Nếu phần đầu và phần sau của câu văn có cùng chung chủ ngữ thì không thuộc động từ để biểu thị chủ ý Trường hợp diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó diễn ra.. Ngoài ra chủ t
Trang 1Ngoài ra, còn có thể dùng 「によれば」tương đương như “によると” và dùng thể 「ようです/ らしい」(dường như là/ có vẻ như là) thay cho 「そうです」( nghe nói là).Theo lời anh ấy nói, thì cái chén này được xem là đồ cổ, và là một vật rất có giá trị。彼の話によれば、この茶碗は骨董品として価値の高いものだそうだ。
3 ~そうに/ そうな/ そうです~ : Có vẻ, trông như, nghe nói là
Trang 2Diễn tả những sự việc diễn ra hiển nhiên
Dùng để diễn tả cách sử dụng máy móc, thiết bị
Trang 3Ngữ pháp N4 bài 3
8 ~ば~: Nếu ~
Giải thích:
Chúng ta dùng thể điều kiện biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy
ra Phần mệnh đề này được đặt ở đầu câu văn Nếu phần đầu và phần sau của câu văn có cùng chung chủ ngữ thì không thuộc động từ để biểu thị chủ ý
Trường hợp diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó diễn ra
Trường hợp người nói muốn biểu thị quyết định của mình trong một tình huống hoặckhi người nói một điều gì đó
Trang 5Vào mùa hè ai cũng muốn ăn những thứ mát lạnh
Ví dụ:
Buổi sáng tôi chỉ uống cà phê mà thôi
Trang 6Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác hoặc một hành vi cần thiết nào
đó trước một thời điểm nhất định
Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác cần thiết nào đó để chuẩn bị cho lần sử dụng sau, hoặc một giải pháp tạm thời nào đó
Dùng để diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái
Trong văn nói thì 「~ておきます」biến thành「~ときます」
Anh sẽ nói chuyện trước với mẹ em nhé
Trang 8Sau chỗ này, anh còn đến viện bảo tàng mĩ thuật nữa phải không?これから、美術館へもいらしゃいますか?
Vâng, tôi định như thế
Trang 10thứ nhất Ngoài ra chủ thể của hành vi có thể chuyển động.
Khi nói về một sự việc nào đó và không cần thiết phải nêu rõ đối tượng của hành vi, thì chúng để nêu việc làm chủ thể của và dùng động từ bị động để biểu đạt
“Truyện Tắt Đèn” do Ngô Tất Tố viết
Người nam giới có địa vị hoặc tuổi tác cao hơn nói với người bên dưới mình, hoặc
bố nói với con
Nam giới nói với nhau Trong trường hợp này thì 「よ」nhiều khi được thêm vào cuối câu để làm ‘mềm’ lại trạng thái của câu
Trường hợp ít có điều kiện quan tâm đến người mà mình giao tiếp ví dụ như khi
Trang 11truyền đạt chỉ thị, khi đang làm việc trong phân xưởng, hoặc trong các tình huống khẩn cấp như hỏa hoạn, động đất v.v… Ngay cả trong trường hợp như thế này thì cũng chỉ là người nam giới, có vị trí hoặc tuổi cao hơn mới dùng.
Cổ vũ trong khi xem thể thao Trong trường hợp này thì đôi khi nữa giới cũng dùng.Khi muốn chú trọng đến sự đơn giản để tạo hiệu quả truyền đạt như trong các ký hiệu giao thông
Trang 12Giám đốc đã yêu cầu thư ký đánh máy
社長は秘書にタイプを打たせた。
Giám đốc đã cho tôi mượn trước số lương chưa lãnh
社長は給料を前借りさせてくれた。
Chú ý:
Ví dụ 1 biểu thị nghĩa “bắt buộc”, ví dụ 2 biểu thị nghĩa “cho phép”
Trong trường hợp người trong một nhóm (ví dụ công ty) nói với người ngoài về việc cho người ở trong cùng nhóm với mình làm một việc gì đó, thì câu sai khiến được dùng bất kể quan hệ trên dưới thế nào Ví dụ dưới đây là thể hiện điều đó:
Tôi sẽ cho nhân viên phụ trách đến sửa ngay
すぐに係りの者を伺わせます。
Khi động từ là động từ chỉ tình cảm, tâm trạng như 「あんしんする」、「しんぱいする」、「がっかりする」、「よろこぶ」、「かなしむ」、「おこる」v.v…thì chúng ta cũng có thể dùng thể sai khiến, như ví dụ dưới đây:
Tôi đậu đại học làm cho ba má rất vui
大学に入たする両親がよころぶさせた。
27 ~V 使役受身(しえきうけみ): Động từ thể bị động sai khiến ( Bị bắt làm gì đó)
Giải thích:
Cách chia động từ sang thể bị động sai khiến
Nhóm I: đổi い thành あ rồi thêm せられる
話させられます → Không chia được do trở ngại do phát âm
Nhóm II: bỏ る đuôi thêm させられる
Trang 13Diễn tả một đề nghị, một yêu cầu
Đây là mẫu câu thể hiện hình thức mệnh lệnh Mẫu câu này thường được dùng trong các trường hợp cha mẹ nói với con cái, giáo viên nói với học sinh v.v , nó ít nhiều nhẹ nhàng hơn thể mệnh lệnh của thể động từ nữ giới thường sử dụng mẫu câu này hơn là thể mệnh lệnh của động từ Nhưng mẫu câu này không dùng để nói với người trên
Mẫu câu「V てもいいです」 dùng để biểu thị sự đựơc phép làm một điều gì
Nếu chuyển mẫu câu 「V てもいいです」thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin phép
Trang 1430.~てしまう~: … Xong, lỡ làm….
Giải thích:
Thể hiện tình trạng hoàn toàn xong quá trình động tác
Được sử dụng để diễn đạt tâm trạng tiếc nuối, hối hận, hối tiếc
Trang 15Được sử dụng như là danh từ
Thường theo sau là các động từ つかう、いい、べんりだ、やくにたつ、「時間」がかかる。
Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng người nói tin chắc vào điều đó
Mẫu câu này dùng để thể hiện tâm trạng ăn năn, hối hận, hoài nghi
Trang 16Vậy ư? Tôi đã kiểm tra kĩ lắm rồi mà Xin lỗi anh.
Mẫu câu này là mẫu câu rút ngắn của thể「~ないで」 diễn tả chuyện không làm việc
gì đó nhưng mang trạng thái tiếc nuối, ân hận
Mẫu câu này thường sử dụng trong văn viết
V1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 khi có hành động 2
V1-ない形ないで, V2 : Không thực hiện hành động 1 mà thực hiện hành động 2
Trang 17Không được đi ngủ mà không đánh răng
Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là dễ
Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là dễ thay đổi, hoặc biểu thịmột việc gì đó dễ xảy ra
Trang 18Dùng để biểu thị việc làm một việc gì đó là khó
Dùng để biểu thị tính chất của chủ thể (người hoặc vật) là khó thay đổi, hoặc biểuthị một việc gì đó khó xảy ra
Trang 19Đồ ăn của nhà hàng này có vị hơi khó ăn
Chú ý:
「にくい」Chia cách giống tính từ đuôi「い」
Cây bút này khó sử dụng, nên tôi không dùng
Trang 20Diễn tả khoảng thời gian diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài
Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành vào mộtthời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên
Trang 21Diễn tả sau khi làm việc gì đó thì có kết quả như thế nào
Diễn tả kết quả ngược lại kỳ vọng, dự báo
Trang 22chuyển đến nơi rồi
Khi dùng「~ように」 thì động từ không biểu thị chủ ý được dùng
Còn trong trường hợp dùng 「~ために」thì động từ biểu thị chủ ý được dùng
57.~ばあいに~(~場合に): Trường hợp ~, khi ~
Giải thích:
Là cách nói về một trường hợp giả định nào đó Phần tiến theo sau biểu thị cách xử
lý trong trường hợp chưa hoặc kết quả xảy ra Phần đứng trước「ばあい」 là động từ,tính từ hoặc danh từ Vì 「ばあい」là danh từ nên cách nối nó với từ đứng trước tương tự như cách bổ nghĩa cho danh từ
Ví dụ:
Trường hợp trời mưa thì sẽ hoãn
雨天の場合は順延します。
Trang 23Trường hợp ấy thì buộc phải làm như vậy
Không nên nói chuyện với người ấy
Trang 24Khi dùng「~ように」 thì động từ không biểu thị chủ ý được dùng
Còn trong trường hợp dùng 「~ために」thì động từ biểu thị chủ ý được dùng
57.~ばあいに~(~場合に): Trường hợp ~, khi ~
Giải thích:
Là cách nói về một trường hợp giả định nào đó Phần tiến theo sau biểu thị cách xử
lý trong trường hợp chưa hoặc kết quả xảy ra Phần đứng trước「ばあい」 là động từ,tính từ hoặc danh từ Vì 「ばあい」là danh từ nên cách nối nó với từ đứng trước tương tự như cách bổ nghĩa cho danh từ
Trang 25Chú ý:
Động từ có thể dùng ở dạng từ điển, nhưng dạng phủ định thì có thể dùng「。。。。ない」không sử dụng công thức「なかったほうがいい」
Không nên nói chuyện với người ấy
Trang 26Sự khác nhau giữa 「~ように」và「~ために」
Khi dùng「~ように」 thì động từ không biểu thị chủ ý được dùng
Còn trong trường hợp dùng 「~ために」thì động từ biểu thị chủ ý được dùng
57.~ばあいに~(~場合に): Trường hợp ~, khi ~
Giải thích:
Là cách nói về một trường hợp giả định nào đó Phần tiến theo sau biểu thị cách xử
lý trong trường hợp chưa hoặc kết quả xảy ra Phần đứng trước「ばあい」 là động từ,tính từ hoặc danh từ Vì 「ばあい」là danh từ nên cách nối nó với từ đứng trước tương tự như cách bổ nghĩa cho danh từ
Không nên nói chuyện với người ấy
Trang 27Thường mang nghĩa tiêu cực
Ăn nhiều quá tôi bị đau bụng
Trang 29A: Cái này là cái gì?
B: Cái này là mắt kính của tôi
2 ~も~ : cũng, đến mức, đến cả
Giải thích:
Dùng miêu tả sự vật / tính chất / hành động tương tự với một sự vật / tính chất / hành động đã nêu trước đó (nhằm tránh lập lại tợ từ は/ động từ nhiều lần)
Thể hiện sự ngạc nhiên về mức độ nhiều
Thể hiện mức độ không giống như bình thường (cao hơn hoặc thấp hơn)
Trang 30“も” cũng có thể đứng sau các trợ từ khác giống như “は”
で/ と/ へ/ など も~
休日ですが、どこへもい行けません。
Ngày nghỉ thế mà cũng chẳng đi đâu được
3 ~ で~ : tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)
Giải thích:
Diễn tả nơi xảy ra hành động
Diễn tả nơi xảy ra sự kiện
Diễn tả nguyên nhân
Diễn tà phương pháp, phương thức, phương tiện
Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì
Diễn tả một khoảng thời gian giới hạn
Trang 31trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng [に]
Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động nào đó xảy ra, chúng ta thêm trợ từ
「に」 và sau danh từ chỉ thời gian Dùng 「に」 đối với những hành động xảy ra trong thời gian ngắn 「に」được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm Tuy nhiên, đối với trường hợp của thứ trong tuần thì có thễ dùng hoặc không dùng 「に」
Trang 32Tôi đi dạo với bạn
Đối với những động từ như 「おくります」、「でんわをかけます」thì đối tượng không chỉ là người mà còn có thể là địa điểm ( danh từ) Trong trường hợp đó ngoài trợ từ [に] chúng ta còn có thể dùng trợ từ [へ]
Các động từ như「もらいます」、「かします」、「ならいます」 biểu thị hành động từ phía người tiếp nhận Khi dùng những động từ này trong câu mà chủ ngữ là người tiếp nhận thì chúng ta thêm trợ từ [に] vào sau danh từ chỉ đối tác Trong mẫu câu
sử dụng các động từ này, chúng ta có thể dùng trợ từ 「から」thay cho trợ từ [に] Đặc biệt khi đối tác không phải là người mà là một tổ chức nào đó (ví dụ: công ty hoặc trường học) thì không dùng [に] mà dùng 「から」
Trang 33Tôi ăn rau và thịt
Ngày nghĩ là ngày thứ bảy và chủ nhật
Trang 36vật ở đây sẽ làm chủ ngữ trong câu, và được biểu thị bằng trợ từ「が」
「がいます」Được dùng cho đối tượng có thể chuyển động được như người, động vật
Trang 37Chúng ta kết thúc thôi
では、終わりましょう。
Chú ý:
Nằm trong mẫu câu thường dùng để rủ rê người nghe cùng làm việc gì đó
A: cùng đi ăn trưa nhé
Trang 38Mẫu câu không thể dùng để mời người nghe dùng một thứ gì hay làm gì Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói [コーヒーが欲しいですか?」mà nói là「コーヒーはいかがですか?」
す たい」chia cách tương tự như tính từ đuôi「い」
Mẫu câu 「たいです」không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ ba
Mẫu câu [ động từ thể たいです] không thể dùng để mời người nghe dùng một thứ gìhay làm gì
Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói [コーヒーが飲みたいですか?」mà nói là「コーヒー 飲が みませんか?」
Trang 39Ngày mai tôi đi Tokyo để xem lệ hội
Mẫu câu này dùng để biểu thị sự được phép làm một điều gì đó
Nếu mẫu câu này thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin phép.Khi trả lời thì chú ý cách trả lời tế nhị khi từ chối
Trang 40Tôi lấy cuốn sách này có được không?
Mẫu câu này biểu thị ý nghĩa “cấm” hay “không được” làm một việc gì đó
Dùng để trả lời cho câu hỏi [ Động từ thể てもいいですか?]
Cách trả lời này không dùng với người trên
Thưa cô, chúng em nói chuyện ở đây có được không?
Trang 41Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị rằng một đối tượng nào đó phải làm một việc gì đó mà không phụ thuộc vào ý muốn của đối tượng thực hiện hành động Lưu ý là mẫu câu này không mang ý nghĩa phủ định
Có thể dùng mẫu câu này để đặt câu hỏi cần phải…
Vậy thì cần phải học đến mấy năm?
Trang 42Ngữ pháp N5 bài 9
33 ~だけ~: Chỉ ~
Giải thích:
Diễn tả ý nghĩa ngoài điều đó ra thì không còn điều nào khác
Ngoài ra còn diễn tả ý nghĩa phủ định 「だけでなく」( không còn )
Được dùng để nối hai câu thành một câu Câu 1 biểu thị lý do cho câu 2
Cũng có thể nối 2 câu trước, sau đó nối câu 1 kèm theo「から」
Trang 44Trợ từ tiếng Nhật Phần 1: WA và GA Chào các bạn, hôm nay tôi sẽ nói về trợ từ trong tiếng Nhật Thứ làm bạn thấy khó hiểu nhất có lẽ là "wa" và "ga" Thực ra tôi đã học ở trong trường ngoại
ngữ nhưng không thấy giáo viên nào giải thích được rõ ràng sự khác nhau Họ thường chỉ giải thích là "wa" là nhấn mạnh chủ ngữ, còn "ga" là nhấn mạnh vị
ngữ Tôi thấy không hẳn như vậy, mà "wa" và "ga" có chức năng ngữ pháp
khác nhau Dưới đây, tôi sẽ giải thích thật đơn giản, rõ ràng cho các bạn về
"wa" và "ga".
は và が: Khi nào dùng "wa", khi nào dùng "ga"?
Bạn thấy có vẻ như là "wa" và "ga" có thể dùng thay thế cho nhau mà ý nghĩa
không thay đổi và người nghe vẫn hiểu được Quả thật là người nghe sẽ hiểu, bởi vì thực ra nếu bạn lược bỏ bớt trợ từ thì dựa vào nội dung người nghe vẫn phán đoán được nội dung nhưng bạn sẽ SAI Ví dụ, bạn biết hai câu sau khác nhau như thế nào không?
(1) 私はりんごを食べました。
(2) 私がりんごを食べました。
Hai câu trên có vẻ như có cùng ý nghĩa, nhưng thực ra không phải Câu (1) là
câu đúng, nó là một CÂU KỂ Còn câu (2) nếu đứng đơn độc thì là một câu SAI, câu (2) CHỈ CÓ THỂ LÀ CÂU TRẢ LỜI cho một câu hỏi về chủ thể.
"wa" dùng cho CÂU KỂ
Thực ra câu (1) là câu kể lại sự kiện, còn (2) không phải là câu đứng một mình
Nó là CÂU TRẢ LỜI cho câu hỏi:
Trang 45Táo thì được đấy.
Đến đây có lẽ bạn đã thấy sự khác nhau về CHỨC NĂNG NGỮ PHÁP của
"wa" và "ga" "wa" và "ga" còn các chức năng ngữ pháp khác mà tôi sẽ nói
với bạn ở dưới đây.
"wa" dùng cho CÂU, "ga" dùng cho VẾ CÂU
"wa" dùng cho câu hoàn chỉnh có dạng sau:
Trang 46Bạn hãy xem câu sau:
彼がしたことを知っています。
Câu này là một câu đúng, và là một câu KỂ SỰ KIỆN, nhưng lại dùng "ga"??
Thực ra, nếu bạn dịch là:
Anh ấy biết việc đã làm.
thì bạn đã không hiểu ý nghĩa câu trên Câu này thực ra phải dịch là:
Tôi biết việc anh ta đã làm.
Bởi vì, trong câu tiếng Nhật, chủ ngữ ("tôi") đã được ẩn đi Câu đầy đủ của câu trên là:
私は彼がしたことを知っています。
Do đó bạn có thể thấy 彼がしたこと chỉ là một vế câu, nó tạo nên một cụm có
tính chất danh từ, làm đối tượng cho hành động "biết" của chủ thể "tôi" (mà đã được ẩn đi).
Bạn có thể thấy ngữ pháp của câu như sau:
(私は) [彼がしたこと] を知っています。
Trang 47(Chủ thể ẩn) [vế câu làm đối tượng của hành động] を [hành động]
Do đó chúng ta nên nhớ theo cách sau:
"GA" dùng cho VẾ CÂU
"WA" có thể BỊ ẨN theo chủ ngữ ("tôi")
Trang 48Phần 2: Dùng WA và GA để nhấn mạnh đối tượng
"は"(WA) có thể dùng thay "を" (WO) để nhấn mạnh đối tượng
WA = "thì", "là" trong tiếng Việt
WA kết hợp với GA để nhấn mạnh đối tượng (= nhấn mạnh CHỦ ĐỀ)
Ví dụ:
A:この問題はどうしますか 。
B:この問題は私が対応します。
A: Vấn đề này thì sẽ làm thế nào?
B: Vấn đề này tôi sẽ giải quyết.
Bạn có thể thấy là "この問題" và "Vấn đề này" đã được đặt lên trước mặc dù nó
là đối tượng của hành động, nhằm mục đích nhất mạnh.
Thông thường sẽ phải là:
A:この問題をどうしますか。
B:私はこの問を対応します。
A: Chúng ta làm thế nào với vấn đề này?
B: Tôi sẽ giải quyết vấn đề này.
Ở đoạn hội thoại trên, chúng ta thấy không có sự nhấn mạnh vào đối tượng.
Cái đó để tôi làm cho.
Trong trường hợp đưa đối tượng lên để nhấn mạnh, thì chủ thể sẽ được theo sau bởi "GA" Các bạn hãy xem ngữ pháp dưới đây để thấy việc kết hợp "WA" và
"GA" để nhấn mạnh đối tượng:
Câu thông thường:
[Chủ thể] は [đối tượng] を [hành động]
私はスイカを食べました。
Câu nhấn mạnh:
Trang 49[Đối tượng] は [chủ thể] が [hành động]
スイカは私が食べました 。
Chúng ta có thể thấy tiếng Việt cũng đảo đối tượng lên trước để nhấn mạnh
(thường dùng trợ từ "thì"), ví dụ:
Thịt thì treo lên, còn gạo thì nhớ đậy lại nhé.
(So sánh: Con treo thịt lên và đậy gạo lại nhé.)
Bánh kẹo là ai mua vậy?
(So sánh: Ai mua bánh kẹo vậy?)
Chúng ta có thể thấy, trong tiếng Việt, đảo đối tượng lên để nhấn mạnh thường là:
1) Trong câu hỏi
2) Khi đang nối tiếp nội dung từ trước đó (ví dụ đang dặn dò việc cất thức ăn thì nói "Thịt thì treo lên").
Còn GA (が)? Thường dùng cho quán ngữ (cụm từ được dùng theo thói quen).
Hãy xem ví dụ sau:
Chú ý là 降る furu ở đây là hành động tự thân (= tự động từ) của 雨 ame chứ
không phải là hành động tác động lên đối tượng (= tha động từ) nào đó Đó
Cơm chín rồi / dekiagaru
Hành động tác động lên đối tượng: Dùng WA (は) và WO (を)
Ví dụ:
ご飯を炊きました。(=私はご飯を炊きました)