1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG môn tư TƯỞNG hồ CHÍ MINH

14 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 57,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Chủ nghĩa tam dân: Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc - Văn hóa phương Tây: • Tiếp thu văn hóa dân chủ và cách mạng phương Tây: CM Pháp và CM Mỹ • Tiếp thu các giá tr

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

1. Những tiền đề tư tưởng lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? Ý nghĩa của việc học tập nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh?

a. Những tiền đề tư tưởng lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?

Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

- Chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất đấu tranh để dựng nước và giữ nước

- Tinh thần nhân nghĩa

- Truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái

- Truyền thống lạc quan

- Truyền thống cần cù, thông minh, sáng tạo

- Truyền thống hiếu học…

Tinh hoa văn hóa nhân loại

- Kết hợp giá trị truyền thống văn hóa phương Đông với các thành tựu hiện đại của văn minh phương Tây – đó chính là nét đặc sắc trong quá trình hình thành tư tưởng, nhân cách và văn hóa HCM

- Văn hóa phương Đông:

+ Tư tưởng tiến bộ của Nho giáo

• Triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo giúp đời, có thái độ tích cực đối với cuộc đời

• Ước mong về 1 xã hội bình yên, hòa mục, thế giới hòa đồng, triết lý nhân sinh, tu thân dưỡng tính

• Đề cao văn hóa trung hiếu

• Hiếu học + Tư tưởng tiến bộ phật giáo

• Tư tưởng vị tha từ bi, bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người như thể thương thân

• Nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị

• Tinh thần bình đẳng, dân chủ chất phác, tích cực chống kẻ thù chung của dân tộc

+ Chủ nghĩa tam dân: Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc

- Văn hóa phương Tây:

• Tiếp thu văn hóa dân chủ và cách mạng phương Tây: CM Pháp và

CM Mỹ

• Tiếp thu các giá trị của bản Tuyên ngôn nhân và dân quyền của Đại

CM Pháp 1791

• Nghiên cứu, tiếp thu các giá trị về quyền sống của Tuyên Ngôn Độc Lập Mỹ 1776

Trang 2

Chú nghĩa Mác-Lênin

- Là cơ sở TG quan và phương pháp luận của TTHCM

- Người tiếp thu CN Mác – LN trên nền tảng những tri thức văn hóa, tinh túy

đc chất lọc

- Người vận dụng CN M-LN 1 cách sáng tạo vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của VN

- CN M-LN là tiền đề tư tưởng lý luận trực, tiếp, quyết định bản chất TTHCM

- HCM tiếp thu CN M-LN là tiếp thu cốt lõi, linh hồn sống của nó, là TG quan và pp luận biện chứng

- Trang bị thế giới quan khoa học

b. Ý nghĩa của việc học tập và nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh?

Ý nghĩa của việc học tập

 Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác

- Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí TTHCM đối với CM VN; làm cho tư tưởng của Người ngày càng giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của thế hệ trẻ

- Góp phần bồi dưỡng, củng cố lập trường, quan điểm cách mạng trên nền tảng CN M-LN, TTHCM, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, tích cực chủ động đấu tranh phê phán những quan niệm sai trái

- Biết vận dụng sáng tạo TTHCM vào việc giải quyết các vấn đề dân tộc đặt

ra trong cuộc sống

 Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị

- Việc học tập, nghiên cứu TTHCM góp phần giáo dục đạo đức, tư cách phẩm chất cho toàn dân, biết sống hợp đạo lý, yêu cái tốt,cái thiện, ghét cái

ác, cái xấu

- Nâng cao lòng tự hào về Người, về Đảng, về Tổ Quốc VN, tự nguyện “ Sống chiến đấu, lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại”

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc?

2.1 Vấn đề dân tộc thuộc địa

2.1.1 Thực chất của vần đề dân tộc thuộc địa

• Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc

- Khi các nước đế quốc thực hiện sự áp bức về chính trị, bóc lột về kinh tế,

nô dịch văn hóa đối với các nước bị xâm chiếm – thì vấn đề dân tộc trở thành vấn đề dt thuộc địa

- Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa là vấn đề đấu tranh chống CNTD, xóa bỏ ách thống trị, bóc lột, giải phóng dân tộc, độc lập dân tộc

- HCM đã lên án gay gắt và tố cáo tội ác của CNTD đối với các nước thuộc địa thông qua các bài báo tác phẩm: Tâm địa thực dân, Vực thẳm thuộc địa, Bản án chế độ thực dân

Trang 3

- Mẫu thuẫn các nước thuộc địa là mẫu thuẫn giữa dt thuộc địa và CNTD,là mâu thuẫn đối kháng không thể điều hòa được.

• Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc

- HCM khẳng định phương hướng phát triển dân tộc trong bối cảnh thời đại mới là CNXH

- Đi tới chủ nghĩa Cộng Sản là phương hướng phát triển dài lâu,dưới sự lãnh đạo của Đảng, đoàn kết dân tộc, đấu tranh chống đề quốc và phóng kiến triệt để

2.1.2 Độc lập dân tộc – nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa

• Cách tiếp cận từ quyền con người

- Người đã tiếp xúc với TNĐL Mỹ 1776, Tuyên Ngôn Nhân quyền và dân quyền Pháp 1791

- Từ quyền của con người HCM đã khái quát và nâng lên thành quyền dân tộc: “Tất cả các dt trên TG sinh ra đều có quyền bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”

• Nội dụng của độc lập dân tộc

- Độc lập, tự do là khát vọng lớn nhất của dân tộc thuộc địa, là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của các dân tộc

- Độc lập dân tộc phải là một nền độc lập hoàn toàn gắn với hòa bình, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước

- Độc lập dân tộc, cuối cùng phải đem lại cuộc sống ấm no cho người dân

- Độc lập tự do là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của các dân tộc

 “Không có gì quý hơn độc lập, tự do(17/07/1966 HCM)” là khẩu hiệu hành động của dân tộc Việt Nam, là nguồn cổ vũ các dân tộc bị áp bức trên thế giới đang đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa đến quốc

2.1.3 Chủ nghĩa yêu nươc chân chính – Một động lực lớn của đất nước

- Khi các cường quốc chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc thì chúng ra sức tiến hành xâm lược, thực hiện chính sách tàn bạo, độc ác

- NAQ đã lên án mạnh mẽ những chính sách bốc lột của đế quốc và thực dân với thuộc địa Người đã cổ vũ cho các dt thuộc địa đứng dậy đấu tranh

- Với tư cách chủ nghĩa yêu nước chân chính, Người khẳng định vai trò của dân tộc trong sự nghiệp giải phóng:

+ Đó là sức mạnh chiến đấu và thắng lợi bất kì thế lực ngoại xâm nào; + Nó xuất phát từ sự không chịu nỗi nhục mất nước, làm nô lệ của tất cả các tầng lớp trong xã hội;

- Thấy được điều đó, Người yêu cầu người cộng sản phải nắm lấy và phát huy trong cuộc đấu tranh giành độc lập cho dân tộc thuộc địa

2.2 Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

2.2.1 Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau

Trang 4

- Sự kết hợp nhuần nhiễn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc trong TTHCM thể hiện nd sau:

+ Khẳng định vai trò ls của GCCN và quyền lãnh đạo của ĐCSVN

+ Đại đoàn kết dân tộc trong liên minh công nông và tầng lớp tri thức + Sd bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng

+ Thiết lập chính quyền NN của dân, do dân, vì dân

+ Độc lập dt gắn liền với CNXH

2.2.2 Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân tộc gắn liền

với chủ nghĩa xã hội

- Sau khi xác định con đường cứu nước theo con đường cách mạng vô sản, HCM đã có sự thống nhất giữa dt và GC, chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế, đldt và CNXH

- Người nói: “chỉ có CNXH, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên TG khỏi ách nô lệ”

- “Nước có độc lập mà dân không có quyền được hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì” Vì vậy giành độc lập rồi, phải tiến lên CNXH

2.2.3 Giải phóng dân tộc để tạo tiền đề giải phóng giai cấp

- HCM giải quyết vấn đề dân tộc theo vấn đề giai cấp, nhưng đồng thời đặt vấn đề giai cấp trong vấn đề dân tộc

- Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân là điều kiện,

là tiền đề để giải phóng giai cấp Vì thế lợi ích giai cấp phải phục tụng lợi ích dân tộc

2.2.4 Giữ vững độc lập của dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của dân

tộc khác

- Nêu cao tinh thân độc lập dân tộc, quyền dân tộc tự quyết, song Người không quên nghĩa vụ quốc tế HCM không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc mình mà còn đấu tranh cho độc lập dân tộc của tất cả dân tộc bị áp bức; “Giúp bạn là tự giúp mình”

Tóm lại, TTHCM về vấn đề dt mang tính khoa học và cách mạng sâu sắc, kết hợp nhuẫn nhiễn dt và giai cấp, chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng

3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

3.1 Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

- CNXH là con đường phát triển tất yếu của loài người, phù hợp với sự phát triền của lý luận hình thái KT-XH

- Phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của dt

- Có tình nhân đạo và nhân văn sâu sắc

- HCM khẳng định: “chỉ có CNCS mới cứu nhân loại”

3.2 Quan niệm của HCM về đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Trang 5

3.2.1 Cách tiếp cận của HCM về chủ nghĩa XH

- Từ lập trường của 1 người yêu nước, khát vọng giải phóng dt, xây dựng xh tốt đẹp

- Từ yêu cầu tất yếu của công cuộc giải phóng dt VN, giải phóng XH (giai cấp) và giải phóng con người

- Từ phương diện đạo đức, hướng tới giá trị nhân đạo, giá trị nhân văn

- Từ phương diện văn hóa: kết hợp văn hóa của dân tộc với những giá trị tốt đẹp của nhân loại

3.2.2 Đặc trưng bản chất tổng quát của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

- CNXH là một chế độ chính trị do nhân dân làm chủ

- CNXH là một chế độ XH có nền KT phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của KH-KT

- CNXH là một chế độ XH phát triển cao về văn hóa, đạo đức

 Những đặc trưng trên vừa có tính kế thừa, vừa tính sáng tạo, cũng chính là mục tiêu chủ yếu của CNXH Đó là quá trình phấn đấu khó khăn, gian khổ, lâu dài, không thể nôn nóng được

3.2.3 Quan niệm HCM về mục tiêu, động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Mục Tiêu

Mục tiêu chung

- Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, trước hết là nhân dân lao động

- XD một nước VN hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh và góp phần vào sự nghiệp cách mạng thế giới

Mục tiêu cụ thể

- Chính trị: Nhà nước của dân, do dân, vì dân, xd chế độ chính trị do nhân dân lao động làm chủ

- Kinh tế: XD nền kinh tế XHCN với công – nông nghiệp hiện đại, khoa học

kỹ thuật tiên tiến

- Văn hóa: XD XH phát triển cao về văn hóa, có đạo đức với lối sống lành mạnh

Động lực

- Động lực là tất cả những nhân tố góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH thông qua hoạt động của con người, được xét trên 2 bình diện: cộng đồng

và cá nhân

- Cộng đồng: bao gồm ( công nhân, nông dân, tri thức, tư sản dân tộc, các tôn giáo, đồng bào trong ngoài nước, kể cả giai cấp tư sản dân tộc yêu nước có

xu hướng chống đế quốc…) Cần phát huy sức mạnh đoàn kết của cộng đồng dân tộc làm động lực phát triển đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Muốn phát huy sức mạnh của cộng đồng phải tìm ra các biện pháp khơi dậy, phát huy động lực của mỗi cá nhân như tác động vào nhu cầu và lợi ích cá nhân,chính trị - tinh thần

Trang 6

- Động lực của chủ nghĩa xã hội chỉ phát huy khi không ngừng nâng cao sức chiến đấu và sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, ngoài ra còn phát triển văn hóa, đạo đức, khoa học…

- Hệ thống các động lực bên trên được coi là nội lực,đòi hỏi phải có sự kết hợp được với các ngoại lực – đó là sức mạnh của thời đại, của đại đoàn kết quốc tế

- Bên canh, cần khắc phục các sự kìm hãm sự phát triển của CNXH là chủ nghĩa cá nhân, tham ô, lãng phí, quan liêu, bảo thủ, lười biếng, không chịu học tập cái mới

4. Tư tưởng Hồ Chí Minh về nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng Sản Việt Nam?

4.1 Xây dựng Đảng về tư tưởng, lý luận

- ĐCSVN lấy CNM-LN làm “cốt” là làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng, tuy nhiên không có nghĩa là tiếp thu và vận dụng một cách rập khuôn, máy móc HCM chĩ rõ, tiếp thu và vận dụng cần lưu ý những điểm sau:

+ Một là: việc học tập, nghiên cứu, tuyên truyền chủ nghĩa MLN phải phù hợp với từng đối tượng

+ Hai là: vân dụng CNMLN luôn luôn phù hợp từng hoàn cảnh + Ba là: Đảng ta phải học tập kế thừa những kinh nghiệm tốt của ĐCS khác, phải tổng kết kinh nghiệm của mình để bổ sung CNMLN

+ Bốn là: Đảng ta phải tăng cường đấu tranh bảo vệ sự trong sáng của CNMLN

- Như vậy, trên nền tảng chủ nghĩa M-LN, TTHCM, Đảng ta phải biết kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, học hỏi tinh hoa văn hóa của nhân loại, để giành thắng lợi cho cách mạng

4.2 Xây dựng Đảng về chính trị

- Gồm các nội dung: xd đường lối, bảo vệ chính trị, xây dựng và thực hiện nghị quyết xây dựng và phát triển hệ tư tưởng chính trị, cũng cố lập trường, nâng cao bản lĩnh chính trị

- XD đường lối chính trị là một vấn đề cốt tử trong sự tồn tại và phát triển của Đảng

- HCM lưu ý cần phải giáo dục đường lối, chính sách của Đảng cho các bộ Đảng viên kiên định lập trường, giữ vững chính trị Đồng thời, tránh sai lầm gây ảnh hưởng đến vận mệnh Tổ Quốc, sinh mệnh Đảng viên, nhân dân lao động

4.3 Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ

 Hệ thống tổ chức của Đảng

- Hệ thống tổ chức của Đảng từ Trung ương đến cơ sở phải liên kết chật chẽ

và có tính kỉ luật cao

- Chi bộ là tổ chức hạt nhân quyết định chất lượng lãnh đạo của Đảng, là môi trường tu dưỡng, rèn luyện và cũng là nơi giám sát Đảng viên

Trang 7

 Các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng

- Tâp trung dân chủ

+ Dân chủ là cs của tập trung, dân chủ để đi đến tập trung, chứ không phải dân chủ đi theo kiểu phân tán, tùy tiện, vô tổ chức

+ Dân chủ là thành quả của cách mạng, là của cải quý giá nhất của nhân dân ta Có dân chủ trong Đảng thì mới có dân chủ trong xã hội, mới có dân quyền tự do

+ Tập trung là tập trung trên cơ sở dân chủ, chứ không phải tập trung quan liêu theo kiểu độc đoán chuyên quyền

+ Theo HCM, tập trung là thống nhất tư tưởng, tổ chức và hành động Từ

đó đảm bảo cho Đảng ta tuy nhiều người nhưng khi đánh thì chỉ một + Không có dân chủ trong nội bộ Đảng, Đảng sẽ suy yếu từ bên trong và không còn là ĐCS nữa

- Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

+ Tập thể lãnh đạo vì nhiều người thì nhiều kiến thức, người thấy mặt này, người thấy mặt kia, do đó hiểu được nhiều mặt, mọi vấn đề Ý nghĩa của tập thể lãnh đạo là “khôn bầy hơn khôn độc”

+ Cá nhân phụ trách: tập thể thống nhất, bàn giao cho cá nhân, giao cho 1 nhóm người thì cũng cần một người phụ trách chính, như thế mới chạy việc, tránh ỷ vào tập thể Không xác định rõ thì giống như “nhiễu sãi không ai đóng cửa chùa”

+ Lãnh đạo không tập thể đi đến độc đoán,chủ quan

+ Phụ trách không do cá nhân dẫn đến bừa bãi, lộn xộn

 Dẫn đến hỏng việc

+ Tập thể lãnh đạo là dân chủ; cá nhân phụ trách là tập trung; tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách là dân chủ tập trung

- Tự phê bình và phê bình

+ Mục đích phê bình và tự phê bình là để làm cho phấn đấu tốt hơn, để vươn lên chân, thiện, mỹ

+ Thái độ và phương pháp phê bình và tự phê bình nêu ở 1 số điểm:

• Phải tiến hành thường xuyên

• Phải thẳng thắn chân thành, trung thực, không nể nang, không giấu giếm cũng không thêm khuyết điểm

• Phải có tính thương đối với nhau

Theo HCM, đây là vũ khí sắc bén nhất làm cho Đảng ta trong sạch, vững mạnh và là nguyên tắc sinh hoạt Đảng, quy luật phát triển Đảng.

- Kỷ luật nghiêm minh và tự giác

+ Sức mạnh của tổ chức Đảng và của mỗi Đảng viên bắt nguồn từ ý thức

tổ chức kỷ luật nghiêm minh Tất cả Đảng Viên đều bình đẳng trước điều

lệ Đảng, pháp luật NN,quyết định của Đảng

+ Đảng là tổ chức người tự nguyện phấn đấu cho lý tưởng CSCN Nguyên tắc của Đảng trở nên nghiêm minh tự giác

Trang 8

- Đoàn kết thống nhất trong Đảng + Dựa trên cs lý luận CNMLN, cương lĩnh, nghị quyết, đường lối, quan niệm của Đảng

+ Muốn đoàn kết thống nhất phải dân chủ rộng rãi, thường xuyên phê bình, tự phê bình Đảng viên thường xuyên tu dưỡng đạo đức CM, chống chủ nghĩa cá nhân và hiện tượng tiêu cực

 Các bộ, công tác cán bộ của Đảng

- Cán bộ là dây chuyền của bộ máy, mắt khâu trung gian giữa Đảng, NN, nhân dân Người cán bộ phải có đủ đức, tài, phẩm chất và năng lực trong

đó đức là gốc

- Công tác cán bộ là công tác gốc của Đảng Bao gồm nội dung:

+ Tuyển chọn cán bộ

+ Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ

+ Đánh giá đúng cán bộ

+ Tuyển dụng, sắp xếp, bố trí cán bộ

+ Thực hiện các chính sách đối với cán bộ

4.4 Xây dựng Đảng về đạo đức

- Đảng chân cách mạng phải có đạo đức, đạo đực tạo uy tín, sức mạng của Đảng, giúp Đảng lãnh đạo quần chúng nhân dân

- Đối với Đảng viên: Người coi đạo đức là gốc của người CS: đạo đức đó là đạo đức mới, đạo đức vĩ đại, nó không vì cá nhân mà vì lợi ích của Đảng, của dân tộc, của loài người

- Đạo đức người CS: đó là cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm

5. Quan điểm của Hồ Chí Minh về một số lĩnh vực văn hóa?

5.1 Văn hóa giáo dục

 Mục tiêu

- Để thực hiện cả ba chức năng của văn hóa thông qua việc dạy và học:

+ Dạy học nhằm mở mang dân trí nâng cao kiến thức;

+ Bồi dưỡng những tư tưởng, lý tưởng đúng đắn;

+ Bồi dưỡng những tình cảm cao đẹp, những phẩm chất trong sáng và phong cách tốt đẹp cho con người

- Giáo dục nhằm tạo ra người có đức, có tài kế thừa sự nghiệp cách mạng, làm cho nước ta sánh vai cường quốc năm châu “học để làm việc, làm người, làm cán bộ”

 Nội dung

- Giáo dục phải toàn diện, bao gồm:

+ Văn hóa

+ Chính trị: chủ nghĩa MLN, đường lối chính sách của Đảng và NN

+ Khoa học – kỉ thuật

+ Chuyên môn nghề nghiệp, lao động

- Xã hội phát triển, việc cải cách giáo dục nhằm xd chương trình, nội dung và phương pháp dạy học thật khoa học, hợp lý, phù hợp bước phát triển của nước ta

 Phương châm, phương pháp giáo dục

Trang 9

- Phương châm: học đi đôi với hành, lý luận liên hệ với thực tế Học tập kết hợp với lao động Kết hợp chật chẽ ba khâu: gia đình, nhà trường, xã hội Bình đẳng, dân chủ trong giáo dục Học mọi nơi, học suốt đời Coi trọng tự học, tự đào tạo

- Phương pháp: giáo dục phải phù hợp với mục tiêu giáo dục Cách dạy phải phù hợp trình độ người học Dạy từ dễ đến khó Vừa học vừa chơi lành mạnh Giáo dục phải dùng pp nêu gương, gắn liền thi đua

 Về đội ngũ giáo viên

- Giáo viên phải có phẩm chất, yêu nghề, có đạo đức cách mạng, giỏi về chuyên môn, thuần phục về phương pháp

- Thường xuyên học tập để nâng cao trình độ

5.2 Văn hóa văn nghệ

 Một là, văn hóa – văn nghệ là một mặt trận, nghễ sĩ là chiến sĩ, tác phẩm văn nghệ

là vũ khí sắc bén trong đấu tranh cách mạng

- Văn hóa – văn nghệ là một mặt trận, tức là khẳng định vai trò, vị trí của văn hóa – văn nghệ trong sự nghiệp cách mạng

- HCM coi mặt trận văn hoas như một cuộc chiến khổng lồ Trong cuộc chiến này người “ nghệ sĩ là chiến sĩ, tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén” trong đấu tranh cách mạng

- Họ phải nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, nghiệp vụ, đặc biệt phải có phẩm chất, bản lĩnh, tài năng để sáng tạo những sản phẩm tinh thần phục

vụ cuộc sống, phục vụ nhân dân

 Hai là, văn nghệ phải gắn liền với thực tiễn của đời sống nhân dân

- Thực tiễn không chỉ là nguồn nuôi dưỡng những sáng tác, mà còn là những tinh hoa trong sáng tác dân gian đã được chắt lọc từ thế hệ này qua thế hệ khác

- Nhân dân cũng sáng tác, văn hóa văn nghệ và hưởng thụ văn nghệ, chúng

ta gọi là sáng tác dân gian Theo HCM những sáng tác ấy là “những hòn ngọc quý”

 Ba là, phải có tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của đất nước và của dân tộc

- Văn nghệ phải kế thừa được những tinh hoa văn hóa dân tộc, mang hơi thở thời đại Phản ánh chân thật, vừa phê phán cái dỡ, cái xấu, loại bỏ cái dỡ,cái sai, hương đến chân thiện mỹ để vươn đến lý tưởng đó là sự phản ánh có tính hướng đích của văn nghệ

- Chính sự đa dạng về hình thức, thể loại đã mở ra con đường sáng tạo không giới hạn cho nghệ sĩ

5.2 Văn hóa đời sống

 Văn hóa là bộ mặt tinh thần của xã hội thể hiện ra ngay trong cuộc sống hàng ngày của mọi người, dễ hiểu, dễ thấy, đó chính là văn hóa đời sống

 Văn hóa đời sống thực chất là đời sống mới bao gồm đạo đức mới, lối sống mới và nếp sống mới

 Đạo đức mới

Trang 10

- Để xây dựng đời sống mới thì xây dựng đạo đức mới.

- Đời sống mới trước hết là thực hành đạo đức cách mạng cần, kiệm, liêm, chính

 Lối sống mới

- Đó là lối sống có lý tưởng có đạo đức, văn minh, tiên tiến, kết hợp hài hòa truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hóa của nhân loại

- Để xây dựng lối sống mới cần phải sửa đổi:

+ Phong cách sống: khiêm tốn, giản dị, yêu lao động, biết quý trọng thời gian Với anh em, bạn bè: cở mở, chân tình, giàu yêu thương, quý mến, trân trọng con người Với bản thân: nghiêm khắc, chặt chẽ, với người khoan dung, độ lượng

+ Phong cách làm việc: có tác phong quần chúng, tác phong tập thể - dân chủ, tác phong khoa học

 Nếp sống mới

- Xây dựng nếp sống mới – nếp sống văn minh là quá trình xây dựng lối sống mới làm cho nó dần trở thành thói quen, phong tục tập quán tốt đẹp,

kế thừa và phát triển những phong tục tập quán của cả cộng động trong

phạm vi địa phương, cả nước gọi là nếp sống mới.

- Xây dựng nếp sống mới nhằm mục đích trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh, đòi hỏi sự quyết tâm của cả cộng đồng dân tộc, bắt đầu từ mỗi người, mỗi gia đình với tư cách là tế bào của xã hội.

6 Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức?

6.1 Nội dung cơ bản của TTHCM về đạo đức

6.1.1 Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức

 Đạo đức là cái gốc của người cách mạng

- Đạo đức cách mạng được HCM quan tâm hàng đầu

- Người nói: “Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”

 Người cách mạng phải có đạo đức mới hoàn thành được nhiệm vụ

- Làm cách mạng để cải tạo xã hội cũ thành xã hội mới, người cách mạng phải có đạo đức mới hoàn thành được nhiệm vụ cách mạng

- Đạo đức là gốc, là nền tảng vì nó liên quan đến Đảng cầm quyền

- Nếu cán bộ, Đảng viên không tu dưỡng đạo đức thì mặt trái của quyền lực

có thể làm tha hóa con người

- HCM yêu cầu Đảng phải “là đạo đức, là văn minh”

 “Đức” đi đôi với “Tài”, vừa “hồng” vừa “chuyên”

- TTHCM là đạo đức trong hành động, lấy hiệu quả thực tế làm thước đo

- Trong TTHCM, phẩm chất và năng lực thống nhất làm một

 Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của CNXH, theo TT HCM :

- CNXH hấp dẫn bởi giá trị đạo đức cao đẹp, ở phẩm chất của người làm CS

Ngày đăng: 15/05/2016, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w