0 20 cm: Thịt pha sét và limon, khô, màu vàng đỏ nhạt (5YR 64 khi ẩm) cấu trúc cục nhỏ không rõ góc cạnh, khối lăng trụ, dính dẻo khi ướt, rắn cứng khi khô, ít chặt, xốp, có nhiều rễ cây, ít sỏi sạn (khoảng 5%), chuyển lớp từ từ về màu sắc; 20 65 cm: Thịt pha sét và limon, hơi khô, màu vàng đỏ (5YR 56 khi ẩm) cấu trúc cục vừa, rõ góc cạnh, dính dẻo khi ướt, rắn cứng khi khô, không chặt, hơi xốp, có ít rễ cây, có lẫn ít sỏi sạn (khoảng < 5%) và chuyển lớp rõ về màu sắc; 65 80 cm: Sét, ẩm, màu đỏ vàng (5YR 58 khi ẩm) cấu trúc cục thô, tảng rõ góc cạnh, dính dẻo khi ướt, rắn cứng khi khô, hơi dính dẻo, có nhiều mảnh đá mẹ đang phong hoá (khoảng >20%). Thông tin chung Thời gian lấy mẫu: 26102007 Người điều tra: Dương Thành Nam Toạ độ địa lý: 21035’5,58”N 105056’6,33”E Địa điểm: Tổ 4 TT Trại CauĐồng HỷTN Độ cao: 55 m Hiện trạng sử dụng đất: Đồi vải > 10 năm Độ dốc: 8 150 Mẫu chất (đá mẹ): Sa thạch tím Tên đất: Đất xám feralit (Ferralic AcrisolsACf) Mô tả phẫu diện 0 23 cm: Thịt pha cát, khô, màu xám nhạt (7,5YR 42 khi ẩm), cấu trúc hạt rời rạc, không chặt, lẫn nhiều rễ cây, sỏi sạn nhỏ (khoảng < 5%) và chuyển lớp từ từ về màu sắc; 23 35 cm: Thịt pha cát và sét, hơi ẩm, màu xám vàng (7,5YR 32 khi ẩm), cấu trúc cục nhỏ, bở rời khi ẩm, lẫn ít rễ cây, có đá lẫn (> 10%) và chuyển lớp rõ về màu sắc; 35 80 cm: Thịt pha cát và sét, ẩm, màu vàng đỏ nhạt (7,5YR 46 khi ẩm), cấu trúc cục nhỏ không rõ góc cạnh, bở rời khi ẩm, ít chặt, lẫn ít rễ cây, có đá vụn (< 5%) và chuyển lớp rõ về màu sắc; 80 110 cm: Thịt mịn, ẩm, màu vàng đỏ (7,5YR 56 khi ẩm), cấu trúc cục nhỏ, không chặt, khá xốp, lẫn ít rễ cây và có đá vụn (> 10%).
Trang 11
-Hình 2.1 Phương pháp phân loại đất theo FAO-UNESCO-WRB
Nguồn: Hồ Quang Đức (2000) [2]
DỮ LIỆU VỀ ĐẤT:
- Hình thái phẫu diện
Màu sắc tầng đất
Độ dày tầng đất
Độ sâu xuất hiện tầng đất Các đặc điểm khác
- Tính chất đất
Tính chất lý học Tính chất hóa học Tính chất khác
TÀI LIỆU ÁP DỤNG:
- Chú dẫn bản đồ đất Thế giới
FAO-UNESCO.1988, 1990, 2006
- Hướng dẫn phân chia đơn vị đất
phụ FAO.1991
- Hướng dẫn mô tả phẫu diện
FAO.1990, 2006
- Trình tự phân tích đất ISRIC
1986, 1987, 1995
- Cơ sở tham chiếu tài nguyên đất
thế giới WRB 1998, 2006
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:
- Tầng chẩn đoán
- Đặc tính chẩn đoán
- Vật liệu chẩn đoán
- Tướng
PHÂN LOẠI ĐẤT
Đơn vị đất
Đơn vị đất phụ
Nhóm đất chính
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Trang 2Hình 2.2 Tiến trình đánh giá đất đai theo FAO kết hợp ứng dụng GIS và ALES
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2009) [1]
Yêu cầu sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất
Đánh giá sơ bộ hiệu quả SDĐ
Xác định các loại hình
sử dụng đất nông nghiệp
Cây quyết định cho từng loại
hình sử dụng đất nông nghiệp
Hiệu quả KT-XH-MT của loại
hình sử dụng đất nông nghiệp
Thống kê số liệu, lập báo cáo kết quả đánh giá đất đai
Cơ sở dữ liệu tài nguyên đất
Phân hạng mức độ thích hợp của đất đai với từng loại sử dụng đất nông
nghiệp
Bản đồ đơn vị đất đai với đầy đủ các tính chất:
- Đất (loại đất, độ dốc, tầng dày … )
- Khí hậu (mưa, nhiệt độ…)
- Tưới tiêu…
Nghiên cứu, bổ sung, thu thập, xây dựng
nguồn tài liệu cơ bản
ALES
GIS
Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp
GIS
Trang 3PHẪU DIỆN TN 04 Thông tin chung
Thời gian lấy mẫu: 24/10/2007
Người điều tra: Dương Thành Nam
Toạ độ địa lý: 21037’6,85” N 1050 43’9,05” E
Địa điểm: Thôn Bắc Máng xã Cù Vân Đại Từ, TN
Độ cao: 45 m
Hiện trạng sử dụng đất: Rừng trồng
Độ dốc: 15 - 180
Mẫu chất (đá mẹ): Phiến thạch sét Tên đất: Đất xám feralit
(Ferralic Acrisols – ACf)
Mô tả phẫu diện
0 - 20 cm: Thịt pha sét và limon, khô, màu vàng
đỏ nhạt (5YR 6/4 khi ẩm) cấu trúc cục nhỏ không
rõ góc cạnh, khối lăng trụ, dính dẻo khi ướt, rắn cứng khi khô, ít chặt, xốp, có nhiều rễ cây, ít sỏi sạn (khoảng 5%), chuyển lớp từ từ về màu sắc;
20 - 65 cm: Thịt pha sét và limon, hơi khô, màu vàng đỏ (5YR 5/6 khi ẩm) cấu trúc cục vừa, rõ góc cạnh, dính dẻo khi ướt, rắn cứng khi khô, không chặt, hơi xốp, có ít rễ cây, có lẫn ít sỏi sạn (khoảng < 5%) và chuyển lớp rõ về màu sắc;
65 - 80 cm: Sét, ẩm, màu đỏ vàng (5YR 5/8 khi ẩm) cấu trúc cục thô, tảng rõ góc cạnh, dính dẻo khi ướt, rắn cứng khi khô, hơi dính dẻo, có nhiều mảnh đá mẹ đang phong hoá (khoảng >20%)
Cảnh quan phẫu diện TN 04
Bảng 3.4 Một số tính chất lý, hoá học đất của phẫu diện TN 04
Trang 4Thời gian lấy mẫu: 26/10/2007
Người điều tra: Dương Thành Nam
Toạ độ địa lý: 21035’5,58”N 105056’6,33”E
Địa điểm: Tổ 4 TT Trại Cau-Đồng Hỷ-TN
Độ cao: 55 m
Hiện trạng sử dụng đất: Đồi vải > 10 năm
Độ dốc: 8 - 150
Mẫu chất (đá mẹ): Sa thạch tím Tên đất: Đất xám feralit
(Ferralic Acrisols-ACf)
Mô tả phẫu diện
0 - 23 cm: Thịt pha cát, khô, màu xám nhạt (7,5YR 4/2 khi ẩm), cấu trúc hạt rời rạc, không chặt, lẫn nhiều rễ cây, sỏi sạn nhỏ (khoảng < 5%) và chuyển lớp từ từ về màu sắc;
23 - 35 cm: Thịt pha cát và sét, hơi ẩm, màu xám vàng (7,5YR 3/2 khi ẩm), cấu trúc cục nhỏ, bở rời khi ẩm, lẫn ít
rễ cây, có đá lẫn (> 10%) và chuyển lớp rõ về màu sắc;
35 - 80 cm: Thịt pha cát và sét, ẩm, màu vàng đỏ nhạt (7,5YR 4/6 khi ẩm), cấu trúc cục nhỏ không rõ góc cạnh,
bở rời khi ẩm, ít chặt, lẫn ít rễ cây, có đá vụn (< 5%) và chuyển lớp rõ về màu sắc;
80 - 110 cm: Thịt mịn, ẩm, màu vàng đỏ (7,5YR 5/6 khi ẩm), cấu trúc cục nhỏ, không chặt, khá xốp, lẫn ít rễ cây và
có đá vụn (> 10%)
Cảnh quan phẫu diện TN 13
Bảng 3.5 Một số tính chất lý, hoá học đất của phẫu diện TN 13
Trang 5PHẪU DIỆN TN 50
Thông tin chung
Thời gian lấy mẫu: 21/10/2007
Người điều tra: Dương Thành Nam
Toạ độ địa lý: 21032’4,18”N 105051’5,27”E
Địa điểm: Xã Tân Kim, huyện Phú Bình
Độ cao: 32 m
Hiện trạng sử dụng đất: Rừng bạch đàn
Độ dốc: 100
Mẫu chất (đá mẹ): Sa thạch tím Tên đất: Đất xám kết von, tầng đá sâu
Endolithi Ferric Acrisols
Mô tả phẫu diện
0 - 17 cm: Màu xám vàng (5YR 5/3), thịt pha sét, ẩm, cấu trúc cục tảng, không chặt, lẫn nhiều
rễ cây, chuyển lớp từ từ về màu sắc
18 - 40 cm: Màu vàng đỏ (5YR 6/4), thịt pha sét, hơi ẩm, cấu trúc cục tảng, ít chặt, lẫn rễ cây
và ít đá vụn, chuyển lớp từ từ về màu sắc
41 - 60 cm: Màu đỏ vàng (5YR 5/6), thịt pha sét, ẩm, cấu trúc cục tảng, khá chặt, lẫn ít đá mẹ đang phong hóa
> 60 cm: Kết von dày đặc
Cảnh quan phẫu diện
Bảng 3.6 Một số tính chất lý, hoá học đất của phẫu diện TN 50
PHẪU DIỆN TN 15
Trang 6Người điều tra: Dương Thành Nam
Toạ độ địa lý: 21040’7,23”N 106007’2,14”E
Địa điểm: Bắc Phong Xã Dân Tiến-Võ Nhai-TN
Độ cao: 92 m
Độ dốc: 3 - 80
Mẫu chất (đá mẹ): Đá vôi Tên đất: Đất đen trung tính ít chua
(Eutric Luvisols - LVe)
Mô tả phẫu diện
0 - 12 cm: Sét pha limon, khô, màu đen xám (7,5Y 5/1 khi ẩm), cấu trúc cục, rõ góc cạnh, rất chặt, lẫn nhiều rễ cây, đá vụn (> 10%) và chuyển lớp rõ về màu sắc;
12 - 25 cm: Sét, hơi ẩm, màu đen xám (7,5Y 3/1 khi ẩm), cấu trúc thô, rõ góc cạnh, rất chặt, lẫn nhiều đá vụn (>30%) và chuyển lớp từ từ về màu sắc;
25 - 45 cm: Sét, hơi ẩm, màu xám đen (7,5Y 6/1 khi ẩm), cấu trúc tảng thô, rõ góc cạnh, rất chặt và có nhiều đá vụn chưa phong hoá kích thước 20-30cm chiếm khoảng > 50% thể tích
Cảnh quan phẫu diện TN 15
Bảng 3.7 Một số tính chất lý, hoá học đất của phẫu diện TN 15
Trang 7PHẪU DIỆN TN 03
Thông tin chung
Thời gian lấy mẫu: 22/10/2007
Người điều tra: Dương Thành Nam
Toạ độ địa lý: 21º41’2,45”N 105035’6,53”E
Địa điểm: Thôn Tân lập-Phú lạc-Đại Từ-TN
Độ cao: 87 m
Hiện trạng sử dụng đất: rừng trồng
Độ dốc: 10 - 150
Mẫu chất (đá mẹ): Gabrô Tên đất: Đất nâu đỏ đá sâu
Endolithi Rhodic Ferralsols - FRr.l2
Mô tả phẫu diện
0 - 30 cm: Sét mịn, có màu nâu thẩm (5YR 5/4 khi ẩm), cấu trúc cục thô, tảng rõ góc cạnh, hơi chặt, nhiều rễ cây, có ít đá lẫn (<5%) và chuyển lớp từ từ về màu sắc;
30 - 80 cm: Sét, ẩm, có màu nâu đỏ (5YR 4/6 khi ẩm), cấu trúc cục lớn, tảng rõ góc cạnh, ít chặt, ít rễ cây, có ít đá lẫn đang phong hoá (<5%) và chuyển lớp từ từ về màu sắc;
80 - 110 cm: Sét, ẩm, có màu nâu đỏ (5YR 5/8 khi ẩm), cấu trúc cục thô, rõ góc cạnh, ít chặt, hơi dính, ít rễ cây và có ít đá lẫn chưa phong hoá (<5%)
Cảnh quan phẫu diện TN 03
Bảng 3.8 Một số tính chất lý, hoá học đất của phẫu diện TN 03
PHẪU DIỆN TN 17
Trang 8Người điều tra: Dương Thành Nam
Toạ độ địa lý: 21036’2,14”N 105056’1,81”E
Địa điểm: Thôn Bờ suối Xã Nam Hoà-Đồng Hỷ
Độ cao: 45 m
Độ dốc: Ruộng bậc thang Mẫu chất (đá mẹ): Sa phiến thạch Tên đất: Đất nhân tác chua, tâng đá sâu
Mô tả phẫu diện
0 - 17 cm: Thịt pha cát thô, ẩm, màu xám nâu (10YR 4/3 khi ẩm), cấu trúc cục nhỏ không rõ góc cạnh, bở rời khi ẩm, ít chặt, khá xốp, có nhiều rễ lúa, ít kết von sắt
và chuyển lớp từ từ về màu sắc;
17 - 35 cm: Thịt, ẩm, màu xám vàng (10YR 6/3 khi ẩm) cấu trúc cục nhỏ không rõ góc cạnh, ít chặt, có nhiều vệt rỉ sắt non, glây yếu và chuyển lớp từ từ về màu sắc;
35 - 60 cm: Thịt, ướt, xám vàng đỏ loang lổ, cấu trúc cục nhỏ, ít chặt, dính dẽo, có các vệt rỉ sắt màu đỏ thẩm, glây yếu đến trung bình và chuyển lớp rõ về màu sắc;
60 - 110 cm: Thịt mịn, ướt, màu đỏ vàng loang lổ, cấu trúc cục vừa, glây trung bình, có kết von sắt màu nâu đỏ (>20%) và xuất hiện mạch nước ngầm
Cảnh quan phẫu diện TN 17
Bảng 3.9 Một số tính chất lý, hoá học đất của phẫu diện TN 17
Trang 9Hình 3.6 Sơ đồ đất vùng gò đồi Thái Nguyên theo phân loại định lượng FAO-UNESCO-WRB
Trang 101 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2009), Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp,
Phân hạng đánh giá đất đai, Tập 2, NXB KHKT, Hà Nội
2 Hồ Quang Đức (2000), Nghiên cứu ứng dụng hệ thống phân loại đất của
FAO-UNESCO để xác định ferralsols miền Bắc Việt Nam trong nhóm đất đỏ vàng (Feralít),
Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, chuyên ngành Thổ nhưỡng học, Viện Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội