1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thí nghiệm Biofeedback

15 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 689,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thí nghiệm Biofeedback giảm căng thẳng Mở đầu: Hai nhánh của hệ thần kinh tự quản phối hợp với nhau chi phối hai trạng thái của cơ thể: hệ thần kinh giao cảm có vai trò đưa cơ thể lên trạng thái kích thích thông qua các hormone, nhằm mục đích chuẩn bị cho cơ thể khả năng sẵn sàng phản ứng với nguy hiểm từ bên ngoài. Hệ thần kinh đối giao cảm có nhiệm vụ kiềm hãm hệ thần kinh giao cảm, nhằm mục đích đưa cơ thể trở về trạng thái thư giãn sau khi nguy hiểm không còn. Khi cơ thể hoạt động thể dục, hệ thần kinh đối giao cảm giảm khả năng kiềm chế, từ đó tác dụng của hệ thần kinh giao cảm tăng lên khiến cho nhịp tim trung bình tăng, nhiệt độ ngón tay, ngón chân giảm xuống lên nhằm mục đích cung cấp đầy đủ dưỡng chất để cơ thể có thể hoạt động hiệu quả. Khi nghỉ ngơi, hệ thần kinh đối giao cảm hoạt động mạnh hơn, kiềm chế được hệ thần kinh giao cảm và nhờ đó nhịp tim trung bình được hạ xuống, nhiệt độ ngón tay, ngón chân ấm trở lại. Nhịp tim trung bình khi nghỉ ngơi ở người bình thường vào khoảng 70BPM. Tuy nhiên, đối với người căng thẳng thường xuyên, sự phối hợp giữa 2 hệ thần kinh bị rối loạn, hệ thần kinh đối giao cảm hoạt động yếu, không đủ khả năng kiềm chế, cơ thể sẽ luôn ở tình trạng báo động, nhịp tim trung bình luôn cao, các hormone căng thẳng luôn ở mức cao và dần dần gây ra những căng bệnh nguy hiểm. Có một mối liên hệ giữa hô hấp và nhịp tim. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng RSA: khi hít vào, nhịp tim sẽ tăng lên và khi thở ra nhịp tim sẽ giảm xuống. Hiện tượng RSA đặc trưng cho tình trạng hoạt động của hệ thần kinh đối giao cảm: Độ lệch chuẩn của đồ thị nhịp tim dao động càng lớn, chứng tỏ hệ thần kinh đối giao cảm đang làm việc tốt, hay có thể nói, khả năng kiềm chế căng thẳng của chúng ta còn tốt. Chúng ta hoàn toàn có thể luyện tập để tăng cường rõ nét hiệu ứng RSA cũng như giảm nhịp tim trung bình thông qua việc thở đều đặn và chậm rãi. Bài tập sẽ cho sinh viên biết được tình trạng căng thẳng của mình, cũng như feedback lại độ dao động nhịp tim và cách thở của sinh viên, để từ đó, sinh viên tự biết cách điều chỉnh để giảm căng thẳng. Nhiệm vụ của bài tập là dùng màn hình máy tính để theo dõi và đồ thị nhịp tim và nhiệt độ thở ra từ mũi để cảm nhận được chu kỳ dao động nhịp tim và điều chỉnh lại cách thở của mình cho chính xác. Lưu ý khi làm bài thí nghiệm cần có tư thế ngồi thoải mái nhất có thể, thả lỏng tay chân không gồng cứng. Khi nhìn vào màn hình không cần quá chú tâm để tránh cảm giác căng thẳng. Người mới tập sẽ cảm thấy khó chịu khi phải thở chậm rãi. Bước 1: Chuẩn bị a. Máy MP36 b. Cảm biến nhiệt độ c. Điện cực ECG – điện cực dán (để giảm nhiễu) d. Headphone e. Nhóm chỉ ra người sẽ làm thí nghiệm từ trước. Người này ở nhà sẽ tập hít thở sâu bằng bụng để chuẩn bị cho bài thí nghiệm. Trước khi làm thí nghiệm phải đọc kỹ quá trình làm thí nghiệm vì khá khó hiểu. Nếu vừa làm vừa đọc sẽ không kịp thời gian. Bước 2: Quy Trình Thí Nghiệm 1. Mở phần mềm BIOPAC > Create New Experiment > MP36 > Setup Acquisition, chỉnh Sample Rate là 200 samplessecond. Tiếp theo vào Setup Channels… 2. Gắn điện cực ECG, gắn vào CH1. Chỉnh CH1 trong phần Setup Channel là Electrocardiogram 0.535Hz. Gắn điện cực ECG đạo trình 2 lên người ( Tay phải (), chân trái (+), chân phải (GND)). Kiểm tra chạy thử để chắc chắn đã hiển thị được sóng ECG không bị nhiễu và trồi lên sụt xuống. Nếu nhiễu hay trồi sụt, cần chỉnh lại vị trí dán điện cực. Sau khi đã chắc chắn hiển thị được, bỏ chọn dấu check ở ô Plot on Screen để tắt hiển thị kênh ECG. 3. Gắn cảm biến nhiệt độ vào kênh CH2. Chỉnh CH2 trong phần Setup Channel là Temperature (deg C). 4. Tạo một kênh Calculation Channel (nhấn vào nút tam giác ngược màu đen), chọn đo Heart Rate từ CH1 cho kênh C1. 5. Nhấn vào trục hoành của đồ thị (trục có đánh số time) để hiện bảng Horizontal Scale, chọn Scale là 10 secondsdiv. 6. Người tập trước đó phải không được vận động thể dục ít nhất là 15 phút. Bật một bài nhạc nhẹ nhàng mà người tập yêu thích và cho người tập đeo head phone để nghe. Trong suốt quá trình tập người tập sẽ được nghe nhạc liên tục. Nếu thấy chán có thể đổi bài tùy thích. Mượn ghế dựa mềm của thầy để ngồi thoải mái. 7. GIAI ĐOẠN 1 Thư giãn không biofeedback lần thứ nhất: Người tập được gắn điện cực ECG đạo trình 2 lên người ( Tay phải (), chân trái (+), chân phải (GND)). Tay trái người tập cầm cảm biến nhiệt độ. Người tập được yêu cầu ngồi yên, thư giãn và nhắm mắt trong vòng 5 phút. Nhấn nút bắt đầu ghi dữ liệu trên phần mềm BIOPAC. Sau 5 phút, mở mắt ra, nhấn F9 để đánh dấu thời điểm mở mắt. Nhấn Stop để ngừng ghi dữ liệu. Nhấn chuột phải vào bất kỳ chỗ nào trên đồ thị heart rate, chỉnh lại màu của đồ thị heart rate là màu xanh lá cây với dot size là 3 Pixels. Chỉnh lại màu của đồ thị nhiệt độ là màu xanh lá cây với dot size là 3 pixels. Ghi lại 3 thông số nhịp tim trung bình (mean heart rate), độ lệch chuẩn nhịp tim (stddev heart rate) và nhiệt độ ngón tay trung bình từ vị trí nhấn F9 trở về trước. Lưu ý khi bôi đen bằng công cụ Ibeam cần tránh đoạn bước nhảy đầu tiên của đồ thị nhịp tim để có kết quả chính xác. Sau khi tính toán xong, nhấn vào nút Horizontal Auto Scale, chụp lại kết quả quá trình thí nghiệm. Lưu lại file ACQ bằng cách Save As, đặt tên file là BIOGD1, lưu ra Desktop để phân tích. 8. GIAI ĐOẠN 2 – Thở với Biofeedback nhịp tim: Sau khi đã chắc chắn lưu kết quả giai đoạn 1, chọn edit  Select All  Clear All  Ok để xóa kết quả cũ để bắt đầu bước mới. Người tập đưa cảm biến nhiệt độ lên mũi sao cho hơi thở tiếp xúc nhiều nhất với cảm biến để đo nhiệt độ hơi thở(đưa vào trong mũi là tốt nhất, nhưng nhớ chùi sạch và không để chạm da). Đồ thị heart rate thể hiện nhịp tim của người tập. Nó sẽ tăng lên khi nhịp tim tăng lên và giảm xuống khi nhịp tim giảm xuống. Người tập được yêu cầu hít vào và thở ra CHẬM RÃI hết sức có thể. Để thở chậm được, người tập cần phải hít vào và thở ra nhẹ nhàng (nghĩa là lưu lượng thở phải ít). Nhịp tim sẽ tăng lên khi hít vào và giảm xuống khi thở ra. Trong khi hít vào, nếu nhìn thấy nhịp tim đột ngột giảm xuống trong khi mình vẫn còn đang hít vào, nghĩa là bạn đã hít quá sâu (phổi nở ra quá mức làm ép tim khiến cảm biến áp suất bị kích thích làm giảm nhịp tim lại). Trong khi thở ra, nếu nhìn thấy nhịp tim đột ngột tăng lên trong khi mình vẫn thở ra, nghĩa là bạn đã thở ra quá lâu (thở ra quá lâu khiến nồng độ oxy trong máu giảm, do đó nhịp tim phải tự tăng lên để cung cấp đủ oxy cho cơ thể). Nếu xảy ra 2 hiện tượng trên, bạn tự điều chỉnh lại thời gian hít vào và thở ra để hiện tượng đó không xảy ra nữa. Một cách đơn giản nhất đó là khi hít vào, ghi nhớ số lần tim đập trước khi nhịp tim tự giảm; khi thở ra, ghi nhớ số lần tim đập trước khi nhịp tim tự tăng. Sau khi đã ghi nhớ, bạn có thể dự đoán để thở ra ngay trước khi nhịp tim tự động giảm, cũng như hít vào ngay trước khi nhịp tim tự động tăng. MỘT BẠN ĐỨNG CẠNH thường xuyên nhắc nhở người tập phải thở NHẸ NHÀNG (lưu lượng thở nhỏ). Sau khi đã đọc hiểu nhiệm vụ của người tập, người tập bắt đầu thực hành. Bấm Start trên phần mềm BIOPAC để bắt đầu ghi dữ liệu trong 5 phút. Cố gắng thở đều để có được đồ thị nhịp tim tương tự như hình dưới. Sau 5 phút, nhấn F9. Stop. Tìm nhịp thở của người tập: Bôi đen toàn bộ đồ thị nhiệt độ. Chọn Transform  FFT, thiết lập như trong hình dưới rồi nhấn OK : Sau khi đã có đồ thị FFT, chọn Horizontal Scale của đồ thị FFT là 0.1 Hzdiv. Chọn một kênh tính toán là F MAX, bôi đen vùng từ 0.05 Hz tới 0.3 Hz, ghi lại giá trị F Max đó. Đó chính là tần số nhịp thở của người tập. T= 1F là chu kỳ nhịp thở của người tập. Thoát FFT và không save FFT. Ghi lại nhịp tim trung bình, độ lệch chuẩn nhịp tim trong 5 phút đó (không ghi lại nhiệt độ ngón tay trung bình). Ghi nhớ không bôi đen phần nhịp tim nhảy vọt lúc bắt đầu. Autoscale Horizontal và chụp lại kết quả quá trình tập. Lưu lại file ACQ bằng cách Save As, đặt tên file là BIOGD2 để phân tích. 9. GIAI ĐOẠN 3 – Thở với BIOFEEDBACK nhiệt độ thở và hàm điều hòa: Sau khi đã chắc chắn đã ghi lại kết quả, select all và xóa hết kết quả của giai đoạn 2. Vào lại Setup Channel, nhấn vào nút có hình cờ lê của kênh CH2 – Temperature, nhấn vào Scaling, chỉnh lại Cal 1 là 1000 mV, Cal 2 là 0 mV. Thiết lập thêm kênh Calculation Channels C2, NEW  Expression với hàm số “AVG+SDNNsin(TIME23.141T)”, trong đó, AVG là nhịp tim trung bình trong giai đoạn 2, SDNN là độ lệch chuẩn nhịp tim trong giai đoạn 2, T là chu kỳ nhịp thở của người tập trong giai đoạn 2. Ví dụ 66.7+6sin(TIME23.1418.8). Sau khi đã thiết lập xong, chuyên chế độ hiển thị đồ thị sang dạng SCOPE MODE. Lưu ý tắt kênh hiển thị Heart Rate bằng cách giữa CTRL và nhấn chuột vào số thứ tự của kênh Heart Rate. Người tập được yêu cầu giữ cảm biến nhiệt độ trong mũi. Tiến hành chạy thử. Chọn lần lượt từng kênh và nhấn Vertical Auto Scale. Chỉnh màu cho kênh Expression là màu xanh nước biến và Dot Size là 3 pixels. Sau khi chạy thử, xóa hết bằng cách Select All và Clear All. Người tập được yêu cầu thở theo đồ thị Expression. Đồ thị chạy lên thì hít vào và chạy xuống thì thở ra. Cố gắng duy trì nhiệt độ thở đồng pha với đồ thị Expression, đường nhiệt độ mượt, không gãy nếp, đồng thời không cho đồ thị nhiệt độ thở bị TRÔI. Trong quá trình tập, nếu nhiệt độ thở bị TRÔI, cần nhấn chọn số thứ tự kênh của kênh nhiệt độ và nhấn Vertical Auto Scale. Nhấn Start và bắt đầu tập trong 5 phút. Sau 5 phút, stop và ghi lại nhịp tim trung bình và độ lệch chuẩn nhịp tim. Horizontal Scale và chụp lại quá trình. Lưu lại file ACQ bằng cách Save As, đặt tên file là BIOGD3 để phân tích. 10. GIAI ĐOẠN 4 – Thư giãn không Biofeedback lần 2: Sau khi đã chắc chắn ghi kết quả, xóa hết giai đoạn 3. Người tập được yêu cầu thư giãn, nhắm mắt trong 5 phút. Tay cầm cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ tay. Chỉnh lại trong phần Scaling của kênh CH2 Temperature thành CAL1 là 0 mV và CAL2 là 1000mV. Ghi lại dữ liệu trong 5 phút. Ghi lại nhịp tim trung bình, độ lệch chuẩn, nhiệt độ ngón tay. Chụp lại quá trình làm. Lưu lại file ACQ bằng cách Save As, đặt tên file là BIOGD4 để phân tích. Bước 3: Phân tích kết quả Báo cáo kết quả. Ghi lại giá trị nhịp tim trung bình, độ lệch chuẩn nhịp tim cho 4 giai đoạn, hình chụp cho 4 quá trình. Nhận xét về sự thay đổi nhịp tim trung bình, độ lệch chuẩn nhịp tim qua 4 giai đoạn Nhận xét về mối tương quan giữa nhiệt độ ngón tay và nhịp tim trong từng giai đoạn 1 và 4. Nhận xét về mối tương quan giữa nhịp thở và nhịp tim trong từng giai đoạn 2 và 3. (cùng pha hay lệch pha) Người tập trình bày cảm nhận của mình về từng giai đoạn. Trình bày khó khăn khi tập trong gian đoạn 2 và 3. KẾT THÚC BÀI THÍ NGHIỆM

Trang 1

Bài thí nghiệm Biofeedback giảm căng thẳng

Mở đầu:

- Hai nhánh của hệ thần kinh tự quản phối hợp với nhau chi phối hai trạng thái của cơ thể: hệ thần kinh giao cảm có vai trò đưa cơ thể lên trạng thái kích thích thông qua các hormone, nhằm mục đích chuẩn bị cho cơ thể khả năng sẵn sàng phản ứng với nguy hiểm từ bên ngoài Hệ thần kinh đối giao cảm có nhiệm vụ kiềm hãm hệ thần kinh giao cảm, nhằm mục đích đưa cơ thể trở về trạng thái thư giãn sau khi nguy hiểm không còn

- Khi cơ thể hoạt động thể dục, hệ thần kinh đối giao cảm giảm khả năng kiềm chế, từ đó tác dụng của hệ thần kinh giao cảm tăng lên khiến cho nhịp tim trung bình tăng, nhiệt độ ngón tay, ngón chân giảm xuống lên nhằm mục đích cung cấp đầy đủ dưỡng chất để cơ thể có thể hoạt động hiệu quả Khi nghỉ ngơi, hệ thần kinh đối giao cảm hoạt động mạnh hơn, kiềm chế được hệ thần kinh giao cảm và nhờ đó nhịp tim trung bình được hạ xuống, nhiệt độ ngón tay, ngón chân ấm trở lại Nhịp tim trung bình khi nghỉ ngơi ở người bình thường vào khoảng 70BPM Tuy nhiên, đối với người căng thẳng

thường xuyên, sự phối hợp giữa 2 hệ thần kinh bị rối loạn, hệ thần kinh đối giao cảm hoạt động yếu, không đủ khả năng kiềm chế, cơ thể sẽ luôn ở tình trạng báo động, nhịp tim trung bình luôn cao, các hormone căng thẳng luôn ở mức cao và dần dần gây ra những căng bệnh nguy hiểm

Trang 2

Có một mối liên hệ giữa hô hấp và nhịp tim Hiện tượng đó gọi là hiện tượng RSA: khi hít vào, nhịp tim sẽ tăng lên và khi thở ra nhịp tim sẽ giảm xuống Hiện tượng RSA đặc trưng cho tình trạng hoạt động của hệ thần kinh đối giao cảm: Độ lệch chuẩn của đồ thị nhịp tim dao động càng lớn, chứng tỏ hệ thần kinh đối giao cảm đang làm việc tốt, hay có thể nói, khả năng kiềm chế căng thẳng của chúng ta còn tốt Chúng ta hoàn toàn có thể luyện tập để tăng cường rõ nét hiệu ứng RSA cũng như giảm nhịp tim trung bình thông qua việc thở đều đặn và chậm rãi Bài tập sẽ cho sinh viên biết được tình trạng căng thẳng của mình, cũng như feedback lại độ dao động nhịp tim và cách thở của sinh viên, để từ đó, sinh viên tự biết cách điều chỉnh để giảm căng thẳng Nhiệm vụ của bài tập là dùng màn hình máy tính để theo dõi và đồ thị nhịp tim và nhiệt độ thở ra từ mũi để cảm nhận được chu kỳ dao động nhịp tim và điều chỉnh lại cách thở của mình cho chính xác

- Lưu ý khi làm bài thí nghiệm cần có tư thế ngồi thoải mái nhất có thể, thả lỏng tay chân không gồng cứng Khi nhìn vào màn hình không cần quá chú tâm để tránh cảm giác căng thẳng Người mới tập sẽ cảm thấy khó chịu khi phải thở chậm rãi

Bước 1: Chuẩn bị

a Máy MP36

b Cảm biến nhiệt độ

c Điện cực ECG – điện cực dán (để giảm nhiễu)

d Headphone

Trang 3

e Nhóm chỉ ra người sẽ làm thí nghiệm từ trước Người này ở nhà sẽ tập hít thở sâu bằng bụng để chuẩn bị cho bài thí nghiệm

*****Trước khi làm thí nghiệm phải đọc kỹ quá trình làm thí nghiệm vì khá khó hiểu Nếu vừa làm vừa đọc sẽ không kịp thời gian

Bước 2: Quy Trình Thí Nghiệm

1 Mở phần mềm BIOPAC -> Create New Experiment -> MP36 -> Setup Acquisition, chỉnh Sample Rate là 200

samples/second Tiếp theo vào Setup Channels…

Trang 4

2 Gắn điện cực ECG, gắn vào CH1 Chỉnh CH1 trong phần Setup Channel là Electrocardiogram 0.5-35Hz Gắn điện cực ECG đạo trình 2 lên người ( Tay phải (-), chân trái (+), chân phải (GND)) Kiểm tra chạy thử để chắc chắn đã hiển thị được sóng ECG không bị nhiễu và trồi lên sụt xuống Nếu nhiễu hay trồi sụt, cần chỉnh lại vị trí dán điện cực Sau khi đã chắc chắn hiển thị được, bỏ chọn dấu check ở ô Plot on Screen để tắt hiển thị kênh ECG

Trang 5

3 Gắn cảm biến nhiệt độ vào kênh CH2 Chỉnh CH2 trong phần Setup Channel là Temperature (deg C).

4 Tạo một kênh Calculation Channel (nhấn vào nút tam giác ngược màu đen), chọn đo Heart Rate từ CH1 cho kênh C1

Trang 6

5 Nhấn vào trục hoành của đồ thị (trục có đánh số time) để hiện bảng Horizontal Scale, chọn Scale là 10 seconds/div.

6 Người tập trước đó phải không được vận động thể dục ít nhất là 15 phút Bật một bài nhạc nhẹ nhàng mà người tập yêu thích và cho người tập đeo head phone để nghe Trong suốt quá trình tập người tập sẽ được nghe nhạc liên tục Nếu thấy chán có thể đổi bài tùy thích Mượn ghế dựa mềm của thầy để ngồi thoải mái

Trang 7

7 GIAI ĐOẠN 1 - Thư giãn không biofeedback lần thứ nhất: Người tập được gắn điện cực ECG đạo trình 2 lên người ( Tay

phải (-), chân trái (+), chân phải (GND)) Tay trái người tập cầm cảm biến nhiệt độ Người tập được yêu cầu ngồi yên, thư giãn và nhắm mắt trong vòng 5 phút Nhấn nút bắt đầu ghi dữ liệu trên phần mềm BIOPAC Sau 5 phút, mở mắt ra, nhấn F9

để đánh dấu thời điểm mở mắt Nhấn Stop để ngừng ghi dữ liệu Nhấn chuột phải vào bất kỳ chỗ nào trên đồ thị heart rate, chỉnh lại màu của đồ thị heart rate là màu xanh lá cây với dot size là 3 Pixels Chỉnh lại màu của đồ thị nhiệt độ là màu xanh lá cây với dot size là 3 pixels

Trang 8

- Ghi lại 3 thông số nhịp tim trung bình (mean heart rate), độ lệch chuẩn nhịp tim (stddev heart rate) và nhiệt độ ngón tay trung bình từ vị trí nhấn F9 trở về trước Lưu ý khi bôi đen bằng công cụ I-beam cần tránh đoạn bước nhảy đầu tiên của đồ thị nhịp tim để có kết quả chính xác Sau khi tính toán xong, nhấn vào nút Horizontal Auto Scale, chụp lại kết quả quá trình thí nghiệm Lưu lại file ACQ bằng cách Save As, đặt tên file là BIOGD1, lưu ra Desktop để phân tích

8 GIAI ĐOẠN 2 – Thở với Biofeedback nhịp tim: Sau khi đã chắc chắn lưu kết quả giai đoạn 1, chọn edit  Select All 

Clear All  Ok để xóa kết quả cũ để bắt đầu bước mới Người tập đưa cảm biến nhiệt độ lên mũi sao cho hơi thở tiếp xúc nhiều nhất với cảm biến để đo nhiệt độ hơi thở(đưa vào trong mũi là tốt nhất, nhưng nhớ chùi sạch và không để chạm da)

Đồ thị heart rate thể hiện nhịp tim của người tập Nó sẽ tăng lên khi nhịp tim tăng lên và giảm xuống khi nhịp tim giảm xuống

- Người tập được yêu cầu hít vào và thở ra CHẬM RÃI hết sức có thể Để thở chậm được, người tập cần phải hít vào và thở

ra nhẹ nhàng (nghĩa là lưu lượng thở phải ít) Nhịp tim sẽ tăng lên khi hít vào và giảm xuống khi thở ra.

- Trong khi hít vào, nếu nhìn thấy nhịp tim đột ngột giảm xuống trong khi mình vẫn còn đang hít vào, nghĩa là bạn đã hít quá sâu (phổi nở ra quá mức làm ép tim khiến cảm biến áp suất bị kích thích làm giảm nhịp tim lại) Trong khi thở ra, nếu nhìn thấy nhịp tim đột ngột tăng lên trong khi mình vẫn thở ra, nghĩa là bạn đã thở ra quá lâu (thở ra quá lâu khiến nồng

độ oxy trong máu giảm, do đó nhịp tim phải tự tăng lên để cung cấp đủ oxy cho cơ thể)

Trang 9

- Nếu xảy ra 2 hiện tượng trên, bạn tự điều chỉnh lại thời gian hít vào và thở ra để hiện tượng đó không xảy ra nữa Một

cách đơn giản nhất đó là khi hít vào, ghi nhớ số lần tim đập trước khi nhịp tim tự giảm; khi thở ra, ghi nhớ số lần tim đập trước khi nhịp tim tự tăng Sau khi đã ghi nhớ, bạn có thể dự đoán để thở ra ngay trước khi nhịp tim tự động giảm, cũng

như hít vào ngay trước khi nhịp tim tự động tăng MỘT BẠN ĐỨNG CẠNH thường xuyên nhắc nhở người tập phải thở NHẸ NHÀNG (lưu lượng thở nhỏ)

- Sau khi đã đọc hiểu nhiệm vụ của người tập, người tập bắt đầu thực hành Bấm Start trên phần mềm BIOPAC để bắt đầu ghi dữ liệu trong 5 phút Cố gắng thở đều để có được đồ thị nhịp tim tương tự như hình dưới

- Sau 5 phút, nhấn F9 Stop

Trang 10

- Tìm nhịp thở của người tập: Bôi đen toàn bộ đồ thị nhiệt độ Chọn Transform  FFT, thiết lập như trong hình dưới rồi nhấn OK :

- Sau khi đã có đồ thị FFT, chọn Horizontal Scale của đồ thị FFT là 0.1 Hz/div

- Chọn một kênh tính toán là F @ MAX, bôi đen vùng từ 0.05 Hz tới 0.3 Hz, ghi lại giá trị F @ Max đó Đó chính là tần số nhịp thở của người tập T= 1/F là chu kỳ nhịp thở của người tập Thoát FFT và không save FFT

Trang 11

- Ghi lại nhịp tim trung bình, độ lệch chuẩn nhịp tim trong 5 phút đó (không ghi lại nhiệt độ ngón tay trung bình) Ghi nhớ không bôi đen phần nhịp tim nhảy vọt lúc bắt đầu Autoscale Horizontal và chụp lại kết quả quá trình tập Lưu lại file ACQ bằng cách Save As, đặt tên file là BIOGD2 để phân tích

Trang 12

9 GIAI ĐOẠN 3 – Thở với BIOFEEDBACK nhiệt độ thở và hàm điều hòa: Sau khi đã chắc chắn đã ghi lại kết quả, select all

và xóa hết kết quả của giai đoạn 2

Vào lại Setup Channel, nhấn vào nút có hình cờ lê của kênh CH2 – Temperature, nhấn vào Scaling, chỉnh lại Cal 1 là 1000

mV, Cal 2 là 0 mV

Trang 13

- Thiết lập thêm kênh Calculation Channels C2, NEW  Expression với hàm số “AVG+SDNN*sin(TIME*2*3.14*1/T)”, trong

đó, AVG là nhịp tim trung bình trong giai đoạn 2, SDNN là độ lệch chuẩn nhịp tim trong giai đoạn 2, T là chu kỳ nhịp thở của người tập trong giai đoạn 2 Ví dụ 66.7+6*sin(TIME*2*3.14*1/8.8)

- Sau khi đã thiết lập xong, chuyên chế độ hiển thị đồ thị sang dạng SCOPE MODE Lưu ý tắt kênh hiển thị Heart Rate bằng cách giữa CTRL và nhấn chuột vào số thứ tự của kênh Heart Rate

- Người tập được yêu cầu giữ cảm biến nhiệt độ trong mũi Tiến hành chạy thử Chọn lần lượt từng kênh và nhấn Vertical Auto Scale Chỉnh màu cho kênh Expression là màu xanh nước biến và Dot Size là 3 pixels Sau khi chạy thử, xóa hết bằng cách Select All và Clear All

- Người tập được yêu cầu thở theo đồ thị Expression Đồ thị chạy lên thì hít vào và chạy xuống thì thở ra Cố gắng duy trì

nhiệt độ thở đồng pha với đồ thị Expression, đường nhiệt độ mượt, không gãy nếp, đồng thời không cho đồ thị nhiệt độ

Trang 14

thở bị TRÔI Trong quá trình tập, nếu nhiệt độ thở bị TRÔI, cần nhấn chọn số thứ tự kênh của kênh nhiệt độ và nhấn Vertical Auto Scale

- Nhấn Start và bắt đầu tập trong 5 phút Sau 5 phút, stop và ghi lại nhịp tim trung bình và độ lệch chuẩn nhịp tim

Horizontal Scale và chụp lại quá trình Lưu lại file ACQ bằng cách Save As, đặt tên file là BIOGD3 để phân tích

10 GIAI ĐOẠN 4 – Thư giãn không Biofeedback lần 2: Sau khi đã chắc chắn ghi kết quả, xóa hết giai đoạn 3.

- Người tập được yêu cầu thư giãn, nhắm mắt trong 5 phút Tay cầm cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ tay

- Chỉnh lại trong phần Scaling của kênh CH2 Temperature thành CAL1 là 0 mV và CAL2 là 1000mV Ghi lại dữ liệu trong 5 phút Ghi lại nhịp tim trung bình, độ lệch chuẩn, nhiệt độ ngón tay Chụp lại quá trình làm Lưu lại file ACQ bằng cách Save

As, đặt tên file là BIOGD4 để phân tích

Trang 15

Bước 3: Phân tích kết quả - Báo cáo kết quả.

- Ghi lại giá trị nhịp tim trung bình, độ lệch chuẩn nhịp tim cho 4 giai đoạn, hình chụp cho 4 quá trình

- Nhận xét về sự thay đổi nhịp tim trung bình, độ lệch chuẩn nhịp tim qua 4 giai đoạn

- Nhận xét về mối tương quan giữa nhiệt độ ngón tay và nhịp tim trong từng giai đoạn 1 và 4

- Nhận xét về mối tương quan giữa nhịp thở và nhịp tim trong từng giai đoạn 2 và 3 (cùng pha hay lệch pha)

- Người tập trình bày cảm nhận của mình về từng giai đoạn Trình bày khó khăn khi tập trong gian đoạn 2 và 3

KẾT THÚC BÀI THÍ NGHIỆM

Ngày đăng: 12/05/2016, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w