Trong thời kỳ đất nước đi lên, công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, xã hội phải luôn trang bị cho mình một đội ngũ các nhà khoa học trẻ, năng động, sáng tạo… mà lực lượng nòng cốt là thế hệ thanh niên, học sinh, sinh viên và khoa học công nghệ là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình đổi mới đất nước.Khi xã hội càng phát triển, nhu cầu về tin tức , thông tin liên lạc…là rất quan trọng. Vì vậy ta cần phải nâng cao thông tin liên để nhanh chóng hội nhập với các nước phát triển trên thế giới.Với tình hình hiện tại trong nước thì việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới để phục vụ cho những nhu cầu mà xã hội đặt ra là điều tất yếu, không tránh khỏi và càng phải được phát huy mạnh mẽ.Trước tình hình đó, chúng em chọn đề tài tốt nghiệp với nội dung : “khảo sát phần cứng tổng đài và lập trinh các dịch vụ và cách sử dụng tổng đài ” được ra đời nhằm góp phần tập hợp lại những kiến thức mà mình đã học ở trong trường và trong thực tế, qua đây cũng giúp em tích lũy được một phần kinh nghiệm trong việc tự mình nghiên cứu, tìm hiểu một mô hình mạng viễn thông nội bộ , phục vụ vừa đủ nhu cầu của người sử dụng…, nâng cao nhu cầu thông tin liên lạc trong nước, cũng như làm tài liệu tham khảo cho các bạn thanh niên, học sinh, sinh viên và những người quan tâm đến mạng viễn thông nội bộ.
Trang 1BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: LÊ HỮU HỒNG VINH
LÂM VĂN NGỌC
Tên đề tài:
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI 3-12
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
Ngày tháng năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Trang 2BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên : LÊ HỮU HỒNG VINH
LÂM VĂN NGỌC
Tên đề tài:
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI 3-12
Nhận xét của giáo viên phản biện:
Ngày tháng năm 2009
Giáo viên phản biện
BẢN NHẬN XÉT
Trang 2
Trang 3LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỦA HỘI ĐỒNG GIÁM KHẢO
Họ và tên sinh viên : LÊ HỮU HỒNG VINH
LÂM VĂN NGỌC
Tên đề tài:
KHẢO SÁT TỔNG ĐÀI 3-12
Nhận xét của hội đồng giám khảo:
Ngày tháng năm 2009
Trang 4PHẦN A: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Trong thời kỳ đất nước đi lên, công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, xã hộiphải luôn trang bị cho mình một đội ngũ các nhà khoa học trẻ, năng động, sáng tạo…
mà lực lượng nòng cốt là thế hệ thanh niên, học sinh, sinh viên và khoa học công nghệ
là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình đổi mới đất nước
Khi xã hội càng phát triển, nhu cầu về tin tức , thông tin liên lạc…là rất quantrọng Vì vậy ta cần phải nâng cao thông tin liên để nhanh chóng hội nhập với cácnước phát triển trên thế giới
Với tình hình hiện tại trong nước thì việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiếntrên thế giới để phục vụ cho những nhu cầu mà xã hội đặt ra là điều tất yếu, khôngtránh khỏi và càng phải được phát huy mạnh mẽ
Trước tình hình đó, chúng em chọn đề tài tốt nghiệp với nội dung : “khảo sát
phần cứng tổng đài và lập trinh các dịch vụ và cách sử dụng tổng đài ” được ra đời
nhằm góp phần tập hợp lại những kiến thức mà mình đã học ở trong trường và trongthực tế, qua đây cũng giúp em tích lũy được một phần kinh nghiệm trong việc tựmình nghiên cứu, tìm hiểu một mô hình mạng viễn thông nội bộ , phục vụ vừa đủ nhucầu của người sử dụng…, nâng cao nhu cầu thông tin liên lạc trong nước, cũng nhưlàm tài liệu tham khảo cho các bạn thanh niên, học sinh, sinh viên và những ngườiquan tâm đến mạng viễn thông nội bộ
Xét về khoa học công nghệ của các nước tiên tiến trên thế giới, họ đã sẵn sàngnền tảng về cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật, công nghệ, cũng như nhu cầu cuộc sốngcủa người dân trên thế giới ngày càng cao…Nên các nhà khoa học không ngừngnghiên cứu, sáng chế và cải tiến các sản phẩm khoa học kỹ thuật, người dân cũng sẵngsàng chịu chi phí cao để mua và sử dụng những thành quả đó, phục vụ cho nhu cầungày càng cao của mình
Ở Việt Nam, cơ sở vật chất và khoa học kỹ thuật-công nghệ còn hạn chế…Nêncác sản phẩm khoa học công nghệ cũng xuất hiện hạn chế Để đáp ứng xu thế phát
Trang 4
Trang 5triển trên thế giới, cũng như để mở rộng quan hệ hợp tác và thu hút đầu tư của nướcngoài, đưa đất nước đi lên công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Việt Nam phải nhập cácthiết bị viễn thông từ các nước tiên tiến trên thế giới với chi phí khá cao mặc dù tínhnăng của nó vượt xa nhu cầu đòi hỏi của nghành viễn thông nước ta, các tính năng cònlại trở nên xa xỉ đối với chúng ta.
Vì vậy, việc nghiên cứu và cho ra đời một công trình khoa học do chính ngườiViệt Nam tạo ra là điều hết sức cần thiết, đặc biệt là việc nghiên cứu về đề tài viễnthông , một nghành đang rất phát triển ở nước ta và trên thế giới Vì thế đề tài tốtnghiệp về viễn thông ra đời là một điều tất yếu, phù hợp với xu hướng phát triển củathời đại
1.3 NGHIÊN CỨU VỀ TỔNG ĐÀI:
Trên thế giới đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về tổng đài điện thoạicũng như về tổng đài nội bộ và họ đã rất thành công, bằng chứng là sản phẩm của
họ đã và đang có mặt ở khắp thị trường Việt Nam
Hiện nay, trong nước tồn tại 2 loại tổng đài: Một là tổng đài của mạng điệnthoại công cộng PSTN (Public Switch Telephone Network) loại này cung cấp đườngdây thue bao đến nhà dân, loại thứ 2 là tổng đài nội bộ PABX (PrivAte BranchExchange) dùng cho gia đình, cơ quan hoặc tổ chức
Theo chúng em được biết:
Đối với PSTN thì Hà Nội và TPHCM đang chủ yếu dùng của hãngALCATEL – Của Pháp, miền Trung đang chủ yếu của hãng NEAX- Nhật, Hải Phòngthì chủ yếu dùng của hạng Nortel - Canada còn dòng STAREXD của Hàn Quốc thìhình như tỉnh nào cũng có ít nhất 1 cái Và gần đây, TpHCM đã và đang sử dụng loạitổng đài cityphone nội vùng của hãng UT StarCom với công nghệ của Mỹ nhưng doTrung Quốc sản xuất
Đối với loại tổng đài nội bộ, thì có lẽ với loại dung lượng ≤ 32 thuê bao thì
có Panasonic chiếm tỷ lệ cao, loại dung lượng >32 thuê bao thì có lẽ là tổng đài củaPháp Loại tổng đài có dung lượng ≤ 12 theo chúng em được biết thì hiện nay chỉ cócủa Trung Quốc chiếm con số áp đảo (như tổng đài 8 thuê bao,1 trung kế) Ngoài ra,với dòng tổng đài nội bộ thì tổng đài Siemen cũng chiếm một thị trường đáng kể trênthế giới và ở Việt Nam.Việt Nam cũng có nghiên cứu về tổng đài nội bộ,va đã cónhững cải tiến hơn trước về chức năng của tổng đài và sự ổn định của tổng đài canhưng do hạn chế về kinh tế và quy mô của các công ty chua đủ mạnh để đưa nó vào
Trang 6Hình 1.1: Tổng đài ADSUN FX 312 PC
quy trình sản xuất hàng loạt… nên chỉ được sản xuất để phục vụ cho gia đình hoặcnhững công ty vừa và nhỏ sử dụng trong nước Như vậy, với tổng đài nội bộ thì đã córất nhiều, nhưng phần đông là do nước ngoài làm ra, chúng ta khó có thể đi sâu vànghiên cứu tất cả chúng Ở đây, em trình bày sơ lược về một tổng đài nội bộ do viẹt
nam sản xuất hay sử dụng ở tp HCM là tổng đài ADSUN FX 312PC
1.3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC - TÍNH NĂNG KỸ THUẬT:
Tổng đài điện thoại Analog của ADSUN FX 312 PC được thiết kế để đápứng nhu cầu cho các văn phòng Hệ thống tổng đài ADSUN
đang được mở rộng để đưa ra một giải pháp khép kín toàn diện
với các tính năng như chức năng dùng cho khách sạn
Hệ thống tổng đài ADSUN FX312PC đưa ra mọi ưu
điểm của những hệ thống kỹ thuật số kèm thêm tính tương
thích với các máy điện thoại tổng đài Analog
Ngay cả khi công việc kinh doanh của người sử dụng
càng được phát triển, họ không phải lo lắng về các máy
điện thoại ADSUN hiện tại trở nên lổi thời
Cấu hình Tổng đàiADSUN FX312PC :
- Khung chính: 03 port trung kế 12 port máy nhánh analog
Tích hợp nhiều máy con DECT, tích hợp hệ thống xử lý thoại
Khả năng ISDN (BRI/PRI)
Các tính năng dùng trong khách sạn cài sẵn: nhận phòng / trả phòng, gọiđánh thức, tình trạng phòng và khoá trạm từ xa
UCD Phân phối đều cuộc gọi theo nhóm (tối đa 4 lời nhắn, tổng cộng lênđến 64 giây nếu dùng Card DISA)
Các chức năng thường dùng:
- Lập trình đổi số theo ý muốn, theo số tự chọn, số phòng khách sạn…
- Khống chế cuộc gọi từng máy nhánh, từng phòng ban riêng biệt
- Lập trình đổ chuông theo từng nhóm, từng phòng ban chức năng, trong giờlàm việc và ngoài giờ theo ý muốn
- Rước cuộc gọi và chuyển cuộc gọi tức thời
- Chế độ báo thức cho từng máy nhánh
- Chức năng khoá máy bằng thủ công bất cứ lúc nào
Trang 6
Trang 7- Kết nối máy tính, máy in quản lý cước từng máy nhánh (nếu cài đặt phần
mềm tính cước sẽ được tính tiền tự động in ra hóa đơn)
- Truy cập trực tiếp đến từng máy nhánh mà không cần điện thoại viên (dùng
card DISA)
- Sơ đồ thể hiện các khối trung tâm và các khối đóng vai trò rất quan trọng trong tổng
EXT 5EXT 4
EXT 12
CO 3
Khối chuyển mạch
Khối xuất / nhập data
DISA
+5V DC -5V DC +24V DC 75V AC (Ring)
DTMF MT8870
Khối trung kế
.
Trang 8
Hình 1.3 :tổng đài và các máy điện thoại
Hình 1.4: Mô hình của tổng đài nội bộ ADSUN FX 312 PC
1.4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI:
Trang 8
Trang 9Đây là đề tài nghiên cứu nên chỉ giới hạn ở mức mô hình Vì vậy, số line thuêbao, line trung kế, cũng như mạch thu DTMF… đều có giới hạn Với mô hình thiết kếthì việc cho ra đời một hệ thống theo yêu cầu là điều tất yếu có thể làm được.
Nội dung đề tài đi vào một số vấn đề cơ bản sau:
1 Nghiên cứu hệ thống tổng đài, cụ thể là tổng đài nội bộ ADSUN FX 312 PC
2 khảo sát mô hình hệ thống tổng đài nội bộ và sơ đồ mạch của các khối củatổng đài(12 thuê bao, 3 trung kế, 4 mạch thu DTMF )
3 cách sử dụng và lập trình tổng đài 3 -12
1.5 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Mục đích của đề tài là nghiên cứu hệ thống tổng đài nội bộ nhằm giúp chúng tanắm được nguyên tắc làm viêc của tổng đài nội bộ và hiểu được cách sử dụng ,lậptrình tổng đài dể dàng hơn Giúp người thực hiện làm quen với việc nghiên cứu khoahọc và việc trình bày báo cáo một cách độc lập, tạo nền tảng cho những nghiên cứusau này
Làm quen với công việc biên dịch tài liệu nước ngoài và cập nhật thêm côngnghệ ứng dụng mới nhất trên thế giới thông qua hệ thống mạng viễn thông toàn cầuInternet
Phát huy khả năng tư duy, sáng tạo trong việc định hướng khả năng ứng dụngnhững ý tưởng, công nghệ trên thế giới vào các lĩnh vực chuyên môn trong nước
Hình thành thói quen, thái độ làm việc nghiêm túc theo đúng quy trình kỹ thuật
đã được vạch ra trong một thời gian hạn chế…
Là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến nghành viễn thông
Phần khảo sát về phần cứng tổng đài không thể tránh được những sai sót.vì vậychúng em rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài này được hoànthiện hơn
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Xuất phát từ đề tài đã được hạn chế trong thời gian, kinh phí, trình độ nên Chúng em chọn đối tượng tổng đài nghiên cứu điển hình:
Nghiên cứu hệ thống tổng đài, cụ thể là tổng đài nội bộ ADSUN FX312 PC
Học cách sử dụng và lập trình tổng đài FX 312 PC
Và một số vấn đề lý thuyết có liên quan đến tổng đài
2.2 DÀN Ý NGHIÊN CỨU:
Trang 10Bước 1: Thu thập tài liệu liên quan về điện thoại, tổng đài điện thoại, chuyển
mạch…
Bước 2: Lựa chọn, phân tích và tổng hợp những tài liệu liên quan có giá trị nhất Bươc 3: Tiến hành biên soạn đề cương và hoàn thiện nội dung theo giả thiết mà đề
cương đã đề ra (có thể bổ sung) Cụ thể nội dung có thể trình bày theo hướng sau:
Nghiên Cứu Hệ Thống Tổng Đài
Giới thiệu về tổng đài điện thoại
Các âm hiệu và các tín hiệu
Giới thiệu về máy điện thoại
Tìm hiểu về datasheet của một số linh kiện trong mạch
Sơ đồ khối của tổng đài
Sơ đồ nguyên lý và các thông số đo đạt
Khối thuê bao
2.3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU:
2.3.1 Phương pháp sử dụng để thu thập tài liệu:
Thu thập, tham khảo, đọc, ghi chép, phân tích và tổng hợp những ý cần thiết,
có liên quan trong các tài liệu đã chuẩn bị
2.3.2 Phương tiện sử dụng để thu thập tài liệu:
Sách, giáo trình, nhà sách, thư viện, vở ghi chép, máy vi tính, mạng viễn
thông Internet
2.4 LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:
Qua 4 tuần nghiên cứu, chúng em đã lập ra và thực hiện tương đối chuẩn xác
kế hoạch nghiên cứu như sau:
Tuần 1: Thu thập tài liệu liên quan về điện thoại, tổng đài điện thoại, chuyển
Trang 10
Trang 11Tuần 4: hoàn thiện về cách sử dụng và lập trình các dịch vụ có trong tổng đài
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI 3.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI:
3.1.1 Định nghĩa:
Tổng đài điện thoại là một hệ thống chuyển mạch, nó có nhiệm vụ kết nối các cuộcliên lạc từ thiết bị đầu cuối chủ gọi (Calling side) đến thiết bị cuối bị gọi(Called side) Trong sự phát triển kỹ thuật về viễn thông , có hai bước ngoặt rõ ràng:
+ vào thập kỷ 1960 là sự xóa bỏ khoảng cách điện thoại ,gọi được đi khắp thế giới, trái đất như co lại
+ vào thập kỷ 1980 là sự chinh phục thời gian , sự thành công của kỹ thuật sốphân theo thời gian lẫn về chuyển mạch lẫn truyền dẫn
Ngày nay kỹ thuật số và chuyển mạch , truyền dẫn …phân theo thời gian đã trởnên phổ biến và là phương thức làm việc chủ yếu trong các hệ thống tổng đài hiệnnay.trong đó kỹ thuật điều chế xung mã (PCM) dược sử dụng rất hiệu quả trong cácmạng truyền số liệu , tiếng nói , hình ảnh đang phát triển hiện nay , đó là mạng số liênkết dịch vụ ISDN
3.1.2 Sơ lược về cấu trúc mạng điện thoại :
Mạng điện thoại hiện nay được phân thành 5 cấp tổng đài:
Cấp cao nhất gọi là tổng đài cấp 1
Cấp thấp nhất goị là tổng đài cấp 5 (cấp cuối)
Tổng đài cấp 5 là tổng đài được kết nối với thuê bao và có thể thiết kế được 10000đường dây thuê bao
Một vùng nếu có 10000 đường dây thuê bao trở lên thì các số điện thoại được phânbiệt như sau:
Phân biệt mã vùng
Phân biệt đài cuối
Phân biệt thuê bao
Trang 12Hai đường dây nối thuê bao với tổng đài cuối gọi là“vùng nội bộ trở kháng khoảng
600 Ω
Tổng đài cuối sẽ được cung cấp cho thuê bao một điện áp 48VDC
Hai dây dẫn được nối với jack cắm
Lõi giữa gọi là Tip (+)
Lõi bọc gọi là Ring (-)
Vỏ ngoài gọi là Sleeve
Khi thuê bao nhấc máy tổ hợp, khi đó các tiếp điểm sẽ đóng tạo ra dòng chạytrong thuê bao là 20mA DC và áp rơi trên Tip và Ring còn +12VDC
Một người sử dụng đầu cuối thuê bao nhà riêng hoặc thuê bao công sở trực tiếp nốiđến tổng đài cuối (nội hạt), còn gọi là tổng đài lớp 5 hoặc trung tâm điện thoại nội hạt
CO (Central Office) Các người sử dụng đầu cuối thuê bao thường được kết nối COqua đôi dây xoắn đôi, gọi là đường dây thuê bao (Tip-Ring)
Các trạm cấp 4 (tổng đài đường dài) có thể đáp ứng hai chức năng: chuyển mạchđường dài, tổng đài cấp 4 là phần của mạng đường dài, nói cách khác, tổng đài cấp 4
có thể hoạt động như một chuyển mạch chuyển tiếp để nối các tổng đài cấp 5 Khi có
đủ lưu lượng thông tin giữa các tổng đài chuyển tiếp nội hạt cũng có thể chuyển mạchđiều khiển lưu lượng vượt tràn trên các trung kế trực tiếp giữa các tổng đài đầu cuối
Trang 133.2 CẤU TRÚC VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG ĐÀI:
3.2.1 SƠ ĐỒ KHỐI CƠ BẢN CỦA TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI :
3.2.2 CHỨC NĂNG CỦA CÁC KHỐI:
1.Khối điều khiển trung tâm (KĐK) :
Khi thuê bao nhấc máy, KĐK sẽ nhận biết được thông qua khối giao tiếp thuêbao(khối xuất/nhập) Khối này sẽ kiểm tra thuê bao và phát tín hiệu cho khối báo hiệuphát tone mời gọi nếu phù hợp Khi thuê bao nhấn số gọi nó sẽ lưu lại và kiểm trathuê bao bị gọi có phù hợp hay không Thuê bao bị gọi là một số phù hợp thì KĐK sẽphát tín hiệu yêu cầu khối báo hiệu phát tone chờ đối với thuê bao gọi đồng thời tổngđài thì sẽ phát tín hiệu điều khiển để đỗ chuông đối với thuê bao bị gọi Khi thuê bao
bị gọi nhấc máy KĐK sẽ phát lệnh yêu cầu kết nối đến khối chuyển mạch và sau đó làthời gian đàm thoại giữa hai thuê bao Khi một trong hai thuê bao gác máy KĐK sẽphát tone bận đến thuê bao còn lại, đồng thời giải phóng vùng nhớ cho thuê bao đãgác máy Vùng nhớ của thuê bao còn lại cũng được giải phóng khi nó gác máy
Ngoài khối thuê bao, khối điều khiển còn nhận và xử lí các thông tin từ các đườngdây trung kế đưa vào từ khối giao tiếp trung kế; đồng thời báo hiệu và gửi thông tin
Hình 1.6: Sơ đồ khối của tổng đài
Trang 14cuộc gọi đến tổng đài quản lý thuê bao bị gọi thông qua một hoặc vài tổng đài cấp caohơn.
2.Khối âm hiệu:
Thực hiện việc trao đổi thông tin báo hiệu thuê bao phục vụ cho quá trình thiết lập,giải phóng cuộc gọi Các thông tin này được trao đổi với các hệ thống điều khiển đểthực hiện quá trình xử lý cuộc gọi (quá trình tìm chọn và thiết lập, giải phóng tuyếnnối cho cuộc gọi) Việc phát các thông tin báo hiệu của khối sẽ được thực hiện theolệnh điều khiển của khối điều khiển trung tâm
Báo hiệu thuê bao tới tổng đài:
Bao gồm những thông tin đặc trưng báo hiệu cho các trạng thái:
Nhấc tổ hợp – hook off
Đặt tổ hợp – hook on
Báo hiệu tổng đài tới thuê bao:
Đó là các thông tin báo hiệu về các âm báo như sau:
âm mời quay số
4.Khối giao tiếp thuê bao:
Các đường dây điện thoại vòng cục bộ sẽ gắn trực tiếp vào khối này Khối này sẽcung cấp dòng một chiều trên đường dây thuê bao khi nhấc máy Do đó tín hiệu thoạiđược chuyển đổi thành tín hiệu điện là dòng điện biến thiên trên đường dây Các tácđộng như nhấc máy, gác máy đều được nhận biết thông qua bộ giao tiếp thuê bao.Ngoài ra, việc kết nối hay hủy bỏ kết nối giữa hai thuê bao đều thông qua khối giaotiếp thuê bao Tóm lại khối giao tiếp thuê bao có chức năng chính là chuyển đổi tínhiệu điện trên đường dây thuê bao thành tín hiệu điện phù hợp để nhận biết và xử lí
5.Khối giao tiếp trung kế:
Trang 14
Trang 15Khối giao tiếp trung kế là khối giao tiếp giữa các đường dây trung kế với tổng đài,
có chức năng chuyển đổi tín hiệu điện trên các đường dây trung kế thành các tín hiệu điện phù hợp để nhận biết và xử ly
6.mach tạo chuông:
Là tín hiệu chuông để cấp cho thuê bao khi cần Thực chất là tín hiệu của điệnthoại khi cung cấp nguồn điện xoay chiều 75 90Vrms Hoặc đối với một số điệnthoại trước kia thì ta phải cung cấp mạch điện tạo chuông riêng
3.2.3 CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ TỐNG TỔNG ĐÀI
Cho đến nay, mặc dù các hệ thống tổng đài được nâng cấp rất nhiều từ khi nó đượcphát minh ra, các chức năng cơ bản của nó như: xác định thuê bao gọi và thuê bao bịgọi, kết nối thuê bao gọi với thuê bao bị gọi và sau đó tiến hành phục hồi trạng tháiban đầu khi cuộc gọi đã hoàn tất Hệ thống tổng đài bằng nhân công tiến hành qúatrình này bằng tay, trong khi hệ thống tổng đài tự động thực hiện các quá trình nàymột cách tự động Cụ thể các cuộc gọi được phát ra và hoàn thành thông qua tổng đàigồm các bước sau:
- Nhận dạng thuê bao gọi: xác định khi thuê bao nhấc ống nghe và sau đó được nối
với mạch điều khiển
- Tiếp nhận số được quay: khi đã nối với mạch điều khiển, thuê bao chủ bắt đầu
nghe thấy tín hiệu mời quay số và sau đó chuyển số điện thoại của thuê bao bị gọi Hệtổng đài thực hiện các chức năng này
- Kết nối cuộc gọi: khi các số quay được ghi lại, thuê bao bị gọi đã được xác định, hệ
thống tổng đài sẽ chọn một bộ các đường trung kế đến tổng đài thuê bao bị gọi và sau
đó chọn một đường rỗi trong số đó Khi thuê bao bị gọi nằm trong tổng đài nội hạt thìmột đường gọi nội hạt được sử dụng
Trang 16- Chuyển thông tin điều khiển: khi được nối tới tổng đài của thuê bao bị gọi hay
tổng đài trung chuyển, cả hai tổng đài trao đổi với nhau các thông tin cần thiết như sốthuê bao bị gọi
- Kết nối trung chuyển: trong trường hợp tổng đài được nối đến là tổng đài trung
chuyển, trên dây được nhấc lại để nối với trạm cuối và sau đó thông tin như số thuêbao bị gọi được truyền đi
- Kết nối tại trạm cuối: khi trạm cuối được đánh giá là trạm nội hạt dựa trên số thuê
bao bị gọi được truyền đi, bộ điều khiển trạng thái máy bận của thuê bao bị gọi đượctiến hành Nếu máy không ở trạng thái bận thì một đường nối được nối với các đườngtrung kế được chọn để kết nối các cuộc gọi
- Truyền tín hiệu chuông: để kết nối cuộc gọi, tín hiệu chuông được truyền và chờ
cho đến khi có trả lời từ thuê bao bị gọi Khi trả lời, tín hiệu chuông bị ngắt và trạngthái được chuyển thành trạng thái máy bận
- Tính cước: tổng đài chủ gọi xác định câu trả lời của thuê bao bị gọi và nếu cần thiết
bắt dầu tính toán giá trị cước phải trả theo khoảng cách gọi và theo thời gian gọi
- Truyền tín hiệu báo bận: khi tất cả các đường trung kế đều đã bị chiếm theo các
bước trên đây hoặc thuê bao bị gọi bận thì tín hiệu bận được truyền đến cho thuê baochủ gọi
- Hồi phục hệ thống: trạng thái này được xác định khi cuộc gọi kết thúc Sau đó tất cả
các đường nối đều được giải phóng
Như vậy, các bước cơ bản của hệ thống tổng đài tiến hành để xử lý các cuộcgọi đã được trình bày ngắn gọn Trong hệ thống tổng đài điện tử, nhiều đặc tính dịch
vụ mới được thêm vào cùng với các chức năng trên
Do đó, các điểm cơ bản sau đây phải được xem xét khi thiết kế các chức năngnày:
Tiêu chuẩn truyền dẫn: mục đích đầu tiên cho việc đấu nối điện thoại là truyền
tiếng nói và theo đó là một chỉ tiêu của việc truyền dẫn để đáp ứng chất lượng gọi phảiđược xác định bằng cách xem xét sự mất mát khi truyền, độ rộng dãi tần số truyền dẫn
và tạp âm
Tiêu chuẩn kết nối: điều này liên quan đến vấn đề dịch vụ đấu nối cho các thuê
bao Nghĩa là đó là chỉ tiêu về các yêu cầu đối với cá thiết bị tổng đài và các đườngtruyền dẫn nhằm bảo đảm chất lượng kết nối tốt Nhằm mục đích này, một mạng lưới
Trang 16
Trang 17tuyến tính linh hoạt có khả năng xử lý truyền thông có hiệu quả với tỷ lệ cuộc gọi bịmất ít nhất phải được lập ra.
Độ tin cậy: các thao tác điều khiển phải được tiến hành phù hợp, đặc biệt các lỗi
xuất hiện trong hệ thống với những chức năng điều khiển tập trung có thể gặp phảihậu quả nghiêm trọng trong thao tác hệ thống Theo đó, hệ thống phải có được chứcnăng sửa chữa và bảo dưỡng hữu hiệu bao gồm việc chuẩn đoán lỗi, tìm và sửa chữa
Độ linh hoạt: số lượng các cuộc gọi có thể xử lý thông qua các hệ thống tổng đài
đã tăng lên rất nhiều và nhu cầu nâng cấp các chức năng hiện nay đã tăng lên Do đó,
hệ thống phải đủ linh hoạt để mở rộng và sửa đổi được
Tính kinh tế: do các hệ thống tổng đài điện thoại là cơ sở cho việc truyền thông
đại chúng nên chúng phải có hiệu quả về chi phí và có khả năng cung cấp các dịch vụthoại chất lượng cao
Căn cứ vào các yếu tố trên, một số tổng đài tự động đã được triển khai và lắpđặt kể từ khi nó được đưa vào hoạt động lần đầu tiên
3.3 PHÂN LOẠI TỔNG ĐÀI :
3.3.1 PHÂN LOẠI THEO CÔNG NGHỆ:
Khi đời sống xã hội phát triển, nhu cầu của con người cũng ngày càng tăng, vì thếtổng đài điện thoại cũng ngày cáng phát triển để đáp ứng nhu cầu người sử dụng
a Tổng đài nhân công:
Đây là loại tổng đài đầu tiên trong lịch sử phát triển của hệ thống thông tin liênlạc Tổng đài được vận hành chủ yếu dựa vào sức người Điện thoại viên sẽ nhận biếtnhu cầu thông thoại bằng tín hiệu đèn báo Và thực hiện thông thoại cho hai thuê baotheo cầu bằng phích cắm
Trang 18Sử dụng phương thức kết nối tự động, gồm có :
Tổng đài cơ điện: Sử dụng thiết bị chuyển mạch bằng cơ khí và được điềukhiển bằng mạch điện tử Các công việc như nhận dạng thuê bao gọi, xác định thuêbao bị gọi, cấp âm hiệu, kết nối thông thoại đều được thực hiện tự động
Ưu điểm :
- Thời gian kết nối nhanh, chính xác
- Dung lượng tăng
- Giảm nhẹ công việc cho điện thoại viên
Nhược điểm:
- Thiết bị cồng kềnh
- Tiêu tốn nhiều nhân lực cho việc vận hành thiết bị
- Điều khiển kết nối phức tạp
Để khắc phục những nhược điểm trên, sau đó tổng đài điện tử ra đời
Tổng đài điện tử : Sử dụng các bộ chuyển mạch bằng bán dẫn thay thếchuyển mạch bằng cơ khí làm cho kích thước tổng đài gọn hơn rất nhiều, thời gian kếtnối nhanh, ít tốn nhân lực và có thể tăng dung lượng với số thuê bao lớn
Có 2 loại :
- Tổng đài số: Chuyển mạch cho tín hiệu số, có dung lượng lớn
- Tổng đài Analog: chuyển mạch cho tín hiệu Analog, tín hiệu thoại trungthực hơn tổng đài số, dung lượng khuyến cáo giới hạn ở 128 thuê bao
3.3.2 PHÂN LOẠI THEO CẤU TRÚC MẠNG ĐIỆN THOẠI:
Gồm các loại tổng đài sau:
- Tổng đài cơ quan PABX (Private Automatic Branch Exchange): Được sử dụng trong các cơ quan khách sạn và chỉ dùng trung kế CO_Line
- Tổng đài nông thôn RE (Rural Exchange): Được sử dụng ở các xã, khu đông dân cư, chợ…Và có thể sử dụng các loại trung kế
- Tổng đài nội hạt LE (Local Exchange): Được đặt tại trung tâm huyện, tỉnh và
có thể sử dụng các loại trung kế
- Tổng đài đường dài TE (Toll Exchange): Dùng để kết nối các tổng đài nội hạt ở các tỉnh với nhau và chuyển mạch các cuộc gọi đường dài trong nước
Trang 18
Trang 19- Tổng đài cửa ngõ quốc tế (Gate Way Exchange): Dùng để chọn hướng và chuyển mạch các cuộc gọi quốc tế.
3.4 CÁC LOẠI TRUNG KẾ SỬ DỤNG TRONG TỔNG ĐÀI:
Trung kế là đường liên lạc giữa hai tổng đài Có các loại trung kế sau:
Trung kế CO_LINE (Central Office Line):
- Kết nối trên hai dây cáp
- Sử dụng đường dây thuê bao của tổng đài khác làm trung kế của tổng đài mình
- Có chức năng như một máy điện thoại (nhận chuông, quay số)
Trung kế tự động hai chiều E&M (Ear and Mouth Trunk)
- Kết nối trên bốn dây cáp
- Hai dây dành cho tín hiệu thoại
- Một dây để phát tín hiệu trao đổi
- Một dây để thu tín hiệu trao đổi
- Các tín hiệu trao đổi gồm: Quay số, xác nhận, thiết lập cuộc gọi, tính cước…
Trung kế số (Digital Trunk):
- Tín hiệu thoại và tín hiệu trao đổi giữa hai tổng đài là tín hiệu số
3.5 CÁC THÔNG TIN BÁO HIỆU TRONG ĐIỆN THOẠI :
1 Giới thiệu
Trong mạng điện thoại ,việc thiết lập và giải tỏa đường kết nối tạm thời tùy theo
các chỉ thị và thông tin nhận được từ các đường dây thuê bao Vì vậy các tín hiệu báo hiệu trong điện thoại có vai trò quan trọng trong việc hoạt động của toàn bộ mạng lưới cũng như ở trong một số loại hình dịch vụ của mạng
2 Phân loại các thông tin âm hiệu.
a Thông tin yêu cầu và giải tỏa cuộc gọi.
- Thông tin yêu cầu cuộc gọi : khi đó thuê bao gọi nhấc tổ hợp và tổng đài sẽ kết nối đến thiết bị thích hợp để nhận thong tin địa chỉ (số bị gọi )
- Thông tin giải tỏa : khi đó cả hai thuê bao gác máy tổ hợp (on hook) và tổng đài
sẽ giải tỏa tất cả các thiết bị được làm bận cho cuộc gọi và xóa sạch bất kỳ thông tin nào khác được dùng cho việc thiết lập và kiềm giữ cuộc gọi
Trang 20b Thông tin chọn địa chỉ
Khi tổng đài đã sẵn sàng nhận thông tin địa chỉ , nó sẽ gửi một tín hiệu yêu cầu Đó chính là âm hiệu quay số đến thuê bao
c Thông tin chấm dứt chọn địa chỉ :
Thông tin này chỉ dẫn tình trạng của đường dây bị gọi hoặc lý do không hoàn tất cuộc gọi
d thông tin giám sát
chỉ rõ tình trạng nhấc / gác tổ hợp của thuê bao gọi và tình trạng on-off hook của thuê bao gọi sau khi đường nối thoại đã được thiết lập
- Thuê bao gọi nhấc tổ hợp
- Thuê bao bị gọi đã trả lời và việc tính cước đã bắt đầu
- Thuê bao bị gọi gác tổ hợp
- Thuê bao bị gọi đã gác tổ hợp kết thúc cuộc gọi và ngắt đường kết nối cuộc gọi sau một thời gian nếu thuê bao gọi không gác máy
3 báo hiệu trên đường dây thuê bao
a.báo hiệu trên đường dây thuê bao gọi.
Trong các mạng điện thoại hiện nay, nguồn tại tổng đài cung cấp đến các thuê bao thường là 48VDC – 50VDC
* Yêu cầu cuộc gọi : khi thuê bao rỗi , trở kháng đường dây cao , trở kháng đường dây giảm xuống ngay khi thuê bao nhấc tổ hợp kết quả là dòng điện tăng cao Dòng tăng cao này được tổng đài phát hiện như là một yêu cầu một cuộc gọi mới và sẽ cung cấp đến thuê bao âm hiệu mời quay số
* Tín hiệu địa chỉ: sau khi nhận tín hiệu mời quay số , thuê bao sẽ gửi các chữ số địa chỉ các chữ địa chỉ có thể được phát đi bằng hai cách quay số , quay số ở chế độ pulse và quay số ở chế độ Tone
* Tín hiệu chấm dứt việc lựa chọn : Sau khi nhận đủ địa chỉ , bộ phận địa chỉ được ngắt ra Sau đó việc kết nối được thiết lập , lúc này tổng đài gửi các tín hiệu sau:
- Nếu đường dây bị rỗi , âm hiệu hồi âm chuông đến thuê bao gọi và dòng điện rung chuông đến thuê bao bị gọi
- Nếu đường dây bị bận hoặc không thể vào được thì âm hiệu bận sẽ đến thuê bao gọi
Trang 20
Trang 21đã được gắn vào thuê bao gọi (như máy tính cước)
* Tín hiệu giải tỏa :Khi thuê bao gọi giải tỏa có nghĩa là on hook , tổng trở đường dây xuống thấp , tổng đài phát hiện việc này sẽ cắt dòng điện rung chuông và âm hiệu hồi âm chuông bắt đầu giai đoạn đàm thoại
* Tín hiệu gọi lại bộ ghi phát: tín hiệu gọi lại trong giai đoạn quay số trong khoảng thời gian thoại được gọi là tín hiệu gọi lại bộ ghi phát
4 hệ số âm hiệu của tổng đài :
đường dây điện thoại hiện nay gồm có hai dây và thường gọi là TipvàRing.chúng takhông cần quan tâm đến dây nào mang tên Tip hoặc Ring vì điều này thật sự không quan trọng.Tất cả các điện thoại hiện nay đều được cung cấp nguồn từ tổng đài thông qua hai dây Tip và Ring Điện áp cung cấp thường là 48 VDC , nhưng nó cũng có thể thấp đến 47VDC hoặc cao đến 50VDC tùy thuộc vào tổng đài
Ngoài ra , để hoạt động giao tiếp được dễ dàng , tổng đài gửi một số tín hiệu đặc biệt đến điện thoại như tín hiệu chuông ,tín hiệu báo bận.v.v Sau đây ta sẽ tìm hiểu các tín hiệu điện thoại và ứng dụng của nó
a Tín hiệu chuông (Ring signal)
khi một thuê bao bị gọi thì tổng đài sẽ gửi tín hiệu chuông đến để báo cho thuê bao đó biết có người bị gọi tín hiệu chuông là tín hiệu xoay chiều AC thường có tần
số 25 Hz tuy nhiên nó có thể cao hơn đến 60 Hz hoạc thấp hơn đến 16 HZ Biên độ của tín hiệu chuông cũng thay đổi từ 40 VRMS đến 130 V RMS thường là 90 VRMS tín hiệu chuông được gửi đến theo dạng xung thường là 2 giây có và 4 giây không (như hình vẽ).Hoặc có thể thay đổi thời gian tùy thuộc và từng tổng đài
Trang 22b.Tín hiệu mời gọi (Dial signal):
Đây là tín hiệu liên tục không phải là tín hiệu xung như các tín hiệu khác được sử
dụng trong hệ thống điện thoại Tín hiệu này được tạo ra bởi hai âm thanh (tone)
có tần số 350Hz và 440 Hz
c.tín hiệu báo bận (Busy signal)
khi thuê bao nhấc máy để thực hiện một cuộc gọi thì thuê bao sẽ nghe một trong haitín hiệu:
- tín hiệu mời gọi cho phép thuê bao thực hiện ngay một cuộc gọi
- tín hiệu báo bận báo cho thuê bao biết đường dây đang bận không thể thực hiện cuộc gọi ngay lúc này Thuê bao phải chờ đến khi nghe được tín hiệu mời gọi Khi thuê bao bị gọi đã nhấc máy trước khi thuê bao gọi cũng nghe được tín hiệu này
Tín hiệu báo bận là tín hiệu xoay chiều có dạng hình sin tần số 425 Hz ,có chu kỳ 1s (0.5s có và 0.5s không)
d tín hiệu chuông hồi tiếp (Ring Back Tone):
Trang 22
0,5s0,5s
4s2s
10V
Trang 23Tín hiệu hồi âm chuông (Ring Back Tone): là tín hiệu sin tần số f=425
25Hz ,biên độ 2 VRMS trên nền DC 10v , phát ngắt quãng 2s có 4s không
e Tín hiệu báo gọi sai số
Nếu bạn gọi nhầm một số mà nó không tồn tại thì bạn sẽ nhận được tín hiệu xung có chu kỳ 1Hz và có tần số 200Hz -400Hz Hoặc đối với các hệ thống điện thoại ngày nay bạn sẽ nhận được thông báo rằng bạn dã gọi sai số
f tín hiệu báo gác máy.
Khi thuê bao nhấc ống nghe (Telephone receiver) ra khỏi điện thoại quá lâu
mà không gọi cho ai thì thuê bao sẽ nhận được một tín hiệu chuông rất lớn (để thuêbao có thể nghe được khi ở xa máy ) để cảnh báo Tín hệu này là tổng hợp của bốntần số 1400Hz + 2050Hz + 2450Hz + 2600Hz được phát dạng xung 0.1 s có và 0.1
s không
g Tín hiệu đảo cực
Tín hiệu đảo cực chính là sự đảo cực tính của nguồn tại tổng đài , khi hai thuê bao bắt đầu cuộc đàm thoại , một tín hiệu đảo cực sẽ xuất hiện Khi đó hệ thống tính cước của tổng đài sẽ bắt đầu thực hiện việc tính cước đàm thoại cho thuê bao gọi ở các trạm công cộng có trạng bị máy tính cước , khi cơ quan bưu điện sẽ cung cấp một tín hiệu đảo cực cho trạm để thuận tiện cho việc tính cước
BẢNG TÓM TẮT TẦN SỐ TÍN HIỆU TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI
Vùng hoạtđộng(Hz) Chuẩn(Hz) Dạng tín hiệu Đ vị Tín hiệu chuông 16 – 60 425 25 Xung 2s on 4s off Hz
off
Hz
Tín hiệu chuông hồi
+2450+2600
Xung 0,1s on 0,1s
Đảo cực
Trang 243.6 TÍN HIỆU ĐIỆN THOẠI
Khi ta nói vào ống nói, ống nói đã biến đổi song âm thanh thành dao động điện ,tức là thành tín hiệu điện thoại một trong những yêu cầu quan trọng của điện thoại là
độ nghe rõ và độ hiểu Hai chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ đến đặc tính của tín hiệuthoại là mức động , dải động và băng tần điện thoại
3.6.1.Mức động:
Biết rằng : thính giác có quán, tai không phản ứng đối với quá trình tức thời của
âm mà chỉ cảm thụ sau một khoảng thời gian nhất định để gom góp các nhân tố của
âm Vậy tại thời điểm đang xét , cảm thụ thính giác không chỉ được xác định bởi côngsuất tín hiệu tại thời điểm đó mà còn bởi các giá trị vừa mới qua không lâu của nănglượng tín hiệu Vậy mức động của tín hiệu điện thoại là cảm thụ thính giác có đượcnhờ tính bình quân trong khoảng thời gian xác định các giá trị tức thời đã san bằngcủa tín hiệu đó
a Độ rõ là tỷ số giữa số phần tử tiếng nói nhận dung ở đầu thu trên tổng số phần
tử tiếng nói truyền đạt ở đầu phát
ví dụ: ta nói vào điện thoại 50 từ mà bên đối phương chỉ nghe dược 45 từ thì độ rõ
là : 45/50 x 100% = 90%
b độ hiểu lại tùy thuộc vào chủ quan của từng nguời
thong thường độ rõ đạt 85% thì độ hiểu rất tốt , nếu độ rõ giảm dưới 70% thì độ hiểurất kém
c độ trung thực truyền tín hiệu thoại : là tỷ số giữa các giọng nói mà nguời nghe
nhận bíêt đúng trên tổng số các giọng nói được truyền đạt
3.6.4 Băng tần điện thoại:
Qua quá trình nghiên cứu , người ta thấy rằng năng luợng tiếng nói con nguơi chỉtập trung lớn nhất trong khoảng tần số từ 500- 2000 Hz và người hoàn toàn nghe rõ ,còn trong khỏang tần số khác năng lượng không đáng kể Song băng tần càng mở rộngthì tiếng nói càng trung thực , chất lượng âm thanh càng cao Đối với điện thoại chủyếu là yêu cầu nghe rõ ,còn mức độ trung thực của tiếng nói chỉ cần đạt đến một mức
độ nhất định Mặt khác trong thong tin điện thoại nếu truyền cả băng tần tiếng nói thìyêu chất lượng của các linh kiện , thiết bị như ống nói , ống nghe ,biến áp …phải caohơn Đặc biệt với các thông tin nhiều kênh ,nếu truyền cả băng tần tiếng nói thì sẽghép được ít kênh và thiết bị đầu cuối , các trạm lập phải có yêu cầu kỹ thuật cao hơn.Cho nên băng tần truyền dẫn của điện thoại hiện nay được chọn từ 300 đến 3400 Hz,gọi là băng tần truyền dẫn hiệu dụng của điện thoại
3.7 CHUYỂN MẠCH TỔNG ĐÀI:
Trang 24
Trang 253.7.1 CHUYỂN MẠCH KHÔNG GIAN:
Chuyển mạch không gian là chuyển mạch mà trong đó các đường dẫn tín hiệu đượcphân chia một cách riêng biệt từ đầu vào đến đầu ra
Chuyển mạch không gian có chức năng vận chuyển tín hiệu từ đầu vào sangmột đầu ra nào đó Thông tin ở đây được vận chuyển một cách vật lý từ các port ngõvào sang các port ngõ ra của hệ thống gồm có :
- Chuyển mạch point to point ( điểm nối điểm):
Là chuyển mạch không gian trong đó tín hiệu được truyền từ một giao điểmvật lý này đến giao điểm vất lý khác
- Chuyển mạch Point to multi point (điểm nối đa điểm):
Là chuyển mạch không gian dạng rỗng trong đó tín hiệu được phân phát từ một đầu vào đến hai hay nhiều đầu ra
Trang 25
abcd
wxyz
Chuyển mạch không gian
1
32
4
4
12
3
\
Hình 1.11: Sơ đồ khối của chuyển mạch không gian
1234
3241
Hình 1.12: Chuyển mạch không gian point to ponit
1234
Trang 263.7.2 CHUYỂN MẠCH THỜI GIAN:
Chuyển mạch thời gian là tạo ra các khe thời gian được sắp xếp và điều khiển
để chuyển tín hiệu từ đầu vào đến đầu ra mong muốn Trong chuyển mạch thời gian
có hai bộ nhớ là bộ nhớ thông tin và bộ nhớ điều khiển
- Bộ nhớ thông tin: Là thông tin của các khe thời gian ở ngõ vào sẽ đượcghi tùan tự vào trong các ô nhớ thông tin
- Bộ nhớ điều khiển: Thông tin được đọc ra ở các khe thời gian ngõ ra sẽtheo trật tự từ nội dung ô nhớ điều khiển
Trong chuyển mạch thời gian, thời gian trễ ít nhất là một khe thời gian(125µs) và nhiều nhất là n-1 khe thời gian, với n là số khe thời gian của một khung
3.7.3 KẾT HỢP CHUYỂN MẠCH KHÔNG GIAN VÀ CHUYỂN MẠCH THỜI GIAN:
Nếu chỉ sử dụng chuyển mạch không gian hoặc chuyển mạch thời gian mộtcách đơn lẻ thì sẽ không đáp ứng được đối với những bộ chuyển mạch dung lượnglớn, Vì vậy phải dùng kết hợp chuyển mạch không gian và chuyển mạch thời gian
Các phương pháp chuyển mạch kết hợp không gian và thời gian thường gặpnhư : TST, STS,TSST,SSTSS…
3.8 PHƯƠNG THỨC LÀM VIỆC GIỮA TỔNG ĐÀI VÀ CÁC THUÊ BAO:
- Nhận dạng thuê bao gọi nhấc máy: tổng đài nhận dạng trạng thái của thuê baothông qua sự biến đổi tổng trở mạch vòng của đường dây Bình thường thuê bao ởtrạng thái gác máy thì tổng trở đường dây vô cùng lớn ( hở mạch) Khi thuê bao nhấcmáy (offhook) điện trở mạch vòng còn 150Ω-1500Ω ( thường là 600Ω, đó là tổng trởvào của điện thoại) Tổng đài nhận biết sự thay đổi này thông qua bộ cảm biến trạngthái đường dây thuê bao
- Khi thuê bao nhấc máy thì tổng đài sẽ cấp tín hiệu Dial tone trên đường dâyđến thuê bao, chỉ khi nhận được tín hiệu này thì thuê bao mới được quay số, có thểquay số dưới dạng DTMF hoặc PULSE
Trang 26
Trang 27- Tổng đài nhận các số do thuê bao gởi đến và kiểm tra, nếu số đầu nằm trongtập thể số thuê bao của tổng đài thì tổng đài sẽ phục vụ cuộc gị nội đài Ngược lại nóphục vụ cuộc gọi liên đài thông qua trung kế, nếu số đầu là mã dịch vụ thì tổng đài sẽthực hiện các chức năng đặc biệt để phục vụ cho thuê bao.
- Nếu thuê bao bị gọi đang thông thoại hoặc các đường dây trung kế bị bận thìtổng đài cấp tín hiệu Busy tone ngược về cho thuê bao gọi
- Khi thuê bao gọi nhấc máy thì tổng đài biết tín hiệu này và cắt dòng chuôngkịp thời để tránh hư hao cho thuê bao, đồng thời cắt Ring_back tone của thuê bao gọi
và kết nối thông thoại cho hai thuê bao
- Khi hai thuê bao đang thông thoại mà có một thuê bao gác máy , thì tổng đài
sẽ ngắt thông thoại 2 thuê bao và cấp Busy tone cho thuê bao còn lại, giải tỏa các thiết
bị phục vụ thông thoại Khi thuê bao còn lại gác máy tổng đài nghỉ
3.9 NHỮNG DỊCH VỤ LỢI ÍCH MỚI CỦA MỘT TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ :
+ Cấm gọi ra ngoài
+ Đổi số nôi bộ
+ Cho phép máy nhánh đổ chuông đẹm trên bất kì trung kế nào
+ Cho phép máy nhánh đổ chuông trên tất cả các trung kế
+ Sử dụng DiSa
+ Tính cước cuộc gọi
+ Dịch vụ đảo cực
+ Xuất cước liên tục ra máy tính
+ Sử dụng mode ngày và đêm
+ Đổ chuông xoay vòng
+ Định số hồi âm chuông trong mode đổ chuông xoay vòng
+ Nhập thời gian hiện tại cho tổng đài
+ Tạo /xóa một account code
+ Ghi âm/nghe lại bản tin DiSa
+ Phân hạn thuê bao (thuê bao ưu tiên)
+ Hạn chế cuộc gọi
+ Rướt các cuộc gọi
+ Chuyển tiếp cuộc gọi
Trang 28+ Tự thử chuông
+ Khoá gọi vào (cắt máy tự động)
+ Thông báo trung kế rỗi
+ Chuyển qua mode ngày và đêm
+ Chọn trung kế gọi ra ngoài
+ Gọi ra ngoài bằng account code
+ Kiểm tra vị trí jack line
+ Kiểm tra số máy nội bộ
+ Đổ chuông nhờ và lấy lại quyền nhận chuông
+ Đường dây nóng (hot line)
+ Khoá thiết bị
+ Tính cước tại nhà
+ Lập hoá đơn tức thời
+ Điện thoại 3 bên (Điện thoại hội nghị)
+ Dịch vụ “Truy tìm số máy gọi đến “ thông qua hệ thống tính cước tự
động…
3.10 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN THOẠI:
3.10.1 NGUYÊN LÝ MÁY ĐIỆN THOẠI:
Thông tin điện thoại là quá trình truyền đưa tiếng nói từ nơi này đến nơi khác,bằng dòng điện qua máy điện thoại Máy điện thoại là thiếp bị đầu cuối của mạngthông tin điện thoại Quá trình thông tin đó được minh họa như sau:
a.Sơ đồ mạch điện thoại: Mạch điện thoại đơn giản gồm:
ống nóiSóng âm thanh
Nguồn
Đường dây
Trang 29Hình 1.14: Nguyên lý thông tin điện thoại
b.Nguyên lý mạch điện thoại:
Khi ta nói trước ống nói của máy điện thoại, dao động âm thanh của tiếng nói sẽtác động vào màng rung của ống nói làm cho ống nói thay đổi, xuất hiện dòng điệnbiến đổi tương ứng trong mạch Dòng điện biến đổi này được truyền qua đường dâytới ống nghe của máy đối phương, làm cho màng rung của ống nghe dao động, lớpkhông khí trước màng rung dao động theo, phát ra âm thanh tác động đến tai ngườinghe và quá trình truyền dẫn ngược lại cũng tương tự
3.10.2 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ MÁY ĐIỆN THOẠI:
- Khi thu phát tín hiệu chuông thì bộ phận đàm thoại phải được tách rờiđường điện, trên đường dây chỉ có dòng tín hiệu chuông
- Khi đàm thoại, bộ phận phát và tiếp nhận tín hiệu chuông phải tách rakhỏi đường điện, trên đường dây chỉ có dòng điện điện thoại
- Máy phải phát được mã số thuê bao bị gọi tới tổng đài và phải nhận đượctín hiệu chuông từ tổng đài đưa tới
- Trạng thái nghỉ, máy thường trực đón nhận tín hiệu chuông của tổng đài.Ngoài ra máy cần phải chế tạo ngắn gọn, nhẹ, đơn giản, bền, đẹp, tiện lợi chomọi người sử dụng
3.10.3 NHỮNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN CŨA MÁY ĐIỆN THOẠI:
-Chức năng báo hiệu: báo cho người sử dụng điện thoại biết tổng đài sẵn sàng tiếpnhận hoặc chưa tiếp nhận cuộc gọi đó bằng các âm hiệu: Tone mời quay số, tonebáo bận
-Phát mã số của thuê bao bị gọi vào tổng đài bằng cách thuê bao chủ gọi ấn phím
số … trên máy điện thoại
-Thông báo cho người sử dụng điện thoại biết tình trạng diễn biến việc kết nốimạch bằng các âm hiệu hồi âm chuông, âm báo bận
Trang 30-Báo hiệu bằng chuông kêu, tín hiệu nhạc, tiếng ve kêu … Cho thuê bao bị gọibiết là có người đang gọi mình.
-Biến âm thanh thành tín hiệu điện phát sang máy đối phương và chuyển tín hiệuđiện từ máy đối phương tới thành âm thanh
-Báo hiệu cuộc gọi kết thúc
-Khử trắc âm, chống tiếng dội, tiến keng, tiếng clíc hi phát xung số
-Tự động điều chỉnh âm lượng và phối hợp trở kháng với đường dây
Một số các chức năng khác: Có hệ thống vi xử lý, hệ thống ghi âm, màn hình vàcác hệ thống hỗ trợ truyền dẫn làm cho máy có rất nhiều dịch vụ rất tiện lợi như:
- Chuyển tín hiệu tính cước đến tổng đài
Là một thiết bị đầu cuối (terminal – equipment), có các chức năng:
- Chuyển đổi qua lại giữa tiếng nói và dòng điện truyền trên dây dẫn
- Gởi các số quay đến tổng đài xử lý
- Nhận các tín hiệu gọi từ đối phương gởi đến (chuông kêu)
- Quay lại số máy gọi sau cùng (redial)
- Ghi âm cuộc đàm thoại đang diễn ra
- Cài đặt bức điện thông báo đến người gọi (Trong trường hợp vắng nhà)
- Lưu trữ số điện thoại đối phương vào bộ nhớ
- Giữ cuộc đàm thoại và phát tín hiệu chờ (tín hiệu nhạc)
Phân loại:
Máy điện thoại có thể phân làm 02 loại chính như sau:
a Máy điện thoại cơ điện:
Là loại máy dùng đĩa quay số, với loại máy này chức năng cung cấp dịch vụ bịgiới hạn Nó có khả năng đàm thoại, quay số, nhận chuông mà không mà không cócác chức năng như kể trên
b Máy điện thoại điện tử:
Là loại máy dùng nút ấn để gọi số Với loại máy này cung cấp được nhiều chứcnăng phục vụ hơn, được dùng rộng rãi hiện nay và có rất nhiều chủng loại:
Trang 30
Trang 31 Máy điện thoại ấn phím loại thông thường ( standar – del)
- rung chuông điện tử
- gọi lại số sau cùng (Redial)
- Đàm thoại không dùng tổ hợp (Spker – phone)
- Kèm giữ và phát nhạc ( hold on music)
- Lưu trữ số điện thoại vào bộ nhớ
- Điều chỉnh âm lượng nghe
- Điều chỉnh âm lượng chuông
- Lấy lại âm hiệu mời quay số mà không cần gác tổ hợp( chức năng của nútflash)
Trong loại máy này cũng tùy từng kiểu mà có thể bớt đi một vài chức năng đã liệt kê
máy điện thoại ấn phím có màn hình (Display – tel)
ngoài các chức năng máy điện thoại thông thường , loại máy này có thêm cácchức năng như sau:
- Hiện thị thời gian như một đồng hồ trên màn hình tinh thể lỏng
- Hiện thị số thuê bao bị gọi khi tiến hành quay số
- Hiện thị khoảng thời gian của cuộc đàm thoại
- Hiển thị trạng thái máy trong quá trình sử dụng
Máy điện thoại ấn phím có phần ghi âm (cassette – tel)
Ngoài chức năng của máy điện thoại thong thường , loại náy có them chức năngnhư sau:
- cài đặt vào máy bức điện báo tin vắng nhà và trả lời tự động khi có đối phươnggọi đến
- tự động ghi nhận các thong tin của đối phương gửi đến , sau khi trả lời bức điệnbáo tin vắng nhà
- Điều khiển thay đổi bức điện cài đặt , nghe các bức điện của đối phương ở xa(Remote control) và ở gần (local control)
Máy điện thoại ấn phím không dây(cordless- tel)
Trang 32Ngồi chức năng như máy thong thường , loại máy này cĩ thêm các chức năng nhưsau:
- Thiết lập cuộc gọi nội bộ giữa máy chính( base Unit) và máy cầm tay ( PortableUnit)
- Thiết lập cuộc gọi ra đường dây từ máy cầm tay hoặc từ máy chính
- Nhận cuộc gọi từ bên ngồi trên máy chính hoặc máy cầm tay
- Cự ly lien lạc từ máy cầm tay đến máy chính tùy thuộc vào nhà sản xuất và mơitrường liên lạc
máy điện thoại truyền hình (Video – tel)
ngồi chức năng thơng thường của một máy điện thoại ấn phím , loại máy nàycho phép thấy được hình của đối phương đang đàm thoại với ta trên màn hìnhtinh thể lỏng Hệ thống cĩ ống thu hình đặt phía trước máy màn hình cĩ kích
1.Phương pháp hở mạch.
Phương pháp này được trình bày trên sơ đồ Hình 2 –2
Hình 2.2 : Trạng thái chờ chuông
TH: Mạch tín hiệu chuông
NN: Mạch nói nghe
S : Tiếp điểm tổ hợp
a/ Trạng thái chờ chuông.
Tổ hợp đặt trên giá đỡ của máy, nút gác tổ hợp làm tiếp điểm S2 chập S1.Mạch thu chuông được đấu thường trực lên đường dây để đón tín hiệu chuông từtổng đài phát tới
Trang 33S3 hở tách mạch đàm thoại ra khỏi đường dây.
b/ Trạng thái đàm thoại.
Thuê bao nhấc tổ hợp lên khỏi giá đỡ, nút gác tổ hợp làm cho tiếp điểm S2chập S3, mạch nói nghe đấu lên đường dây S1 tách mạch chờ tín hiệu chuông.Khi phát tín hiệu chuông tới tổng đài Mạch phát pulse hoặc Tone đấu lêndây
Hình 2.3
2.Phương pháp chập mạch.
Phương pháp này trình bày trên
a/ Trạng thái chờ chuông.
Tổ hợp đặt trên giá đỡ của máy, làm S2 chập S3 Mạch thu chuông được đấulên đường dây, còn mạch nói nghe bị đoản mạch
b/ Trạng thái đàm thoại, S2 chập S1.
Do vậy mạch nói nghe được đấu lên đường dây còn mạch thu chuông bị đoản
3.10.6 LẮP ĐẶT MÁY ĐIỆN THOẠI.
Thiết bị bao gồm dây, máy và các thiết bị phụ khác, đảm bảo để máy làmviệc tốt trong mạng điện thoại, an toàn cho máy và người sử dụng
Các thiết bị được đặt từ hộp phân dây đến máy điện thoại là thiết bị thuê baogồm:
Đấu máy điện thoại từ hộp đấu dây vào máy điện thoại
- Cáp thuê bao từ hộp phân dây đến máy điện thoại
- Thiết bị bảo an
Hộp đấu dây
(EV)
NN N TH
Aa aa
b
S 31
Trang 34- Dây đất.
- Máy điện thoại
Sơ đồ đấu thiết bị theo mạch hình trên
1 Nguyên tắc lắp đặt thiết bị thuê bao.
Dây ngoài trời được kéo từ hộp đầu dây Ev (hộp cáp) vào máy điện thoại,chiều dài thông thường từ vài mét đến vài chục mét; dùng dây cáp thuê bao haisợi Dây phải kéo thẳng, nên đi kín đáo, cho vòng đi vuông góc dùng đinh kẹp chặtvào tường, cách xa điện đèn ít nhất 15 cm, những chỗ xuyên qua tường phải lồngvào ống nhựa, sứ…
2 Lắp đặt thiết bị bảo an, đấu theo sơ đồ sau.
Hình: Cách đấu thiết bị bảo anDây ngoài trời vào được đấu qua cầu chì, đến bộ thu lôi có dây đất, rồi mớiđấu vào máy điện thoại
Cầu chì bị cháy đứt, ngắt đường dây ra khỏi máy khi trên đường dây có dòngtăng đột ngột cao hơn dòng cho phép qua cầu chì Nếu trên đường dây có điện ápcao, thu lôi sẽ phóng điện giải tỏa điện áp cao xuống đất để đảm bảo an toàn chomáy và người sử dụng
Dùng bộ bảo an bằng varistor (hình trên)
Varistor là điện trở nhạy áp, đặt tính V-A ngược chiều và thuận chiều giốngđặt tính V-A ngược chiều của diode ổn áp
Khi điện áp ở hai đầu điện trở RM cao hơn điện áp đánh xuyên thì dòng điệnchạy qua điện trở tăng vọt, nhưng điện áp 2 đầu của điện trở nhạy áp không tăng(hoặc tăng rất ít) như vậy bảo vệ được máy điện thoại
3.10.7.CHẾ ĐỘ QUAY SỐ:
1.Quay số bằng xung thập phân (Pulse):
Quay số bằng đĩa quay số, mạch vịng được ngắt đĩng bởi một cơng tắt nối với cơcấu quay số Các chuỗi xung đồng nhất được tạo ra tương ứng với số quay Mỗi chu
kỳ xung thường là 100ms, khỏang cách giữa 2 chuỗi xung lớn hơn 500ms
Trang 34Hình 1.15: giản đồ xung của chế độ quay số Pulse
R
M
Ống cầu chì
Đấu vào đường dâyNối vào
điện thoại
Trang 352.Quay số bằng tín hiệu đa tần DTMF (Dual Tone MultiFrequency):
Khi sử dụng DTMF để quay số, các xung được biểu diễn bởi cặp số (Tone).Khi bấm số, cặp Tone tương ứng với số đĩ sẽ được phát đi mà khơng cần phải ngắtmạch vịng thuê bao
Mỗi cặp tần số ( tương ứng với một số ) xuất hiện tối thiểu 40ms, thời gian tốithiểu giữa các Tone là 60ms Như vậy quay số bằng DTMF nhanh hơn so với quay sốbằng xung, gọi ra cĩ cấu trúc co, khi gọi vào cĩ cấu trúc dãn
3 Tiếp nhận âm hiệu DTMF.
Tần số DTMF được chọn kỹ để ở tổng đài có lẫn với những âm hiệu khác có
thể xuất hiện trên đường dây Bộ thu có những mạch lọc rất tốt chỉ để tiếp nhận
các tần số DTMF và có những mạch đo thời gian để đảm bảo âm hiệu xuất hiện trong thời gian ít nhất là 50ms trước khi nhận lại âm hiệu DTMF.
Sau khi được nối thông đến người gọi, bộ thu đã được tách ra khỏi đường dây
và thuê bao có thể dùng bằng nút ấn để chỉnh tín hiệu DTMF đến người bị gọi như
là mạch truyền đưa số liệu tốc độ thấp
4 So sánh thời gian gửi số.
Gửi số bằng lưỡng âm đa tần DTMF nhanh hơn cách quay số rất nhiều về mặt nguyên tắt cũng như trên thực tế Với DTMF thời gian nhận được một chữ là
>500ms
tonetone
tone
≥ 40ms
≥ 60ms
Hình 1.17: Giản đồ thời gian giải mã DTMF
Hình 1.16: Sơ đồ tương quan giữa mã
Trang 3650ms và thời gian nghỉ giữa hai số là 50ms, tổng cộng là 100ms cho mỗi số Giả sửgởi đi 10 số:
Với DTMF mất: 100 ms x 10 = 1s.
Với đĩa quay số : 5x10x100ms + 9x700ms = 11,3 s
Ngoài ưu điểm sử dụng dễ dàng, nhẹ, DTMF giảm thời gian chiếm dụng bộ
thu số rất nhiều, giảm bởi số lượng bộ thu số dẫn tới giảm giá thành tổng đài
5 Yêu cầu đối với bộ phát âm hiệu DTMF.
Để kết nối tốt đối với đường dây là:
- Điện áp nguồn nuôi một chiều (DC) và mạch vòng phải được giữ ở mức ổn
định dù máy ở xa hay ở gần tổng đài
- Âm hiệu phải có mức điện ổn định
- Bộ phát âm hiệu DTMF phải hòa hợp tổng trở tốt đối với đường dây.
Vấn đề nguồn nuôi đặt ra cho hai trường hợp đặc biệt: đường dây xa và đườngdây gần Đường dây xa làm giảm dòng và điện áp đến máy để nuôi bộ tạo daođộng, do đó máy này cần hoạt động ở điện áp thấp đến 3V Đối với đường dâygần, máy phải có khả năng nuốt bởi điện áp và dòng nếu tổng đài không có khảnăng trang bị khả năng này
3.9.5 CÁC THƠNG SỐ VÀ GIỚI HẠN CỦA MÁY ĐIỆN THOẠI :
Trang 37MCS-51 là họ IC vi điều khiển do hãng Intel sản xuất.và được sử dụng rất rộng rãi
ở thế giới và ở Viet Nam
Vào năm 1980 Intel công bố chip 8051(80c51),bộ vi điều khiển đầu tiên của họ viđiều khiển MCS-51.Nó bao gồm 4kb Rom,128byte Ram,32 port xuất/nhập
Hiện nay Intel không còn cung cấp cho các loại vi điều khịển họ MCS-51 nữa,thay vào đó các nhà sản xuất như Atmel,Philip,Signetics,AMD, Siemens,Matra vàDallas,Semiconductors được cấp phép làm nhà cung cấp thứ hai hiện nay.Ở Việt Namhiện nay hãng Atmel cung cấp với nhiều chủng loại vi điều khiển khac nhau và đượccải tiến hơn
Hãng Atmel có các chip có tính năng tương tự chip vi điều khiển MCS-51 của Intel,các
mã số chip được thay đổi chút ít khi được Atmel sản xuất.Ví dụ như mã số 80 được chuyểnthành mã số 89,chẳng hạn 89c52,89c555,…còn của Intel lúc đầu la 8051,8053,
Các đặc điểm của 89C55 được tóm tắt như sau:
20 KB bộ nhớ ROM bên trong lập trình, có khả năng tới 1000 chu kỳ ghi xoá
Tần số hoạt động từ: 0Hz đến 33 MHz
Mức khóa bộ nhớ lập trình
3 Bộ Timer/counter 16 Bit
256 Byte RAM nội
4 Port xuất /nhập I/O 8 bit
Giao tiếp nối tiếp
64 KB vùng nhớ mã ngoài
64 KB vùng nhớ dữ liệu ngoại
Xử lý Boolean (hoạt động trên bit đơn)
210 vị trí nhớ có thể định vị bit
4 s cho hoạt động nhân hoặc chia
Bảng mô tả sự khác nhau của các IC trong họ MSC-51
Loại Bộ nhớ mã trên chíp Bộ nhớ dữ liệu trên chip(@) Số timer(@)
Trang 38Bảng 2.1: Mô tả bộ nhớ bên trong của VDKCác chip về sau được cải tiến hơn so với chip đời cũ ví dụ như chip 89Sxx có chế độ nạp nối tiếp va song song ma 89Cxx chi có chế độ nạp song song mà thôi nhưng về cấu tạo vẫn giống nhau và giống nhau về phần mềm lập trình.
Các vi điều khiển 89Sxx được cải tiến từ dòng 89Cxx
Nên chương trình viêt dành cho 89Cxx đều chạy được với 89Sxx
89Sxx rẽ hơn 89Cxx
Các loại vi điều khiển khác:
Vi điều khiển AVR
Vi điều khiển PIC
Vi điều khiểnMCUS của Philips
2 CẤU TRÚC VI ĐIỀU KHIỂN 89C55 , CHỨC NĂNG TỪNG CHÂN
Chức năng hoạt động của từng chân được tóm tắt như sau:
-Vi điều khiển 89c55 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập Trong
đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức năng), mỗi đường có thểhoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần củacác bus dữ liệu và bus địa chỉ
a Các Port:
Trang 38Hình2.1 : Sơ đồ chân VĐK 89c55
Vcc XTAL.1 XTAL.2PSEN\
ALE EA\
RST
Vss
P0.7 P0.6 P0.5 P0.4 P0.3 P0.2 P0.1 P0.0 P1.7 P1.6 P1.5 P1.4 P1.3 P1.2 P1.1 P1.0 P2.7 P2.6 P2.5 P2.4 P2.3 P2.2 P2.1 P2.0
18
19
12 MHz
P3.7 P3.6 P3.5 P3.4 P3.3 P3.2 P3.1 P3.0
17 16 15 14 13 12 11 10
RD WR T1 T0 INT1 INT0 TXD RXD
89c55
2930319
Trang 39 Port 0:(p0)
Port 0 là port có 8 chân (các chân 32 – 39 ) có hai chức năng:
-Chức năng xuất /nhập:các chân này dung để nhận tín hiệu từ bên ngoài để sử lí hoặcdùng để xuất tín hiệu ra bên ngoài
-Chức năng là bus dữ liệu và bus địa chỉ(AD7-AD0):port này còn láy dữ liệu từ ROM
va RAM ngoại.Đồng thời còn dùng để định địa chỉ của bộ nhớ ngoài
Port 1:(p1)
Port 1 là port I/0 có 8 chân(các chân 1-8) Các chân được ký hiệu P1.0, P1.1, P1.2,
… có thề dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài nếu cần Port 1 không có chức năngkhác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp với các thiết bị bên ngoài
-Với các chân có một chức năng riêng được liệt kê như bảng sau:
Ngõ vào ngắt ngoài thứ 0
Ngõ vào ngắt ngoài thư 1
Ngõ vào củaTIMER/COUNTER thứ0.Ngõ vào củaTIMER/COUNTER thứ1.Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài.Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
Bảng 2.2: Đặc tính của các chân Port3
b.Các ngõ tín hiệu điều khiển:
Ngõ tín hiệu PSEN (Program store enable):
Trang 40- PSEN là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình
ngoài và thường được nối đến chân 0E\ (output enable) của Eprom cho phép đọc các
byte mã lệnh
- PSEN ở mức thấp trong thời gian Microcontroller 8051 lấy lệnh Các mã lệnh củachương trình được đọc từ Eprom qua bus dữ liệu và được chốt vào thanh ghi lệnh bêntrong 8051 để giải mã lệnh
Khi 89c55 thi hành chương trình trong ROM nội PSEN sẽ ở mức logic 1
Ngõ tín hiệu điều khiển ALE (Address Latch Enable):
- Khi 89c55 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, port 0 có chức năng là bus địa chỉ và bus dữliệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ Tín hiệu ra ALE ở chân thứ 30 dùnglàm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và dữ liệu khi kết nối chúngvới IC chốt
- Tín hiệu ra ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai trò là địachỉ thấp nên chốt địa chỉ hoàn toàn tự động
-Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và có thểđược dùng làm tín hiệu clock cho các phần khác của hệ thống Chân ALE được dùnglàm ngõ vào xung lập trình cho Eprom trong 89c55
-Khi không sử dụng có thể bỏ trống chân này
Ngõ tín hiệu EA\(External Access) :
-Tín hiệu vào EA\ ở chân 31 thường được mắt lên mức 1 hoặc mức 0
-Nếu ở mức 1,89c55 thi hành chương trình từ ROM nội
-Nếu ở mức 0,89c55 sẽ thi hành chương trình từ bộ nhớ ngoài
-Chân EA\ được lấy làm chân cấp nguồn 21V khi lập trình cho Eprom trong chip
Chân 40 (Vcc) được nối lên nguồn 5V
3 TỔ CHỨC BỘ NHỚ:
Trang 40