1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG LUẬT KINH tế

24 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 62,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Phân tích quyền tự do kinh doanh được thể hiện trong các quy định pháp luật  Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, côngchức;  Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyê

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG LUẬT KINH TẾ

I.Câu hỏi 6 điểm

1.Phân tích quyền tự do kinh doanh được thể hiện trong các quy định pháp luật

 Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, côngchức;

 Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốcphòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộcCông an nhân dân Việt Nam;

 Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100%vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diệntheo uỷquyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanhnghiệp khác;

 Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sựhoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

 Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hànhnghề kinh doanh;

Trang 2

 Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

-Doanh nghiệp được kinh doanh tất cả nhành nghề mà PL không cấm

 Ngành nghề kinh doanh tự do hoặc ngành nghề khác

Điều kiện về tài sản:

-Người thành lập DN phải đăng ký 1 cách trung thực tài sản đầu tư vào kinh doanh Tài sản đầu tư vào linh doanh phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chủ đầu tư

-Tài sản có thể bằng tiền, vật, vàng, giấy tờ có giá hoặc các quyền tài sản.-Mức tài sản chia làm 2 TH:

 Ngành nghề phải có vốn pháp định

VĐT (DNTN) >= vốn pháp địnhVĐL (công ty) >= vốn pháp định

 Ngành nghề không cần vốn pháp định: vốn DN tùy thuộc vào điều kiện của chủ DN

Điều kiện về tên DN, trụ sở DN:

Tên DN:

Trang 3

-DN có quyền chủ động đặt tên nhưng việc đặt tên và sử dụng tên phải theo

NĐ sau:

 Tên DN phải có ít nhất 2 thành tố: loại hình DN + tên riêng

 Tên DN phải viết được bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt có thể thêm các chữ J, F, W, Z và có thể thêm chữ số hoặc kí hiệu

 Không thuộc các TH câm đặt tên:

Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký;

Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp

có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó

Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch

sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho doanh nghiệp

 Tên nước ngoài của DN phải viết hoặc im với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của DN

Trụ sở DN: trụ sở Dn là địa điểm giao dịch của DN phải ở trên lãnh thổ VN và

có địa chỉ được xác định rõ ràng (số nhà, tên phố, tên xã/ phường/ tỉnh nếu có, SĐT, số fax )

Điều kiện về số lượng thành viên và cơ cấu tổ chức quản lý

-DN phải đảm bảo số lượng thành viên phù hợp với từng loại hình DN-DN phải đăng ký người đại diện theo quy định của PL, khi thay đổi số lượng thành viên thi phải đăng ký lại

4.Phân tích sự giống và khác nhau giữa công ty TNHH 2 thành viên trở lên

và CTCP.

Sự giống nhau:

Trang 4

1 Thành viên công ty cỏ thể là cá nhân hoặc tổ chức;

2 Đều chịu sự điểu chỉnh của luật doanh nghiệp;

3 Đều là loại hình công ty đổi vốn;

4 Chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi góp vốn của công ty;

5 Đều có quyền chuyển nhượng vón theo quy định của pháp luật;

6 Đều được phát hành trái phiếu

Lượng thành viên tối thiểu là 2

và tối đa là 50 thành viên

30 ngày nếu thành viên trongcông ty không mua hoặc muakhông hết, lúc này mới đượcchuyển nhượng cho người ngoàicông ty

5 DN là gì? So sánh DNTN và công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân?

Khái niệm:

Trang 5

DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định và đượcĐKKD theo quy định của PL nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh

cá nhân Tài sản Không có sự tách bạch về tài sản

giữa tài sản của chủ DN và tàisản đầu tư vào DN

Có sự tách bạch về tài sản giữatài ản của chủ sở hữu và tài sảnđầu tư vào công ty

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hếtphần vốn điều lệ (TNHH)

6.Phân tích đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh Phân biệt thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh.

Khái niệm:

Công ty hợp danh là lạo hình công ty gồm từ 2 thành viên trở lên đều là cánhân cùng tiến hành kinh doanh dưới 1 tên chung và cùng liên đới chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động vủa công ty Ngoài thànhviên hợp danh còn có thể có thành viên góp vôn

Trang 6

Đặc điểm pháp lý:

Thành viên:

-Thành viên hợp danh: 2 thành viên trử lên phải có trình độ chuyên môn

về ngành nghề KD

Hạn chế về quyền của thành viên hợp danh:

Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danhkhác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại

Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của

tổ chức, cá nhân khác

Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặctoàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.-Thành viên góp vốn: có thể có hoặc không có thể là cá nhân hoặc tổ chức

Trách nhiệm về tài sản:

-Thành viên hợp danh: liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình về mọi hoạt động của công ty (TNVH)

-Thành viên góp vốn: chịu tách nhiệm hết phần vốn góp (TNHH)

Tư cách pháp lý: có tư cách pháp nhân

Huy động vốn: không được ơheps phát hành bất kỳ 1 loại CK nào

Chuyển nhượng vốn:

-Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp

Trang 7

thuận của các thành viên hợp danh còn lại

-Thành viên góp vốn tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình

Phân biệt thành viên hợp danh và thành viên góp vốn:

Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn

Số lượng 2 người trở lên Có thể có hoặc không

Chịu trách nhiệm hết phần vốn góp (TNHH)

Chuyển

nhượng

vốn

Phải có sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại

Không được tham gia vào quản lý điều hành công ty

Hạn chế về

quyền

Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danhkhác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại

Không bị hạn chế về việc thành lập và quản lý DN

7.Phân tích đặc điểm pháp lý của HTX Phân biệt xã viên HTX và cổ đông CTCP.

Trang 8

Khái niệm:

HTX là tổ chức kinh tế tập thể đồng sở hữu do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và luật pháp tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên trên cơ

sở tự chủ chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong HTX

 Tổ chức xã hội: HTX là nơi giải quyết công ăn việc làm cho NLĐ,

là nơi sinh hoạt tập thể của NLĐ, thể hiện sự tương trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các xã viên

Đối tượng Công dân VN, công dân nước

ngoài cư trú tại VN, pháp nhân, hộ gia đình

Cá nhân, tổ chức trong nước hoặc nước ngoài

Góp vốn Theo thỏa thuận, 1 xã viên chỉ Vốn góp không hạn chế trừ

Trang 9

được góp tối đa không vượt quá 30%VĐL

các TH mà PL quy định

Hưởng lợi

ích

Phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp vàmức độ tham gia sử dụng dịch vụ

Hưởng cổ tức tương đương với số cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ

8.Phân tích đặc điểm pháp lý của CPCP Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu.

Khái niệm:

CTCP là loại hình công ty trong đó VĐL được chia thành các phần bằng nhau gọi là CP Người sở hữu là cổ đông, cổ đông chịu trách nhiệm vềkhoản nợ và các nghĩa vụ tài sản cho đến hết giá trị CP mà họ sở hữu

Đặc điểm pháp lý:

- Thành viên: gồm 3 cổ đông trở lên là cá nhân hoặc tổ chức

-VĐL: được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

-Tư cách pháp lý: có tư cách pháp nhân kể từ ngáy được cấp giấy ĐKKD

-Trách nhiệm về tài sản: cổ đông chịu trách nhiệm hết phần giá trị cổ phần (TNHH)

-Huy động vốn: được phép phát hành chứng khoán

-Chuyển nhượng vốn: tự do chuyển nhượng trừ 2TH:

 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác

 Cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sựchấp thuận của ĐHĐCĐ

Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu:

Trang 10

Tổ chức

phát hành

chính quyền địa phương

Phụ thuộc vào KQKD Không phụ thuộc vào KQKD

mức lãi suất được ấn định theo thời gian

Không phải chiuh trách nhiệm

về hoạt động kinh donh của công ty, có thể đòi nợ khi công

ty phá sản

9 Phân biệt tố tụng trọng tài và tố tụng tòa án.

Tố tụng trọng tài Tố tụng tòa ánChủ thể Tổ chức phi chính phủ Cơ quan nhà nước

Hình thức

giải quyết

Thực hiện bởi trọng tài viên có thẻ do hội đồng gồm 3 người hoặc 1 trọng tài vien do các bênthỏa thuân

Thực hiện bởi thẩm phán Hộiđồng dồm 3 thành viên

Phạm vi Có quyền thỏa thuận địa điểm

giải quyết

Không được lực chọn địa điểm xét xử, vụ việc được giải quyết tại cơ quan tòa án

có thẩm quyềnNgười

Trang 11

bằng văn bản trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp và không thuộc Th vô hiệu

thỏa thuận trọng tài vô hiệu

10.Phân biệt phá sản DN và giải thể DN.

Lý do Kết thúc thời gian hoạt động

ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạnCông ty không đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của PL liên tục trong vòng 6 tháng

Bị thu hồi Giấy chứng nhận ĐKKD

Theo quyết định của chủ DN (DNTN); của tất cả thành viên hợp danh (CTHD), của

HĐTV, của CSH công ty ( công ty TNHH), ĐHĐCĐ (CTCP)

Không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn

Điều kiện Thanh toán hết khoản nợ Có khoản nợ đến hạn và là

khoản nợ không đảm bảo hoặc đảm bảo 1 phần

Chủ nợ êu cầu trả nợ nhưng

Vẫn có thể tiếp tục hoạt động nếu có cá nhân, tổ chức mua

Trang 12

doanh, DN bị xóa tên khỏi sổ ĐKKD

lại toàn bộ DN và chỉ thay đổi chủ sở hữu

Thái độ

của nhà

nước

điều hành DN sẽ không được phép thành lập DN khác trong thời hạn 1- 3 năm

Mục đích Chấm dứt sự tồn tại, chấm

dứt hoạt động kinh doamh

Bảo về quyền lợi cho người laođông, chủ nợ, chủ DN

Lạo bỏ những Dn làm ăn kém hiệu quả ra khỏi thị trường làmtrong sạch NKT

Văn bản

PL

II.Câu hỏi 5 điểm

1.Trình bày thủ tục đăng ký DN và nêu ý nghĩa của việc đăng ký kinh doanh.

 Dự thảo điều lệ công ty ( trừ DNTN)

 Danh sách thành viên, bản sao CMTND (hộ chiếu)

 Văn bản xác nhận vốn pháp định (đói với ngành nghề kinh doanh phải có vốn pháp định)

 Chứng chỉ hành nghề (đối vơi ngành ngề kinh doanh cần có giấy phép hành nghề)

Người thành lập DN phải kê khai 1 cách trung thực và chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ ĐKKD trong thời hạn 5 ngày làm việc kể

Trang 13

từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền ĐKKD phải có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận ĐKKD cho DN mà không được phép đòi hỏi bất

kỳ 1 loại giấy tờ nào ngoài giấy tờ PL quy định DN sẽ được cấp Giấy chứng nhân ĐKKD khi có đủ các điều kiện sau:

Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;

 Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 31, 32,

33 và 34 của Luật này;

 Có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;

 Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;

 Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Lệ phí đăng ký kinh doanh được xác định căn cứ vào số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh; mức lệ phí cụ thể do Chính phủ quy định

-Khi được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD, DN được cấp 1 mã số; mã số này đồng thời là mã số ĐKKD và là mã số thuế của DN

Công khai DN: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhân ĐKKD phải đăng báo, đăng trên mạng thông tin DN

ý nghĩa của việc ĐKKD:

- ĐKKD là cơ sở để cơ quan Nhà nước thực hiện sự kiểm soát, quản lý đối với doanh nghiệp

2.Trình bày khái niệm, đặc điểm của DN Phân biệt DNTN và hộ gia đình.

Trang 14

doanh của DN diễn ra 1 cách liên tục.

- DN phải có trụ sở giao dịch ổn định, trụ sở chính phải được đặt trên lãnhthổ VN Dây là căn cứ để xác định quốc tịch của DN

- Được đăng ký KD theo quy định của PL ĐKKD là điều kiện bắt buộckhi thành lập DN Giấy chứng nhân ĐKKD là cơ sở pháp lý cho sự ra đời hợppháp của DN để nhà nước tiến hành quản lý cũng như là căn cứ toàn án cóthẩm quyền phá sản DN

- Mục đích chủ yếu và trước hết của DN là tiến hành hoạt động kinhdoanh

Phân biệt DNTN và hộ gia đình:

Cơ quan ĐKKD cấp quậnhuyện nơi hôn kinh doanh cóđịa điểm kinh doanh

3 Phân tích đặc điểm pháp lý của công ty TNHH 2 thành viên trở lên So sánh thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh.

- Thành viên là cá nhân hay tổ chức từ 2-50 người

- VĐL: các thành viên phải góp đủ vốnđúng hạn như đac cam kết

- Tư cách pháp lý: công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấychứng nhận ĐKKD

Trang 15

- Trách nhiệm về tài sản:các thành viên chịu trách nhiệm về khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết gópvào công ty

- Huy động vốn: không được phép phát hành cổ phần

- Chuyển nhượng vốn:thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại, bán chongười khác hoặc thừa kế, tặng, trả nợ bằng phần vốn góp Trong THchuyển nhượng cho người khác thì các thành viên phải chào bán khoảnvốn góp của mình cho các thành viên khác trong công ty theo tỷ vệ vốn

và với cùng điều kiên Thành viên chỉ có thể chào bán ra bên ngoài chongười không phải là thành viên trong công ty nếu thành viên trong công

ty không mua hoặc không mua hết

So sánh thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh.

Giống nhau:

- Đều là cá nhân, tổ chức góp vốn vào công ty

- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ đến hết phần vốn góp

Số lượng 2-50 thành viên Không giới hạn

Tự do chuyển nhượng vốncho người khác

4 Phân tích khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm pháp lý do vi phạm HĐ kinh doanh thương mại So sánh chế tài vi phạm và bồi thường thiệt hại do vi phạm HĐ theo quy định của Luật thương mại 2005.

Trang 16

Trách nhiệm pháp lý trong kinh doanh thương mại là loại trách nhiệmpháp lý trong đó bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ phải chịu trách nhiệm dân sư đới với bên có quyền

Đặc điểm:

- Là loại trách nhiệm pháp lý được áp dụng trong quá trình giao kết vàthực hiên HĐ

- Chủ yếu là trách nhiệm mang tính tài sản

- Do bên bị vi phạm lựa chọn và quyết định đối với bên vi phạm

- Mục đích: bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của các bên trong quan hệ

- Bên vi phạm phải bồi thường cho bên bị vi phạm

Phạt vi phạm Bồi thường thiệt hại Mục đích Răn đe, để buộc chủ thể phải

tuân thủ nghĩa vụ hợp đồng

Bù đáp tổn thất đã phát sinhtrong thực tế

Điều kiện Có thỏa thuận trong HĐ Không cần đặt ra trong HĐ

nhưng vẫn được áp dụng

Mức bồi

thường

Do các bên thỏa thuân trong

HĐ nhưng không quá 8% giátrị phần nghĩa vụ HĐ

Bằng toàn bộ thiệt hại

5 Phân tích khái niêm, đặc điểm của trách nhiệm pháp lý do vi phạm HĐ kinh doanh, thương mại So sánh chế tài đình chỉ HĐ và chế tài hủy bỏ HĐ theo quy định của Luật thương mại 2005.

Khái niệm:

Trách nhiệm pháp lý trong kinh doanh thương mại là loại trách nhiệm

Trang 17

pháp lý trong đó bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ phải chịu trách nhiệm dân sư đới với bên có quyền

Đặc điểm:

- Là loại trách nhiệm pháp lý được áp dụng trong quá trình giao kết vàthực hiên HĐ

- Chủ yếu là trách nhiệm mang tính tài sản

- Do bên bị vi phạm lựa chọn và quyết định đối với bên vi phạm

- Mục đích: bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của các bên trong quan hệ

HĐ, bảo vệ trật tự NKT

So sánh chế tài đình chỉ HĐ và hủy bỏ HĐ:

Giống nhau:

- Là chết tài được quy định trong Luật thương mại 2005

- Được áp dụng khi 1 bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của HĐ

- Bên bị vi phạm chỉ có quyền đơn phương đình chỉ, hủy bỏ HĐ

khác nhau:

Chấm dứt việc thực hiên hợpđồng

Hủy bỏ 1 phần hoặc toàn bộHĐ

HĐ chấm dứt từ khi bên viphạm nhận được thông báođình chỉ

HĐ không còn hiệu lực kể từkhi giao kết

Bên vi phạm phải thực hiệnnghĩa vụ đối ứng

2 bên cùng thực hiện nghĩa

vụ hoàn trảHợp đồng không còn hiệu lực HĐ vẫn còn hiệu lực nếu chỉ

hủy bỏ 1 phần

6 Trình bày các trường hợp giải thể, điều kiện giải thể và thủ thục giải thể doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.

Ngày đăng: 13/05/2016, 20:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - ĐỀ CƯƠNG LUẬT KINH tế
Hình th ức (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w