Nó được thiết lập dựa trên các ngành đại số, lượng giác, hình học giải tích và còn được gọi là "ngành toán nghiên cứu về hàm số" trong toán học cao cấp.. 1.2 Vị trí của khái niệm và các
Trang 1Luận văn này đươc hoàn thành dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình, chu đáo của thầy Nguyễn Phú Lộc Và thầy cũng là người cho em động lực để hoàn thành luận văn Em xin phép gửi đến thầy sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắn nhất về sự tận tâm của thầy đối với
em trong suốt cả quá trình
Em cũng xin chân thành cám ơn quý Thầy, Cô trong bộ môn
Sư phạm Toán học, khoa Sư phạm và trường Đại học Cần Thơ, những người mà trong suốt 4 năm học vừa qua đã cho em kiến thức, quan tâm, động viên và truyền cho em lòng yêu nghề, sự tận tâm với nghề giáo
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, những người thân và bạn bè đã luôn bên cạnh, quan tâm giúp đỡ em trong suốt chặng đường vừa qua
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Phương pháp nghiên cứu 6
4 Đối tượng nghiên cứu 6
5 Nội dung nghiên cứu 6
PHẦN NỘI DUNG 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
1.1 Giải tích toán học 7
1.1.1 Lịch sử hình thành giải tích toán học 7
1.1.2 Ý nghĩa của việc ra đời giải tích toán học 7
1.2 Vị trí của khái niệm và các mô hình cơ bản để hình thành khái niệm 7
1.2.1 Vị trí của khái niệm và yêu cầu dạy học khái niệm 7
1.2.2 Mô hình hình thành khái niệm bắt đầu từ phân tích các ví dụ 8
1.2.3 Mô hình hình thành khái niệm từ so sánh ví dụ và phản ví dụ 10
1.2.4 Mô hình hình thành khái niệm toán học bắt đầu từ việc chỉ ra sự tồn tại khái niệm 11
1.2.5 Mô hình hình thành khái niệm toán học bắt đầu từ sự phân chia các nhóm đối tượng 13
1.2.6 Mô hình hình thành khái niệm bằng cách phân tích tìm dạng – mẫu (pattern) 15
Bảng 1.9 Mô hình hình thành khái niệm bằng cách phân tích tìm dạng – mẫu (pattern) 15
Bảng 1.10 Ví dụ Mô hình hình thành khái niệm bằng cách phân tích tìm dạng – mẫu (pattern) 16
1.2.7 Mô hình hình thành khái niệm bắt đầu từ phân tích định nghĩa 17
1.3 Vị trí của dạy học định lý và các mô hình cơ bản dùng cho dạy học định lý 18 1.3.1 Vị trí của định lý và yêu cầu dạy học định lý 18
1.3.2 Mô hình dạy học định lý bắt đầu từ phát biểu định lý 18
1.3.3 Mô hình dạy học định lý với một vấn đề cần chứng minh 21
Bảng 1.15 Mô hình dạy học định lý với một vấn đề cần chứng minh 21
Bảng 1.16 Ví dụ mô hình dạy học định lý với một vấn đề cần chứng minh 22
1.3.4 Mô hình dạy học định lý có khâu nêu giả thuyết 24
Bảng 1.17 Mô hình dạy học định lý có khâu nêu giả thuyết 24
1.3.5 Mô hình dạy học định lý với một vấn đề tìm kiếm 25
Bảng 1.19 Mô hình dạy học định lý với một vấn đề tìm kiếm 25
Bảng 1.20 Ví dụ Mô hình dạy học định lý với một vấn đề tìm kiếm 26
1.3.6 Mô hình dạy học với sách giáo khoa 27
1.3.7 Mô hình dạy học với một tình huống kết thúc mở 29
Bảng 1.23 Mô hình dạy học với một tình huống kết thúc mở 29
Bảng 1.24 Ví dụ mô hình dạy học với một tình huống kết thúc mở 30
Trang 3Chương 2 CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN HÀM SỐ BẬC BA
3 2 0
yax bx cx d a 32
2.1 Định nghĩa 32
2.2 Đạo hàm 32
2.2.1 Đạo hàm của hàm số tại một điểm 32
2.2.2 Đạo hàm của hàm số trên một khoảng 32
2.2.3 Đạo hàm hàm số bậc ba 33
2.3 Tính đơn điệu của hàm số 33
2.3.1 Định nghĩa 33
2.3.2 Điều kiện cần để hàm số đơn điệu 33
2.3.3 Điều kiện đủ để hàm số đơn điệu 34
2.3.4 Quy tắc xét chiều biến thiên của hàm số 34
2.3.5 Sự biến thiên của hàm số bậc ba 34
2.4 Cực trị của hàm số 34
2.4.1 Định nghĩa 34
2.4.2 Nguyên lý cực trị của hàm số 35
2.5 Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số 37
2.5.1 Định nghĩa 37
2.5.2 Quy tắc tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số 37
2.6 Tính lồi 38
2.6.1 Định lý 38
2.6.2 Hệ quả 39
2.7 Điểm uốn của đồ thị 39
2.7.1 Định nghĩa 39
2.7.2 Định lý 39
2.7.3 Quy tắc tìm điểm uốn 39
2.8 Đồ thị hàm số bậc ba yax3bx2 cx d a 0 40
Chương 3 CÁC BÀI TOÁN VỀ HÀM SỐ BẬC BA TRONG SÁCH GIÁO KHOA GIẢI TÍCH 12 41
3.1 Các bài toán về sự biến thiên của hàm số 41
3.2 Các bài toán về cực trị của hàm số bậc ba 45
3.3 Giá trị lớn nhất và giá trị bé nhất của hàm số bậc ba 50
3.4 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc ba 3 2 0 yax bx cx d a 54
Chương 4 MỘT SỐ DẠNG TOÁN NÂNG CAO LIÊN QUAN ĐẾN HÀM SỐ BẬC BA 63
4.1 Dạng toán về tính đơn điệu của hàm số 63
4.1.1 Kiến thức cơ bản 63
4.1.2 Một số dạng bài tập thường gặp 63
4.1.3 Các bài toán ví dụ 66
4.2 Dạng toán về cực trị 70
4.2.1 Kiến thức cơ bản 70
Trang 44.2.3 Các bài toán ví dụ 73
4.3 Dạng toán về sự tương giao 84
4.3.1 Kiến thức cơ bản 84
4.3.2 Một số dạng bài toán thường gặp 85
4.3.3 Các bài toán ví dụ 87
4.4 Dạng toán về tiếp tuyến 90
4.4.1 Kiến thức cơ bản 90
4.4.2 Một số dạng toán thường gặp 91
4.4.3 Các bài toán ví dụ 93
4.5 Dạng toán về biện luận số nghiệm của phương trình bằng đồ thị 100
4.5.1 Các dạng toán thường gặp 100
4.5.2 Các bài toán ví dụ 101
Chương 5 CÁC GIÁO ÁN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG GIẢNG DẠY MỘT VÀI KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN HÀM SỐ BẬC BA 106
5.1 Giáo án 1 106
5.2 Giáo án 2 111
5.3 Giáo án 3 117
Chương 6 KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA HỌC SINH VỀ HÀM SỐ BẬC BA 122
6.1 Mục đích khảo sát 122
6.2 Đối tượng khảo sát 122
6.3 Phương pháp khảo sát 122
6.4 Thời gian khảo sát 124
6.5 Kết quả khảo sát 124
PHẦN KẾT LUẬN 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
Trang 5
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toán học là môn học có ứng dụng trong hầu hết tất cả các ngành khoa học tự nhiên cũng như trong các lĩnh vực khác của đời sống xã hội Vì vậy toán học có vị trí đặc biệt trong việc phát triển và nâng cao dân trí Toán học không chỉ cung cấp cho người học (học sinh) những kiến thức cơ bản, những kĩ năng tính toán cần thiết
mà còn là điều kiện chủ yếu rèn luyện kĩ năng tư duy logic, một phương pháp luận khoa học
Ta có thể thấy tầm quan trọng của toán học, điển hình nhất môn toán là môn thi bắt buộc đối với thí sinh xét tốt nghiệp, cũng như là môn xét tuyển đối với hầu hết các ngành học ở bậc đại học Trong cấu trúc đề thi thì kháo sát sự biến thiên và
vẽ đồ thị hàm số chiếm một phần năm tổng số điểm Ở chương trình giải tích 12, học sinh được học 3 hàm gồm: hàm số bậc ba, hàm trùng phương và hàm phân thức hữu tỉ Trong đó, các bài toán liên quan đến khảo sát sự biến thiên và đồ thị hàm số bậc ba là phong phú và đa dạng hơn cả
Ở chương trình giải tích 12, cũng đã đưa vào giảng dạy khảo sát sự biến thiên
và vẽ đồ thị hàm số bậc ba Tuy nhiên, kiến thức không chuyên sâu vào hàm số bậc
ba nên học sinh gặp khó khăn trong việc tiếp cận lý thuyết và giải quyết các bài tập liên quan, đặc biệt là các dạng bài tập nâng cao cần vận dụng nhiều kiến thức khác nhau
Trong dạy học toán thì việc tìm ra phương pháp giải bài tập toán đòi hỏi người giáo viên phải chọn lọc hệ thống, sử dụng đúng phương pháp dạy học, giải bài tập góp phần hình thành và phát triển tư duy của học sinh Nhằm giúp học sinh nắm vững và vận dụng tốt những kiến thức đã học vào việc giải toán Tôi quyết định chọn đề tài “ HÀM SỐ BẬC BA TRONG CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG” Thông qua đề tài tôi muốn tổng hợp nội dung về khảo sát sự biến thiên vẽ đồ thị hàm số bậc ba trong sách giáo khoa lớp 12 ở phổ thông Qua đó, phân loại và tổng hợp cũng như đưa ra phương pháp giải cho một số dạng bài tập thường gặp thích hợp về hàm số bậc ba, giúp học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi đại học cũng như kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về “ Hàm số bậc ba trong chương trình phổ thông” nhằm phân tích nội dung liên quan đến hàm số bậc ba trong chương trình phổ thông và tổng hợp các dạng toán dùng để ôn thi trung học phổ thông quốc gia Cũng như đề ra một số
Trang 6phương pháp dạy thích hợp giúp học sinh hiểu, nắm vững kiến thức và vận dụng tốt kiến thức đã học vào việc giải toán về hàm số bậc ba
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích nội dung chương trình, tổng hợp và phân dạng các toán trong chương trình sách giáo khoa giải tích 12
- Tổng hợp các dạng toán nâng cao về hàm số bậc ba trong các tài liệu tham khảo
- Khảo sát thực trạng về khả năng quan sát và đọc đồ thị hàm số bậc ba của học sinh trường trung học phổ thông
4 Đối tượng nghiên cứu
- Các kiến thức liên quan đến hàm số bậc ba trong chương trình giải tích 12 cơ bản và nâng cao
- Các bài toán cơ bản và nâng cao về hàm số bậc ba trong chương trình phổ thông
- Các mô hình dạy học khái niệm và định lý
- Đối tượng khảo sát: 100 học sinh lớp 12A1, 12A2 và 12C4 ở trường THPT
Giai Xuân
5 Nội dung nghiên cứu
Luận văn gồm có 6 chương
Chương 1: Trình bày những cơ sở lý thuyết về hoạt động dạy học khái niệm và dạy học định lý toán học
Chương 2: Trình bài các kiến thức cần thiết cho việc nghiên cứu hàm số bậc ba bao gồm đạo hàm, sự biến thiên, cực trị,…
Chương 3: Tổng hợp, phân dạng, đưa ra phương pháp giải và một số ví dụ các bài toán về hàm số bậc ba trong Sách giáo khoa giải tích 12 cơ bản và nâng cao Chương 4: Tổng hợp, phân dạng, phương pháp giải và một số ví dụ về các bài toán nâng cao về hàm số bậc ba dùng thể ôn thi trung học phổ thông quốc gia Chương 5: Các giáo án đề nghị sử dụng giảng dạy một vài kiến thức liên quan đến hàm số như sự biến thiên, cực trị, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất
Chương 6: Khảo sát mức độ hiểu biết của học sinh về đồ thị hàm số bậc ba Mặc dù đã cố gắng học tập nghiên cứu kỹ đề tài, song khó tránh khỏi thiếu sót, hạn chế Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô, bạn bè để luận văn được hoàn chỉnh hơn Em chân thành cảm ơn!
Trang 7PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Giải tích toán học
1.1.1 Lịch sử hình thành giải tích toán học
Theo [11,tr.1] Giải tích toán học (tiếng Anh: mathematical analysis), còn gọi
đơn giản là giải tích, là ngành toán học nghiên cứu về các khái niệm giới hạn, đạo
hàm, tích phân Nó có vai trò chủ đạo trong giáo dục đại học hiện nay
Phép toán cơ bản của giải tích là "phép lấy giới hạn" Để nghiên cứu giới hạn của một dãy số, hàm số, ta phải "đo" được "độ xa gần" giữa các đối tượng cần xét giới hạn đó Do vậy, những khái niệm như là Ma trận (toán học), tôpô được tạo ra
để mô tả một cách chính xác, đầy đủ việc đo độ xa, gần ấy
Các yếu tố được nghiên cứu trong giải tích thường mang tính chất "động" hơn
là tính chất "tĩnh" như trong đại số
Lịch sử giải tích trải qua vài thời kỳ riêng biệt, chủ yếu chia thành ba giai đoạn cổ đại, trung đại và hiện đại Từ thời cổ đại người ta đã đưa ra ý niệm về phép tính tích phân nhưng chưa phát triển thành một phương pháp có hệ thống Phần cơ bản của phép tích phân như tínhdiện tích và thể tích được ghi nhận từ các nhà toán học Ai Cập khi họ tính được thể tích tứ diện vào thời điểm năm 1800 trước Công nguyên Cho dù không có bằng chứng xác thực cho biết họ đã làm cách nào nhưng
theo Morris Kline trong tác phẩm "Tư tưởng toán học từ thời cổ đại đến hiện đại,
tập 1" cho rằng họ đã dùng phương pháp thử và sai
1.1.2 Ý nghĩa của việc ra đời giải tích toán học
Giải tích có ứng dụng rất rộng trong khoa học kỹ thuật, để giải quyết các bài toán mà với phương pháp đại số thông thường tỏ ra không hiệu quả Nó được thiết lập dựa trên các ngành đại số, lượng giác, hình học giải tích và còn được gọi là
"ngành toán nghiên cứu về hàm số" trong toán học cao cấp Giải tích có một cách gọi phổ thông hơn là phương pháp tính
1.2 Vị trí của khái niệm và các mô hình cơ bản để hình thành khái niệm
1.2.1 Vị trí của khái niệm và yêu cầu dạy học khái niệm
a) Định nghĩa khái niệm
Khái niệm là một hình thức tư duy phản ánh một lớp đối tượng và do đó một khái niệm có thể được xem xét theo phương diện: bản thân lớp đối tượng xác định được gọi là ngoại diên, còn toàn bộ các thuộc tính chung của các lớp đối tượng này được gọi là nội hàm của khái niệm đó Giữa nội hàm và ngoại diên có mối quan hệ
Trang 8ngược lại Nếu ngoại diên của khái niệm A cũng là một bộ phận của khái niệm B, thì khái niệm A được gọi là một khái niệm chủng của khái niệm B, còn khái niệm B được gọi là một khái niệm loại của A
b) Ví trí của khái niệm và yêu cầu của việc dạy học khái niệm
Trong việc dạy học toán, cũng như việc dạy học bất cứ một khoa học nào ở trường phổ thông, điều quan trọng bậc nhất là hình thành một cách vững chắc cho học sinh khái niệm Đó là cơ sở toàn bộ kiến thức Toán học của học sinh, là tiền đề quan trọng để xây dựng cho họ khả năng vận dụng các kiến thức đã học Quá trình hình thành các khái niệm có tác dụng lớn đến việc phát triển trí tuệ, đồng thời cũng góp phần giáo dục thế giới quan cho học sinh (qua việc nhận thức đúng đắn quá trình phát sinh và phát triển của các khái niệm Toán học)
Việc dạy học khái niệm Toán học ở trường trung học phổ thông phải làm cho học sinh dần đạt được các yêu cầu sau:
“a) Nắm vững các đặc điểm đặc trưng cho một khái niệm
b) Biết nhận dạng khái niệm, tức là biết phát hiện xem một đối tượng cho trước có thuộc phạm vi một khái niệm nào đó hay không, đồng thời biết thể hiện khái niệm, nghĩa là biết tạo ra một đối tượng thuộc phạm ví một khái niệm cho trước
c) Biết phát biểu rõ ràng chính xác định nghĩa của một số khái niệm
d) Biết vận dụng các khái niệm trong những tình huống cụ thể trong hoạt động giải toán và ứng dụng trong thực tiễn
e) Biết phân loại khái niệm và nắm được mối quan hệ của một khái niệm với những khái niệm khác trong một hệ thống khái niệm
Các yêu cầu trên đây có quan hệ chặt chẽ với nhau Song vì lý do sư phạm, các yêu cầu trên không phải lúc nào cũng được đặt ra với mức độ như nhau đối với từng khái niệm” (theo 5, tr.87 )
1.2.2 Mô hình hình thành khái niệm bắt đầu từ phân tích các ví dụ
Theo 7, tr.87
Quy trình: Xem bảng 1.1
Bảng 1.1 Mô hình hình thành khái niệm bắt đầu từ phân tích các ví dụ
Hoạt động của thầy (a) Hoạt động của học sinh (b)
1a Gợi động cơ học tập
2a Đưa ra vào ví dụ và đặt câu hỏi:
Trang 93a Giới thiệu tên khái niệm và đặt câu
hỏi: “Một cách tổng quát, các em hãy
phát biểu định nghĩa khái niệm ?
4a Giáo viên chỉnh sửa và chính xác
hóa định nghĩa khái niệm
của các ví dụ
3b Phát biểu định nghĩa khái niệm
4b Phát biểu và ghi lại định nghĩa
Nhận định về mô hình
- Hình thành khái niệm theo mô hình trên, giáo viên tạo cơ hội cho học sinh phân tích tìm đặt điểm chung của các ví dụ, trừu tượng hóa, khái quát hóa để cuối cùng tự phát biểu định nghĩa khái niệm
- Đối với một số khái niệm khó, giáo viên nên đưa ra thêm một số câu hỏi để
từ định nghĩa học sinh rút ra những tính chất cần chú ý thêm của khái niệm
Ví dụ minh họa: Xem bảng 1.2
Bảng 1.2 Ví dụ mô hình hình thành khái niệm bắt đầu từ phân tích các ví dụ
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
1a Gợi động cơ học tập
Tương truyền nhà vua Ấn Độ cho phép
người phát minh ra bàn cờ vua được lựa
chọn một phần thưởng Người đó chỉ xin
nhà vua thưởng một số thóc được đặt lên
64 ô của bàn cờ như sau: đặt lên ô thứ
nhất củ bàn cờ một hạt, tiếp đến ô thứ 2
là 2 hạt, ô thứ ba là bốn hạt, cứ như thế
số thóc ô sau gấp đôi ô trước
Hãy cho biết số thóc ô thứ nhất đến ô thứ
Dãy số (3): số hạng sau bằng số
hạng trước nhân với 1
4 Vậy các dãy số trên có cùng tính chất là số hạng sau bằng số hạng
Trang 10số hạng đứng ngay trước nó với một số
không đổi q Số không đổi q được gọi là
công bội của cấp số nhân
Cấp số nhân có thể hữu hạn hoặc vô hạn
3b Phát biểu định nghĩa Cấp số nhân là dãy số mà số hạng sau bằng số hạng trước nhân với một số không đổi
4b Phát biểu lại định nghĩa Cấp số nhân là dãy số (hữu hạn hoặc vô hạn) trong đó kể từ số hạng thứ hai mỗi số hạng đều là tích của số hạng đứng ngay trước
nó với một số không đổi q Số không đổi q được gọi là công bội
của cấp số nhân
1.2.3 Mô hình hình thành khái niệm từ so sánh ví dụ và phản ví dụ
Theo 7, tr.89
Quy trình: Xem bảng 1.3 như sau
Bảng 1.3 Mô hình hình thành khái niệm từ so sánh ví dụ và phản ví dụ
Hoạt động của thầy (a) Hoạt động của học sinh (b)
1a Gợi động cơ học tập
2a Đưa ra một số ví dụ và phản ví dụ
Yêu cầu học sinh hãy chỉ ra những
tính chất khác biệt của ví dụ và phản
ví dụ
3a Các ví dụ trên, được gọi là Một
cách tổng quát, khi nào .được gọi
là ?
4a Chính xác hóa định nghĩa khái
niệm và yêu cầu học sinh lập lại định
nghĩa
1b Hành động theo yêu cầu của thầy 2b Quan sát, liệt kê những điểm khác nhau của ví dụ và phản ví dụ (Quan sát và so sánh)
3b Phát biểu định nghĩa khái niệm
4b Nhắc lại định nghĩa
Nhận định về mô hình
- Hình thành khái niệm theo mô hình trên, tạo cơ hội cho giáo viên phân tích,
so sánh chỉ ra các đặc điểm khác biệt của các ví dụ và phản ví dụ, khái quát hóa để cuối cùng tự phát biểu định nghĩa khái niệm
- Đối với một số khái niệm khó, giáo viên nên đưa ra thêm một số câu hỏi để
từ định nghĩa học sinh rút ra những tính chất cần chú ý thêm của khái niệm
Trang 11Ví dụ minh họa: Xem bảng 1.4 như sau
Bảng 1.4 Ví dụ mô hình hình thành khái niệm từ so sánh ví dụ và phản ví dụ
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
1a Gợi động cơ
Chúng ta biết hai đoạn thẳng gọi là bằng nhau
nếu độ dài của chúng bằng nhau Vậy đối với
hai vectơ thì điều kiện trên còn đúng không?
2a Đưa ra ví dụ và phản ví dụ:
Cho học sinh quan sát ví dụ và phản ví dụ
3a Mỗi cặp vectơ trong cột ví dụ trên được
gọi là hai vectơ bằng nhau
Một cách tổng quát, hai vectơ thỏa mãn điều
kiện gì thì được gọi là hai vectơ bằng nhau
4a Điều kiện cùng hướng đã bao gồm điều
kiện cùng phương nên ta có định nghĩa:
Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng
có cùng hướng và cùng độ dài
Nếu a và b bằng nhau ta viết a b
Hãy phát biểu định nghĩa bằng cách kí hiệu
1b Cần tìm điều kiện để hai vectơ bằng nhau là gì
2b Liệt kê các điểm giống nhau và khác nhau của các cặp vectơ trong cột ví dụ và phản
ví dụ
Ví dụ Phản ví dụ
- Có cùng phương
- Có độ dài bằng nhau
- Có cùng hướng
- Không cùng phương
- Không có
độ dài bằng nhau
- Không cùng hướng 3b Phát biểu định nghĩa khái niệm:
Hai vectơ bằng nhau có cùng phương, cùng hướng, cùng độ dài
Trang 12Bảng 1.5 Mô hình hình thành khái niệm toán học bắt đầu từ việc chỉ ra sự tồn tại khái niệm
Hoạt động của thầy (a) Hoạt động của học sinh (b)
1a Từ các kiến thức đã học, chỉ ra sự
tồn tại khái niệm mới (cần học)
2a Giới thiệu định nghĩa và đặt câu
hỏi: Một (đối tượng) phải thỏa mãn
những điều kiện gì thì nó được gọi
là (tên khái niệm)?
3a Đưa ra các ví dụ và phản ví dụ và
yêu cầu học sinh xét xem trường hợp
nào là ví dụ và trường hợp nào không
là ví dụ bằng câu hỏi: Trong các sau
đây, nào là (tên khái niệm) và .nào
không là (tên khái niệm)?
4a Yêu cầu học sinh đưa ra một số ví
dụ
1b Hành động theo sự yêu cầu giáo viên
2b Phân tích định nghĩa để chỉ ra những dấu hiệu đặc trưng của khái niệm
3b Đối chiếu với định nghĩa để đưa
ra câu trả lời
4b Đối chiếu với định nghĩa để đưa
ra câu trả lời (Cho ví dụ về khái niệm)
Nhận định về mô hình
- Mô hình này phỏng theo cách xây dựng khái niệm của các nhà toán học: bắt đầu chỉ ra sự tồn tại khái niệm, tiếp đến là định nghĩa khái niệm (giới thiệu tên khái niệm)
- Chỉ ra sự tồn tại khái niệm có thể bằng các cách khác nhau như: chứng minh
sự tồn tại, bằng ví dụ, bằng mô hình,
- Khi sử dụng mô hình này, giáo viên nên chú ý khâu củng cố khái niệm vì qua chúng học sinh nắm rõ hơn các dấu hiệu dặc trưng khái niệm
Ví dụ minh họa: Xem bảng 1.6 như sau
Bảng 1.6 Ví dụ mô hình hình thành khái niệm toán học bắt đầu từ việc chỉ ra sự tồn tại khái niệm
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
1a Chỉ ra sự tồn tại của khái
Trang 13b 12
2 2cos
Một hàm số thỏa mãn điều kiện
gì thì được gọi là nguyên hàm
Trang 14Bảng 1.7 Mô hình hình thành khái niệm toán học bắt đầu từ sự phân chia các nhóm đối tượng
Hoạt động của thầy (a) Hoạt động của học sinh (b)
1a Gợi động cơ
2a Đưa ra một nhóm đối tượng trong
đó có một số thuộc ngoại diên khái
niệm mà học sinh sắp học và yêu cầu
học sinh phân các đối tượng trên thành
các nhóm khác nhau
3a Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
và nêu cơ sở của sự phân nhóm của
mình
4a Nếu học sinh có sự phân loại mà
nhóm đối tượng thuôc ngoại diên đối
tượng sắp học (Nếu không có như
mong đợi, giáo viên gợi ý) thì giáo viên
giới thiệu tên khái niệm và yêu cầu học
sinh phát biểu định nghĩa khái niệm
5b Chính xác hóa định nghĩa khái
niệm và yêu cầu học sinh lập lại định
Ví dụ minh họa: Xem bảng 1.8 như sau
Bảng 1.8 Ví dụ mô hình hình thành khái niệm toán học bắt đầu từ sự phân chia các nhóm đối tượng
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
1a Gợi động cơ học tập
Chúng ta đã được học về dãy số, hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu các dãy số có
tính chất đặc biệt
2a Cho một số dãy số sau:
1b Tìm hiểu tính chất đặc biệt
Trang 153a Hãy phân chia 4 nhóm trên thành
hai nhóm khác nhau cà cho biết lý do?
4a Trong cách phân nhóm thức hai:
dãy (1), dãy (3) được gọi là cấp số
một số không đổi d Số không đổi d
được gọi là công sai của cấp số cộng
Cấp số cộng có thể là hữu hạn hoặc vô
hạn
3b Nhóm 1: (1), (2); (3),(4) Nhóm 2: (1), (3); (2),(4) 4b Phát biểu định nghĩa Cấp số cộng là dãy số mà số hạng sau bằng số hạng trước cộng với một số không đổi
5b Phát biểu lại định nghĩa Cấp số cộng là một dãy số (có thể hữu hạn hoặc vô hạng) mà trong đó
kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng tổng cuẩ số hạng đứng
ngay trước nó và một số d không
đổi
Số d được gọi là công sai
1.2.6 Mô hình hình thành khái niệm bằng cách phân tích tìm dạng – mẫu (pattern)
Theo 7, tr.95
Quy trình: Xem bảng 1.9 như sau
Bảng 1.9 Mô hình hình thành khái niệm bằng cách phân tích tìm dạng – mẫu (pattern)
Hoạt động của thầy (a) Hoạt động của học sinh (b)
1a Gợi động cơ học tập cho học sinh
2a Đưa ra một đối tượng mẫu và yêu
cầu học sinh tìm đặc điểm, tìm mối liên
hệ giữa các yếu tố trong vật mẫu
3a Khi học sinh tìm đúng dạng mẫu
thuộc nội hàm của khái niệm cần học
1b Hành động theo yêu cầu của thầy
2b Quan sát và tìm đặc điểm của dạng mẫu
3b Học sinh phát biểu định nghĩa khái niệm
Trang 16Giáo viên giới thiệu tên khái niệm và
yêu cầu phát biểu định nghĩa khái niệm
một cách tổng quát
4a Chính xác hóa định nghĩa khái
niệm và yêu cầu học sinh lặp lại định
- Mô hình này có thể ứng dụng dạy học nhiều khái niệm ở trường phổ thông
Ví dụ minh họa: Xem bảng 1.10 như sau
Bảng 1.10 Ví dụ Mô hình hình thành khái niệm bằng cách phân tích tìm dạng – mẫu (pattern)
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
1a Gợi động cơ học tập của học sinh
2a Cho dãy số sau: 3, 5, 7,
Hỏi: Ba số trên là ba số hạng đầu của
một dãy số Hãy cho biết dãy số này
được cho theo quy luật nào?
3a Các các câu trả lời đều đúng
Trong bài học hôm nay, ta chú ý đến
Cấp số cộng là dãy số mà số hạng sau bằng số hạng trước cộng với một
số không đổi
4b Phát biểu lại định nghĩa Cấp số cộng là một dãy số (có thể hữu hạn hoặc vô hạn) mà trong đó kể
Trang 17một số không đổi d Số không đổi
d được gọi là công sai của cấp số
cộng Cấp số cộng có thể là hữu hạn
hoặc vô hạn
từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng tổng cuẩ số hạng đứng ngay
trước nó và một số d không đổi
Số d được gọi là công sai
1.2.7 Mô hình hình thành khái niệm bắt đầu từ phân tích định nghĩa
Theo 7, tr.96
Quy trình: Xem bảng 1.11 như sau
Bảng 1.11 Mô hình hình thành khái niệm bắt đầu từ phân tích định nghĩa
Hoạt động của thầy (a) Hoạt động của học sinh (b)
1a Gợi động cơ học tập cho hoc sinh
2a Giới thiệu định nghĩa, và đặt câu
hỏi: Một (đối tượng) phải thỏa mãn
những điều kiện gì thì nó được gọi
là (tên khái niệm)?
3a Đưa ra các ví dụ và phản ví dụ và
yêu cầu học sinh xem xét trường hợp
nào là ví dụ và trường hợp nào không
là ví dụ bằng câu hỏi: Trong các sau
đây, nào là (tên khái niệm) và nào
không là (tên khái niệm)?
4a Yêu cầu học sinh đưa ra một số ví
dụ (Các em hãy cho ví dụ là (tên khái
niệm)?)
1b Hành động theo yêu cầu của giáo viên
2b Phân tích định nghĩa để chỉ ra những dấu hiệu đặc trưng của khái niệm
3b Nhận dạng khái niệm và trả lời câu hỏi
4b Đối chiếu với định nghĩa để đưa ra câu trả lời (Cho ví dụ về khái niệm)
Nhận định về mô hình
- Đây là mô hình có tính truyền thống nhưng yếu tố “tích cực hóa hoạt động” của học sinh trong quá trình hình thành khái niệm bởi đề ra những câu hỏi cho học sinh phân tích định nghĩa tìm ra những dấu hiệu đặc trưng của khái niệm
- Hình thành khái niệm từ mô hình này, giáo viên yêu cầu học sinh đưa ra nhiều ví dụ và phản ví dụ để củng cố khái niệm
Ví dụ minh họa: Xem bảng 1.12 như sau
Bảng 1.12 Ví dụ mô hình hình thành khái niệm bắt đầu từ phân tích định nghĩa
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
Trang 182a Gọi học sinh phát biểu định nghĩa
và đặt câu hỏi: Một dãy số phải thỏa
mãn những điều kiện gì thì nó được gọi
là cấp số cộng ?
3a Trong các dãy số sau đây, dãy số
nào sau đây là cấp số cộng ? Vì sao?
chất và đạo đức
1.3.2 Mô hình dạy học định lý bắt đầu từ phát biểu định lý
Theo 7, tr.98
Quy trình: Xem bảng 1.13 như sau
Bảng 1.13 Mô hình dạy học định lý bắt đầu từ phát biểu định lý
Hoạt động của thầy (a) Hoạt động của học sinh (b)
1a Gợi động cơ học tập định lý
2a Phát biểu định lý Yêu cầu học
sinh phân tích định lý
3a Yêu cầu học sinh tìm hướng
chứng minh định lý có thể có
4a Yêu cầu học sinh xem xét và
1b Hành động theo yêu cầu của giáo viên
2b Chỉ ra đâu là giả thiết đâu là kết luận của định lý
3b Đề xuất các hướng chứng minh
4b Phân tích để xác định cách chứng
Trang 19đánh giá các hướng chứng minh
5a Yêu cầu học sinh trình các hướng
- Mô hình này có thể sử dụng dạy học những định lý có cách chứng minh khá dài cần nhiều thời gian để trình bày trên lớp
- Mô hình này có thể sử dụng khi giáo viên muốn giới thiệu cho học sinh nhiều cách chứng minh định lý hoặc một cách chứng minh nào đó khác với cách chứng minh của sách giáo khoa
Ví dụ minh họa: Xem bảng 1.14 như sau
Bảng 1.14 Ví dụ mô hình dạy học định lý bắt đầu từ phát biểu định lý
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
1a Gợi động cơ học tập
Chúng ta thường gặp nhiều dãy số là
cấp số cộng trong khoa học, kĩ thuật
cũng như trong cuộc sống; chẳng hạn,
tiền lương của một công nhân tăng lên
theo từng tháng Sau mỗi tháng lương
được tăng lên 70.000 đồng Biết rằng
tháng thứ nhất lương là 1.500.000
đồng Một yêu cầu đặt là tính tổng tiền
lương của công nhân này trong 3 năm
Vậy làm thế nào có được tổng?
Nếu ta tính lương của từng tháng rồi
cộng lại thì quá chậm Ta chú ý lương
từng tháng của công nhân lập thành
cấp số cộng (36 số hạng) Định lý nào
sao đây cho chúng ta cách tính nhanh
tổng số tiền mà công nhân nhận được
sau 3 năm
1b Tính lương từng tháng rồi cộng lại
- Biết được mục đích cảu tiết học là học công thức tính tổng các số hạng đầu tiên của cấp số cộng
Trang 20Giả sử u n là một cấp số cộng Với
mỗi số nguyên dương n , gọi S là n
tổng n số hạng đầu tiên của nó Khi
Yêu cầu học sinh phân tích tìm giả
thiết và kết luận
3a Yêu cầu học sinh tìm hướng chứng
minh định lý
4a Yêu cầu học sinh xem xét và chọn
lựa hướng chứng minh
5a Yêu cầu học sinh trình bày cách
chứng minh
6a Nhận xét cách chứng minh của học
sinh và nêu lên tầm quan trọng của
định lý trong thực tế giúp lựa chạn
phương án phù hợp, có hiệu quả
Ví dụ 1: Tính tổng tiền lương của công
nhân trong bài toán mở đầu
Ví dụ 2: Một kỹ sư chọn ký hợp đồng
5 năm với một công ty Nếu theo
phương án A, người lao động sẽ được
36 triệu đồng năm đầu tiên và sau đó
mỗi năm tăng 3 triệu đồng Nếu theo
phương án B, người lao động nhận 7
triệu đồng quý đầu tiên và từ quý thứ 2
Và S n u1 u2 u n
Kết luận: 1
2
n n
3b HS đề xuất các hướng chứng minh:
minh hai kết quả bằng nhau
Hướng 2: Dùng biến đổi tương đương
Đến năm thứ 5 thì tiền lương là
5 36 4.3 48
u triệu Tổng tiền lương 5 năm là (36 48)5
2102
A
triệu
Trang 21tăng 500.000 đồng Nếu em là người
ký hợp đồng, em sẽ chọn phương án
nào?
Xét phương án B: Giả sử số tiền lương mỗi quý là các số hạng của cấp số cộng v n với số hạng đầu tiên là 7 và công sai là 0,5
Đến năm thứ 5 thì tiền lương quý 20
là v20 7 19.0,520,5 triệu Tổng tiền lương 5 năm là (7 20,5)5
2752
B
triệu Vậy chọn phương án B
1.3.3 Mô hình dạy học định lý với một vấn đề cần chứng minh
Theo 7, tr.101
Quy trình: Xem bảng 1.15 như sau
Bảng 1.15 Mô hình dạy học định lý với một vấn đề cần chứng minh
Hoạt động của thầy (a) Hoạt động của học sinh (b)
1a Gợi động cơ học tập cho học sinh
2a Phát biểu bài toán có yêu cầu là
chứng minh một điều sắp học Yêu
cầu học sinh phân tích bài toán
3a Yêu cầu học sinh tìm hướng chứng
minh có thể có
4a Yêu cầu học sinh xem xét và đánh
giá các hướng chứng minh
5a Yêu cầu học sinh thực hiện lời giải
theo hướng chứng minh thích hợp
3b Đề xuất các hướng giải
4b Phân tích các hướng chứng minh
Trang 22- Mô hình có thể sử dụng khi giáo viên gợi ý học sinh tìm ra cách chứng minh khác với cách chứng minh nêu ra trong sách giáo khoa
Ví dụ minh họa
Dạy học định lý “Nếu F x là một nguyên hàm của hàm số ( )( ) f x thì mọi
nguyên hàm của hàm số ( )f x đều có dạng F x( ) , với C là hằng số tùy ý” C
(SGK giải tích 12 cơ bản) Xem bảng 1.16 như sau
Bảng 1.16 Ví dụ mô hình dạy học định lý với một vấn đề cần chứng minh
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
1a Gơi động cơ học tập cho HS:
Cho hàm số f x( )2x Hãy chỉ ra
các nguyên hàm của hàm số trên
Theo các em, một nguyên hàm bất kì
ta cần giải quyết như sau đây
2a Phát biểu bài toán:
Bài toán: Cho F x là nguyên hàm ( )
Hướng 2: Giả sử ( )G x là một nguyên
hàm bất kì của f x Ta chứng minh ( )( ) ( )
Trang 235a Yêu cầu HS chứng minh theo
nguyên hàm của hàm số f x trên ( )
nếu biết một nguyên hàm của
5b Chứng minh bài toán Giả sử G x là một nguyên hàm của ( )( )
f x , tức G x( ) f x( ), x Vậy G x( )F x( ) là một hàm hằng trên
Trang 241.3.4 Mô hình dạy học định lý có khâu nêu giả thuyết
Theo 7, tr.104
Quy trình: Xem bảng 1.17 như sau
Bảng 1.17 Mô hình dạy học định lý có khâu nêu giả thuyết
Hoạt động của thầy (a) Hoạt động của học sinh (b)
1a Gợi động cơ
2a Yêu cầu học sinh quan sát, xem xét
các trường hợp riêng, tìm các mối liên
4a Chỉnh sửa và kết luận về giả thuyết
mà lớp cần kiểm chứng Yêu cầu học
sinh tìm cách kiểm chứng giả thuyết
5a Yêu cầu học sinh xem xét và đánh
giá đúng đắng của giải thuyết
6a Kết luận, phát biểu định lý, chỉ ra
công dụng, tầm quan trọng của định
lý,
1b Hành động theo yêu cầu của giáo viên
2b Phân tích để tìm ra các mối liên hệ
3b Nêu ra giải thuyết (dự đoán)
4b, Đề xuất cách kiểm chứng và thực hiện vùng kiểm chứng
5b Kết luận về tính đúng sai của giả thuyết để chấp nhận hay bác bỏ
6b Nhận biết được tầm quan trọng của định lý
Ví dụ minh họa: Xem bảng 1.18 như sau
Bảng 1.18 Mô hình dạy học định lý có khâu nêu giả thuyết
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của học
Trang 25Tổng quát hóa bài toán
Nhận xét, chính xác hóa kết quả
2/ Chỉnh sửa và phát biểu định lý
3/ Vận dụng:
Tính a)
3 i
Dựa vào kết quả trên phán đoán kết quả tổng quát
Phát biểu lại định lý
Hoạt động nhóm giải quyết bài toán
Ba học sinh lên bảng trình bài bài giải
1.3.5 Mô hình dạy học định lý với một vấn đề tìm kiếm
Theo 7, tr.106
Quy trình: Xem bảng 1.19 như sau
Bảng 1.19 Mô hình dạy học định lý với một vấn đề tìm kiếm
Hoạt động của thầy (a) Hoạt động của học sinh (b)
1a Gợi động cơ học tập cho học sinh
2a Nêu ra vấn đề (Bài toán) với nội
dung là tìm kiếm công thức, một hệ
thức, nào đó
3a Yêu cầu học sinh phân tích đề bài
4a Yêu cầu học sinh tìm hướng giải
quyết có thể có
5a Yêu cầu học sinh xem xét và đánh
giá các hướng giải
6a Yêu cầu học sinh thực hiện lời giải
theo hướng giải thích hợp nhất
1b Hành động theo yêu cầu của thầy 2b Nhận ra được vấn đề cần giải quyết
3b Chỉ ra được đâu là điều đã cho, đâu là điều phải tìm
4b Đề xuất các hướng giải
5b Phân tích các hướng giải
6b Thực hiện lời giải
Trang 26Mô hình này có thể dùng được khi
- Do nhu cầu tìm một công thức hay cách thức mới có tính tiện lợi hơn cách đã biết
- Do nhu cầu giải quyết một bài toán có tính tổng quát hơn mà công cụ đã biết khó áp dụng để giải
- Quá trình dạy học nhấn mạnh đến khâu rèn luyện cho hoc sinh cách tìm tòi lời giải bài toán
Ví dụ minh họa: Xem bảng 1.20 như sau
Bảng 1.20 Ví dụ Mô hình dạy học định lý với một vấn đề tìm kiếm
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của
học sinh
ĐỊNH LÝ:
Trong không gian
cho hai đường
2/ Kiến tạo định lý:
Dựng hình hộp như hình vẽ:
Thể tích hình hộp V tính
bằng những công thức nào?
Trả lời câu hỏi
- Là độ dài đoạn vuông vuông góc chung của chúng
- Có thể tính bằng khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song tương ứng chứa chúng
Trả lời câu hỏi
Trang 27Chính xác hóa kết luận, hình thành định lý
3/ Phát biểu định lý
4/ Vận dụng định lý
Trong định lý, để tính khoảng cách giữa d và 1 d 2
cần tìm các yếu tố nào?
Nhận xét, đánh giá, sửa sai
V h B
Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
1.3.6 Mô hình dạy học với sách giáo khoa
Theo 7, tr.109
Quy trình: Xem bảng 1.21 như sau
Bảng 1.21 Mô hình dạy học với sách giáo khoa
Hoạt động của thầy (a) Hoạt động của hoc sinh (b)
1a Gợi động cơ hộc tập
2a Và yêu cầu học sinh hãy tự đọc nội
dung định lý trong sách giáo khoa và
phân tích định lý chỉ rõ đâu là giải
thiết đâu là kết luận
3a Yêu cầu học sinh phân tích cách
chứng minh định lý trong sách giáo
khoa Tùy theo nội dung trình bày
1b Hành động theo yêu cầu của thầy
2b Đọc và phân tích định lý: chỉ ra đâu là giả thiết và đâu là kết luận
3b Tiến hành đọc phân tích phần chứng minh định lý trong sách giáo khoa (nhằm trả lời các câu hỏi
Trang 28các câu hỏi dẫn dắt cho học sinh
Chẳng hạn, như:
- Tác giả dùng kiến thức nào mà các
em đã họ để chứng minh
- Từ đâu mà có được điều ?
- Tại sao từ mà suy được ?
- Dạy học theo mô hình này sẽ phát triển khả năng tự học cả học sinh Qua quá
trình học tập dưới hình thức này học sinh được tập dượt cách phân tích và tự tìm hiểu định lý trình bày trong sách giáo khoa
- Phát triển khả năng phân tích một lập luận cho học sinh Học sinh được tập dượt cách chỉ ra luận đề, luận cứ và luận chứng của một lập luận thông qua phân tích cách chứng minh định lý trong sách giáo khoa
- Mô hình này có thể áp dụng đối với các định lý mà có phần chứng minh trong sách không quá phức tạp
Ví dụ minh họa: Xem bảng 1.22 như sau
Bảng 1.22 Ví dụ mô hình dạy học với sách giáo khoa
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của
2/ Yêu cầu học sinh đọc định lý trong SGK
Đọc SGK, một học sinh đọc lớn trước lớp
Trang 29SGK đã dùng kiến thức cơ bản nào để chứng minh tính chất 3?
Làm rõ bước lập y và tính giới hạn
Làm sao có được kết quả b) 4/ Vận dụng
Tính đạo hàm các hàm số : a) ysin(2x 5)
y x
Nghiên cứu cách chứng minh của SGK, trả lời các câu hỏi
Hoạt động nhóm giải bài toán, trình bài sản phẩm trên bảng nhóm
1.3.7 Mô hình dạy học với một tình huống kết thúc mở
Theo 7, tr.111
Quy trình: Xem bảng 1.23 như sau
Bảng 1.23 Mô hình dạy học với một tình huống kết thúc mở
Hoạt động của thầy (a) Hoạt động của học sinh (b)
1a Gợi động cơ học tập cho học sinh
2a Đưa ra tình huống kết thức mở (tình
huống có thể có nhiều đáp số) với những
câu hỏi dẫn dắt như:
- Từ đây các em có thể suy ra điều gì?
- Làm thế nào chúng ta có thể ?
- Tại sao điều này xảy ra ?
3a Yêu cầu học sinh trình bày các kết
quả, thảo luận (tiếp tục đưa ra câu hỏi
1b Hành động theo yêu cầu của thầy
2b Tìm lời đáp (có thể có nhiều lời đáp khác nhau)
3b Trình bày kết quả và thảo luận
Trang 30gợi ý nếu cần để có được lời đáp như
- Quá trình học tập dưới hình thức này học sinh được tập dượt sử dụng suy luận để luận ra điều mới từ điều đã biết, tự đưa ra thêm giả thiết của bài toán (nếu cần) Kết quả mà học sinh tìm được có thể rất khác nhau và nhiều hơn những điều
mà giáo viên mong đợi
Ví dụ minh họa: Xem bảng 1.24 như sau
Bảng 1.24 Ví dụ mô hình dạy học với một tình huống kết thúc mở
Hoạt động của thầy (a) Hoạt động của học sinh (b)
trung bình trong tam giác
1a Trong hình thang cũng có
khác niệm đường trung bình Các
em thử định nghĩa ra sao?
2a Sau khi chính xác hóa định
nghĩa đường trung bình của hình
thang, giáo viên đưa ra tình
huống: Để tìm hiểu về đường này,
Học sinh phát biểu các kiến thức liên quan đến đường trung bình trong tam giác
1b Học sinh đưa ra định nghĩa
2b Học sinh làm theo nhóm để tìm lời đáp
Trang 31các em giải bài toán sau đây:
Cho hình thang ABCD Gọi M ,
N lần lượt là trung điểm của AD
và BC Kéo dài BM cắt CD tại
P Với giả thiết như đã cho, các
em có thể suy ra được điều gì?
3a Yêu cầu học sinh trình bày các
kết quả, thảo luận (tiếp tục đưa ra
câu hỏi gợi ý nếu cần có được lời
đáp như mong đợi)
4a Giáo viên đúc kết, phát biểu
định lý đường trung bình của hình
thang và chỉ ra tầm quan trọng của
Trang 32Chương 2 CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN HÀM SỐ BẬC BA
khi x dần đến x được gọi 0
là đạo hàm của hàm số đã cho tại điểm x , kí hiệu là 0 f x( )0 hoặc y x( )0 , nghĩa là
0 0
( ) ( )( ) lim f x f x
b) Quy tắc tính đạo hàm theo định nghĩa: Muốn tính đạo hàm của hàm số f tại
điểm x theo định nghĩa, ta thực hiện hai bước sau: 0
Bước 1: Tính y theo công thức y f x( 0 , trong đó x x) là số gia của biến số tại x 0
c) Ý nghĩa hình học của đạo hàm: Đạo hàm của hàm số y f x( ) tại điểm x là 0
hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị đó tại điểm M x f x0( ; ( ))0 0
d) Ý nghĩa cơ học của đạo hàm: Vận tốc tức thời v t tại thời điểm ( )0 t (hay vận 0
tốc tại t ) của một chuyển động có phường trình 0 ss t( ) bằng đạo hàm của hàm số ( )
Trang 332/ Nếu hàm số f có đạo hàm trên J thì hàm số f xác định bởi f : J ℝ gọi
là đạo hàm của hàm số f x f x( ) 2.2.3 Đạo hàm hàm số bậc ba
Hàm khả vi là đơn điệu tăng (giảm) khi và chỉ chi khi đạo hàm của nó không
âm (không dương)
Tương tự, nếu f là hàm đơn điệu giảm ta có f x 0
Cho x2 bất kỳ Theo định lý giá trị trung bình ta có x1
là cùng dấu với f x và do đó f sẽ đơn điệu tăng khi f là
không âm, và là đơn điệu giảm nếu f là không dương Định lý đã được chứng
minh
Trang 342.3.3 Điều kiện đủ để hàm số đơn điệu
Giả sử hàm số ( )f x có đạo hàm trên khoảng
1) Nếu f x , (0, x f x chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc ) 0thì hàm số đồng biến trên khoảng
2) Nếu f x 0, , (x f x chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc ) 0thì hàm số nghịch biến trên khoảng
3) Nếu f x 0, thì hàm số không đổi trên x
- Việc tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của một hàm số còn được nói gọn là xét chiều biến thiên của hàm số đó
- Nếu việc xét chiều biến thiên của hàm số mà không nói rõ trên miền nào thì
ta phải đi xét chiều biến thiên trên tập xác định của nó
2.3.4 Quy tắc xét chiều biến thiên của hàm số
Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số ( )f x
Bước 2: Tìm đạo hàm f x của hàm số đó
Bước 3: Tìm các giá trị của x thuộc tập xác định của hàm số để f x 0hoặc f x không xác định (ta gọi đó là các điểm tới hạn của hàm số)
Bước 4: Chia tập xác định của hàm số bởi các điểm tới hạn của nó Xét dấu của đạo hàm trên từng khoảng đó
Bước 5: Dựa vào bảng dấu và định lý trên suy ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số
2.3.5 Sự biến thiên của hàm số bậc ba
Trang 352.4.2 Nguyên lý cực trị của hàm số
a) Điều kiện cần bậc nhất
Định lý: Định lí Fermat về điều kiện cực trị của hàm số
Cho f xác định trên khoảng a b Nếu f đạt cực trị tại điểm , ca b, và
Từ hai điều trên ta suy ra f c Vậy định lý được chứng minh 0
Chú ý: Mệnh đề ngược lại của định lý trên không đúng Từ điều kiện đạo hàm
bằng 0 tại điểm x chưa thể suy ra 0 x là cực trị của hàm số Ví dụ hàm số 0 y có x3
đạo hàm bằng 0 tại điểm x nhưng không đạt cực trị tại 0 x 0
b) Điều kiện đủ bậc nhất
chưa điểm x (hay còn gọi là lân cận của điểm 0 x ) Giả sử f có đạo hàm tại mọi 0
điểm trong lân cận ấy
Trang 36(i) Nếu khi x đi qua x mà đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương thì hàm số đạt 0
Bước 2: Giải phương trình ( ) 0f x , tìm nghiệm x x , 1, 2
Bước 3: Xét dấu ( )f x và dựa vào định lý trên để kết luận x có là cực trị hay i
không
c) Điều kiện cực trị bậc hai
hai liên tục tại điểm ca b, :
(i) Nếu f đạt cực tiểu địa phương tại c thì f x( ) và ( ) 00 f c Ngược lại, nếu f x( ) và ( ) 00 f c thì f có cực tiểu địa phương tại c
(ii) Nếu f đạt cực đại địa phương c thì f x( ) và ( ) 00 f c Ngược lại, nếu f x( ) và ( ) 00 f c thì f có cực đại địa phương tại c
Chứng minh
(i) Chứng minh điều kiện cần: Tính suy biến của đạo hàm bậc nhất tại điểm c
đã được chỉ ra trong định lý Fermat Ta chỉ cần chứng minh tính không âm của đạo
hàm bậc 2 tại điểm c Lấy số dương đủ bé sao cho f x( ) f c( ) 0
Trang 37( ) ( ).( ) ( ) (x z) 0
f z f z x z f z A hay
2
f z A x c f x f c
Khi cho x tiến dần đến c thì vế phải luôn luôn không âm (vì c là điểm cực
tiểu) và vế trái tiến dần tới f c( ) (vì f (.) là hàm liên tục và vì z luôn nằm giữa x
và c ) Điều này có nghĩa rằng f c( ) là không âm và điều kiện cần đã được chứng minh xong
Chứng minh điều kiện đủ
Nên khi x đủ nhỏ, (f c cùng dấu với x x) Chứng tỏ đạo hàm đổi dấu
từ âm sang dương khi x đi qua c và vì vậy hàm số đạt cực tiểu tại c
(ii) Chứng minh tương tự
Định lý đã được chứng minh xong
Từ định lý trên ta có
Quy tắc 2 tìm cực trị hàm số
Bước 1: Tính đạo hàm bậc nhất y và đọa hàm bậc hai y
Bước 2: Giải phương trình y , tìm các nghiệm 0 x x , 1, 2
Bước 3: Tính các giá trị của y tại các điểm x x và dựa vào định lý trên để 1, 2kết luận x có là cực trị hay không i
2.5.2 Quy tắc tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số
Giả sử hàm số f liên tục trên đoạn a b và có đạo hàm trên khoảng ( ; ); a b , có
thể trừ một số hữu hạn điểm Nếu f x( ) chỉ tại một số hữu hạn điểm thuộc 0
Trang 38( ; )a b thì ta có quy tắc tìm giá trị lớn nhất và giá tị nhỏ nhất của hàm f trên đoạn
a b như sau: ;
1) Tìm các điểm x x1, 2, ,x thuộc ( ; ) m a b tại đó hàm số f có đạo hàm bằng 0
hoặc không có đạo hàm
2) Tính f x( ), ( ), , (1 f x2 f x m), ( ), ( )f a f b
3) So sánh các giá trị tìm được
Số lớn nhất trong các giá trị đó là giá trị lớn nhất của f trên đoạn a b , số ;
nhỏ nhất trong các giá trị đó là giá trị nhỏ nhất của f trên đoạn a b ;
Điều này có nghĩa f là hàm đơn điệu tăng
Ngược lại, giả sử f là hàm đơn điệu tăng, ta sẽ chỉ ra rằng f là hàm
Trang 39Hàm khả vi bậc hai là lồi khi và chỉ khi đạo hàm của nó không âm
2.7 Điểm uốn của đồ thị
Ta có thể tóm tắt định nghĩ trên như sau: Điểm uốn là điểm mà tại đó đồ thị hàm số chuyền từ lõm sang lồi hoặc ngược lại
Chứng minh
Từ 1) suy ra: khi đối số x đi qua c thì đồ thị hàm số đổi miền lồi sang lõm
hoặc ngược lại Chứng tỏ M c f c là điểm uốn đồ thị hàm số ( , ( ))
Trong trường hợp 2) tính lồi (lõm) của đồ thị hàm số vẫn giữ nguyên Do đó điểm M c f c không là điểm uốn ( , ( ))
2.7.3 Quy tắc tìm điểm uốn
Bước 1: Tính đạo hàm bậc nhất y
Bước 2: Tính đạo hàm bậc hai y
Bước 3: Giải phương trình y , tìm các nghiệm 0 x x 1, 2,
Trang 40Bước 4: Xét dấu đạo hàm bậc hai y và kết luận về điểm uốn: Nếu qua x mà i
đạo hàm bậc hai y đổi dấu thì x là điểm uốn Còn nếu qua i x mà đạo hàm bậc hai i y không đổi dấu thì x không là điểm uốn i
2.8 Đồ thị hàm số bậc ba yax3bx2 cx d a 0
Khi tiến hành khảo sát và vẽ đồ thị hàm số ta tiến hành các bước sau đây: 1) Tìm tập xác định của hàm số
2) Xét sự biến thiên của hàm số
- Tìm giới hạn tại vô cực và giới hạn vô cực (nếu có) của hàm số
Tìm các đường tiệm cận của đồ thị (nếu có)
- Lập bảng biến thiên của hàm số, bao gồm:
Tìm đạo hàm của hàm số, xét dấu đạo hàm, xét chiều biên thiên và tìm cực trị của hàm số (nếu có), điền các kết quả vào bảng
3) Vẽ đồ thị của hàm số