cung ứng là thấp hơn nhiều

Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng: trên thị trường thủy sản hiện nay córất nhiều thị trường lớn không chỉ trong nước mà còn ra nước ngoài Và trên thị trườngcũng có rất nhiều các nhà cung ứng khác nhau Vì việc tiêu dùng những sản phẩm này cóảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng Nên việc lựa chọn sử dụng sản phẩmđược người tiêu dùng xem xét rất kỹ lưỡng Vì thế mà khách hàng có quyền thươnglượng cao hơn nhà cung ứng, đặc biệt là những khách hàng khó tính trên thị trường quốctế

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành: trên thị trường hiện nay các doanhnghiệp thủy sản Việt Nam không chỉ đối mặt với các doanh nghiệp cùng ngành trongnước mà còn chịu sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài Khi các doanhnghiệp của Việt Nam xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài cũng chịu nhiều áp lực từ cácđối thủ tại nước nhập khẩu đó, và phải chịu nhiều rào cản về thuế quan hay các thôngluật quốc tế Có thể đánh giá cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành làcao

Trang 8

Đe dọa từ các sản phẩm thay thế: ngày nay khi nền kinh tế càng phát triển thì nhucầu lương thực, thực phẩm ngày càng phong phú và đa dạng Yêu cầu về an toàn vệ sinhthực phẩm đối những sản phẩm này là rất cao Vì vậy, khi các sản phẩm về thủy hải sảnkhông đáp ứng được các tiêu chuẩn này thì rất dễ dàng bị người tiêu dùng loại bỏ và tiêudùng sản phẩm khác, như các sản phẩm từ gia xúc, gia cầm hay các loại rau quả có thểđảm bảo an toàn vệ sinh và cũng cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho con người.

Quyền lực của các bên liên quan khác như: nhà nước, các cổ đông, các hiệp hộithương mại… Đối với ngành thủy sản Việt Nam thì chịu sự tác động rất nhiều từ cácchính sách điều tiết của nhà nước như luật thủy sản 2003, các luật chống bán phá giá cácsản phẩm chế biến thủy hải sản ra nước ngoài… Ngoài ra còn các nghĩa vụ đối với nhànước như nộp thuế, trách nhiệm bảo vệ môi trường đối với xã hội, giữ can bằng siinhthái Đối với Incomfish là 1 công ty cổ phần thì trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh còn chịu sự giám sát của các cổ đông liên quan đến các vấn đề như: giá cổ phiếuhay lợi tức trên mỗi cổ phiếu mà họ nhận được

Từ việc phân tích các yếu tố liên quan đến cường độ cạnh tranh của ngành có thểnhận thấy mức độ cạnh tranh trong ngành là tương đối cao

Thuỷ sản Việt Nam là một mặt hàng có sức cạnh tranh cao do chi phí nhân công

và nguyên vật liệu thấp hơn so với các nước phát triển Do đó, xuất khẩu sẽ mang lạicho Công ty nhiều giá trị gia tăng Bên cạnh đó, thị trường nội địa vẫn là một thị trườngrất tiềm năng do nhu cầu sử dụng thủy hải sản của người Việt Nam đang ngày càngphát triển mạnh mẽ nhằm thay thế cho những sản phẩm từ thịt, trứng,… có nhiềucholesterol hơn Vì vậy ngành thủy sản là một ngành có sức hấp dẫn đối với các có đủtiềm lực để gia nhập ngành

Xây dựng mô thức EFAS

Các nhân tố chiến lược

Độ quan trọng

Xếp loại

Tổng điểm quan trọn g

Chú giải

Các cơ hội:

 Việt Nam gia nhập WTO

 Việt Nam được áp dụng biên độ

thuế chống phá giá thấp

 Chính sách tạm nhập tái xuất của

các nước đối thủ cạnh tranh chưa

thông thoáng như Việt Nam

0,20,1

0,05

42

3

0,80,2

0,15

Mở rộng thị trường

VN Thuế xuất chốngbán phá giá thấp.Các ĐTCT gặp khókhăn trong vấn đềtạm nhập tái xuất

Trang 9

 Có nhiều cơ hội thu hút vốn, tiếp

nhận công nghệ mới,…

 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam

0,10,05

12

0,10,2

Tăng năng xuất lao động

Tăng quy mô sản xuất

 Chất lượng nguồn nguyên liệu

của các nước nhập khẩu cần phải

kiểm tra kháng sinh

 Sản phẩm thay thế đa dạng

 Thị trường trong nước cạnh tranh

mạnh…

0,20,1

0,1

0,05

0,05

43

1

1

2

0,80,3

0,1

0,05

0,1

Yêu cầu về chấtlượng sản phẩmcao

Chịu sức ép từ thuếnhập khẩu làm tănggiá bán

Ảnh hưởng đến chấtlượng đầu ra sảnphẩm

SP dễ dàng bị thaythế

Tiêu dùng nội địa

Bên cạnh đó, Công ty còn có hệ thống kho lạnh với công suất thiết kế là2.500 tấn, sử dụng công nghệ băng chuyền và hệ thống xử lý bằng máy điện toán giúpcho việc quản lý, sắp xếp và bảo quản sản phẩm trong môi trường đảm bảo an toàn vệsinh thực phẩm

Các sản phẩm chính hiện nay của Công ty là sản phẩm thủy sản các loạinhư: tôm, cá, nhuyễn thể… và các loại thực phẩm chế biến khác dưới nhiều nhãn hiệuhàng hoá khác nhau Các nhãn hiệu nổi tiếng trên toàn cầu là SHRIMP ONE;SAIGON PACIFIC; LEADER FISH; UNCLE HUNDREDS

Trong chiến lược kinh doanh của mình, Công ty sẽ chú trọng hơn nữa trong

Trang 10

việc phát triển sản phẩm tôm và các sản phẩm thủy sản khác có giá trị gia tăng cao.

2.3.2 Thị trường

Sản phẩm của Công ty chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu Hơn 95%các mặt hàng do Công ty sản xuất là xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Nhật, ChâuÂu… còn lại là phục vụ cho nhu cầu trong nước

Thị trường Mỹ trong những năm 2005, 2006 bị thu hẹp do gặp phải sự bảo

hộ mậu dịch của chính phủ Mỹ trong việc chống bán phá giá tôm và cá da trơn.Trong tình hình đó, Công ty đã chủ động chuyển hướng sang thị trường EU, Nhật và

mở rộng sang một số thị trường khác Sự năng động này đã làm giảm tối đa các áplực từ phía thị trường Mỹ, đảm bảo sản lượng và doanh thu xuất khẩu của Công ty

Bên cạnh đó,với chiến lược đã đề ra trong đại hội cổ đông thường niên năm

2007, năm 2007, Công ty chú trọng phát triển thị trường nội địa – thị trường có tiềm năng lớn nhưng đang bị các doanh nghiệp thủy sản trong nước ít lưu tâm Chiến lượcnày còn giúp Công ty phát triển tốt hơn nữa thương hiệu của mình

Thuỷ sản Việt Nam là một mặt hàng có sức cạnh tranh cao do chi phí nhâncông và nguyên vật liệu thấp hơn so với các nước phát triển Do đó, xuất khẩu sẽmang lại cho Công ty nhiều giá trị gia tăng Bên cạnh đó, thị trường nội địa vẫn làmột thị trường rất tiềm năng do nhu cầu sử dụng thủy hải sản của người ViệtNam đang ngày càng phát triển mạnh mẽ nhằm thay thế cho những sản phẩm từthịt, trứng,… có nhiều cholesterol hơn

Công ty phân loại sản phẩm theo từng nhóm, mỗi nhóm có hàng chục đến hàngtrăm mặt hàng khác nhau

Cơ cấu thị trường về doanh thu của Công ty năm 2008, 2009, 2010 như sau:

Ngày đăng: 22/09/2012, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khó khăn trong tình hình hoạt động tài chính. - Phân tích chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư thương mại thủy sản.docx
h ó khăn trong tình hình hoạt động tài chính (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w